Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài

docx 64 trang Kim Bảo 30/03/2026 700
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_hoai.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài

  1. TUẦN 12 Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm DIỄN ĐÀN PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI TRẺ EM I. Yêu cầu cần đạt. - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 11 và kế hoạch tuần 12. - Biết được các hành động xâm hại trẻ em: Xâm hại thân thể và xâm hại tình dục - Biết được bộ phận riêng tư trên cơ thể trẻ em là gì - Giúp HS hiểu được xâm hại trẻ em là vi phạm pháp luật - Trẻ em biết được hậu quả của xâm hại tình dục trẻ em - Biết được ai có thể là thủ phạm xâm hại tình dục - Biết được thủ đoạn của kẻ xâm hại tình dục - Biết cách phòng tránh xâm hại tình dục - Biết tìm kiếm sự giúp đỡ khi bị tấn công xâm hại - Biết một số kĩ năng tự bảo vệ tránh khỏi bị xâm hại tình dục - Qua bài học, học sinh biết cách phòng chống xâm hại trẻ em II. Đồ dùng dạy học. Ti vi, máy tính, loa, micro không dây III. Hoạt động dạy học chủ yếu Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, - HS tập trung để chào cờ thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Sinh hoạt chủ đề Hoạt động khởi động - Cho HS nghe bài hát “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai” - HS lắng nghe - Giới thiệu bài: Diễn đàn phòng tránh xâm hại trẻ em - HS lắng nghe Giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hai trẻ em. H. Hãy kể tên các hành động xâm hại trẻ em? - GV nhận xét, bổ sung - HS lần lượt trả lời H. Em hiểu thế nào là xâm hại tình dục ở trẻ em? - GV nhận xét, bổ sung
  2. H. Bộ phận riêng tư là gì? - HS lần lượt trả lời - GV nhận xét, bổ sung H. Xâm hại tình dục trẻ em có bị vi phạm pháp - HS lần lượt trả lời luật không? - GV nhận xét, bổ sung - HS lần lượt trả lời H. Hậu quả của xâm hại tình dục trẻ em là gì? - GV nhận xét, bổ sung H. Thủ phạm xâm hai trẻ em có thể là ai? - HS lần lượt trả lời - GV nhận xét, bổ sung H. Hãy nêu những thủ đoạn của kẻ xâm hại? - HS lần lượt trả lời - GV nhận xét, bổ sung H. Làm thế nào để phòng tránh xâm hại tình - HS lần lượt trả lời dục? - GV nhận xét, bổ sung H. Nếu cảm thấy có thể bị xâm hại tình dục - HS lần lượt trả lời thì các em có thể tìm kiếm sự giúp đỡ ở đâu? - GV nhận xét, bổ sung H. Nêu một số kĩ năng tự vệ? - HS lần lượt trả lời - GV nhận xét, bổ sung Thực hành xử lí tình huống xâm hai tình dục Tình huống 1. Mỹ ở nhà một mình, có một - Cho HS các lớp thảo luận, trả lời người đàn ông đến gõ cửa nói là bạn cùng cơ quan với bố Mỹ. Muốn vào nhà lấy hồ sơ giúp bố. Nếu là Mỹ, em xử lí thế nào? - GV nhận xét, bổ sung Tình huống 2. Bạn đang đứng một mình, có một người khác giới lại gần làm ra vẻ vô tình - Cho các lớp thảo luận, trả lời đụng vào cơ thể hoặc các bộ phận kín của bạn. Bạn sẽ xử lí thế nào? - GV nhận xét, bổ sung Tình huống 3. Vào giờ tan học, khi em đang đứng đợi bố mẹ đến đón thì bất chợt có 1 - Cho các lớp thảo luận, trả lời người lạ đến và nói với em rằng: “Hôm nay bố, mẹ của cháu bận nên nhờ chú đến đón, chú là em họ của bố cháu từ Sài Gòn mới về. Trong trường hợp này, em sẽ xử lí như thế nào? - Cho các lớp thảo luận, trả lời - GV nhận xét, bổ sung
  3. Tình huống 4. Trên đường Hà đi học về thì có một chú đi hon đa dừng lại nói Hà đi nhờ. Theo em, Hà cần làm gì khi đó? - GV nhận xét, bổ sung Hoạt động Vận dụng - GV dặn học sinh từ giờ về sau nhớ và biết - HS lắng nghe và thực hiện vận dụng những kĩ năng vê phòng chống xâm hại để biết bảo vệ mình và bảo vệ anh, chị em của mình - Tuyên dương một số HS tích cực phát biểu IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có). ________________________ Tiếng Việt ĐỌC: THẢ DIỀU I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (no gió, lưỡi liềm, nong trời, nhạc trời,...). Ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ;; nhấn giọng phù hợp. - Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ (sông Ngân/ nong, ). - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp của cánh diều, vẻ đẹp của làng quê (qua bài đọc và tranh minh hoạ): cánh diều giống các sự vật gần gũi ở thôn quê (con thuyền, trăng vàng, hạt cau, lưỡi liềm), cánh diều làm cảnh thôn quê thêm tươi đẹp. - Nói được câu có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa (lưỡi liềm/ ). Biết nói từ ngữ tả âm thanh của sự vật và nói câu tả sự vật. - Nhận diện được thể thơ 4 chữ, nhận biết được các câu thơ có vần giống nhau, nhận biết được biện pháp tu từ liên tưởng, so sánh trong bài thơ Thả diều. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ. - Có ý thức chăm học. - Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. * Quyền được vui chơi, giải trí. II. Đồ dùng dạy học: - Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh ảnh minh họa trong bài, ... - Đồ dùng dạy học một con diều thật hoặc sưu tầm một số tranh ảnh về diều và cảnh thả diều. - Phiếu thảo luận nhóm. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  4. Tiết 1 Hoạt động Kết nối. * Kiểm tra bài cũ - GV yêu cầu HS đọc lại một đoạn trong bài - HS đọc và nói về điều thú vị. Nhím nâu kết bạn và nêu nội dung của đoạn vừa đọc (hoặc nêu một vài chi tiết thú vị trong bài đọc). - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Tìm hiểu nội dung tranh. - GV chiếu tranh minh họa bài đọc và hỏi: - HS quan sát tranh minh hoạ và + Các bạn trong tranh đang chơi trò chơi gì? thảo luận nhóm đôi để trả lời các + Em biết gì về trò chơi này? câu hỏi: + Các bạn đang chơi thả diều. + Em . - 2 HS chia sẻ trước lớp. - GV cho HS xem một con diều thật (hoặc - HS quan sát và lắng nghe. tranh minh hoạ cánh diều) và giới thiệu: Trò chơi thả diều thường diễn ra ở không gian rộng như triền đê, cánh đồng lúa, bãi cỏ,.... Để tham gia trò chơi này, ta cần có cánh diều. Diều được làm từ một khung tre dán kín giấy có buộc dây dài. Cầm dây kéo diều ngược chiều gió thì diều sẽ bay lên cao. Một số diều còn được gắn cây sáo, gọi là diều sáo. Khi lên cao, gió thổi qua ống sáo khiến diều phát ra tiếng kêu “vu vu” rất vui tai. - GV giới thiệu kết nối vào bài đọc: Bài thơ - HS lắng nghe. Thả diều như một bức tranh vẽ hình ảnh cánh diều qua nhiều thời điểm. Cánh diều đã mang lại vẻ đẹp thanh bình, trong sáng cho thôn quê. Để giúp các em hiểu rõ hơn, chúng mình cùng vào bài đọc hôm nay nhé! - GV ghi bảng tên bài: Thả diều. - HS mở vở ghi tên bài. HĐ2. Đọc văn bản. a. GV đọc mẫu. - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài - HS quan sát và nêu nội dung đọc, nêu nội dung tranh. tranh: Các bạn đang thả diều ở cánh đồng làng. Bạn nào cũng vui và chăm chú nhìn theo cánh diều,..
  5. - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý ngắt nghỉ - HS chú ý lắng nghe và đọc hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ, thầm theo. nhấn giọng đúng những từ ngữ được xem là tín hiệu nghệ thuật. b. HS luyện đọc từng khổ thơ, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - GV hỏi: Bài thơ gồm mấy khổ khơ? - HS trả lời: Bài thơ gồm 5 khổ khơ. - HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 1) - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ (1 lượt) và sửa lỗi phát âm. - GV mời HS nêu một số từ khó phát âm - HS nêu như no gió, lưỡi liềm, do ảnh hưởng của địa phương. nong trời, nhạc trời,... - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chức - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá cho HS luyện đọc. nhân, nhóm, đồng thanh). - GV hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ: - HS luyện đọc ngắt nhịp thơ. VD khổ thơ 4: Trời/ như cánh đồng Xong mùa gặt hái Diều em/- lưỡi liêm Ai quên/ bỏ lại. - HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 2) - 5 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp ý cách đọc. - GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em em - HS nêu từ cần giải nghĩa. chưa hiểu nghĩa? - HS khác giải nghĩa. (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng VD: túng). + Sông Ngân (dải ngân hà): dải bạc trắng vắt ngang bầu trời, được tạo nên từ nhiều ngôi sao, trông giống như một con sông. + Nong: vật dụng có hình tròn được làm bằng tre nứa, dùng để phơi lúa - GV giới thiệu thêm 1 số từ khó và cùng HS - HS giải nghĩa theo ý hiểu của giải thích: mình. + Trong câu “Diều em - lưỡi liềm”, em hiểu + lưỡi liềm: dụng cụ làm bằng sắt thế nào là lưỡi liềm? dùng để cắt lúa ❖ GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ - 2 – 3 HS đặt câu. lưỡi liềm. VD: Trăng đầu tháng giống như - GV nhận xét, tuyên dương. lưỡi liềm. c. HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm năm. - HS luyện đọc trong nhóm và
  6. góp ý cho nhau. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng khổ - 2 – 3 nhóm thi đọc. thơ giữa các nhóm. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các - HS nhận xét, bình chọn nhóm nhóm đọc tốt nhất. - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - GV đánh giá, biểu dương. - HS chú ý. d. Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài thơ. - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, theo dõi. tuyên dương HS đọc tiến bộ. Tiết 2 Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho học sinh khởi động theo nhạc. - HS cả lớp khởi động theo nhạc. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Đọc hiểu. * Câu 1: Kể tên những sự vật giống cánh diều được nhắc tới trong bài thơ. - GV tổ chức cho HS đọc lại dòng thơ 3,4 - HS đọc lại dòng thơ 3, 4 của 4 của 4 khổ thơ đẩu và quan sát tranh minh họa khổ thơ đầu và quan sát tranh để trả lời câu hỏi. minh hoạ: + Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. + HS trả lời trước lớp: Những sự vật giống cánh diều được nhắc tới trong bài thơ là trăng vàng, chiếc thuyền, hạt cau, lưỡi liềm.. - GV và HS thống nhất câu trả lời. (kết hợp chỉ trên tranh minh họa) * Câu 2: Hai câu thơ “Sao trời trôi qua/ Diều thành trăng vàng” tả cánh diều vào lúc nào? - GV nêu câu hỏi 2. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS xem lại khổ thơ đầu và hình - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời ảnh minh hoạ trăng vàng. câu hỏi: - GV đưa câu hỏi gợi ý: Vào thời điểm nào + Hai câu thơ đó tả cánh diều thì bầu trời có trăng, sao? vào ban đêm.
  7. - GV nhận xét. - Đại diện các nhóm nêu câu trả lời. * Câu 3: - HS nhận xét nhóm bạn. - Gọi HS đọc câu hỏi 3. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại khổ thơ - 2 HS đọc nối tiếp câu hỏi. cuối - Cả lớp đọc thầm lại khổ thơ. - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và hoàn thành các câu trả lời vào phiếu thảo luận - HS làm việc nhóm, nhận nhóm. phiếu, chia sẻ trong nhóm theo + GV đưa câu hỏi gợi ý: các câu hỏi gợi ý, thống nhất •Ở khổ thơ cuối, làng quê hiện lên qua phương án và viết kết quả vào những cảnh vật quen thuộc nào? phiếu nhóm: • Cùng với tiếng sáo diều, cảnh vật đó PHIẾU THẢO LUẬN biến đổi ra sao? NHÓM • Cảnh vật như thế có đẹp không? Nhóm số: • Trong khổ thơ có từ ngữ nào thể hiện sự đông vui, giàu có không? Câu 3. Khổ thơ cuối bài + GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó muốn nói điều gì? Khoanh khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. vào câu trả lời đúng. a. Cánh diều làm thôn quê đông vui hơn. b. Cánh diều làm thôn quê giàu có hơn. c. Cánh diều àm cảnh thôn quê tươi đẹp hơn. - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - Đại diện một số nhóm báo cáo từng câu. Nhóm khác nhận - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình. xét, góp ý, bố sung. Phương án đúng: c - HS chú ý. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. * Câu 4. Em thích nhất khổ thơ nào trong bài? Vì sao? - Bước 1: GV yêu cầu HS thực hành cá nhân: - Từng HS tự đọc thầm lại bài thơ, đọc thầm lại bài thơ, chọn khổ thơ thích nhất. chọn khổ thơ thích nhất. - Bước 2: Cho HS trao đổi theo nhóm. GV gợi - HS trao đổi theo nhóm. ý để HS giải thích được vì sao thích khổ thơ + Từng HS nêu khổ thơ mình đó: thích và giải thích lí do chọn. + Nội dung khổ thơ thế nào? + Nhóm góp ý. + Khổ thơ có hình ảnh nào đẹp? Có từ ngữ nào hay?
  8. + Em cảm thấy thế nào khi đọc khổ thơ đó? + Một số HS trình bày ý kiến - GV nhận xét, động viên HS và nhóm HS. trước lớp. Lớp bình chọn HS trình bày hay nhất. - GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ như một - HS lắng nghe và ghi nhớ bức tranh vẽ hình ảnh cánh diều qua nhiều - 1, 2 HS nhắc lại nội dung. thời điểm. Cánh diều đã mang lại vẻ đẹp thanh bình, trong sáng cho thôn quê. ❖ GV nêu câu hỏi liên hệ: - Em đã từng tham gia trò chơi thả diều chưa? Hãy chia sẻ cảm xúc của em khi tham - HS chia sẻ trước lớp. gia trò chơi đó. * Học thuộc lòng - GV nêu yêu cầu: Học thuộc lòng khổ thơ - HS chú ý. em thích. - HS học thuộc lòng khổ thơ yêu - GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng. thích. - 2 – 3 HS thi đọc thuộc lòng - GV khuyến khích HS đọc thuộc cả bài thơ trước lớp. và về đọc cho người thân nghe. - HS chú ý. HĐ2. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS chú ý lắng nghe. - Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài đọc trước lớp. - 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài đọc. thầm theo - GV nhận xét, biểu dương. - HS đọc lại HĐ3. Luyện tập theo văn bản đọc. Câu 1. Từ ngữ nào được dùng để nói về âm thanh của sáo diều? - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1HS đọcyêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: đọc - 1 HS khác đọc các từ ngữ. thầm khổ thơ thứ hai và những từ ngữ đã cho, - HS làm việc cá nhân. suy nghĩ tìm câu trả lời. - HS nêu đáp án: Từ ngữ được dùng để nói về âm thanh của sáo - GV hỏi thêm: Vì sao em chọn từ ngữ đó? diều: trong ngần. - HS giải thích: Vì từ no gió và uốn cong không phải là từ thể hiện - GV và HS thống nhất đáp án đúng. âm thanh. Câu 2. Dựa theo khổ thơ thứ tư, nói một - HS chú ý. câu tả cánh diều. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. - 1HS đọc câu hỏi. - HS xem lại khổ thơ 4. - GV đưa câu hỏi gợi ý: - HS theo dõi GV hướng dẫn.
  9. + Cánh diều giống sự vật nào?Ở đâu? Vào thời điểm nào? + Cánh diều có điểm gì giống sự vật đó?.. - HS thảo luận nhóm đôi để đặt - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để đặt câu tả cánh diều: câu tả cánh diều. VD: Cánh diều giống cái lưỡi liềm./ Cánh diều cong cong thật đẹp./ Cánh diều cong cong như cái lưỡi liềm./ Cánh diều giống hệt như cái lưỡi liềm bị bỏ quên sau mùa gặt./... - Đại diện nhóm HS trình bày. – Nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, động viên, tuyên dương những - HS chú ý. HS đặt câu phù hơp. Hoạt động Vận dụng. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học. - HS chia sẻ cảm nhận. - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Dặn dò HS: - HS lắng nghe và ghi nhớ thực + Biết thể hiện tình cảm yêu thương, thân hiện. thiết đối với bạn bè và mọi người xung quanh. + Đồ dùng dạy học bài cho bài sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có). ________________________ Buổi chiều Tiếng Việt TẬP VIẾT CHỮ HOA L I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa L cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng: Làng quê xanh mát bóng tre. - HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa L. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật. - Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng. - Có ý thức rèn chữ viết hàng ngày. - Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học:
  10. 1. GV: + Máy tính, máy chiếu. Tranh minh họa cây tre Việt Nam. + Mẫu chữ hoa Lvà câu ứng dụng. 2. HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS nghe/hát theo lời - HS thực hiện. bài hát “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết tập - HS lắng nghe viết hôm nay, các em sẽ học cách viết chữ hoa L và viết câu ứng dụng Làng quê xanh mát bóng tre. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa L. - HS quan sát mẫu. - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS nêu: Chữ L viết hoa cỡ vừa hoa L nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy có độ cao 5 li, độ rộng 4 li (cỡ nhỏ cao trình viết chữ viết hoa L. 2,5 li, rộng 2 li), là sự kết hợp của 3 nét cơ bản: cong dưới, lượn dọc và lượn ngang nối liền nhau, tạo vòng to ở đầu chữ (gần giống phần đầu các chữ viết hoa C, G) và vòng xoắn nhỏ (nét thắt) ở chân chữ (giống chân chữ viết hoa D). - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát và lắng nghe - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự đó cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa khám phá quy trình viết, chia sẻ với H trên màn hình (nếu có). bạn. - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại quy hợp nêu quy trình viết. trình viết: Đặt bút trên đường kẻ ngang 6, viết một nét cong lượn dưới như viết phần đầu các chữ C và G; sau đó, đổi chiều bút, viết nét lượn ngang, tạo một vòng xoắn nhỏ chân chữ. Điểm dừng bút là giao điểm của đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5. - HS thực hành viết (trên không, - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa H trên bảng con hoặc nháp) theo hướng trên không, trên bảng con (hoặc nháp). dẫn. - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). HĐ2. HD viết câu ứng dụng
  11. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: “Làng quê xanh mát bóng tre”. - HS đọc câu ứng dụng: - GV hỏi: + Câu ứng dụng nhắc đến loài cây nào? - HS trả lời theo ý hiểu cá nhân. + Nêu hiểu biết của em về loài cây đó. - GV giới thiệu về cây tre (kết hợp tranh mình họa): Cây tre đã có từ rất lâu đời - HS lắng nghe. và gắn bó với người dân Việt Nam qua hàng nghìn năm lịch sử. Nhắc tới làng quê Việt Nam, ta không thể không nhắc tới hình ảnh cây tre – vừa thân thuộc, lại vừa gần gũi. - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi và khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu ý khi bạn: viết câu ứng dụng: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết + Chữ L viết hoa vì đứng đầu câu. hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV thường: nét cong của chữ a chạm với sẽ nêu) với điểm dừng bút của chữ L. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng bao nhiêu?. trong câu bằng 1 chữ cái o. + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao L, b, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li nhiêu? dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1, 5 li; chữ q cao 2 li ( 1 li dưới đường kẻ ngang); các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu huyền đặt trên chữ a (làng), , dấu sắc đặt trên chữ cái a (mát), o (bóng). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái e trong tiếng tre. - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa L. - HS quan sát GV viết mẫu tiếng “Làng” trên bảng lớp. - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ - HS luyện viết tiếng “Làng” trên bảng hoa L. con. - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). Hoạt động Thực hành. HĐ3. HD viết vở tập viết. - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: - HS lắng nghe yêu cầu. + 1 dòng chữ hoa L cỡ vừa. + - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - Nhắc lại tư thế ngồi viết. - HS quan sát.
  12. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS viết vào vở tập viết hướng dẫn những HS gặp khó khăn. HĐ4. Soát lỗi, chữa bài. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp và góp ý cho nhau theo cặp đôi đôi. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). xét, động viên khen ngợi các em. + Nhận xét tại chỗ một số bài. + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. - HS trao đổi rồi chia sẻ. ❖ Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa L ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? ❖ GV mở rộng: - HS phát biểu. Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có chữ hoa L. Hoạt động Vận dụng. - Nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, dụng. khen ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn HS Đồ dùng dạy học bài sau - HS lắng nghe. Về nhà tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước hình ảnh chữ hoa M trong vở tập viết/ hoặc xem trên google) IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có). ________________________ Toán PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. - Nhận biết được ý nghĩa tực tiễn của phép trừ thông quan tranh vẽ, hình ảnh. - Giải bài toán bằng một phép tính liên quan. - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học: Qua hoạt động quan sát, sử dụng công cụ, phương tiện học toán đơn giản ( bộ đồ dùng Toán 2) để thực hiện nhiệm vụ học toán đơn giản.
  13. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( nói hoặc viết) - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong các hoạt động học tập II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền - Lớp phó học tập lên điều hành cả lớp bóng chơi trò chơi, HS tiến hành chơi. + Nêu một số phép cộng có nhớ trong 12+ 18= 30; phạm vi 100. 43+ 47 = 90;... - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài mới. Hoạt động Khám phá. - GV cho HS quan sát tranh: - 2-3 HS trả lời. + Nêu lời của từng nhân vật trong tranh? + Để tìm số bơ ta làm như thế nào? + 32 - 7 + Nêu phép tính? - GV nêu: 32 - 7 + Số có hai chữ số trừ số có một chữ + Đây là phép trừ số có mấy chữ số trừ số. số có mấy chữ số ? - Yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng Toán 2 . Lấy que tính thực hiện 32 - 7 - HS theo dõi. - Yêu cầu 1,2 HS nếu cách làm . - Thực hiện: Đặt tính rồi tính. - Ngoài cách làm đó ta thực hiện cách nào để nhanh và thuận tiện nhất? - HS trả lời. - Khi đặt tính trừ theo cột dọc ta chú ý điều gì ? - HS trả lời. - Khi thực hiện phép tính trừ theo cột dọc ta chú ý điều gì? GV chốt kiến thức. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời: Tính
  14. - Hướng dẫn HS làm bài - Hs làm bài tập. - Gọi Hs làm bài - HS báo cáo kết quả 42 – 8 = 34 56 – 9 = 47 60 – 5 = 55 - Nhận xét, tuyên dương. 75 – 6 = 69 =>GV chốt: Qua bài tập các em củng cố được cách trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có một chữ số. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời: Đặt tính rồi tính - Bài tập có mấy yêu cầu ? - GV hướng dẫn mẫu: 64 - 8 trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng - HS lắng nghe. hàng. Và khi thực hiện phép tính thực hiện từ phải qua trái. - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS làm vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. HĐ2. Giải bài toán bằng một phép tính liên quan. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - 2 -3 HS đọc. + Ngày 1: MAT thả 34 quả dưa, ngày 2 - Bài toán hỏi gì? ít hơn ngày 1 7 quả. - Muốn đi tìm số dưa hấu Mai An Tiêm + Ngày 2 MAT thả bao nhiêu quả? thả lần 2 ta làm như thế nào? - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS làm bài. - GV nhận xét, khen ngợi HS. =>GV chốt: Qua bài tập các em củng - 1-2 HS trả lời. cố phép trừ có nhớ vào bài toán giải có lời văn cụ thể. Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - Nhắc lại cách trừ có nhớ. Nêu bài toán - HS nêu. và giải bài toán đó. - HS nhắc lại. Nêu bài toán.
  15. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có). ________________________ Tự nhiên xã hội HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA (Tiết 1) I. Yêu cần cần đạt: - Kể được tên một số hàng hoá cần thiết cho cuộc sống hằng ngày và vai trò của hàng hoá đó đối với cuộc sống con người. - Nói được cách mua bán hàng hoá trong cửa hàng, chợ, siêu thị hoặc trung tâm thương mại. - Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hoá trước khi mua. - Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng hàng hoá và tuyên truyền cho mọi người cùng thực hiện. - Hình thành và phát triển 3 NL chung và NL đặc thù (Năng lực khoa học): - NL nhận thức môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. (HS biết tên những hàng hoá cần thiết trong cuộc sống hằng ngày và nói được vai trò, sự cần thiết của chúng đối với con người). - NL tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. (HS thực hành mua bán, lựa chọn hàng hóa phục vụ bản thân và gia đình). - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - Hình một số hàng hoá (1-6): thực phẩm (gạo, thịt, dầu ăn, hoa quả,...); đồ đùng (ti vi, bàn, ghế, quạt,...); phương tiện (xe máy); thuốc; quần áo,... - Micro phục vụ trò chơi “Phỏng vấn” - Máy tính, máy chiếu III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho học sinh hát bài Bà còng đi chợ. - Cả lớp hát. - GV căn cứ vào đó để dẫn dắt vào bài. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận theo - HS thảo luận, chia sẻ nhóm bốn: trong nhóm + Kể tên những hàng hoá. + Theo em, những thứ hàng hóa đó có cẩn thiết cho cuộc sống của mỗi gia đình không? Vì sao?
  16. + Mỗi loại hàng hóa đó phục vụ cho những việc gì? - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả => Từ đó HS nói được vai trò của hàng hoá (gạo, thịt,... là thức ăn nuôi sống con người; sách, vở, bút,... - GV nhận xét, kết luận: Hàng hoá có vai trò đặc là đồ dùng để HS học tập; biệt quan trọng đối với đời sổng của mỗi con người xe máy là phương tiện giao và gia đình. thông,...). ❖ GV mở rộng: GV chiếu video hoặc - HS vừa liên hệ thực tế, giới thiệu thêm tranh, ảnh những hàng hóa cần thiết vừa dựa vào video/tranh, khác tùy vào hoàn cảnh của mỗi gia đình nhưng cần ảnh kể tên như: nhà ở, ô tô, thiết cho cuộc sống hằng ngày của mỗi gia đình. giầy dép, giường tủ,...và vai trò của từng hàng hóa Hoạt động Thực hành. đó. HĐ2. Trò chơi: “Phóng viên nhỏ tuổi” - GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi - 1 HS đóng vai là phóng - Tổ chức cho HS tham gia trò chơi. viên đến phỏng vấn. VD: + Kể tên những loại hàng hóa cần thiết cho cuộc sống của gia đình bạn. + Nếu thiếu những hàng hóa đó thì cuộc sống của bạn và gia đình sẽ như thế nào? - HS khác trả lời phỏng vấn. => Kết luận: Cuộc sống - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần) của mỗi gia đình cần nhiều loại hàng hoá khác nhau như thức ăn, đồ uống, quần áo, đồ dùng,... Nếu thiếu những loại hàng hoá đó thì cuộc sống sẽ gặp khó khăn và chất lượng cuộc sống không đảm bảo. - HS hoàn thành BT1 – HĐ3. Mở rộng VBT- T29 - GV chiếu cho cả lớp xem video/tranh, ảnh về đời sống của người dân gặp khó khăn khi không có - HS thực hành mở rộng. những hàng hoá cần thiết do thiên tai xảy ra để
  17. nhấn mạnh vai trò của hàng hoá. - Em có thể làm gì để giúp đỡ những người dân - HS phát biểu: Em mang thiếu thốn hàng hóa cần thiết? những đồ dùng, hàng hoá gia đình mình không sử dụng nữa ủng hộ những gia đình thiếu thốn, khó khăn hơn. Hoạt động Vận dụng. - GV hỏi: Qua bài học hôm nay các em đã biết những - HS nhắc lại nội dung bài gì? học. - GV nhận xét tiết học, biểu dương. - HS chú ý. - Nhắc nhở HS: + Sưu tầm một số tranh, ảnh về hoạt động mua bán - HS ghi nhớ, thực hiện. ở các địa điểm khác nhau như siêu thị, chợ, cửa hàng, trung tâm thương mại. + Hỏi bố mẹ, anh chị về cách mua bán, lựa chọn hàng hoá ở những địa điểm đó. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có). ________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CHÚNG MÌNH LÀ BẠN. I. Yêu cầu cần đạt: - Nghe kể và nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Chúng mình là bạn. - Biết dựa vào tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu chuyện (không bắt bưộc kể đúng nguyên văn câu chuyện). - Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong câu chuyện. - Nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình. Từ đó hình thành và phát triển trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên. - Phát triển phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ. - Bồi dưỡng tình cảm thương yêu giữa bạn bè. - Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. Đồ dung dạy học: - Máy tính, máy chiếu. Tranh minh hoạ cho câu chuyện Chúng mình là bạn. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  18. Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận động - HS hát và vận động theo nhịp bài theo bài hát “Làng tôi” của nhạc sĩ Văn Cao. hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Tìm hiểu nội dung và nghe kể câu chuyện. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đoán tên - HS quan sát tranh, lắng nghe. các con vật trong tranh. - HS đoán tên các con vật trong tranh: ếch ộp, sơn ca, nai vàng. - GV tổ chức cho HS trao đổi nhanh trong - HS trao đổi nhanh trong nhóm. nhóm về nơi các con vật đó thường sinh VD: Ếch ộp thường sống nơi ao hồ, sống, khả năng của mỗi con vật,... đầm lầy. Nó biết bơi. Sơn ca có thể - bay trên trời. Nai vàng chạy nhanh trong rừng,... - Một số em phát biểu ý kiến trước lớp. - GV chỉ vào tranh và giới thiệu câu chuyện: - HS lắng nghe. Câu chuyện nói về 3 con vật: ếch ộp, sơn ca và nai vàng. Chúng chơi rất thân với nhau và kể cho nhau nghe nhiều điều mới lạ. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các - HS chú ý quan sát và lắng nghe hình ảnh trong 4 bức tranh. GV kể chuyện. - GV hướng dẫn HS nhắc lại câu nói của - HS nhắc lại. các nhân vật trong đoạn 3 và đoạn 4. - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng - HS lắng nghe, tập kể theo, ghi dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì để cho nhớ chi tiết câu chuyện: HS tập kể theo/ kể cùng GV, khích lệ các em nhớ chi tiết của câu chuyện. - GV nêu các câu hỏi dưới mỗi tranh và - HS trả lời. mời một số em trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, khuyến khích học sinh nhớ - HS chú ý lắng nghe. các chi tiết của câu chuyện. Hoạt động Thực hành. HĐ2. Hưỡng dẫn kể chuyện. - GV hướng dẫn HS cách kể theo hai bước - HS thực hành tập kể chuyện theo gợi ý. nhóm bốn: - GV theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn nếu cần thiết. tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2 đoạn, GV lại nội đung câu chuyện; chọn 1 - 2
  19. chỉ yêu cầu kể một đoạn em thích hoặc em đoạn mình nhớ nhất hoặc thích nhất nhớ nhất. Khích lệ những em kể được nhiều để tập kể, không phải kể đúng từng hơn 2 đoạn. câu từng chữ mà GV đã kể (có thể kể cả câu chuyên nếu có thể). + Bước 2: HS tập kể chuyện theo nhóm (kể nối tiếp các đoạn hoặc từng em kể lại cả hai đoạn rồi góp ý cho nhau). - GV mời 2 HS xung phong chọn kể 1 – 2 - HS xung phong kể trước lớp. đoạn nối tiếp. Hoặc mời 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện trước lớp. - Tổ chức cho HS đóng vai kể lại toàn bộ - HS đóng vai, kể lại câu chuyện. câu chuyện. (tuỳ vào khả năng của HS trong - Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn. lớp). - Bình chọn bạn kể hay nhất. - HS chia sẻ trước lớp. VD : Ếch ộp, sơn ca, nai vàng là - GV động viên, khen ngợi. những người bạn rất thân thiết với * Mở rộng : Em có nhận xét gì về ba nhân nhau. Chúng thường kể cho nhau vật trong câu chuyện? nghe nhiều điều mới lạ. - GV nhấn mạnh với HS về tình cảm thân - HS lắng nghe và ghi nhớ. thiết giữa bạn bè. * Liên hệ: - HS liên hệ. + Qua câu chuyện, em thấy hình ảnh quê hương, đất nước Việt Nam được hiện ra như thế nào ? + Là một HS lớp 2, em cần làm gì để xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp hơn ? Hoạt động Vận dụng. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt - HS nghe và về vận dụng kể cho động vận dụng: người thân nghe. + Trước khi kể, các em xem lại 4 tranh và đọc các câu hỏi dưới mỗi tranh để nhớ nội dung câu chuyện. + Cố gắng kể lại toàn bộ câu chuyện cho người thân nghe (hoặc kể 1- 2 đoạn em thích nhất trong câu chuyện). + Có thể nêu nhận xét của em về ếch ộp, sơn ca, nai vàng. - GV động viên, khen ngợi HS. - HS chú ý. - HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học
  20. - GV cùng HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những - HS lắng nghe điều mình đã làm được sau bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. - Dặn dò HS Đồ dùng dạy học bài sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có). ________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học: Qua hoạt động quan sát, sử dụng công cụ, phương tiện học toán đơn giản ( bộ đồ dùng Toán 2) để thực hiện nhiệm vụ học toán đơn giản. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( nói hoặc viết) - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong các hoạt động học tập II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bảng phụ. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn. GV - HS chơi trò chơi Đố bạn theo nêu lại luật chơi nhóm đôi - Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả thảo - 2-3 HS đố bạn về các phép tính luận. trong bảng 11 trừ đi một số. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS nhận xét bài bạn. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Củng cố kĩ năng thực hiện phép trừ. Bài 1: