Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_hoai.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài
- TUẦN 18 Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM CHỦ ĐỀ “LÒNG BIẾT ƠN ĐỐI VỚI NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS thể hiện được lòng biết ơn của mình với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể. - Rèn cho HS kĩ năng mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể. - GD HS lòng biết ơn, tình yêu thương, sự quan tâm đến các thành viên trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học. Ti vi, máy tính, loa, micro không dây Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS chào cờ điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực - HS chú ý lắng nghe. tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: Xem tiểu phẩm “Lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình”. HĐ1: Khởi động - HS toàn trường cùng khởi động. - GV cho HS khởi động theo bài hát: Ba ngọn nến lung linh - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào hoạt động. HĐ2: Trải nghiệm - Xem tiểu phẩm “Lòng biết ơn đối với người - HS xem video. thân trong gia đình”. - GV chiếu video về lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình trên TV cho HS - HS trả lời các câu hỏi toàn trường xem.
- ? Video vừa rồi nói về điều gì? ? Trong video người bà đã tặng món quà gì cho cháu? ? Thái độ của cháu khi nhận được quà của bà như thế nào? ? bạn nhỏ đã làm gì với món quà bà tặng? ? Bà nhìn thấy món quà bị vứt đi thì cảm thấy thế nào? Bà đã làm gì với cái áo đó? ? Người bố đã làm gì với món quà bạn nhở tặng? ? Bạn nhỏ đã nói với bố như thế nào? ? Qua video vừa rồi các em học được điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Những người thân trong gia - HS lắng nghe. đình luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, dành cho các em những điều tốt đẹp nhất. Các em đã rất ngoan khi biết biết ơn người thân và thể hiện lòng biết ơn ấy bằng những thái độ, lời nói, việc làm cụ thể, thiết thực trong cuộc sống hàng ngày. Xác định cách thể hiện lòng biết ơn người thân trong gia đình: - GV cho HS thảo luận, xác định những thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình. - Gọi HS chia sẻ trước trường. - HS chia sẻ - GV kết luận: Có rất nhiều cách để thể hiện - HS lắng nghe lòng biết ơn đối với những người thân trong gia đình: + Qua lời nói: nhẹ nhàng, yêu thương, động viên, an ủi, chúc mừng + Qua thái độ: Quan tâm, chia sẻ, lễ phép, ân cần, chu đáo, vui vẻ .
- + Qua việc làm: Chúc mừng, gửi thiệp, tặng quà những ngày lễ tết, SN hỏi thăm, an ủi, động viên khi ốm đau, khó khăn - HS lắng nghe. - Cam kết hành động những việc thể hiện lòng biết ơn đối với người thân trong gia - HS trả lời. đình. - GV nhận xét tiết sinh hoạt. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________ Tiếng Việt LUYỆN VIẾT TIN NHẮN I. Yêu cầu cần đạt - Viết được một tin nhắn cho người thân. - Tự chủ tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. - Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.) - Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.) - Dựa theo tranh minh họa ND bài học và vốn trải nghiệm của bản thân để nắm bắt được tin nhắn của sóc con gửi cho mẹ. Từ đó hình thành ý tưởng viết. - Dựa vào ý tưởng đó, HS viết được một tin nhắn cho người thân. - Phát triển phẩm chất nhân ái (biết yêu thương, trân trọng tình cảm gia đình), chăm chỉ (chăm học) và trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm). II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ, bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘Truyền điện” - HS chơi trò chơi (thi giới thiệu về những thành viên trong gia đình mình). - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Quan sát tranh, đọc tin nhắn của sóc con và trả lời câu hỏi.
- - GV tổ chức cho HS đọc yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu - GV trình chiếu tranh cho HS quan sát. - HS quan sát tranh. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm bốn: - HS thực hành trong nhóm . quan sát tranh, thực hành hỏi - đáp theo từng câu hỏi gợi ý: + Sóc con nhắn tin cho ai? + Sóc nhắn tin cho mẹ. + Sóc nhắn cho mẹ điều gì? + Sóc sang nhà bà và không ăn cơm ở nhà. Tối sóc sẽ về. + Vì sao sóc phải nhắn tin? + Vì bố mẹ đi vắng, không thể xin GV bao quát các nhóm làm việc, giúp đỡ nếu phép trực tiếp được. Do đó cẩn cần thiết. phải nhắn tin cho bố mẹ biết mình đi đâu, làm gì để bố mẹ yên tâm. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - Một số thực hành hỏi đáp trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm. - HS lắng nghe, góp ý cho bạn. - GV chiếu cấu trức 1 tin nhắn, yêu cầu HS - HS chú ý. ghi nhớ. - HS đọc và ghi nhớ. ❖ Liên hệ, mở rộng: + Em đã bao giờ viết tin nhắn cho người thân - HS liên hệ, chia sẻ. chưa? + Em cần lưu ý: Viết rõ người + Khi viết tin nhắn em cần lưu ý những điều nhận tin nhắn, nội dung tin nhắn, gì? vì sao phải viết tin nhắn và kí tên người viết tin nhắn. Hoạt động Thực hành. HĐ2. Viết tin nhắn cho người thân. - GV cho HS đọc tình huống và nêu yêu cầu - 2 HS đọc to tình huống. cả lớp của bài. đọc thầm. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. - HS nêu yêu cầu bài tập. - GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi theo - HS chú ý các câu hỏi gợi ý : + Em viết tin nhắn cho ai? - HS thảo luận, trả lời. + Em muốn nhắn cho người đó điều gì? + Vì sao em phải nhắn tin? - GV quan sát, hướng dẫn những HS gặp khó khăn. - GV tổ chức cho HS viết bài vào vở. Lưu ý - HS viết bài HS cách mở đầu và kết thúc tin nhắn. VD: Mẹ ơi! Ông đưa con đi mua sách. Mua sách xong con sẽ về ạ. Mẹ yên tâm mẹ nhé. Con
- . - GV mời HS đọc bài viết trước lớp. - Nhiều HS chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu HS đổi vở, chữa bài. - HS khác nhận xét, góp ý cho - GV chữa nhanh một số bài. Trưng bày mẫu bạn. bài viết hay, trình bày sạch đẹp. - HS đổi vở, chữa bài. - GV nhận xét, khen ngợi những HS tích cực, - HS chú ý, tự sửa sai ( nếu có) tiến bộ. Hoạt động Vận dụng. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS chú ý. nhận hay ý kiến gì không? - Yêu cầu học sinh về nhà thực hành viết tin nhắn cho người thân. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu - GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động viên hay chưa hiểu, thích hay không HS. thích). - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS lắng nghe và ghi nhớ thực ngợi, biểu dương HS. hiện. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. Yêu cầu cần đạt - Tìm đọc mở rộng được một bài thơ, câu chuyện kể về sinh hoạt chung của gia đình. - Biết chia sẻ với các bạn điều thú vị về bài thơ, câu chuyện đó. - Tự chủ tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.) - Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.) - Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.) - Biết chia sẻ rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp. Biết đọc thầm bài thơ, câu chuyện và hiểu nội dung chính. - Nhận diện được văn bản thông tin. Yêu thích những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp, câu chuyện, bài thơ giàu ý nghĩa, cảm xúc. - Phát triển phẩm chất nhân ái (biếtyêu thương, trân trọng tình cảm gia đình), chăm chỉ (chăm học và tích cực tham gia các hoạt động cùng ngươì thân), trách nhiệm (có khả năng làm việc nhóm). II. Đồ dùng dạy học
- - Sách (báo). Phiếu đọc sách III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho HS sắm vai “Phóng viên nhỏ - 1 HS đóng vai làm phóng viên tuổi” tìm hiểu về buổi sinh hoạt chung của đến phỏng vấn. HS dưới lớp trả lời gia đình. phỏng vấn. - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Tìm đọc một bài thơ, câu chuyện kể về sinh hoạt chung của gia đình (nấu ăn, thăm họ hàng, đi du lịch,...). - Tổ chức cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu bài. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài - HS chú ý tập. - GV yêu cầu HS trưng bày các bài thơ/câu - HS kiểm tra chéo. chuyện mà cá nhân sưu tầm được. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi - HS làm việc nhóm đôi, chia sẻ với và hoàn thành phiếu đọc sách. bạn vể bài thơ/câu chuyện mình đã đọc được. + Một bạn đặt câu hỏi (Tên của bài thơ/ câu chuyện là gì? Tác giả là ai? Câu chuyện, bài thơ nói về sinh hoạt chung nào của gia đình? Em thích nhất hoạt động nào? Vì sao em thích?) + Bạn còn lại trả lời. Sau đó, hai bạn đổi vai cho nhau. - HS hoàn thành phiếu đọc sách: PHIẾU ĐỌC SÁCH Ngày ../ ../ Tên bài thơ/câu chuyện: . Tên tác giả: .. Hoạt động em yêu thích: .. - GV gọi 3 – 4 HS giới thiệu bài thơ/câu - 3 – 4 HS đọc, giới thiệu trước lớp. chuyện trước lớp. - Cả lớp chú ý, góp ý cho bạn. - GV cho HS bình chọn các bài hay. - HS bình chọn bài thơ hoặc hay. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có cách đọc thơ hấp dẫn, thú vị. Nói rõ ưu điểm để HS cùng học hỏi. ❖ Câu hỏi mở rộng: Em tìm đọc bài
- thơ/câu chuyện đó ở đâu? - HS trả lời. (VD: Từ tủ sách của - GV nhận xét, góp ý, tuyên dương HS. lớp, thư viện trường, google, ) Hoạt động Thực hành. - HS lắng nghe. HĐ2. Kể lại câu chuyện hoặc đọc một đoạn thơ cho các bạn nghe. Chia sẻ điều em thấy thú vị nhất trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc. - Tổ chức cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài tập. GV chú ý HS cách trao đổi (nói) và thái độ - HS chú ý. khi trao đổi. - HS trao đổi trong nhóm: + Từng HS đọc bài thơ/kể câu chuyện đã đọc cho nhóm nghe. + Từng HS nói vể điểu thú vị nhất trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc. - Các HS khác trong nhóm nhận - Tổ chức cho HS trình bày trước lớp: đọc xét, góp ý. thơ hoặc kể chuyện trước lớp và chia sẻ vể - Một số HS đại diện trình bày trước điều thú vị nhất trong thơ hoặc câu chuyện. lớp. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS những HS có cách kể chuyện hoặc đọc thơ sinh động, hấp dẫn. Nói rõ ưu - HS chú ý. điểm để HS cùng học hỏi. - GV cho HS bình chọn các câu chuyện hoặc bài thơ hay và khuyến khích HS - HS trong lớp tìm đọc thêm hoặc trong lớp có thể tìm đọc thêm trao đổi sách trao đổi sách với bạn để có đọc được để mở rộng nội dung đọc nhiều sách hay. ❖ Liên hệ: GV hỏi: + Em đã học được gì cho bản thân mình qua bài thơ/câu chuyện mà em vừa đọc? + Vậy em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu - HS liên hệ, chia sẻ. thương, sự quan tâm của mình với ông bà (người thân) trong gia đình ? Hoạt động Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - HS nhắc lại - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - Yêu cầu HS nêu ý kiến về bài học (Em thích hoạt động nào? Vì sao? Em không - HS nêu ý kiến về bài học . thích hoạt động nào? Vì sao?).
- - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Phần liên hệ thay vì giáo viên hỏi học sinh thì sẽ đổi thành hoạt động cho học sinh đống vai làm phóng viên và phỏng vấn bạn theo câu hỏi của giáo viên. _____________________ Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc được lời của chim hải âu và TLCH -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước, chăm chỉ, nhân ái, trung thực và trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - Phiếu bốc thăm. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động tay, - HS hát kết hợp vận động chân, toàn thân. - GV giới thiệu bài. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Trả lời câu hỏi. Bài 4. Đọc lời của chim hải âu và - GV nêu yêu cầu: Các em đọc lời của chim trả lời câu hỏi. hải âu, sau đó thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi bên dưới. - HS làm việc nhóm: HS làm việc nhóm: + Yêu cầu thứ nhất (Trả lời câu hỏi: Theo + Yêu cầu thứ nhất (Trả lời câu hỏi: em, chim hải âu nói những câu trên với ai, Theo em, chim hải âu nói những trong tình huống nào?), từng bạn trong câu trên với ai, trong tình huống nhóm nêu ý kiến cá nhân để trả lời, cả nhóm nào?), từng bạn trong nhóm nêu ý góp ý và thống nhất ý kiến. VD: Chim hải kiến cá nhân để trả lời, cả nhóm âu nói những câu đó với các loài chim khác góp ý và thống nhất ý kiến. VD: khi đi đâu xa hoặc khi gặp những người bạn Chim hải âu nói những câu đó với ở nơi khác đến./ Chim hải âu nói lời chào và các loài chim khác khi đi đâu xa lời tự giới thiệu về bản thân (tên, tính tình, hoặc khi gặp những người bạn ở nơi ở, sở thích của bản thân) với những nơi khác đến./ Chim hải âu nói lời người bạn mới./.... + Yêu cầu thứ hai (Đóng chào và lời tự giới thiệu về bản vai một loài chim khác, đáp lời hải âu), GV thân (tên, tính tình, nơi ở, sở thích cho HS từng cặp đóng vai: một bạn nói
- (hoặc đọc) lời chào, lời tự giới thiệu của của bản thân) với những người bạn chim hải âu, một bạn đáp lại lời hải âu. mới./.... Lưu ý: Với yêu cầu 2, GV cần hướng dẫn + Yêu cầu thứ hai (Đóng vai một HS chọn một loài chim mình biết rõ để nói loài chim khác, đáp lời hải âu), HS được lời chào, lời tự giới thiệu về loài chim từng cặp đóng vai: một bạn nói đó, đáp lời chim hải âu. (hoặc đọc) lời chào, lời tự giới - GV và các nhóm nhận xét/ khen ngợi các thiệu của chim hải âu, một bạn đáp bạn đưa ra ý kiến hay. lại lời hải âu. Trưng bày một số bài viết đẹp. KL: Các em cần TLCH theo nội dung bài đọc. Hoạt động Vận dụng. - Viết câu giới thiệu về mình. - Khi giới thiệu về mình em cần giới thiệu những gì? - Tổ chức cho học sinh tập làm phóng viên. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _____________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Tính được độ dài đường gấp khúc - Chia được hình đã cho thành các hình tam giác như nhau và đếm được số hình tam giác đó. - Biết phân tích tổng hợp hình nhận ra quy luật sắp xếp các hình. - Phát triển năng lực chung, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển năng lực Toán học, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Phát triển năng lực xem giờ trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát. - Lớp vận động theo nhạc bài hát Em học toán. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Củng cố tính độ dài đường gấp khúc. Bài 1. - GV cho HS nêu cách vẽ rồi làm bài. - HS xác định yêu cầu bài tập. - GV lưu ý HS đặt thước cho đúng. - HS làm việc cá nhân trong vở
- - GV gọi 2 HS lên bảng vẽ. - Gọi HS nhân xét và chữa bài. - HS lên bảng làm. - Chốt: BT Củng cố cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước Bài 2: a. GV HD HS quan sát hình vẽ để nhận ra đoạn - HS đọc bài 2, xác định yêu cầu thẳng cần tính độ dài, rồi chọn cách tính tìm độ bài tập và thực hiện theo nhóm 2. dài đoạn thẳng đó. Chẳng hạn: + HS làm trong vở. - Độ dài đoạn thẳng BC = hiệu độ dài đoạn thẳng AC và đoạn b. GV cho HS đo độ dài từng đoạn thẳng trong thẳng AB : 13cm - 6cm= 7cm. đường gấp khúc. Tính độ dài đường gấp khúc - Vậy độ dài đọan thẳng BC là : đó. 7cm - KQ: MN = 5cm, NP = 3cm, PQ = 6cm - GV chốt: Củng cố cách tính hiệu độ dài của 5cm + 3cm + 6cm = 14cm. Độ hai đoạn thẳng và tính độ dài đường gấp khúc. dài đường gấp khúc MNPQ là 14 HĐ2. Củng cố về hình học. Phân tích tổng cm hợp hình nhận ra quy luật sắp xếp các hình. Bài 3: - GV hướng dẫn HS quan sát các hình đã học và tìm quy luật sắp xếp các hình đầu, lặp lại như *HS làm việc cá nhân. vậy 3 lần. - GV cho HS làm bài. Chọn B - Yêu cầu HS giải thích vì sao chọn B? vì sao không chọn các phương án còn lại? - GV nhận xét, chốt nội dung: cứ 4 hình: tròn, - HS đọc, xác định yêu cầu. tứ giác, tứ giác, tam giác lập thành 1 nhóm nên - HS làm bài vào sách. ? là tứ giác - GV chốt: BT Củng cố nhận dạng các hình đã - HSTL học và tìm quy luật sắp xếp các hình. Bài 4: - GV hướng dẫn HS tìm cách giải. Chia hình B - HS quan sát hình, làm nhóm 4 thành các hình tam giác nhỏ A rồi đếm số hình tam giác nhỏ đó - GV cho HS đọc bài và làm bài. - Kết quả: Xếp 6 hình A được hình B - GV chốt: BT Củng cố kĩ năng cắt ghép đếm hình Bài 5: - GV HD HS đếm cá hình đơn trước. Tiếp theo - HS quan sát hình vẽ, đếm các là gộp một số hình đơn thành hình mới. hình trong nhóm 2 - GV cho HS đếm hình trong nhóm 2 và nêu - Cử đại diện các nhóm lên nêu kết quả lựa chọn đáp án kết quả. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu làm bài.
- - Gọi HS lên chỉ và đếm hình- GV cùng HS NX - GV nhận xét và chốt đáp án đúng, cách đếm hình tam giác: xuất phát từ 1 đỉnh có nhiều cạnh nhất. - GV chốt: BT giúp HS Bước đầu làm quen với nhận dạng hình qua phân tích, tổng hợp hình. Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - HS TL - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS nêu ý kiến - GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Bài 3 ở hoạt động 2 thay đổi hình thứ làm việc cá nhân thành hoạt động thi đua giữa các nhóm, dán hình phù hợp vào dấu hỏi. _________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 17: ĐỘNG VẬT SỐNG Ở ĐÂU (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của động vật thông qua quan sát, thực tế, tranh, ảnh hoặc video. - Nêu được tên và nơi sống của một số động vật xung quanh. - Phân loại được động vật theo môi trường sống. - Yêu quý và biết chăm sóc con vật đúng cách. - HS có ý thức gắn bó và yêu quý các loài vật. - Thích sưu tầm và bảo vệ một số loài vật. - Yêu quý và biết chăm sóc con vật đúng cách. II. Đồ dùng dạy học: - Một số tranh, ảnh về con vật, phiếu học tập III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. Cho HS hát” Chú Vịt Con” - HS hát - Yêu cầu hs hát và làm theo động tác. Câu hỏi: - Ngoài con vịt các con con biết những - HS trả lời: Chó, gà, ngan, con vật nào? ngỗng, chim, Gv nhận xét và giới thiệu bài: Lớp chúng ta biết rất nhiều con vật. Để biết những con vật này ở nơi nào, nơi ở của chúng có giống nhau - Lắng nghe, nhắc lại đề không. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài:” Động vật sống ở đâu” GV ghi tên bài học, cho HS nhắc lại.
- Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Kể tên các con vật. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - HS quan sát tranh. GV cho HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi sau: - HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu + Kể tên những con vật có trong tranh? hỏi. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. * GV hỏi thêm: kể thêm tên một số con vật mà - HS trả lời: Đại diện các nhóm em biết. trình bày. - GV tuyên dương và khen HS - HS kể thêm các con vật mà HS GV chốt: Cô khen các con đã lớp mình biết rất biết. nhiều con vật, vậy những con vật này sống được ở những đâu, cô và em cùng tìm hiểu qua hoạt - HS lắng nghe. động 2. Hoạt động Thực hành. HĐ 2: Tìm hiểu nơi sống của các con vật. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - HS quan sát tranh - Cho HS đọc câu hỏi số 2 trong sách. Bước 1:Làm việc theo nhóm - GV cho HS thảo luấn nhóm 4 nhỏ. + Con vật đó sống ở môi trường trên cạn hay - GV chia lớp thành nhóm nhỏ. dưới nước? - HS quan sát các hình trong + Kể tên các con vật sống dưới nước? SGK trang 62, 63 và thảo luận + Kể tên các con vật sống trên cạn? nói về nơi sống của loài vật + Kể tên các con vật sống trên không? trong từng hình . * GV chốt: Loài vật có thể sống ở khắp nơi : - Bước 2: Làm việc cả lớp. trên cạn , dưới nước, trên không. - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét , bổ sung - GV nhận xét và đưa ra kết luận. - HS lắng nghe. HĐ 3: Tìm hiểu về môi trường sống của các con vật. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - HS quan sát và thảo luận nhóm - Cho HS đọc câu hỏi số 3 trong sách. 6. - Thảo luận nhóm 6 câu hỏi số 3: - HS thảo luận. *Bước 1: Phát phiếu. - Đại diện các nhóm trình bày. *Bước 2: YC HS hoàn thành phân loại các con - NX vật dựa vào nơi sống và môi trường sống vào phiếu học tập. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Các con vật sống ở môi trường nào? - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét , bổ sung - HS trả lời. - GV nhận xét và đưa ra kết luận. - Lắng nghe
- - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhà em nuôi con vật nào? - Môi trường sống của con vật đó ở đâu? - HS trả lời. - Tổ chức cho học sinh thi kể tên con vật và môi trường sống của chúng. - HS nêu theo yêu cầu. - Gv nhận xét tiết học, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Điều chỉnh HĐ 2: Tìm hiểu nơi sống của các con vật. từ nhóm 4 thành HĐ nhóm 2 để nhiều hs được thực hành. _________________________ Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ,... Tốc độ đọc khoảng 60 - 65 tiếng trong một phút. Biết ngắt hơi ở chõ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Hiểu nội dung bài đã đọc, hiểu điểu tác giả muốn nói qua VB đơn giản (dựa vào gợi ý), nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói... - Tìm được các từ ngữ chỉ người, chỉ vật, chỉ hoạt động, đặc điểm thuộc một số chủ điểm đã học; biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu; bước đầu biết sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Học sinh có thái độ yêu quý con người, cảnh vật xung quanh, con vật. II. Đồ dùng dạy học: - Thăm của các bài tập đọc. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức trò chơi: Chuyền bóng - GV chia đội và nêu luật chơi - HS tham chơi. - GV tổ chức HS chơi trò chơi - HS lắng nghe. - GV cùng HS tổng kết trò chơi. - GV dẫn dắt vào bài: Tuần học thứ 18 này chúng ta sẽ ôn lại tất cả các bài đã học vừa qua. - GV ghi đề bài: Ôn tập cuối học kì 1 Hoạt động Thực hành. HĐ 1. Nhìn tranh, nói tên các bài đọc - GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài
- - GV đưa từng tranh và yêu cầu học sinh nói - HS nêu từng tên bài đọc theo tên các bài đọc đã học phù hợp với bức tranh tranh đó. - Tổng hợp nhận xét các bài đọc - GV đưa phiếu và gọi Hs bốc thăm (kiểm tra - HS lên bảng bốc thăm sau đó khoảng 2 đến 3 em) đọc theo yêu cầu trong phiếu. a. Gọi bạn b. Tớ nhớ cậu c. Chữ a và những người bạn d. Nhím nâu kết bạn e. Thả diều g. Sự tích hoa tỉ muội h. Cánh cửa nhớ bà i. Thương ông - Yêu cầu Hs nhẩm bài trong thời gian 2 phút - Hs nhẩm bài bốc thăm được - Gọi Hs đọc bài bốc thăm - Gv đặt câu hỏi về đoạn hoặc nội dung của bài - Hs đọc bài bốc thăm được - Gv nhận xét - Hs trả lời câu hỏi của giáo viên + Đọc đúng từ, đúng tiếng theo nội dung từng bài + Nghỉ hơi đúng, giọng đọc phù hợp - Lớp nhận xét + Đạt tốc độ 60- 65 tiếng/phút HĐ 2. Dựa vào tranh vẽ ở bài tập 1, tìm từ chỉ sự vật theo mẫu - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài - GV đưa bảng và phân tích mẫu - HS quan sát lắng nghe - Tổ chức cho hs thảo luận nhóm 6 và ghi kết - HS thảo luận theo nhóm và chia quả của nhóm mình vào phiếu học tập. sẻ. - Đại diện các nhóm lên chia sẻ và trình bày kết quả của nhóm mình thảo luận được. - 2-3 HS chia sẻ. - GV nhận xét đánh giá các phiếu học tập của các nhóm. - Các nhóm nhận xét nhóm bạn => Các từ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối là các từ chỉ sự vật. HĐ 3. Đọc lại một bài đọc em thích, nêu chi tiết, nhân vật hoặc hình ảnh trong bài khiến em nhớ nhất - GV tổ chức hs thảo luận nhóm bàn - HS đọc yêu cầu bài - HS chia sẻ đọc bài em thích cho bạn nghe, nêu nhân vật mình thích nhất trong bài vừa đọc.
- GV: Ở HĐ này cô thấy các con đã biết nhận - 2 - 3 HS đọc bài trước lớp chia biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật sẻ trước lớp nhân vật hoặc hình thể hiện qua hành động và lời nói .. ảnh trong bài khiến em nhớ nhất. Hoạt động Vận dụng. - Bài học hôm nay ôn luyện cho các em những gì? - HS nêu - GV nhận xét giờ học. - Dặn hs chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS:Ôn tập khối lượng, đơn vị đo khối lượng (kg); dung tích và đơn vị đo dung tích (l) về: - Biểu tượng đại lượng và đơn vị đo đại lượng. - Thực hiện phép tính trên số đo đại lượng. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến khối lượng (kg) và dung tích (l) - Tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học; giao tiếp toán học; giải quyết vấn đề toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán. - Phát triển năng lực Toán học: năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Phát triển năng lực xem giờ trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. - Nhận dạng, gọi tên: điểm, đoạn thẳng, đường gấp khúc, đường thẳng, đường cong, hình tam giác, hình tứ giác, hình vuông, hình chữ nhật, khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối cầu. - Tính toán với các đơn vị đo độ dài, đo khối lượng. - Chuyển đổi đơn vị đo độ dài. - Xem giờ, thời điểm, khoảng thời gian. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán II. Đồ dùng dạy học: - Phiếu bài tập, bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát. - HS hát và vận động theo bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết. Hoạt động Luyện tập.
- HĐ1. Ôn tập khối lượng, đơn vị đo khối lượng. Bài 1: - Y/c HS Quan sát tranh (cầu thăng bằng), - HS xác định yêu cầu bài toán HS nhận xét và tự trả lời được các câu - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 2 (đúng, sai) trong SGK theo nhóm 2 - Đại diện nuóm trình bày, nhận xét. - Gọi đại diện nhóm trình bày và yêu cầu a) Đ giải thích vì sao b) S - Chốt và lưu ý: khi so sánh cân nặng của c) Đ gấu bông và sóc bông, có thể so sánh “bắc - HS cùng GV nhận xét. cầu” qua thỏ bông. Chẳng hạn: Thỏ bông nhẹ hơn gấu bông (hình 1), sóc bông nhẹ hơn thỏ bông (hình 2), từ đó suy ra sóc bông nhẹ hơn gấu bông. - GV chốt: BT Củng cố so sáng nặng hơn, nhẹ hơn HĐ2. Thực hiện phép tính trên số đo đại lượng. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. 1- 2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng - - HDHS thực hiện phép tính với số đo. Nhận xét - Lưu ý kết quả khi viết cũng cần có số đo. - HS nêu - YC HS làm bài vào vở. 19kg + 25kg = 44kg 35kg + 28kg = 63kg 44kg – 19kg = 25kg 62kg – 28kg = 36kg 44kg – 25kg = 19kg 63kg – 35kg = 28kg - Gọi HS nhận xét - HS đối chiếu kết quả với bài làm của - Nhận xét, tuyên dương. mình. - GV chốt: BT Củng cố thực hiện tính có kèm đơn vị đo kg Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS quan sát cân và yêu cầu HS đọc - HS quan sát và đọc theo yêu cầu. kim cân đồng hồ và số kg trên cân đĩa. - Yêu cầu làm bài theo cặp đôi và trả lời. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- - Nhận xét, đánh giá bài HS. - GV chốt: BT củng cố về đơn vị đo khối lượng HĐ3. Vận dụng giải các bài toán thực tế 1kg + 2kg = 3kg liên quan đến khối lượng (kg) và dung 5kg – 1kg = 4kg tích (l) - HS đọc bài làm trước lớp Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HDHS phân tích bài toán. - Bài toán cho biết gì? - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời - Bài toán cho biết mẹ mua con lợn - Bài toán hỏi gì? cân nặng 25kg về nuôi. Sau một thời gian con lợn tăng 18kg. - Để tìm được con lợn lúc này bao nhiêu kg - Bài toán hỏi con lợn lúc này nặng ta làm phép tính gì? bao nhiêu kg? - Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở - Làm phép tính cộng - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS thực hiện và chia sẻ theo cặp đôi. - GV chốt : BT Củng cố giải toán dạng Bài giải nhiều hơn Con lợn nặng số ki – lô – gam là: Bài 5: 25 + 18 = 43 (kg) - Gọi HS đọc YC bài. Đáp số: 43kg - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện - HDHS phân tích đề toán để HS nói được 2 con dê chỉ có thể sang cùng nhau nếu 2 con đó có căn nặng nhỏ hơn 31kg hay cùng lắm chỉ 31 kg - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài cá nhân. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - GV chốt: BT Củng cố giải toán suy luận + Hai con dê có cân nặng 14kg và Hoạt động Vận dụng. 16kg + Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - HS thực hiện + Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến.
- - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 4) I. Yêu cầu cần đạt. - Ôn tập, củng cố, cảm nhận, nhận biết vế dung tích (lượng nước chứa trong bình) về biểu tượng đơn vị đo dung tích (l); - Tính được phép tính cộng, trừ với số đo dung tích (l); - Vận dụng vào giải các bài toán thực tế liên quan đến dung tích và đơn vị đo dung tích (l), - Phát triển năng lực chung, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển năng lực Toán học, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Phát triển năng lực xem giờ trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán II. Đồ dùng dạy học: - Bình và các ca đựng nước, bảng con,... III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát: - GV kết nối vào bài mới: Luyện tập Lớp chúng ta đoàn kết. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Ôn tập, củng cố, cảm nhận, nhận biết vế dung tích. Bài 1: - Gọi đọc bài - HS đọc và TLCH - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - Y/c HS quan sát tranh, đếm số ca 1l - HS thực hiện - Cho HS thực hành thực hiện theo nhóm tổ,
- GV quan sát, nhắc nhở, giúp đỡ - Sau khi thực hành: ? Bình A chứa được bao nhiêu lít nước? ? Bình B chứa được bao nhiêu lít nước? a) - Bình A chứa 8l ? Cả hai bình chứa được bao nhiêu lít nước? - Bình B chứa 5l - Chốt về biểu tượng dung tích của bình (hay b) - Cả hai bình chưa 13l nước lượng nước chứa trong bình). HSTL và thực hiện trước lớp cho cả HĐ2. Tính được phép tính cộng, trừ với lớp quan sát số đo dung tích (l) Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YCHS có thể đặt tính hoặc tính nhẩm rồi - HS thực hiện điền kết quả vào bài a) 25l + 8l = 33l 44l + 19l = 53l - Lưu ý kết quả cũng cần viết đơn vị đo dung 33l – 8l = 25l 63l – 44l = 19l tích và GV lưu ý HS biết mối quan hệ từ 33l – 25l = 8l 63l – 19l = 44l phép cộng sang phép trừ để tìm kết quả. b) 15l + 8l + 30l = 53l - YC HS làm bài vào vở. 42l – 7l + 16l = 51l - Gọi HS nhận xét - HS làm bài vào vở - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Củng cố về cách thực hiện tính có kèm đơn vị đo lít Bài 3: - Gọi đọc bài, xác định yêu cầu - HS đọc yêu cầu đề bài. - Em hiểu “rót hết nước ở thùng vào đầy các can” được hiểu là gì? - - là số lượng nước trong thùng bằng số lượng nước ở cả ba can đã - Cho HS trao đổi, thảo luận nhóm 2 rót đầy. - Yêu cầu HS tính tổng số lít nước ở mỗi - HS thảo luận nhóm 2 và cử đại phương án A, B, C, rồi so sánh tổng số lít diện các nhóm lên trình bày nước đó với 15 l, từ đó chọn phương án + Đáp án: C
- đúng. - HS lắng nghe. - - Chốt: HS đọc kĩ đề bài, đê’ thấy “rót hết nước ở thùng vào đầy các can” được hiểu là số lượng nước trong thùng bằng số lượng nước ở cả ba can đã rót đầy. HĐ3. Vận dụng vào giải các bài toán thực tế liên quan đến dung tích và đơn vị đo dung tích (l) Bài 4: - Gọi đọc bài - Bài toán cho gì? Hỏi gì? - HS đọc yc đề bài. - Cho HS làm vở - HS làm bài vào vở, 1 HS làm - Nhận xét, khẳng định đúng, đối chiếu bảng, nhận xét Bài giải Có tất cả số thùng nước mắm là: 18 + 4 = 22 ( thùng) Đáp số: 22 thùng - Y/c giải thích tai sao giải bàng phép tính - HS đổi vở kiểm tra cho nhau. cộng ? - Chốt dạng toán nhiều hơn. Hoạt động Vận dụng. + Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. + Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS lắng nghe nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS nêu ý kiến IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ____________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - MRVT vốn từ về gia đình, củng cố Dấu phẩy. - Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nói được từ ngữ chỉ quan hệ họ hàng . - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình ảnh nói về đặc điểm ngoại hình, tính cách của họ hàng, người thân trong gia đình.

