Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan

docx 37 trang Kim Bảo 31/03/2026 690
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_l.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan

  1. TUẦN 6 Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT MÚA CHÀO MỪNG NGÀY 20/10 I. Yêu cầu cần đạt: - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia giao lưu về chủ đề “ Chào mừng ngày phụ nữ 20/10” - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày 20/10. - Biết thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến người thân bằng lời nói, thái độ việc làm cụ thể. - Có ý thức, trách nhiệm với người thân. II. Đồ dùng dạy học. - Loa kéo, Micro III. Các hoạt động dạy học chú yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, - HS tập trung để chào cờ thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - Lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Hát múa chào mừng ngày 20/10 Hoạt động khởi động - GV cho HS cùng hát và vận động HS lắng nghe, vận động H: Bài hát nhắc đến ai? GV dẫn dắt vào bài Hoạt động trải nghiệm Giáo viên nói vài nét về nguồn gốc Ngày Phụ nữ Việt Nam - Ngày Phụ nữ Việt Nam là kỷ niệm mốc tháng 10 trong năm thành lập Hội Phụ nữ phản đế Việt Nam (20 tháng 10 năm 1930). Đây là tổ chức do mẹ, bà, Đảng Cộng sản Việt Nam phê duyệt thành lập, về sau đổi tên thành Hội Phụ nữ Việt - Học sinh hát
  2. Nam, là tổ chức có vai trò chính trị xã hội Trần Thị Ngọc Xuyến, trong thời chiến cũng như thời bình. Đặng Thị Quỳnh Hoa.) - Trình chiếu câu hỏi Học sinh hát H: Tháng nào trong năm có ngày phụ nữ Việt Nam? H: Hãy kể tên những người phụ nữ mà em yêu quý nhất? - Hai nữ anh hùng Trưng H: Hãy hát một bài hát có từ mẹ? Trắc, Trưng Nhị H: Hãy nêu đầy đủ họ tên của cô hiệu trưởng và cô hiệu phó trường mình? . Bác Hồ tặng cho phụ nữ Hãy hát 1 bài hát có từ cô. Việt Nam 8 chữ vàng đó là 8 H: Hãy cho biết câu thơ sau nói về nữ anh hùng chữ: anh hung; bất khuất; dân tộc nào? trung hậu; đảm đang Ai người ra trận cưỡi voi Đánh tan Tô định lên ngôi vua bà. ...chị Võ Thị Sáu H: Bác Hồ tặng cho phụ nữ Việt Nam 8 chữ vàng đó là 8 chữ gì Hãy hát bài hát có từ mẹ H: Người con gái trẻ măng Giặc đem ra bãi bắn Đi giữa hai hàng lính Vẫn ung dung mỉm cười - Học sinh lắng nghe Những câu thơ trên nói về ai? Học sinh trả lời GV chốt đáp án Hoạt động vận dụng - Về nhà hát, đọc thơ tặng người phụ nữ của em. - Nhận xét tiết học. - Hs thực hiện VI. Điều chỉnh sau bài học: ___________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM ( 2 tiết) I.Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng một bài thơ 4 chữ, biết cách ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với trống trường.
  3. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm nhận được tình cảm của các nhân vậy qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. - Có tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - Góp phần hình thành cho học sinh phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm bảo quản đồ dùng, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK, Vở BTTV. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 Hoạt động Khởi động: -HS nghe và vỗ tay theo bài hát. -Cho học sinh nghe bài hát: Tiếng trống trường. s - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia - GV hỏi: sẻ. + Thời điểm em nghe thấy tiếng trống - 2-3 HS chia sẻ. trường khi nào? + Vào thời điểm đó, tiếng trống trường báo hiệu điều gì? + Em cảm thấy như thế nào khi nghe tiếng trống trường ở các thời điểm đó? + Ngoài các thời điểm có tiếng trống trường trong tranh minh họa, em còn nghe thấy tiếng trống trường vào lúc nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: a, Đọc văn bản. -HS nghe * Gv đọc mẫu và hướng dẫn học sinh phân đoạn - Cả lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu: đọc ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3 các câu trong bài thơ. - HDHS chia đoạn: (4 khổ thơ) + Khổ thơ 1: Từ đầu đến ngẫm nghĩ. + Khổ thơ 2: Tiếp cho đến tiếng ve. + Khổ thơ 3: Tiếp cho đến vui quá. - HS đọc nối tiếp khổ thơ. + Khổ thơ 4: Khổ còn lại. * Đọc và đọc hiểu: - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: liền, nằm, lặng im, năm học, nghỉ, ngẫm nghĩ, buồn, nghiêng, tưng bừng, - 2-3 HS luyện đọc. - Chú ý đọc ngắt nhịp câu thơ:
  4. Tùng! Tùng! Tùng! Tùng! Theo đúng nhịp trống. - 2-3 HS đọc. * Học sinh luyện đọc theo nhóm: - GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. - HS thực hiện theo nhóm ba. - HS luyện đọc theo nhóm. GV Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. GV tổ chức thi đọc trước lớp * Học sinh đọc toàn bài trước lớp - HS lần lượt đọc. - Gọi 2 học sinh đọc bài Hoạt động Vận dụng: - Gv mời quản trò tổ chức trò chơi: Bắn tên thi đoc lại bài Cái trống trường em. - Hôm nay em học bài gì? - HS chơi cả lớp. - GV nhận xét giờ học. Tiết 2 b, Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS đọc. sgk/tr.49. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.24. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách C1: Cái trống cũng nghỉ, trống trả lời đầy đủ câu. nằm ngẫm nghĩ, trống buồn vì vắng các bạn học sinh. C2: Tiếng trống báo hiệu một năm học mới bắt đầu. - Gv nhận xét, tuyên dương HS. C3: Khổ thơ 2. C4: Bạn học sinh rất gắn bó, thân thiết với trống, coi trống như một người bạn. - HS lắng nghe, đọc thầm. - 2-3 HS đọc. c, Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - 2-3 HS đọc. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Hoạt động cặp đôi. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn vì sao lại chọn ý đó. thiện vào VBTTV/tr.24. - 1-2 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Hoạt động nhóm 4 - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49.
  5. - Hướng dẫn HS đóng vai để luyện nói lời - HS hoạt động nhóm 4, thực chào tạm biệt, lời chào tạm biệt bạn trống, hiện đóng vai luyện nói theo yêu bạn bè. cầu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - 4-5 nhóm lên bảng. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng: - GDKNS: Biết quý trọng cơ sở vật chất của trường - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. VI. Điều chỉnh sau bài học (nếu có) __________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt CHỮ HOA Đ I.Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Đi một ngày đàng học một sàng khôn - Thông qua việc dạy tập viết, góp phần hình thành năng lực tự học. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Góp phần hình thành cho học sinh phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm bảo quản đồ dùng, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm II. Đồ dùng dạy học: - GV: Mẫu chữ hoa Đ, máy tính, máy chiếu. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gv cho HS hát bài Đi học - GV giới thiệu bài. - HS hát Hoạt động Thực hành; a. Hướng dẫn viết chữ hoa Đ. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa Đ: Đây là mẫu chữ hoa gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Đ. + Chữ hoa Đ gồm mấy nét? Chữ hoa - 2-3 HS chia sẻ. D và chữ hoa Đ khác nhau ở chỗ nào? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Đ.
  6. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát sau đó viết bảng con - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. b. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên - 2 HS đọc bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa Đ đầu câu. + Cách nối từ Đ sang i. - 2 HS lắng nghe và viết chữ Đi + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. c, Thực hành luyện viết. - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa Đ và câu ứng dụng trong vở - HS viết vào vở Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS em Khôi, Minh, Phát viết đúng chính tả - Nhận xét, đánh giá bài HS. Hoạt động Vận dụng: - HS lắng nghe. - Dặn HS về nhà vận dụng luyện viết chữ hoa Đ bằng kiểu chữ in nghiêng - GV nhận xét giờ học. - HS thực hành ở nhà VI. Điều chỉnh sau bài học (nếu có) .. . . __________________________________ Toán LUYỆN TẬP (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập bảng cộng (qua 10) - Thực hiện được các bài toán với hình khối lập phương. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế liên quan tới phép cộng - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài. II. Đồ dùng dạy học - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động kết nối: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chơi
  7. Bắn tên nêu kết quả các phép tính cộng - HS lắng nghe - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Số? HĐ cá nhân a) GV yêu cầu HS đọc bài ở SGK - Để làm được bài này các em dựa vào - HSTL đâu? 1 HS làm bảng phụ 2 3 4 5 6 7 8 9 - HS: Điền số vào ô trống - HS làm bài + 9 8 9 7 7 8 9 5 - HS nhận xét, chữa bài 11 - Gọi HS nhận xét. - Các phép tính nào có kết quả giống nhau? - HS trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. b) GV tiến hành tương tự. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - Gọi HS nhận xét. + 5 + 3 - Nhận xét, tuyên dương HS. 8 Bài 2: a) Nối (theo mẫu) - HS nhận xét, giao lưu cách làm HĐ cả lớp chơi - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - GV cho HS tham gia trò chơi ong về - HS đọc tổ - HS trả lời - GV phổ biến luật chơi: Có 2 đội chơi.Mỗi đội chơi gồm 2 thành - HS tham gia chơi viên.Trong thời gian quy định đội nào nối đúng và nhanh nhất các quả bóng - HS nghe luật chơi vào kết quả tương ứng đội đó chiến thắng. - GV cho HS tham gia chơi - HS chơi - GV chốt đáp án và tuyên dương đội chiến thắng - HS trả lời: số 13,14,15 b) Tô màu vào các quả bóng ghi phép tính có kết quả lớn hơn 12 và bé hơn - Quả bóng: 9 + 4, 8 + 7 và 7+7. 16. - GV hỏi: Những số nào lớn hơn 12 và
  8. bé hơn 16. + Vậy ta cần tô màu vào những quả bóng nào? - GV yêu cầu HS tô màu vào VBT - HS tô màu. Bài 3: a) Nối hai phép tính có cùng kết quả (theo mẫu) HĐ nhóm - Gọi HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn: Các con cần tìm ra kết quả của các phép tính và nối 2 phép - HS đọc tính có kết quả bằng nhau với nhau. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS nối vào VBT - GV gọi HS lên bảng nối - HS nối - GV gọi HS nhận xét - HS chữa bài: + GV hỏi: Vì sao con nối 8 + 8 với 9 + 7 - GV đánh giá, nhận xét b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - HS trả lời: Vì 8 + 8 = 16 và 9 + Ở đoàn tàu A, phép tính có kết quả bé 7 = 16 nhất là:+ .= - GV yêu cầu HS làm VBT - GV gọi HS chữa - HS làm - GV nhận xét, chốt đáp án - HS chữa: Ở đoàn tàu A, phép c, GV thực hiện tương tự phần b. tính có kết quả bé nhất là: 7+ 4= - GV gọi HS chữa 11 - GV nhận xét, chốt đáp án c, Ở đoàn tàu B, các phép tính có kết quả lớn hơn 11 là: 9 + 7 = 16 6 + 7 = 13, Bài 4: a) Khoanh vào chữ ở dưới 3+ 9 = 12. hình có số khối lập phương nhỏ ít nhất. HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc - GV hỏi: bài gồm mấy phần? - HS trả lời: Gồm 2 phần - Yêu cầu HS khoanh vào VBT - HS khoanh vào đáp án: C - Vì sao khoanh vào đáp án C? - Vì ở hình C chỉ có 4 khối lập - GV nhận xét, chốt đáp án. phương ít hơn hình B có 6 khối lập phương và hình A có 8 khối b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm lập phương.
  9. Cả ba hình có khối lập phương nhỏ. - GV yêu cầu HS đếm và trả lời. - HS đếm và trả lời: Cả ba hình có - GV nhận xét và chốt. 18 khối lập phương nhỏ. - HS tthảo luận N4 - Đại diện các nhóm chia se Hoạt động Vận dụng: - Tổ chức cho HS làm việc (N4 -2p), Chẳng hạn: HS nêu bài toán gắn với thực tế và nêu cách thực hiện bài toán. Đàn gà có 12 con, mẹ bán đi 5 - Hôm nay các con được ôn tập những con. Hỏi đàn gà còn lại bao nhiêu gì? con - Nhận xét giờ học. VI. Điều chỉnh sau bài học (nếu có) .. . . __________________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYÊN PHÂN BIỆT D/GI. LUYỆN TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm được các từ để phân biệt d/gi/r - Tìm từ chỉ đặc điểm (BT2) - Đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp em. - NL tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Qúy trọng ngoại hình của mình và của bạn. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài tập). Phiếu học tập luyện tập về từ và câu. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động Khởi động: (3-4p) - GV tổ chức cho HS vận động theo bài hát: Chú thỏ con - GV hỏi: Chú thỏ con có những điểm gì nổi bật đáng yêu? - HS vận động hát múa. - GV kết nối vào bài mới: những từ chỉ bộ - HSTL. lông, màu mắt, đôi tai của thỏ là những từ chỉ đặc điểm mà cô sẽ giới thiệu trong tiết học hôm nay. Hoạt độngKhám phá :(8- 10p)
  10. 1. Tìm được các từ để phân biệt d/gi/r BT1: Điền vào chỗ trống r hoặc d hoặc gi? HĐ cả lớp con __ắn __ựa dẫm - HS lắng__àn nghe. mướp __ao kéo __ận dỗi rau __iếp cá - HS đọc__ vàướ xácm máu định yêu cầu __ặng tre ụ _ơm __âng cao của bài diêmtập, làm _úa bảng con. __ằng co - Gọi 2 bạn đọc bản - GV yêu cầu cả lớp. làm bảng con BT2: Tìm từ bắt đầu bằng r/d/gi với nghĩa tương ứng như sau: HĐ cặp đôi - Gv gọi 2 em đọc - HS lắng nghe. - YC HS cùng nhau trao đổi tìm từ - HS đọc và xác định yêu cầu - Thứ bao quanh một khu vực có diện tích của bài tập, làm cặp đôi nhất định, nhằm bảo vệ và tách khu vực đó với xung quanh: - Chiếc que gỗ nhỏ, một đầu tẩm hoá chất màu đỏ, có khả năng bốc cháy khi cọ xát, dùng để lấy lửa: BT3: Tìm 5 từ ngữ chỉ đồ vật bắt đầu bằng: - Gv gọi 2 em đọc - HS lắng nghe. HĐ cá nhân a) Âm r b) Âm d - HS đọc và xác định yêu cầu c) Âm gi của bài tập, làm vào vở ôli - Gv yêu cầu HS làm vào vở 2. Tìm từ chỉ đặc điểm BT4. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm. (Bài 6, VBT,tr14/ phiếu) - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu - Tổ chức thảo luận nhóm làm - HS thảo luận tìm từ ngữ chỉ VBT/PHIẾU bộ phận của cơ thể ghép các từ ngữ chỉ đặc điểm. TN chỉ bộ TN chỉ đặc điểm phận cơ thể Khuân mặt Bầu bĩnh + Đại diện một số nhóm phát - Tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả biểu kết quả làm việc của
  11. - GV và cả lớp nhận xét. nhóm. (Đáp án: mượt mà, bầu - GV khen ngợi các nhóm tìm từ ngữ bĩnh, sáng, cao, đen láy.) đúng, nhanh. BT5. Đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp em. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 5. - GV cần chú ý sửa lỗi câu sai ngữ pháp - 4-5 HS nói câu của mình đã cho HS (từ ngữ chỉ đặc điểm phải phù đặt trước cả lớp và GV nhận hợp với từ ngữ chỉ bộ phận cơ thể người) xét, góp ý. - Tổ chức cho HS thi nói câu VD: Bạn Hà có đôi mắt đen láy; Khuôn - Một HS đọc yêu cầu bài tập mặt của Châu Anh bầu bĩnh; Dương có (đọc cả mẫu). M: Đôi mắt đen láy . vầng trán cao;... - HS chú ý - Y/c HS ghi vào vở ô ly 1 câu nói về - HS thi nói ngoại hình của 1 bạn em thích nhất. - HS viết 1 câu vào vở ô ly. Hoạt động Vận dụng: + Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS lắng nghe. cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS nêu ý kiến về bài học - GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động (hiểu hay chưa hiểu, thích hay viên HS. không thích). VI. Điều chỉnh sau bài học (nếu có) .. . . __________________________________ Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố cho HS các bảng cộng 9, 8, 7, 6 - Vận dụng vào giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực tính toán, tự học - HS yêu thích học toán, tính toán cẩn thận II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy vi tính, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - HS chơi trò chơi
  12. - Cho HS chơi trò chơi Xì điện ôn lại các bảng cộng đã học - HS lắng nghe - GV nhận xét, dẫn vào bài mới Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Số HĐ cá nhân - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Để tìm số thịch hợp điền vào bảng sau - HS trả lời. làm gì? - HS làm bài - Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án - HS lắng nghe Bài 2: Vận dụng giải toán có lời văn HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu bài. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS trả lời Để biết cả ngày cửa hàng bán được bao - HS làm bài nhiêu chiếc xe đạp ta làm thế nào? Cả ngày cửa hàng bán được số - GV cho HS làm bài chiếc xe đạp là: 6 + 3 = 9 ( chiếc) Đ/S: 9 chiếc - HS chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá Bài 3: Vận dụng giải toán có lời văn - HĐ cá nhân 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời. Để biết trên bờ có bao nhiêu con vịt ta - HS làm bài làm thế nào? Lúc này trên bờ có số con vịt là: - GV cho HS làm bài 8 + 6 = 14 ( con) Đ/ S: 14 con - Gọi HS nhận xét - HS nx - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe ? Khi giải bài toán có lời văn con cần - HS trả lời lưu ý điều gì? Hoạt động Vận dụng:
  13. - GV chiếu một số bài toán gắn với thực - HS nêu tế HS, yêu cầu HS nêu miệng tóm tắt và bài giải. - GV nhận xét giờ học. VI. Điều chỉnh sau bài học (nếu có) .. . . __________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NGÔI TRƯỜNG CỦA EM I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ngôi trường của mình. - Nói được những điều em thích về ngôi trường của em. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp,tư duy sáng tạo, hợp tác nhóm. - Góp phần hình thành cho học sinh tình cảm yêu thương gắn bó với ngôi trường mình học, thích đến trường, biết giữ gìn trường lớp sạch đẹp. II. Đồ dùng dạy học : - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gv cho cả lớp hát bài: Em yêu - HS cả lớp hát trường em. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ - 1-2 HS chia sẻ. gì? - GV giới thiệu bài. Hoạt động Thực hành: 1. Nói những điều em thích về trường của em. - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Trường em tên là gì? Ở đâu? + Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích, muốn đến trường hằng ngày? - 1-2 HS trả lời. - Theo em, trong tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia nào? sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS kể về ngôi trường của mình, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS.
  14. 2. Em muốn trường mình có những - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia thay đổi gì? sẻ với bạn theo cặp. - Yêu cầu HS trao đổi về những điều - HS lắng nghe, nhận xét. trong trường mình muốn thay đổi. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng: + Nói được điều em thích và điều em muốn thay đổi vể trường học của em. - Hướng dẫn HS kể cho người thân - HS thực hiện. nghe về ngôi trường của mình. - Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập - HS chia sẻ. trong VBTTV, tr.24, 25. - GD HS biết giữ gìn bảo vệ ngôi trường luôn xanh, sạch đẹp. - GV nhận xét giờ học. VI. Điều chỉnh sau bài học (nếu có) .. . . __________________________________ Buổi chiều Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố, kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề Gia đình. - Biết chia sẻ thong tin với bạn bè về các thế hệ trong gia đình, nghề nghiệp của người lớn; cách phòng chống ngộ độc khi ở nhà và những việc đã làm để giữ sạch nhà ở. - Trân trọng, yêu quý gia đình và thể hiện được sự quan tâm , chăm sóc, yêu thương các thế hệ trong gia đình. - Thực hiện những việc phòng tránh ngộ độc và gĩ gìn vệ sinh nhà ở bằng các việc làm phù hợp. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải câu đố: +Câu đố 1: Người A gọi người B là bố, người B gọi người C cũng là bố. Vậy nhà người A có mấy thế hệ? - 3 thế hệ
  15. +Câu đố 2: “ Nghề gì cần đến đục, cưa-Làm ra sản phẩm sớm, trưa em - Nghề thợ mộc cần.” -GV nhận xét, lien hệ dẫn dắt vào bài. Hoạt động Thực hành: *Hoạt động 1:Trò chơi “ sắp xếp đồ dùng đúng nơi- đúng chỗ” -GV chia lớp thành 2 đội, phát cho mỗi đội các hình ảnh về đồ dùng, thức ăn, đồ uống, thuốc, Chia đôi - HS tham gia chơi bảng, trên bảng ghi nơi bảo quản, HS lên gắn ảnh vào nơi bảo quản đúng. HS tham gia chơi trong 3 phút. - Nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe *Hoạt động 2: Chia sẻ về lợi ích nghề nghiệp -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả - HS thảo luận nhóm đôi lời các câu hỏi sau: + Em ước mơ sau này làm nghề gì? +Tại sao em thích công việc đó? +Lợi ích của công việc đó là gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày - HS đại diện các nhóm chia sẻ. kết quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. * Liên hệ - GV đưa ra các câu hỏi khái quát và yêu cầu HS trả lời: + Em thích nhất nội dung nào trong - 2-3 HS chia sẻ. chủ đề Gia đình? + Hình vẽ cuối bài vẽ gì? + Gia đình bạn Minh có mấy thế hệ? + Em đã hoàn thành sơ đồ gia đình mình như bạn Minh chưa? + Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu của mình đối với gia đình? - GV nhận xét. -Yêu cầu HS tạo một sản phẩm về nội dung chủ đề ( vẽ tranh về an toàn - HS thực hiện cá nhân theo hướng thực phẩm, nghê nghiệp em yêu dẫn. thích, tranh về gia đình em,...) Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học.
  16. -Yêu cầu HS thực hiện những việc - HS chia sẻ. làm thể hiện sự yêu thương, quan tâm đối với các thành viên trong gia đình, vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, sắp - HS chia sẻ. xếp đồ đạc ngăn nắp, ngay ngắn,... -Sưu tầm tranh ảnh về ngày khai trường. VI. Điều chỉnh sau bài học (nếu có) .. . . __________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện các phép trừ không nhớ trong phạm vi 100. - Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ . - Phát triển năng lực tính toán, tự học - HS có thái độ tính toán cẩn thận II.Đồ dùng dạy học: - GV: bảng phụ III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Xì điện ôn - HS chơi trò chơi lại các phép trừ 11, 12, 13, 14, 15 trừ đi một số. - HS đọc. - GV nhận xét, dẫn vào bài mới Hoạt động Luyện tập: Bài 1: > := ? Hoạt động cá nhân: 45 – 24 ... 17 - 10 ; 38 - 16 ... 28 - 20 59 - 35 ... 56 – 36 ; 37 – 17 ... 56 – 36 66 -1 4 ....67 - 32; 75 - 25 ... 100– 10 - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS tiếp nối đọc kết quả bài làm - Gọi HS đọc kết quả bài làm - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án Bài 2. Số: Trò chơi.
  17. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài tập yêu cầu gì? - HS đọc YC bài. - GV cho HS làm bài - HS trả lời - Cho HS báo cáo kết quả bảng - HS làm bài hinh thức chơi trò chơi Ai nhanh - Hai đội chơi mỗi đội 3 em lên tham gia ai đúng trò chơi - GV nhận xét, đánh giá, tuyên - HS nhận xét chọn đội thắng cuộc dương đội thắng cuộc - HS lắng nghe - 2 -3 HS đọc yêu cầu. HS làm bài theo N2 - Đại diện các nhóm nêu kết quả. - GV hướng dẫn học sinh cách làm - HS nhận xét bài của bạn bài. Yêu cầu cả lớp thảo luận theo nhóm đôi. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án đúng ? Chốt: Bài tập này giúp con ôn lại kiến thức nào? Bài 4. Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ. Hoạt động cá nhân. - 2 -3 HS đọc. Có 14 vận động viên đua xe, - 1-2 HS trả lời. trong đó có 6 vận động viên đã qua cầu. Hỏi còn lại bao nhiêu - HS làm bài, 1 HS chữa bài vận động viên chưa qua cầu? Số vận động viên chưa qua cầu là: - Gọi HS đọc đề bài bài. 14 - 6 = 8 ( vận động viên) - GV cho HS làm bài cá nhân vào Đ/ S: 8 vận động viên vở - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án đúng Hoạt động Vận dụng: - GV cho học sinh nêu một số bài - HS lắng nghe toán có liên quan đến phép trừ GV - HS lắng nghe chia sẻ kết quả nhận xét giờ học. VI. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
  18. .. . . ______________________________________ Thứ 4 ngày 16 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt: ĐỌC: DANH SÁCH HỌC SINH (Tiết 1) I.Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo hàng ngang từ trái qua phải, biết ngắt hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu cách sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái. Bồi dưỡng tình cảm yêu thích các hoạt động tại trường, cảm nhận được niềm vui khi đến trường; có ý thức chăm học) và trách nhiệm (khi làm việc nhóm và tham gia các hoạt động). II. Đồ dùng dạy học: + Phóng to danh sách học sinh trong bài đọc, bảng chữ cái tiếng Việt (bảng phụ hoặc phương tiện hiện đại). + Máy tính, máy chiếu, slide tranh minh họa III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS quan sát một số bản danh sách GV đã chuẩn bị (VD: Danh sách học sinh đi tham quan, danh sách học sinh dự thi vẽ tranh,...), sau đó trao đổi để trả lời câu hỏi: - HS quan sát. + Em đã được đoc bản danh sách học sih - HS trao đổi cặp đôi và trả lời nào? câu hỏi. + Em biết được thông tin gì khi đọc bảng danh sách đó? - GV giới thiệu một số đặc điểm của các bản danh sách + Tiêu đề (tên của bản danh sách, các cột dọc của bản danh sách gôm: Số thứ tự - Họ và tên các hàng ngang.) - HS lắng nghe + Cách sắp xếp họ và tên các HS trong bản danh sách: sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái, - GV dẫn dắt, giới thiệu: GV giới thiệu dẫn dắt vào bài: Bài nói về việc lập danh sách đọc truyện tự chọn (đọc mở rộng). HS được
  19. đăng kí truyện mình thích đọc. Trong bài đọc có bản danh sách đăng kí đọc truyện của một tổ. Khi đọc bài, các em quan sát kĩ bản danh sách và cách đọc bản danh sách. .Danh sách học sinh Hoạt động Khám phá: HĐ1: Đọc văn bản (25 -27p) a. GV đọc mẫu.- GV giới thiệu: Bài đọc - HS viết tên bài vào vở. nói về việc lập danh sách đọc truyện tự chọn (đọc mở rộng). HS được đăng kí truyện mình thích đọc. Trong bài đọc có bản danh sách đăng kí đọc truyện của một tổ. Khi đọc bài, các em quan sát kĩ bản danh sách và cách đọc bản danh sách. - GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý ngắt giọng ở - HS chú ý lắng nghe từng nội dung, đọc chậm, rõ để HS dễ theo dõi: đọc theo cột dọc, hàng ngang theo đúng nội dung bài đọc. - GV hướng dẫn kĩ cách đọc bảng danh sách (chiếu thời khoá biểu trên màn hình). GV vừa đọc vừa lấy thước chỉ vào từng cột, từng hàng. b. HS luyện đọc từng đoạn, kết hợp - HS đọc thầm VB trong khi đọc từ khó và giải nghĩa từ. nghe GV đọc. - GV hỏi: Bài đọc gồm mấy đoạn? - HS chú ý - GV thống nhất cách chia đoạn. - HS thực hành chia đoạn. - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1). Đoạn 1: Từ đầu đếndanh sách + GV mời HS nêu một số từ khó phát đăng kí của tổ tôi. âm do ảnh hưởng của địa phương. Đoạn 2: toàn bộ nội dung bảng + GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ danh sách. chức cho HS luyện đọc. Đoạn 3: phần còn lại. + GV kết hợp hướng dẫn HS cách ngắt khi - 3 HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt). đọc bảng thời khoá biểu. + HS nêu như danh sách, sở - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) thích - GV hỏi: + HS luyện phát âm từ khó (đọc + Trong bài đọc có từ ngữ nào em em cá nhân, nhóm, đồng thanh). chưa hiểu nghĩa? + HS luyện cách ngắt khi đọc + Em hiểu thế nào là danh sách học sinh? bảng thời khóa biểu + GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của một số môn học trong bài. - GV nhận xét, tuyên dương. c. HS luyện đọc trong nhóm VD: Một (1)/ Trần Trường An / - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba. Ngày khai trường. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp bản Hoặc: Một (1)/ Trần Trường An/ danh sách. truyện Ngày khai trường.
  20. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc - 3 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. khác góp ý cách đọc. - GV nhận xét phần thi đọc của các nhóm - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - GV đánh giá, biểu dương. d. Đọc toàn bài - HS nêu từ cần giải nghĩa. - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - HS khác giải nghĩa. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 1, 2 HS đọc lại cả bài. Cả lớp - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, đọc thầm theo. tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS chú ý. Hoạt động Vận dụng - GV nêu yêu cầu học thuộc lòng bảng chữ - HS thực hiện ở nhà cái tiếng Việt. - GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng. + Mời 2 - 3 HS đọc thuộc bảng chữ cái trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. VI. Điều chỉnh sau bài học (nếu có) .. . . __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: DANH SÁCH HỌC SINH (Tiết 2) I.Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo hàng ngang từ trái qua phải, biết ngắt hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thong tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách, biết sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật; đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật. - Biết lập danh sách học sinh theo mẫu. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK, Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gv cho học sinh nhảy theo nhịp điệu Hoạt động Khám phá: * Hoạt động 1: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng - HS đọc đọc chậm rãi, rõ ràng. - Nhận xét, khen ngợi.