Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_hoai.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài
- TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY 22/12 I. Yêu cầu cần đạt - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. -. Biết ngày 22/12/1944 là ngày thành Quân đội nhân dân Việt Nam. HS hiểu về ý nghĩa của ngày 22/12 hằng năm. (Đó là cần phải có một lực lượng nòng cốt để chỉ huy cách mạng) - Chủ động, tích cực theo dõi Video để nắm một số thông tin đơn giản về ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam. - Biết giao tiếp để trả lời các câu hỏi có liên quan đến chủ đề về Ngày 22/12. - Hiểu được sự hi sinh lớn lao của lực lượng quân đội để bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được bình yên. * Giáo dục quốc phòng an ninh: Biết tự hào, yêu quê hương đất nước. Có ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc để tỏ lòng biết ơn những con người đứng trong đội ngũ lực lượng vũ trang. II. Đồ dùng dạy học - Loa kéo, Micro, tivi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS tập trung để chào cờ hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám - HS lắng nghe hiệu, TPT Đội) Phần II. HĐTN Hoạt động khởi động GV cho HS toàn trường khởi động theo nhạc bài hát: - HS vận động theo nhạc. Chúng tôi là chiến sĩ Wu2o GV nhận xét, dẫn dắt vào giới thiệu hoạt động. - HS lắng nghe Hoạt động khám phá: HĐ1. Văn nghệ chào mừng ngày 22/12 GV mời nhóm nhảy của lớp 5A4 lên nhảy bài dân - Đội dân vũ thực hiện vũ “Nối vòng tay lớn” - Toàn trường theo dõi HĐ2: Xem video
- - GV mở Video về ngày thành lập Quân đội Nhân - HS theo dõi dân Việt Nam HĐ3. Tìm hiểu ý nghĩa về ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam. GV nêu một hệ thống gồm 8 câu hỏi: Câu 1. Ai là người ra chỉ thị thành lập đội Việt Nam - HS lắng nghe và dành tuyên truyền giải phóng quân (Bác Hồ) quyền trả lời. Câu 2. Đội Việt Nam Tuyên Truyền giải phóng quân được thành lập ở đâu? Vào ngày tháng năm nào? - HS Quan sát (Ngày 22/12/1944 tại xã Tam Kim, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng) Câu 3. Khi thành lập, đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân khi mới thành lập có bao nhiêu chiến sĩ? (3 tiểu đội – 34 chiến sĩ) Câu 4. Ai là người chỉ huy đầu tiên của đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân ? (Đại tướng Võ Nguyên Giáp) Câu 5: Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân đổi tên mấy lần? (4 lần) Câu 6: Tên Quân đội nhân dân Việt Nam được gọi từ năm nào? (1950) + 15/5/1945, mang tên Việt Nam Giải phóng quân + Sau cách mạng tháng 8 Việt Nam Giải phóng quân được đổi tên thành Vệ Quốc quân. + Năm 1946, Vệ Quốc quân đổi tên thành Quân đội Quốc gia Việt Nam. + Năm 1950, đổi tên thành Quân đội nhân dân Việt Nam. Câu 7. Nêu một sự kiện tiêu biểu sau khi thành lập đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân? (Cách mạng tháng 8 năm 1945; Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập; Chiến thắng Điện Biên Phủ, ) - Chiếu cho HS xem một vài hình ảnh về: + Bác Hồ và Đại tướng Võ Nguyên Giáp. - HS lắng nghe. + Cách mạng tháng 8 (1945) + Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) + Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972) + Chiến dịch Hồ Chí Minh – thống nhất đất nước - HS lắng nghe. (1975) Câu 8. Em có thể làm một động tác giống tác phong - HS thực hành. của các chú bộ đội không?
- Hoạt động Luyện tập GV chiếu cho HS một số hình ảnh của lực lượng quân đội trong thời bình. (Giải thích về tầm quan trọng của lực lượng nòng cốt để bảo vệ tổ quốc.) + Hình ảnh 1: Bộ đội cùng nhân dân chống lũ + Hình ảnh 2: Bộ đội trong thời kì Covid + Hình ảnh 3: Bộ đội giúp nhân dân gặt lúa, lợp nhà, + Hình ảnh 4: Bộ đội diễn tập trong thời bình. - Chia sẻ với HS về thông tin của 12 chiến sĩ vừa hi sinh ngày 02/12/2024 trong một lần diễn tập tại huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. Hoạt động Vận dụng * GD Quốc phòng an ninh - Được xem những hình ảnh này các em cảm thấy - Rất tự hào về quê hương, như thế nào? đất nước tự hào về lực - Chúng ta được sống trên một đất nước hoà bình, lượng Quân đội của nước không còn chiến tranh. Để biết ơn điều đó các em cần nhà. làm gì? Chăm chỉ học tập, - Cần chăm ngoan, học giỏi như lời Bác Hồ dạy . “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ Tuỳ theo sức của mình Để tham gia kháng chiến Để gìn giữ hoà bình” HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MẸ I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (cũng mệt, ạ ời, kẽo cà, gió về, giấc tròn,...). Ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Hiểu nghĩa từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, chăm sóc của mẹ dành cho con. - Năng lực tự chủ (tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến) - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập
- theo sự hướng dẫn của thầy cô) - Năng lực giải quyết vấn đề (Biết nói câu thể hiện lòng biết ơn.) - Nói được câu có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa. Biết tìm từ, nói câu nêu hoạt động. - Nhận diện được bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được sự yêu thương, săn sóc của mẹ dành cho con. - Thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi ở nhà. - Phát triển phẩm chất nhân ái (có tình cảm yêu thương, biết ơn đổi với bố mẹ và ngưởi thân trong gia đình), chăm chỉ (chăm học) và trách nhiệm (có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm). II. Đồ dùng dạy học: - Máy tính; máy chiếu. - Một số tranh ảnh về những việc bố, mẹ hoặc người thân đã làm để chăm sóc con, cháu. - Phiếu học tập để HS làm bải luyện tập sau hoạt động đọc VB. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Tiết 1 Hoạt động của học sinh Tiết 1 Hoạt động Khởi động. - Mở bài hát về mẹ cho học sinh hát và vận động theo - Cả lớp hát và vận động nhạc. theo nhạc bài hát. + Nói những việc mà người thân đã làm để chăm sóc + mẹ quàng khăn cho con, bạn nhỏ (được thể hiện trong tranh) ông cùng cháu chơi đồ + Nói thêm việc khác mà người thân đã làm để chăm chơi, bà quạt cho cháu ngủ, sóc em. bố dạy con học. + HS chia sẻ (có thể kết hợp với tranh ảnh đã chuẩn bị). VD: ông dạy tập đi xe, bố hướng dẫn tập bơi, bà kể chuyện cổ tích, mẹ nấu cơm,... - GV nhận xét chung và dẫn sang bài đọc. - HS lắng nghe. - GV ghi bảng tên bài: Mẹ - HS mở vở ghi tên bài. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Đọc văn bản. *GV đọc mẫu. - GV hướng dẫn cả lớp: quan sát tranh minh hoạ bài - HS quan sát tranh minh đọc, nêu nội dung tranh. hoạ bài đọc, nêu nội dung - GV giới thiệu: Bài thơ thể hiện tình yêu thương của tranh. (VD: Mẹ đang đưa
- người mẹ dành cho con. Mẹ luôn sẵn sàng vượt qua võng, quạt mát để con ngủ mọi vất vả, khó khăn để con được hạnh phúc, bình ngon.) an. - HS chú ý lắng nghe - GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, nhấn giọng đúng những từ ngữ được xem - HS chú ý lắng nghe và là tín hiệu nghệ thuật. đọc thầm theo. - GV hướng dẫn cách đọc chung của bài thơ: giọng khoẻ khoắn, vui tươi, thể hiện đúng hình cảm yêu thương, trân trọng của bạn nhỏ khi kể về mẹ. *HS luyện đọc từng đoạn thơ, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - Hỏi: Bài thơ chia làm mấy đoạn thơ? - HSTL: Bài thơ chia làm 2 đoạn thơ. (Đoạn 1: 6 dòng thơ đầu; đoạn 2: 4 dòng thơ còn lại). - HDHS đọc nối tiếp theo dòng thơ (lần 1) - Từng tốp 5 HS đọc nối - Hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em cảm thấy tiếp theo dòng thơ (2 lượt) khó phát âm ? và sửa lỗi phát âm. - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chức cho - HS nêu như cũng mệt, ạ HS luyện đọc. ời, kẽo cà, gió về, giấc tròn, nắng oi, võng,... - HS luyện phát âm từ khó(đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh). - HDHS đọc nối tiếp theo dòng thơ (lần 2) - 3 HS đọc nối tiếp (lần - GV đưa ra câu một số câu thơ và hướng dẫn HS 2). HS khác góp ý cách ngắt nhịp thơ. đọc. GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nhịp - HS luyện đọc: thơ cho HS Lời ru/ có gió mùa thu Bàn tay mẹ quạt/ mẹ đưa gió về. Những ngồi sao/ thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã/ thức vì chúng con. Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió/ của con suốt đời. - GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em em chưa - HS nêu từ cần giải nghĩa. hiểu nghĩa? (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn
- lúng túng). + Nắng oi: nắng nóng và ❖ không có gió, gây khó ❖ GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ chịu. nắng oi. + Giấc tròn: giấc ngủ - GV nhận xét, tuyên dương. ngon (ngủ say), không * HS luyện đọc trong nhóm - 2 – 3 HS đặt câu. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đôi. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng khổ thơ - HS luyện đọc theo giữa các nhóm. nhóm và góp ý cho - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi nhau. đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - 2 – 3 nhóm thi đọc. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các nhóm - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - HS nhận xét, bình - GV đánh giá, biểu dương. chọn nhóm đọc tốt * Đọc toàn bài nhất. - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài thơ. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 1 HS đọc toàn bộ bài thơ. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên - HS chú ý. dương HS đọc tiến bộ. - Cả lớp đọc thầm cả bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS Tiết 2 khác theo dõi. Hoạt động Khởi động. - Mở nhạc cho cả lớp vận động. Hoạt động Thực hành. - Cả lớp vận động theo HĐ1. Đọc hiểu văn bản. nhạc * Câu 1: Trong đêm hè oi bức, mẹ đã làm gì để con ngủ ngon? - GV hướng dẫn HS đọc thầm từng dòng thơ 3, 4, 5, - HS làm việc chung cả 6 và quan sát tranh minh họa để tìm câu trả lời. lớp. + GV và HS thống nhất câu trả lời. + HS đọc thầm từng dòng thơ 3, 4, 5, 6 và quan sát tranh minh họa. + Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. - 2 – 3 HS trả lời câu hỏi trước lớp VD: Trong đêm hè oi bức, mẹ đã ngổi đưa võng, hát ru và quạt cho con để con ngủ ngon.
- * Câu 2: Những dòng thơ nào cho thấy mẹ đã thức rất nhiều vì con? + HS đọc thầm đoạn thơ - GV hướng dẫn HS đọc thầm đoạn thơ thứ 2 để thứ 2 . tìm câu trả lời. + Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. - 2 – 3 HS trả lời câu hỏi trước lớp VD: Hai dòng thơ cho thấy - GV cùng HS nhận xét, thống nhất câu trả lời. mẹ đã thức rất nhiều vì con: Những ngôi sao thức ngoài kia/ Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con. * Câu 3: Theo em, câu thơ cuối bài muốn nói điều gì? - Gọi HS đọc câu hỏi 3 - GV yêu cầu cả lớp đọc - 2 HS nối tiếp đọc câu thầm lại câu thơ cuối bài. hỏi. - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và hoàn thành - Cả lớp đọc thầm lại. các câu trả lời vào phiếu thảo luận nhóm. - HS làm việc nhóm, - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn, lưu nhận phiếu tiến hành ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. giao nhiệm vụ, chia sẻ trong nhóm, viết kết quả vào phiếu nhóm: PHIẾU THẢO LUẬN Câu hỏi 3: Theo em, câu thơ cuối bài muốn nói điêu gì? Khoanh vào đáp án trả lời đúng. a. Có mẹ quạt mát, con ngu ngon lành. b. Tay mẹ quạt mát hơn cả gió trời. c. Mẹ là niềm hạnh phúc của cuộc đời con. - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - Đại diện một số nhóm - GV chốt kết quả phiếu trên màn hình từng câu. báo cáo. Nhóm khác - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. nhận xét, góp ý, bố - GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ nói lên tình cảm sung. yêu thương, sự quan tâm, chăm sóc của mẹ dành cho - HS chú ý. con. - HS lắng nghe và ghi nhớ. ❖ GV nêu câu hỏi liên hệ:
- Em có tình cảm như thế nào đối với cha mẹ? Em - HS chia sẻ trước lớp tình nên làm gì để thể hiện tình cảm đó? cảm của mình đối với cha mẹ. * Câu 4. Nói một câu thể hiện lòng biết ơn của em đối với cha mẹ. - GV chiếu tranh minh họa. - HS quan sát tranh minh - Gọi HS đọc câu mẫu. họa, đọc câu mẫu. - GV giúp HS hiểu câu mẫu: Câu thể hiện lòng biết - HS chú ý. ơn thường gổm 2 nội dung: cảm ơn và nhắc tới việc bố mẹ đã làm cho mình. - GV nêu yêu cầu trao đổi cặp đôi. - HS thực hành cặp đôi: Từng HS nhớ lại những việc bố mẹ đã làm cho mình và nói “câu biết ơn’ của mình. Bạn khác góp ý. VD: Con cảm ơn mẹ, ngày nào mẹ cũng đưa con đến lớp./ Con cảm ơn mẹ, đêm qua mẹ đã thức trông con ốm./ Con cảm ơn bố, nhừ bố, con đã biểt đi xe đạp./ Con cảm ơn bố vì bố đã mua cho con bao nhiêu truyện hay./... - GV khuyến khích HS thực hành đóng vai trước - HS thực hành đóng vai lớp để nói câu thể hiện lòng biết ơn với bố mẹ. trước lớp Dưới lớp theo (HS1: đóng vai bố, mẹ. dõi, góp ý. HS2: đóng vai người con). - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý. * Học thuộc lòng - GV nêu yêu cầu: Học thuộc lòng 6 dòng thơ cuối. - HS học thuộc lòng. - GV cho HS tự nhớ hoặc giữ lại một số từ trong từng dòng thơ làm “điểm tựa” để HS dễ nhớ. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Biết 1 từ, đọc cả - HS lên bốc thăm chơi trò dòng thơ. GV chuẩn bị các phiếu viết các từ đầu dòng chơi. thơ, HS bốc thăm và đọc cả dòng thơ có tiếng bắt đầu ghi trong phiếu. HS bốc được từ nào sẽ đọc cả dòng thơ đó. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV khuyến khích HS đọc thuộc cả bài thơ và về - HS chú ý. đọc cho người thân nghe.
- HĐ2. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS chú ý lắng nghe. - Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài đọc trước lớp. - 1 – 2 HS đọc lại. HS - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài đọc. khác đọc thầm theo - GV nhận xét, biểu dương. - HS đọc lại HĐ3. Luyện tập theo văn bản đọc. Câu 1. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong bài thơ. - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - Giáo viên tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn: - Học sinh đọc lại bài thơ. phát thẻ từ để các nhóm viết mỗi từ tìm được vào - HS trao đổi nhóm, thống một thẻ. nhất câu trả lời trong - GV gọi một số đại diện nhóm trả lời. GV hỏi thêm nhóm, rồi viết từ tìm được HS lí do vì sao chọn những phương án đó. vào thẻ từ. - GV cùng Hs thống nhất câu trả lời. - Đại diện nhóm trả lời. ❖ GV mở rộng: GV khuyến HS tìm thêm những từ chỉ hoạt động + Từ ngữ chỉ hoạt động có ngoài các từ vừa tìm. trong bài thơ: ngồi, đưa, Hoạt động Vận dụng. quạt, ru, thức, ngủ Câu 2. Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. - Từng học sinh chọn một từ đã tìm được ở bài tập - HS suy nghĩ, phát biểu 1; suy nghĩ đặt câu với từ ngữ đó. - HS thực hành đặt câu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ câu đã đặt - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm thực hiện trước lớp. tốt. - Lớp lắng nghe, góp ý. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà hãy kể vận dụng đặt câu chỉ hoạt - HS lắng nghe và ghi nhớ động và nói câu thể hiện lòng biết ơn của em đối thực hiện. với cha mẹ. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Cần rút ngắn thời gian ở phần khởi động và phần luyện đọc trong nhóm. ___________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: CHƯA HOA O I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng. - Tự chủ tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân).
- - Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ). - Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống). - Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học. - Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa O và câu ứng dụng. - HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận động - HS nghe/hát và vận động theo theo lời bài hát “Chị ong nâu và em bé”. lời bài hát. - GV hỏi: - HS trả lời: + Con vật nào được nhắc đến trong bài hát? + Con ong + Con vật đó đang làm công việc gì? + Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết tập viết - HS lắng nghe hôm nay, các em sẽ học cách viết chữ hoa O và viết câu ứng dụng Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. - GV ghi bảng tên bài. - HS mở vở ghi tên bài. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa O. - HS quan sát mẫu. - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS nêu: Chữ O viết hoa cỡ vừa hoa O nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy có độ cao 5 li, độ rộng 4 li (cỡ nhỏ trình viết chữ viết hoa O. cao 2,5 li, rộng 2 li), là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS quan sát và lắng nghe - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa O trên tự khám phá quy trình viết, chia sẻ màn hình (nếu có). với bạn. - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc nêu quy trình viết. lại quy trình viết:
- Đặt bút ở đường kẻ ngang 6, kéo bút sang trái để viết nét cong kín. Khi đến điểm đặt bút, lượn vào trong bụng chữ, đến đưòng kẻ 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút. - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa O trên - HS thực hành viết (trên không, không, trên bảng con (hoặc nháp). trên bảng con hoặc nháp) theo - GV cùng HS nhận xét. hướng dẫn. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). HĐ2. HD viết câu ứng dụng. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng: “Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật.” - HS trả lời theo ý hiểu cá nhân. - GV hỏi: Em hiểu như thế nào về nghĩa câu ứng dụng trên? - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý - HS cùng nhau thảo luận nhóm khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với đôi và chia sẻ tìm ra những điểm bạn: cần lưu ý khi viết câu ứng dụng: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì + Chữ O viết hoa vì đứng đầu câu. sao phải viết hoa chữ đó? + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ viết thường nêu) + Khoảng cách giữa các chữ ghi + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. câu bằng bao nhiêu?. + Độ cao của các chữ cái: chữ cái + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những hoa O, l, h, g cao 2,5 li (chữ g cao chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ t nhiêu? cao 1, 5 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? cái: dấu hỏi đặt trên chữ i (chỉ), dấu huyền đặt trên chữ cái i (tìm), a (làm), dấu nặng đặt dưới chữ cái â (mật). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? ngay sau chữ cái t trong tiếng mật. - HS quan sát GV viết mẫu tiếng - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa O. “Ong” trên bảng lớp. - HS luyện viết tiếng “Ong” trên - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ hoa bảng con. O. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có).
- - GV cùng HS nhận xét. Hoạt động Thực hành. HĐ3. HD viết vở tập viết. - HS lắng nghe yêu cầu. - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: + 1 dòng chữ hoa O cỡ vừa. + - Nhắc lại tư thế ngồi viết. - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - HS quan sát. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS viết vào vở tập viết hướng dẫn những HS gặp khó khăn. HĐ4. Soát lỗi, chữa bài. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. + Nhận xét tại chỗ một số bài. + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. - HS trao đổi rồi chia sẻ. ❖ Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa O ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? ❖ GV mở rộng: - HS phát biểu. Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có chữ hoa O. Hoạt động Vận dụng. - HS lắng nghe để thực hiện - GV gợi ý cho HS viết chữ hoa O trên những chất liệu khác như bì thư, bìa sách, nhãn vở (nếu có) ; dùng chữ hoa O để viết tên riêng, viết tên bài học cho đẹp * Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau: tìm hiểu về chữ hoa (Xem trước hình ảnh chữ hoa Ô trong vở tập viết/ hoặc xem trên google). IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________ Toán
- THỰC HÀNH GẤP, CẮT GHÉP, XẾP HÌNH I. Yêu cầu cần đạt. - Nhận dạng được các hình đã học - Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ đồ dùng cá nhân . - Phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phát triển năng lực Toán học: Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. Một tờ giấy hình chữ nhật III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối. - Vẽ một số đoạn thẳng AB, BC, CD lên - Quan sát, đọc tên đoạn thẳng. Lớp bảng, YC HS đọc tên các đoạn thẳng đó. NX. - NX - Ghép các đoạn thẳng trên thành các đường gấp khúc, Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Củng cố kỹ năng gấp, cắt giấy từ hình chữ nhật để tạo thành hình vuông. BT1. - Gọi HS đọc YC bài - HS đọc YC bài - GV chiếu máy tính bài 1 - HS quan sát GVHDHS lần lượt thực hiện từng thao tác gấp, cắt theo yêu cầu GV cho HS Thực hành cá nhân GV lưu ý đường gấp và đường cắt phải - HS chia sẻ cách gấp và cắt để có thẳng và đều. hình vuông cân đối. hình vuông - GV quan sát và giúp đỡ HS - HS nhận xét và kiểm tra chéo nhau - Gv chốt và tuyên dương
- HĐ2. Củng cố kỹ năng, ghép, xếp hình theo yêu cầu. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài - 2 HS đọc - GV chiếu máy tính bài 2 - HS quan sát - GV HD HS thực hiện từng thao tác từ - HS thực hiện từng thao tác từ hình hình vuông, gấp, cát thành 4 mảnh hình vuông, gấp, cát thành 4 mảnh hình tam giác bằng nhau. tam giác bằng nhau. - GV cho HS thực hành ghép (Từ 8 hình - HS thực hành ghép hình a,b,c,d theo tam giác ghép thành các hình a,b,c,d theo cặp đôi cặp đôi - GV cho HS chia sẻ trước lớp - 2 HS chia sẻ trước lớp - GV quan sát và giúp đỡ HS yếu - HSTL: xoay hình theo góc để lắp - GV cho HS giao lưu các thao tác ghép - HS giao lưu các thao tác ghép hình hình H: Làm thế nào bạn ghép được hình - 1- 2 HS trả lời. a,b,c,d? - GV Nhận xét và chốt, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - GV chiếu bài 3 - 2 -3 HS đọc. - GV HD HS sử dụng giấy ô ly hoặc giấy - HS quan sát màu, lần lượt thực hiện từng thao tác gấp, - HS thực hiện theo cặp lần lượt các cắt ghép tạo ra hình vuông YC hướng dẫn. H: Băng giấy ở hình mẫu có chiều dài mấy ô vuông? Chiều rộng mấy ô vuông? - 1-2 HS trả lời. (dài 4 ô vuông, rộng H: E có những cách nào để tạo ra hình 1 ô vuông) vuông bên cạnh? Đặt ngang hoặc đứng 2 ô vuông đã - HS suy nghĩ và ghép hình để được hình cát sát vào nhau. a; b (Khuyến khích HS có nhiều cách ghép - HS thực hiện và chia sẻ. hình) - GV quan sát và giúp đỡ HS yếu
- - GV Nhận xét và chốt, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 4: Củng cố kỹ năng xếp, ghép hình. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - GV chiếu máy tính bài 4 - HS quan sát - GV cho HS trao đổi nhóm đôi làm bài tập - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu -Yêu cầu HS trình bày và giải thích kết quả của bài tập. làm bài. - 1-2 HS trả lời. a, Hình 1 và 3 - GV quan sát và giúp đỡ HS yếu b, Hình 1 và 3 - GV Nhận xét và chốt, tuyên dương. - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời. - Nhận xét giờ học. - Nhắc nhở HS quan sát, nhận dạng lắp ghép các hình để tạo ra hình mới, đồ vật mới trong cuộc sống hàng ngày (Trò chơi lê gô) IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Bài 3 chuyển hoạt động theo cặp thành hoạt động cá nhân để học sinh thực hành được nhiều hơn. ___________________________ Tự nhiên – xã hội CÙNG THAM GIA GIAO THÔNG (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được các quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (xe máy, xe buýt, đò, thuyển...) và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. - Dự đoán/nhận biết được các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi tham gia giao thông. - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách xử lí những tình huống đơn giản - Biết cách xử lí những tình huống đơn giản xảy ra khi bản thân hoặc người thân tham gia giao thông. - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết chấp hành các quy định về trật tự an toàn giao thông. - Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm. * Chọn và đội mũ bảo hiểm đúng cách. II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: - Hình trong SGK phóng to (nếu có thể). - Video/ nhạc bài hát “Em đi qua ngã tư đường phố” - nhạc sĩ Hoàng Văn Yến. - Máy tính, máy chiếu và một sổ hình ảnh có nội dung gắn với bài học. 2. HS: - SHS, VBT. Bút màu, giấy A4. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức trò chơi: “Đèn xanh – đèn - HS tích cực tham gia trò chơi. đỏ”. - GV phổ biến luật chơi: GV hô “chuẩn bị”, HS đưa 2 tay vòng trước ngực như đang chuẩn bị tham gia giao thông. GV hô “đèn xanh” HS quay 2 tay xung quanh nhau, chân chạy tại chỗ như đang đi trên đường. GV hô “đèn vàng” HS quay 2 tay chậm lại như đang giảm tốc độ chuẩn bị dừng. GV hô “đèn đỏ”, tất cả phải dừng lại như khi gặp đèn đỏ. Những HS làm sai sẽ bị loại khỏi trò chơi. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới. - HS chú ý lắng nghe. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Nêu được các quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông a. Xử lí tình huống. - GV chia lớp thành sáu nhóm, hướng dẫn - HS quan sát hình, thảo luận nhóm, HS đóng vai để giải quỵết tình huống sau đưa ra cách xử lí trong tình huống đó (ba nhóm giải quyết cùng một tình huống và hoàn thành BT3, 4 – VBT – T38 nhằm khuyến khích nhiều cách xử lí phù - Các nhóm phân vai, tập đóng vai hợp trong cùng một tình huống cụ thể): trong nhóm. + N1, N2 và N3: Em sẽ nói gì, làm gì khi thấy người khác đã uống rượu, bia mà vẫn
- định lái xe? + N4, N5 và N6: Em sẽ nói gì và làm gì khi chứng kiến một bạn đang chuẩn bị chui qua rào chắn nơi giao nhau với đường sắt khi tàu sắp chạy đến? - Các nhóm thực hành đóng vai xử - GV tổ chức cho các nhóm lên đóng vai lí tình huống xử lí tình huống. - Các nhóm khác theo dõi, nhận - GV nhận xét, tuyên dương những nhóm xét. đưa ra cách xử lí phù hợp. HĐ2. Dự đoán/nhận biết được các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi tham gia giao thông. b. Tuyên truyền mọi người cùng chấp hành các quy định về trật tự an toàn giao thông. - HS thực hành vẽ tranh, viết lời cổ - GV tổ chức cho HS viết lời cổ động, vẽ động vào giấy A4 (hoặc hoàn thành tranh cổ động tuyên truyền thực hiện an BT5 – VBT – T39) toàn khi đi trên các phương tiện giao thông - HS chú ý lắng nghe. - GV khuyển khích HS tự do sáng tạo theo ý tưởng của mình. - HS tập hợp tranh ở Góc học tập và - Sau đó, GV tổ chức triển lãm tranh ở Góc giới thiệu, chia sẻ với bạn. học tập hoặc đọc lời cổ động trước lớp. - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. ❖ Tổng kết - HS đọc và chia sẻ về lời chốt của - GV mời HS đọc và chia sẻ với bạn suy Mặt Trời: nghĩ của mình về lời chốt của Mặt Trời. Cần tuân thủ quy định khi đi trên các phương tiện giao thông để đảm bảo an toàn cho bản thân và những người xung quanh. - HS quan sát hinh chốt rồi trả lời - GV yêu cầu HS quan sát hình chốt và đưa ra một số câu hỏi gợi ý: + Hình vẽ ai? + Họ đang làm gì? - HS đọc câu dẫn. + Minh đã nói gì với bố? + Tại sao Minh khuyên bố như vậy? - HS lắng nghe và ghi nhớ. - Sau đó GV tổng hợp lại: Không nên nghe điện thoại khi đang lái xe. Nếu có điện thoại phải dừng xe, đỗ xe sát vào lề đường bên phải để nghe. ❖ Liên hệ: - HS thực hành liên hệ. - Em đã gặp tình huống tương tự như vậy
- chưa? - Việc làm đó có thể gây nguy hiểm gì cho người tham gia giao thông? Hoạt động Vận dụng. - HS hát, vận động theo nhịp bài hát. - GV cho cả lớp nghe/hát và vận động theo nhạc bài hát “Em đi qua ngã tư đường phố” - HS lắng nghe và thực hiện. - nhạc sĩ Hoàng Văn Yến. - Cho học sinh nhắc lại cách đội mũ bảo hiểm đúng. - Nhắc nhở HS: + Chia sẻ với người thân những quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông. + Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết chấp hành các quy định về trật tự an toàn giao thông. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA. I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây vú sữa qua tranh minh hoạ; đoán được nội dung câu chuyện qua câu hỏi gợi ý dưới tranh . - Biết dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu chuyện (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện). - Tự chủ tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.) - Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.) - Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.) - Phát triển năng lực ngôn ngữ: + Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong câu chuyện. + Nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình. - Phát triển phẩm chất nhân ái (có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình), chăm chỉ (chăm học, chăm làm) và trách nhiệm (có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm). II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu.Tranh minh họa phần kể chuyện, quả vú sữa.
- - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS quan sát quả vú sữa thật- - HS quan sát tranh và trả lời câu (hoặc tranh ảnh cây vú sữa) và hỏi: hỏi: Đây là quả vú sữa/cây vú sữa. Đây là quả gì?/ Đây là cây gì? - - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở. Hoạt động Khám phá. HĐ1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. - GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: + GV chiếu tranh minh họa. - HS lắng nghe và quan sát tranh. + GV hướng dẫn HS quan sát tranh và đọc - 4 HS đọc nối tiếp các câu hỏi gợi câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh. ý. - GV gợi ý: - HS chú ý. + Tranh vẽ về ai, vẽ những gì? Vẽ cảnh ở đâu? Chuyện gì xảy ra với cậu bé? + Cậu bé đã xử sự thế nào trước sự việc ấy? Vì sao em đoán như vậy? + Thấy cậu bé khóc, cây xanh đã biến đổi như thế nào? + ... - GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 đoán - HS trao đổi trong nhóm để đoán nội dung của từng tranh, hoàn thành vào nội dung từng tranh (dựa vào câu phiếu nhóm. hỏi gợi ý và hình ảnh trong tranh). + Từng HS trong nhóm nêu ý kiến, - GV quan sát, gợi ý cho những nhóm gặp các bạn góp ý, bổ sung để có đáp khó khăn. án hoàn chỉnh, viết vào phiếu nhóm. Dự kiến câu TL: PHIẾU THẢO LUẬN Tranh Nội dung Cậu bé bị mẹ mắng và 1 bỏ đi Cậu bé quay vể nhả, 2 ôm cây khóc lóc. Cây xanh ra quả và cậu 3 bé lấy quả ăn Cậu bé nhìn lên tán cây 4 vả suy nghĩ.
- - Mời một số nhóm HS trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả: mỗi HS đoán nội dung trong mỗi tranh (kết hợp chỉ trên tranh minh họa). - GV nhận xét, khen ngợi các ý kiến thể hiện - Dưới lớp theo dõi, nhận xét sự phán đoán có căn cứ vào tranh minh họa - HS chú ý. và câu hỏi dưới tranh. - GV khuyến khích học sinh ghi nhớ nội dung của từng tranh. HĐ2: Nghe kể chuyện - GV chỉ vào tranh và giới thiệu câu chuyện: - HS lắng nghe. Câu chuyện kể về cậu bé ham chơi, không vâng lời mẹ. Bị mẹ mắng, cậu bỏ nhà đi. Lúc quay vể thì mẹ đã mất. Thấy cậu đau khổ và đói khát, cây ra thứ quả ngọt thơm như sữa mẹ, gọi là vú sữa. Câu chuyện Sự tích cây vú sữa không chỉ giải thích nguồn gốc ra đời của cây vú sữa mà còn giúp các em cảm nhận được tình yêu của cha mẹ đối với các con. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các - HS chú ý quan sát và lắng nghe hình ảnh trong 4 bức tranh. GV kể chuyện. - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng - HS lắng nghe, tập kể theo, ghi dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì để cho nhớ chi tiết câu chuyện: HS tập kể theo/ kể cùng GV, khích lệ các em nhớ chi tiết của câu chuyện. - HS thực hành hỏi – đáp theo - GV tổ chức cho HS thực hành cặp đôi : cặp: trong nhóm, trước lớp. hỏi – đáp các câu hỏi dưới mỗi tranh. - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, khuyến khích học sinh nhớ các chi tiết của câu chuyện. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn cách thực hiện: - HS chú ý, thực hiện: + Bước 1: Yêu cầu HS làm việc cá nhân, nhìn + HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, tranh, đọc thầm lại câu hỏi dưới tranh, nhớ đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội lại nội dung câu chuyện; chọn 1-2 đoạn dung câu chuyện; chọn 1, 2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất để tập kể, không nhớ nhất hoặc thích nhất để tập kể. phải kể đúng từng câu chữ mà GV đã kể. + Bước 2: GV tổ chức cho HS tập kể chuyện + HS tập kể chuyện theo nhóm. theo nhóm bốn (một bạn kể, các bạn khác lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người kể,

