Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_pham_thi_th.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Hiền
- TUẦN 18 Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM CHỦ ĐỀ “LÒNG BIẾT ƠN ĐỐI VỚI NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS thể hiện được lòng biết ơn của mình với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể. - Rèn cho HS kĩ năng mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể. - GD HS lòng biết ơn, tình yêu thương, sự quan tâm đến các thành viên trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học. Ti vi, máy tính, loa, micro không dây Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều - HS chào cờ hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực - HS chú ý lắng nghe. tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: Xem tiểu phẩm “Lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình”. HĐ1: Khởi động - GV cho HS khởi động theo bài hát: Ba - HS toàn trường cùng khởi động. ngọn nến lung linh - GV nhận xét. - GV giới thiệu vào hoạt động. - HS lắng nghe. HĐ2: Trải nghiệm - Xem tiểu phẩm “Lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình”. - GV chiếu video về lòng biết ơn đối với - HS xem video. người thân trong gia đình trên TV cho HS
- toàn trường xem. ? Video vừa rồi nói về điều gì? - HS trả lời các câu hỏi ? Trong video người bà đã tặng món quà gì cho cháu? ? Thái độ của cháu khi nhận được quà của bà như thế nào? ? bạn nhỏ đã làm gì với món quà bà tặng? ? Bà nhìn thấy món quà bị vứt đi thì cảm thấy thế nào? Bà đã làm gì với cái áo đó? ? Người bố đã làm gì với món quà bạn nhở tặng? ? Bạn nhỏ đã nói với bố như thế nào? ? Qua video vừa rồi các em học được điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Những người thân trong gia - HS lắng nghe. đình luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, dành cho các em những điều tốt đẹp nhất. Các em đã rất ngoan khi biết biết ơn người thân và thể hiện lòng biết ơn ấy bằng những thái độ, lời nói, việc làm cụ thể, thiết thực trong cuộc sống hàng ngày. Xác định cách thể hiện lòng biết ơn người thân trong gia đình: - GV cho HS thảo luận, xác định những thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình. - Gọi HS chia sẻ trước trường. - HS chia sẻ - GV kết luận: Có rất nhiều cách để thể hiện - HS lắng nghe lòng biết ơn đối với những người thân trong gia đình: + Qua lời nói: nhẹ nhàng, yêu thương, động
- viên, an ủi, chúc mừng + Qua thái độ: Quan tâm, chia sẻ, lễ phép, ân cần, chu đáo, vui vẻ . + Qua việc làm: Chúc mừng, gửi thiệp, tặng quà những ngày lễ tết, SN hỏi thăm, an ủi, động viên khi ốm đau, khó khăn - Cam kết hành động những việc thể hiện lòng biết ơn đối với người thân trong gia - HS lắng nghe. đình. - GV nhận xét tiết sinh hoạt. - HS trả lời. _________________________________________ Tiếng Việt VIẾT TIN NHẮN I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được một tin nhắn cho người thân - Phát triển năng lực ngôn ngữ khi viết một tin nhắn - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành bài viết tin nhắn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho học sinh hát - Học sinh hát - Giới thiệu bài Hoạt động Thực hành: a, Quan sát tranh, đọc tin nhắn và TLCH. Bài 1: - 1- 2 HS đọc. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1- 2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 - 3 HS trả lời: - Yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: + Sóc con nhắn tin cho mẹ
- + Sóc con nhắn tin cho ai? + Sóc nhắn bà sang đón Sóc sang + Sóc nhắn cho mẹ chuyện gì? nhà bà và ăn cơm tối nhà bà xong mới về + Vì sao Sóc con lại phải nhắn tin? +Vì bố mẹ đi vắng Sóc không xin phép trược tiếp được. - Gọi hs nhắc lại câu TL. - HS thực hiện nói theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2- 3 cặp thực hiện. Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1- 2 HS đọc. - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: - 1- 2 HS trả lời. H. Em muốn viết tin nhắn cho ai? - HS lắng nghe, hình dung cách viết. H. Em muốn nhắn điều gì? H. Vì sao em phải nhắn? - Yêu cầu HS dựa vào các câu hỏi gợi ý trên - HS làm bài. và mẩu tin nhắn ở bài tập 1 thực hành viết vào VBT bài 9 tr.71. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ bài. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. Hoạt động Vận dụng: - HS chia sẻ. - Thực hành viết tin nhắn cho người thân khi có việc cần. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . .. . .. . .. .. .. . Tiếng Việt ĐỌC: ĐỌC MỞ RỘNG I. Yêu cầu cần đạt: - HS tìm tìm đọc một bài thơ, câu chuyện kể về tình cảm gia đình.
- - Biết cách ghi phiếu đọc sách với những thông tin cơ bản nhất, nói được cảm xúc của em về bài thơ, câu chuyện đó. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Học sinh biết yêu quý và trân trọng tình cảm gia đình. II. Đồ dùng dạy học: - Sách có nội dung về tình cảm gia đình. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cả lớp hát bài Ba ngọn nến lung linh. - HS hát theo lời bài hát. - Dẫn vào bài Hoạt động Thực hành: 1. Hoạt động đọc: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. - GV yêu cầu học sinh mang sách có nội dung - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. về tình cảm gia đình để kiểm tra. - Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, đọc sách - Học sinh thực hành đọc cá nhân. và ghi nội dung chia sẻ vào sổ tay đọc sách theo yêu cầu: - HS chia sẻ nội dung bài đọc vào sổ. + Câu chuyện, bài thơ nói về sinh hoạt chung nào của gia đình? + Chia sẻ về một hoạt động em thích. 2. Hoạt động chia sẻ - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2. - Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung câu chuyện - HS chia sẻ sách trước lớp bài thơ có nội dung về tình cảm gia đình. Nói chi tiết em thích hoặc sự việc trong câu chuyện mà em thấy thú vị. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của - HS nhận xét bài chia sẻ của bạn. HS. - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng: - Về nhà tiếp tục tìm đọc các câu chuyện, bài - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà. thơ kể về sinh hoạt chung của gia đình, chia sẻ nội dung bài đọc với người thân. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- . .. . .. . .. .. .. . Buổi chiều Tiếng việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 1 + 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc đúng, rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ. Tốc độ đọc khoảng 60 đến 65 tiếng trên 1 phút. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung bài đã đọc, hiểu được tác giả muốn nói qua văn bản đơn giản. - Biết trao đổi ý kiến về bài đọc yêu thích trong học kì 1. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết thái độ tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động lời nói. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. Phiếu BT - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Chuyền bóng. - HS tham chơi. - GV cùng HS tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài: Tuần học thứ 18 này chúng ta sẽ ôn lại tất cả các bài đã học trong 17 tuần vừa qua. - HS nhắc lạiđề bài. - GV ghi đề bài: Ôn tập cuối học kì 1 Hoạt động Thực hành: 1, Ôn đọc văn bản a. Nhìn tranh nói tên các bài đã học. Mỗi bạn chỉ vào tranh và nói tên các bài đã - HS hoạt động cá nhân, chia sẻ ý học. kiến của mình trước lớp 2. Dựa vào các tranh vẽ ở bài tập 1, tìm từ ngữ chỉ sự vật theo mẫu. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2. - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn
- quan sát tranh cùng nhau tìm từ ngữ chỉ sự vật. - GV cho các nhóm báo cáo kết quả. - Đại diện 2- 3 nhóm lên chia sẻ và giao lưu cùng các bạn. 3. Đọc lại một bài đọc em thích, nêu chi tiết, - HS làm việc cá nhân, chia sẻ chi nhân vật hoặc hình ảnh trong bài khiến em nhớ tiết nhân vật em thích trước lớp. nhất Hoạt động Vận dụng: Về nhà đọc lại các bài tập đọc đã học, đọc 1 bài em thích cho người thân nghe và nói chi - HS chia sẻ ở nhà. tiết mà em thích. - GV tổng kết giờ học. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . .. . .. . .. .. .. . Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100. - HS biết làm toán thống kê - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. III. Các hoạt động dạy học chu yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động - Trò chơi “Xì điện”. 15 + 5 = 20 +15 = 27 +3= - GV HD nêu luật chơi, tổ chức chơi thử. 70 + 30 = - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi GV hỏi 70+30 bằng mấy?.... - GV nhận xét, tuyên dương; giới thiệu, ghi
- tên bài Hoạt động Thực hành 2.1. Luyện tập: Bài 1: Củng cố các phép cộng, phép trừ các số tròn chục trong phạm vi 100. Chiếu tranh. - Bài tập 1a yêu cầu gì? Đoàn tàu có mấy toa? Nêu tên các toa? Mỗi toa có kết quả là bao nhiêu? - Tính từ trái sang phải có 5 toa. - GVHD: Tìm kết quả phép tính ở mỗi toa tàu rồi hoàn thiện vào VBT/tr. 123 - Yêu cầu HS làm vào VBT. - HS làm việc cá nhân - GV cho HS đổi chéo bài KT, chia sẻ bài làm. - HS lắng nghe, nêu cá nhân. + Nêu kết quả phép tính ở mỗi toa? - HS chia sẻ bài làm. Toa A B C D E KQPT 100 30 60 50 70 + Các phép tính trong mỗi toa có đặc điểm gì? - Các phép cộng, trừ với các số tròn chục trong phạm vi 100. - Toa A + Toa ghi phép tính có KQ lớn nhất là toa nào? - Toa B + Toa ghi phép tính có KQ bé nhất là toa nào? - Các toa B và D ghi phép tính có kết + Những toa ghi phép tính có KQ bé hơn 60 là quả bé hơn 60. toa nào? - Các toa C và E ghi phép tính có kết + Nêu những toa ghi phép tính có kết quả lớn quả bé hơn 100 và lớn hơn 50. hơn 50 và bé hơn 100 - GV nhận xét Bài 2:Củng cố các phép cộng, phép trừ (qua 10); số lớn nhất, số bé nhất. - HS đọc yêu cầu. - Gọi HS đọc thầm YC bài. - Đặt tính và tính. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết số ĐV thẳng với số đơn vị, + Nêu cách đặt tính? số . - Tính từ phải sang trái . + Nêu cách thực hiện? - HS làm vở BT. - GV cho HS làm vở BT. - HS chia sẻ bài làm - Tổ chức cho HS sửa bài chia sẻ trước lớp. - GV lưu ý học sinh về mối quan hệ của phép
- cộng và phép trừ. 71 – 28 = ? 71 – 43= ? - Từ phép cộng 28 + 43 = 71, ta có có tổng 71 - HS nêu nhẩm kết quả trừ số hạng 28 thì được số hạng kia là 43, suy ra 71 - 28 = 43. Tương tự cũng có: 71 - 43 = 28.” - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Củng cố, rèn kĩ năng thực hiện tính - HS đọc thầm. - Gọi HS đọc thầm YC bài. - Tìm chỗ đỗ cho ô tô. - Bài yêu cầu làm gì? - HS theo dõi. - GV HD: Ô tô đỗ vào bến khi phép tính ghi trên ô tô có kết quả bằng số ghi ở bến đỗ đó. - HS thảo luận nhóm. - Cho HS thảo luận nhóm 4 hoàn thiện vào phiếu bài tập. - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - GV gọi đại diện nhóm chia sẻ bài. - Bến E và G không có xe đỗ. + Có bến nào không có ô tô đỗ không? - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4:Củng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn. - HS đọc thầm YC bài. - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc to YC - Có 56 người mặc áo đỏ và 28 ... + Bài toán cho gì? - Hỏi đội đồng diễn đó . + Bài toán hỏi gì? Bài giải - Cho HS làm bài vào vở. Người mặc áo màu đỏ nhiều hơn - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. người mặc áo màu vàng là: - Gọi HS soi, chia sẻ bài. 56 - 28 = 28 (người) Đáp số: 28 người. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Lấy số người mặc áo màu đở trừ đi + Để biết số người mặc áo màu đỏ nhiều hơn số người mặc áo màu vàng. người mặc áo màu vàng em làm như thế nào? Hoạt động Vận dụng: - Học sinh tự nêu bài toán. - Giáo viên tổ chức cho học sinh tự nêu bài - Học sinh giải miệng, nêu kết quả. toán: Lớp 2B có 32 bạn trong đó có 17 bạn nữ. Hỏi lớp 2B có mấy bạn nam? - Học sinh về nhà làm bài Luyện tập. - Giáo viên nhận xét. - Dành thời gian HDHS về nhà làm Luyện tập
- - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . .. . .. . .. .. .. . Luyện Tiếng Việt ÔN TẬP TỪ CHỈ SỰ VẬT- CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I.Yêu cầu cần đạt: - Củng cố từ ngữ chỉ hoạt động của sự vật. - Củng cố về cách đặt câu nêu đặc điểm. - Phát triển vốn từ chỉ sự vật. - HS chăm chỉ học tập, tích cực tham gia hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Yêu cầu học sinh nêu từ chỉ sự vật: + Từ chỉ đồ vật, con vật, chỉ người: . Học sinh chia sẻ. - Nêu từ chỉ hoạt động: .. Hoạt động Luyện tập: Bài 1:Viết lại các việc em thường làm ở trường hoặc ở nhà: VD: rửa tay,... - GV gọi học sinh đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. GV nhắc cho HS - Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2, viết biết yêu cầu của bài là tìm những từ chỉ vào vở. hoạt động của em thường làm. - Cho HS thi đua tìm theo nhóm 2 và viết kết quả vàovở. - Cho HS báo cáo kết quả. Gv tổ chức cho - 2 - 3 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. học sinh nhận xét kết quả của bạn. + Từ chỉ các việc em thường làm: đánh răng, rửa mặt, thay quần áo, quét nhà, học bài, đạp xe, viết, đọc ..
- Bài 2: Đặt 2 câu có sử dụng từ chỉ hoạt động ở bài tập 1. - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân - HS hoạt động cá nhân - HS nối tiếp nhau chia sẻ câu vừa đặt. - HS nêu nhận xét Bài 3: Chọn các từ trong ngoặc để điền vào chỗ trống trong mỗi câu sau: - Cô giáo đã ... cho em biết nhiều điều - 1-2 HS đọc yêu cầu. hay. - Đến trường em phải . thầy cô. - Chúng em .theo lời khuyên của thầy cô. - Mẹ em ....em rất chu đáo. (chăm sóc, chào , nghe, dạy) GV cho HS thảo luận nhóm 2 tìm từ phù - HS đọc yêu cầu, HS thảo luận nhóm 2 hợp. tìm từ phù hợp ghi kết quả vào vở. - Gọi lần lượt HS trình bày (dạy, chào, - 4 HS đọc 4 câu sau khi đã hoàn nghe, chăm sóc). thành. - GV nhận xét chốt lại bài làm đúng. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? Yêu cầu HS thi đua nêu các hoạt động của các bạn trong giờ ra chơi. - HS thi đua nhau chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . .. . .. . .. .. .. . Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2025 Tiếng việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 1 + 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc đúng, rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ. Tốc độ đọc khoảng 60 đến 65 tiếng trên 1 phút.
- - Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung bài đã đọc, hiểu được tác giả muốn nói qua văn bản đơn giản. - Biết trao đổi ý kiến về bài đọc yêu thích trong học kì 1 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết thái độ tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động lời nói. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. Phiếu BT - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi: Chuyền bóng. - HS tham chơi. - GV cùng HS tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài: Tuần học thứ 18 này chúng ta sẽ ôn lại tất cả các bài đã học trong 17 tuần vừa qua. - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài. - GV ghi đề bài: Ôn tập cuối học kì 1 Hoạt động Thực hành: 1, Ôn đọc văn bản a. Nhìn tranh nói tên các bài đã học. Mỗi bạn chỉ vào tranh và nói tên các bài đã - HS hoạt động cá nhân, chia sẻ ý kiến học. của mình trước lớp 2. Dựa vào các tranh vẽ ở bài tập 1, tìm từ ngữ chỉ sự vật theo mẫu - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát tranh cùng nhau tìm từ ngữ chỉ sự vật. - Đại diện 2- 3 nhóm lên chia sẻ và - GV cho các nhóm báo cáo kết quả. giao lưu cùng các bạn. 3. Đọc lại một bài đọc em thích, nêu chi tiết, - HS làm việc cá nhân, chia sẻ chi tiết nhân vật hoặc hình ảnh trong bài khiến em nhân vật em thích trước lớp nhớ nhất Hoạt động Vận dụng: Về nhà đọc lại các bài tập đọc đã học, đọc 1 bài em thích cho người thân nghe và nói chi - HS chia sẻ ở nhà. tiết mà em thích. - GV tổng kết giờ học.
- - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . .. . .. . .. .. .. . _________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV cho cả lớp hát bài Em học toán. - Gv giới thiệu bài Hoạt động Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 - 3 HS đọc. - Bài có mấy yêu cầu làm gì? - 1- 2 HS trả lời. - GV yêu cầu học sinh làm bài còn lại vào - HS làm bài vào bảng con phần a: Ghi vở bài tập. kết quả - Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - 25 - 9 + 8 = 24 - Chốt: Cách thực hiện bài toán và vận dụng kiến thức cộng có nhớ Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài vào vở bài tập. - Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi 1 HS nêu cách làm bài. - Gọi 1 số học sinh đọc kết quả - Thực hiện theo chiều mũi tên từ trái - Yêu cầu cả lớp thảo luận theo N2. qua phải - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - HS TL làm bài theo nhóm 2. - Chữa bài: HS nêu kết quả GV hoàn thành - Quan sát “ tháp số” tìm quy luật tính, vào tháp số. tìm mối quan hệ giữa các hàng. - Đỉnh tháp là số nào? - Các nhóm bào cáo kết quả trước lớp. - 52 là tổng của số nào? - Các nhóm đối chiếu kết quả Gv chốt kết quả đúng Bài 3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm - GV cho học sinh quan sát bảng số liệu - HS chia sẻ kết quả 11+ 45 = 56 - Trong các số từ 11 đến 45 thì hai số nào có - 11 + 12 có tổng bé nhất, vì đây là 2 tổng bé nhất và hai số nào có tổng lớn nhất. số bé nhất Vì sao? 44 + 45 có tổng lớn nhất, vì đây là hai số lớn nhất Bài 4: - Gv đưa bài toán - HS đọc bài toán - Để thực hiện bài này em cần dựa vào đâu? Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở - 1 HS làm bài trên bảng phụ. - Soi bài, chia sẻ bài làm Đáp số: 27 nụ * Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: . .. . .. . .. .. .. . Buổi chiều: Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện phép cộng, trừ có đơn vị là cm, kg, l. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. - Củng cố về nhận biết số ngày trong tháng.
- - Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Qua giải bài toán thực tế sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát - GV cho HS làm vào bảng con - HS thực hiện theo yêu cầu. 78 l - 69 l = - HS chia sẻ bài làm 100 l - 28 l = 18 l +56 l = - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Hoạt động Thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - Yêu cầu HS nêu cách làm - HS nêu cách làm - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Làm việc cá nhân và chia sẻ trước lớp - Mời HS chia sẻ ý kiến - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đọc yêu cầu bài tập Bài 2: Đặt tính rồi tính: - 2-3 HS trả lời - HS quan sát tranh và suy nghĩ 17+ 68 29 + 13 84 + 36 57 - 15 77 – 69 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm làm vào bảng con. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nhận xét, bổ sung - Yêu cầu HS làm vào bảng con - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính : 33kg + 16kg = .... 44kg - 15kg = 12kg + 54kg = .... 65kg - 33kg = .. 22kg + 17kg = ... 26kg - 8kg = - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu : tính - Khi tính chúng ta cần chú ý điều gì ? - HS: ghi tên đơn vị vào kết quả tính. . - Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên - HS làm việc cá nhân vào vở. bảng làm bài - 2 HS lên bảng làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS nhận xét bài bạn. - Gv tổ chức chữa bài trên bảng lớp. Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Trong một ngày cửa hàng bán được 56 kg đường, trong đó buổi sáng bán đươc 27 kg đường. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki lô gam đường? - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài. - HS cùng tìm hiểu đề bài - HS làm bài cá nhân vào vở. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân – 1 HS làm bảng phụ. - HS lắng nghe - Gv chấm bài cho HS. Bài 5:Điền vào chỗ trống: Một năm có ........tháng Những tháng có 31 ngày là: Tháng ......, tháng ......, tháng ......, tháng ......, tháng ......, tháng ......, tháng .......
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS Những tháng còn lại sẽ có 30 ngày là: Tháng ......, tháng ......, tháng ......, tháng .....Tháng có 28 hoặc 29 ngày là tháng ..... - Gọi HS đọc đề toán - HS đọc yêu cầu và làm bài theo nhóm - GV làm bài theo nhóm đôi. đôi. - Gọi HS chữa bài. - HS chia sẻ kết quả các học sinh khác - GV nhận xét, tuyên dương. nhận xét, bổ sung. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - GV dùng đống hồ quay kim cho HS nêu - HS lắng nghe và thực hiện. giờ, phút. - Nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... . __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận dạng được hình tứ giác, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng - Đo được độ dài đoạn thẳng nhận biết được đoạn thẳng dài nhất, đoạn thẳng ngắn nhất. - Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác trên giấy ôli. - Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dung dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Xì - HS lắng nghe cách chơi và tham gia điện “ trò chơi -Nội dung trò chơi - HS tham gia trò chơi để báo cáo kết quả - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Thực hành: Bài 1: Viết số thích hợp điền vào chỗ chấm - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì? - Đếm số đoạn thẳng có trong mỗi - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân thực hình và điền vào chỗ trống sao cho hiện lần lượt yêu cầu của bài tập là đếm các thích hợp đoạn thẳng. - HS làm việc cá nhân và chia sẻ kết - Chữa bài, mời HS lên bảng đếm số đoạn quả thẳng trong từng hình - HS nhận xét, bổ sung nếu có Dự kiến nội dung HS chia sẻ - GV nhận xét tuyện dương HS + Có 4 đoạn thẳng + Có 4 đoạn thẳng + Có 5 đoạn thẳng + Có 6 đoạn thẳng Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu đề bài - HS nêu: + Phần A gồm 2 nhiện vụ: Đo và viết số thích hợp vào ô trống + Phần B : Viết tiếp vào chỗ chấm sao cho thích hợp - HS làm việc cá nhân - HS tham gia báo cáo kết quả Dự kiến nội dung HS chia sẻ - Bài 2 gồm những nhiệm vụ nào? A/ Đoạn thẳng AB dài 5 cm - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. Đoạn thẳng PQ dài 7 cm - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả. Đoạn thẳng CD dài 7 cm Đoạn thẳng MN dài 12 cm B/ Trong các đoan thẳng trên có : - Đoạn thẳng PQ và đoạn thẳng CD dài bằng nhau - Đoạn thẳng MN dài nhất, đoạn thẳng AB ngắn nhất
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS - HS trao đổi, bổ sung - GV gọi HS nhận xét. - HS lắng nghe - GV kết luận đáp án đúng và tuyên dương. Bài 3: Tô màu vào những hình tứ giác trong các hình dưới đây - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu đề bài - Hãy nêu đặc điểm nhận dạng hình tứ giác ? - HS nêu : Hình tứ giác là một hình có - Yêu cầu HS làm việc theo N4. Tìm hình tứ 4 cạnh và 4 đỉnh. giác và dán vào piếu bài tập. Nhóm nào làm - HS làm việc N4 xong thì lên đính trên bảng. - HS nhận xét, bổ sung nếu có - GV gọi HS chia sẻ ý kiến - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4: Viết tên ba điểm thẳng hàng có trong hình sau. Mẫu: A, M, B là ba điểm thẳng hàng - HS đọc yêu cầu đề bài và quan sát - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. hình. - Bài tập yêu cầu làm gì? - Hướng dẫn HS củng cố 3 điểm thẳng hàng. - Bài này yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp và làm vào VBT. - Mời HS chia sẻ bài. - HS nêu tên 3 điểm thẳng hàng - GV yêu cầu HS đọc lại bài làm. + A, P, C là ba điểm thẳng hàng + D, N, C là ba điểm thẳng hàng + N, P, M là ba điểm thẳng hàng -GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. Bài 5: Vẽ hình theo mẫu - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc yêu cầu đề bài.
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Hướng dẫn HS vẽ hình theo các bước: - 1-2 HS trả lời. + Quan sát, nhận dạng hình cần vẽ - HS lắng nghe. + Chấm các điểm là các đỉnh của hình vẽ + Nối các đỉnh như hình mẫu. - Yêu cầu HS thực hiện vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài cá nhân. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra. Hoạt động Vận dụng: - Tiết học hôm nay các em đã được ôn tập những gì? Tìm trong lớp học xem có đồ vật - HS chia sẻ nội dung được ôn tập. nào có dạng hình chữ nhật, hình vuông. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe và thực hiện. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... . __________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN VIẾT VĂN KỂ VỀ GIỜ RA CHƠI I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được 3- 4 câu kể về giờ ra chơi của em ở trường. - Phát triển kĩ năng đặt câu nêu hoạt động. - Góp phần hình thành cho HS ý thức học, tự giác hoàn thành bài tập. II. Đồ dùng: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Tổ chức cho học sinh hát bài Một sợi rơm - HS hát vàng. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Kể tên các hoạt động tham gia ở trường: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS thảo luận nhóm 2. - HS nối tiếp trả lời. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thảo thuận ghi kết quả vào nháp. - 2-3 nhóm chia sẻ. - YC 2- 3 nhóm trình bày kết quả.

