Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan

doc 37 trang Kim Bảo 07/04/2026 720
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan

  1. TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU MÔT SỐ DI TÍCH VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu về một số di tích văn hóa tiêu biểu ở huyện Nghi Xuân. - Hiểu ý nghĩa của các di tích gắn với nhân vật và sự kiện lịch sử. - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. - Hình thành niềm tự hào về quê hương, ý thức bảo vệ và phát huy giá trị di sản. - Hứng thú tìm hiểu về các di tích văn hóa địa phương. II. Đồ dùng dạy học + Máy chiếu, loa để chiếu video (nếu có thể). + Bộ câu hỏi cho trò chơi “Giải mã di tích”. + Video/tư liệu về các di tích. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, - HS lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động Cho HS toàn trường hát bài: Quê hương em biết - HS khởi động theo nhạc bao tươi đẹp. - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Giải mã di tích (10 phút) - HS lắng nghe Hình thức: Trò chơi hỏi – đáp nhanh theo - HS trả lời nhóm/lớp. Luật chơi: GV đọc mô tả về một di tích. Tiến hành: GV nêu câu hỏi (mỗi câu khoảng 1 phút) - HS trả lời “Đây là nơi lưu giữ nhiều tư liệu quý về cuộc
  2. đời và sự nghiệp của Đại thi hào Nguyễn Du. Bạn có biết đó là đâu không?” → (Khu lưu niệm Nguyễn Du) - HS lắng nghe và trả lời “Ngôi đình nào ở Nghi Xuân là một trong những công trình kiến trúc cổ tiêu biểu?” → (Đình Hội Thống) “Vị danh nhân này vừa là nhà thơ, vừa là nhà quân sự lỗi lạc, có đền thờ ở huyện Nghi Xuân. Ông là ai?” → (Nguyễn Công Trứ) GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng và động viên các em tiếp tục tìm hiểu thêm về quê hương. Hoạt động 2: Xem video – Khám phá di tích - HS lắng nghe. (10 phút) - GV bật video (3-5 phút): Giới thiệu một số di - HS lắng nghe, xem video tích văn hóa tiêu biểu của huyện Nghi Xuân. - HS quan sát kỹ video, ghi - Thảo luận – Hỏi đáp sau khi xem video nhớ nội dung chính. GV đặt câu hỏi: - “Video vừa giới thiệu về những di tích nào?” - HS chia sẻ - “Em ấn tượng nhất với di tích nào? Vì sao?” - HS trả lời - “Nếu có cơ hội, em có muốn tham quan di tích này không? Vì sao?” - HS trả lời - GV nhận xét, chốt ý chính. - HS lắng nghe Hoạt động 3: Tổng kết và kết nối thực tế - GV tổng kết nội dung hoạt động: + Nhấn mạnh giá trị của di sản văn hóa địa phương. - HS lắng nghe + Gợi ý HS cùng gia đình đến tham quan thực tế. - Yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận: Nếu từng đến di tích, HS có thể kể lại trải nghiệm. - HS chia sẻ IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt NGHE VIẾT: TẠM BIỆT CÁNH CAM I. Yêu cầu cần đạt - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả.
  3. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ - HS: Vở ô li; bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động - Gv cho hs vận động theo bài hát: - Hs vận động vào bài hát. Con còa cào - GV dẫn vào bài. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá 1, Nghe viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV đặt câu hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết - 4 câu hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - lạc, xanh non .. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS 2, Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2,3 - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo tr.34. kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét . Hoạt động Vận dụng - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - HS về nhà luyện viết . - Về nhà luyện viết lại bài cho đẹp. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ............................................................................................................................... .............................................................................................................................. Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÁC LOÀI VẬT NHỎ BÉ. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI I. Yêu cầu cần đạt - Biết tìm từ ngữ chỉ loài vật. - Luyện tập sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi. - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động.
  4. - Rèn kĩ năng nói, viết câu hỏi - đáp. - Góp phần hình thành cho học sinh năng lực tự học, hợp tác khi làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Cẩn thận khi làm bài. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát: Chú - Hs vận động bài hát. chuột nhắt Giới thiệu dẫn vào bài - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ loài vật trong đoạn thơ. Bài 1: HĐ cả lớp - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS đọc. - YC HS quan sát tranh, nêu: - 1-2 HS trả lời. + Tên các con vật có trong tranh. - 3-4 HS nêu. + Các từ ngữ chỉ loài vật có trong + Các từ ngữ chỉ loài vật: dế, sên, đom đoạn thơ. đóm. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.35. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. * Hoạt động 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu. Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc các từ ngữ ở cột A, cột - 1-2 HS trả lời. B. - 3-4 HS đọc. - GV tổ chức cho hs ghép các từ ngữ - HS chia sẻ câu trả lời. tạo thành câu. + Ve sầu báo mùa hè tới. + Ong làm ra mật ngọt. - YC làm vào VBT tr.36. + Chim sâu bắt sâu cho lá. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS làm bài. * Hoạt động 3: Hỏi- đáp theo mẫu, viết vào vở câu hỏi, câu trả lời của em và bạn. Bài 3: HHĐ cặp đôi - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS đọc. - HDHS hỏi – đáp theo mẫu. - HS hỏi- đáp theo cặp. - YC làm bài vào VBT tr.36. - Viết bài vào vở.
  5. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - về nhà tìm thêm một số từ chỉ loài - HS tìm các từ cùng người thân. vật và đặt câu. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - HS nắm được cách đọc, viết các số có ba chữ số - HS nắm được cách so sánh và sắp xếp các số có ba chữ số - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực giải quyết vấn đề; rèn kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: SGK, Bộ đồ dùng dạy học Toán 2 - HS: SGK, Bộ đồ dùng dạy học Toán 2 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể: Bài - hát theo thể dục buổi sáng - GV nhận xét, dẫn vào bài mới: - Hs lắng nghe Hoạt động Luyện tập: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS trả lời. - YC HS làm bài, 1 HS lên bảng chữa - HS làm bài: bài 245: hai trăm bốn mươi lăm 214: hai trăm mười bốn 254: hai trăm năm mươi tư - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét - YC HS nhắc lại cách đọc, viết các số - HS nêu có ba chữ số * Bài tập 1 củng cố kĩ năng đọc viết các số có ba chữ số Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc YC bài. - 2, 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1, 2 HS trả lời. - YC HS làm bài, trao đổi chéo vở để - HS thực hiện làm bài cá nhân, HS
  6. chữa bài cho nhau đổi chéo kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó a. Số 999 là số liền trước của số 1000 khăn. b. Số 501 là số liền sau của số 500 c. số 499 là số liền trước của số 500 - Đánh giá, nhận xét bài HS. ? Muốn tìm số liền sau của một số ta làm như thế nào? ? Muốn tìm số liền trước của một số ta làm như thế nào? *Bài tập 2 củng cố cách tìm số liền trước, số liền sau của một số Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS tô màu vào VBT sau đó trả - HS trình bày kết quả lời các câu hỏi của bài toán a. + Tô màu xanh vào các tảng băng: 423, 182, 31, 181, 57,383, 40, 216, 45, 294, 344, 216, 18, 234, + Tô màu đỏ vào các tảng băng còn lại - Gv yêu cầu HS giải thích vì sao tô b. Có 12 tảng băng màu đỏ. Có 14 màu đỏ/ màu xanh vào những tảng tảng băng xanh băng - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe * Bài tập 3 củng cố kĩ năng so sánh các số có ba chữ số Bài 4: HĐ cả lớp - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời - YC HS làm bài - HS làm bài cá nhân - Gọi HS đọc nối tiếp kết quả. - HS chữa bài, nhận xét 267 < 276; 354 < 350 ; 920 = 900 + 20 - YC HS giải thích cách làm ở từng ý 601 > 599; 465 < 564; 806 < 800 + 60 - Nhận xét, nêu đáp án đúng - HS giải thích * Bài tập 4 củng cố kĩ năng so sánh - HS chữa bài các số trong phạm vi 1000 Bài 5:HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài, trao đổi chéo VBT - 2, 3 HS đọc. để chữa bài cho nhau - 1, 2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS thực hiện làm bài cá nhân, HS khăn. đổi chéo kiểm tra. a. Việt lấy được 2 tấm thẻ, đó là những tấm thẻ ghi số: 100, 600
  7. b. Nam lấy được ba tấm thẻ, đó là những tẩm thẻ ghi số: 160, 610, 450 - Đánh giá, nhận xét bài HS. c. Còn lại 1 tấm thẻ ghi số 216 * Bài tập 5 củng cố về số tròn trăm, tròn chục Hoạt động Vận dụng: ? Hôm nay chúng mình được ôn lại những kiến thức gì? - HS nêu Em hãy nêu cách đọc, viết các số có ba chữ số sau: 234.567.894 - HS trả lời - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết đoạn văn tả con vật. - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm khi viết đoạn văn tả con vật. - Góp phần hình thành cho học sinh năng lực tự học. Cẩn thận khi làm bài. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi dộng: + Cả lớp hát bài: chú thỏ nâu - Cả lớp hát + Trong lời bài hát nói về con vật - HS chia sẻ nào? Hoạt động thực hành: 1, Chọn một con vật mà em biết: HĐ nhóm - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS hoạt động nhóm (nhóm - HS hoạt động nhóm 2: Trao đổi với 2) bạn con vật mình biết. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên bảng kể tên các con - 2-3 HS lên chia sẻ vật mà em biết. - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Viết tả về con vật. HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc YC bài và các gợi ý. - 2-3 cặp thực hiện. - GV và HS hỏi đáp theo từng câu hỏi - 1-2 HS đọc. gợi ý: - HS trả lời.
  8. (1) Em chọn tả con vật nào? + chó, mèo, gà, , (2) Con vật iđó có gì đặc biết, hoạt +bộ lông mượt, , động của nó như thế nào? + giữ nhà, bắt chuột, (3) Nó gúp ích gì cho em . (4) Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về + Em thích con vật đó/ Em thấy nó con vật đó? thật dễ thương/ Em thấy nó thật có ích - YC HS hoạt động cặp đôi, cùng nói - HS hoạt động nhóm\\\ 2, nói cho về đồ chơi theo câu hỏi gợi ý trong nhau nghe. SGK. - GV có thể đưa ra đoạn văn mẫu, đọc - HS lắng nghe, hình dung cách viết. cho HS nghe. - YC HS thực hành viết vào vở. - HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ bài. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS tìm hiểu, trả lời - Về nhà kể đọc cho bố mẹ nghe về - HS chia sẻ. bài văn tả chơi tập của mình - HS Lắng nghe và thực hiện ở nhà * GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .. .. . ____________________________________________ Thứ ba, ngày 18 tháng 3 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Củng cố được các số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Củng cố so sánh được các số có ba chữ số. - Ôn tập, củng cố về số bé nhất, số lớn nhất có ba chữ số (giống nhau hoặc khác nhau) - HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Qua giải các bài tập có tình huống, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Giáo dục HS tính chính xác. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ - HS: SGK, Bộ đồ dùng dạy học III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
  9. Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ Kết nối: - GV cho hs lấy bảng con ra viết số có - Hs thực hiện ba chữ số chuyển thành tổngmà mình thích - Hs lắng nghe - Gv dẫn vào bài HĐ Thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - 2, 3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1, 2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài, trao đổi chéo vở kiểm - YC HS làm bài VBT, 1 vài HS lên tra bài cho nhau bảng chữa bài 638 = 600 + 30 + 8 580 = 500 + 80 360 = 300 +60 - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe * BT1 củng cố kĩ năng viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị Bài 2: HĐ cả lớp. - Gọi HS đọc YC bài. - 2, 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1, 2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài - Tổ chức chữa bài qua trò chơi: Ai - HS lắng nghe. nhanh, ai đúng + GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Gv chia lớp thành 3 đội, mỗi đội cử 6 người chơi, xếp thành hàng, khi nghe hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS lần lượt cầm những chiếc thẻ đúng/sai xếp vào các ô tương ứng. Các đội thi trong 2 phút. Đội nào làm nhanh và chính xác thì đội đó dành chiến thắng + Tổ chức cho HS chơi - HS lên chơi + Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng - Gv chôt lại đáp án - 1-2 HS trả lời. a. Đ b. S c. S d. S e. S g. Đ - GV yêu cầu một vài HS giải thích, với những phép tính sai có thể yêu cầu HS sửa lại cho đúng - Nhận xét HS lắng nghe * Bài tập 2 củng cố kĩ năng so sánh các số có ba chữ số Bài 3: HĐ cá nhân -1, 2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát số trăm, số đơn vị của - HS quan sát, nhận xét và tìm các số hai số được so sánh và nhận xét. phù hợp với yêu cầu của bài
  10. GV nêu: Để số thứ nhất bé hơn số thứ hai thì số trăm của số thứ nhất phải bé hơn số trăm của số thứ hai. Vậy ta có thể - HS nêu đặt vào đó các thẻ ghi số nào? - GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng Nam có thể xếp các thẻ ghi chữ số: 6, 7, 8, 9 - Gv hướng dẫn thêm: Có thể thay dấu < trong bài thành dấu > hoặc dấu = để HS tìm những thẻ số thích hợp điền vào * BT3 củng cố kĩ năng so sánh các số có ba chữ số Bài 4: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm việc theo cặp - Gọi các cặp lên trả lời - GV nhận xét và kết luận: + Số tròn chục bé nhất có ba chữ số khác - Các nhóm làm việc, trình bày nhau là số 120 - HS lắng nghe + Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số khác nhau là số 980 + Số tròn chục bé nhất có ba chữ số là số 110 + Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là số 990 *BT này ôn tập và củng cố về số bé nhất, số lớn nhất có ba chữ số Bài 5: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài - HS hoàn thành bài. - Gọi HS lên bảng chữa bài ? Để Mèo tìm được đồ vật em làm như - So sánh các số ở ngã rẽ và đi theo thế nào? đường có ghi số bé hơn - Nhận xét, nêu đáp án đúng * Củng cố kĩ năng so sánh hai số trong phạm vi 1000 HĐ Vận dụng: GV cho học sinh tả lời câu hỏi sau: - HS chai sẻ Trong số 234 - Chữ số 2 đầu tiên chỉ ..: - Chữ số 3 cuối cùng chỉ ..: - Hs lắng nghe - Chữ số 4 ở giữa chỉ - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
  11. ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tiếng Việt LUYỆN VIẾT ĐOẠN: KỂ VỀ VIỆC ĐÃ LÀM ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - Viết được đoạn văn 4-5 câu kể về một việc đã làm để bảo vệ môi trường. - Tìm đọc được một bài thơ, câu chuyện hoặc VB thông tin về chủ đề bv động vật. - Phát triển kĩ năng đặt câu kể về việc làm. - Biết viết kết quả nói thành đoạn văn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Gv cho hs vận động theo bài hát: - Hs vận động bài hát. Ngày mùa vui. Giới thiệu bài,dẫn dắt vào bài. - HS nhắc lại 2. Khám phá * Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói về việc làm của từng người trong tranh. Bài 1:HĐ cả lớp - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, hỏi: + Mọi người trong tranh đang làm gì? - 2-3 HS trả lời: + Theo em, việc nào nên làm, việc nào + Tranh 1: Hai bạn nhỏ đang hái hoa, không nên làm? Vì Sao? bẻ cành cây. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Tranh 2: Bạn nhỏ đang giúp bố - GV gọi HS nói về việc làm của từng trồng cây. người trong mỗi tranh. - HS thực hiện nói theo cặp. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Viết câu văn - 2-3 cặp thực hiện hỏi – đáp theo gợi Bài 2:HĐ ý. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV gợi ý HS thảo luận về các việc làm để bảo vệ môi trường. - 1-2 HS đọc. - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho - 1-2 HS trả lời. HS nghe. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - YC HS thực hành viết vào VBT - HS làm bài.
  12. tr.36. - HS chia sẻ bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng - Hôm= nay em học bài gì? - Về nhà luyện đọc lại bài cho người - HS chia sẻ. thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Tự nhiên và xã hội CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP (T1) I. Yếu cầu cần đạt:: - Nói được các cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp như: Thở đúng cách, vệ sinh mũi, họng hằng ngày; tránh xa nơi khói bụi và mầm bệnh; thường xuyên giữ sạch nơi ở; trồng nhiều cây xanh,... Tự thực hiện chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp theo các cách đã nêu - Kể được một số bệnh về hô hấp. Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh đường hô hấp. - Tuyên truyền, hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của GV Hoạt động Khởi động: GV tổ chức hát và thực hiện các động tác - HS hát kết hợp với vận động. theo lời bài hát “Em tập thể dục” - GV ghi tên bài lên bảng Hoạt động Khám phá: 1, Cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp - HS thảo luận nhóm 2, trình bày kết - Yêu cầu HS nhóm 2 các câu hỏi sau: quả thảo luận: + Em đã bao giờ bị ho, sổ mũi hay viêm H1: Bạn Hoa đang hít thở. Hít thở giúp họng chưa? Khi bị em cảm thấy như thế lấy khí ô xi vào cơ thể. nào? H2: Bạn nam và bạn Hoa đeo khẩu - Yêu cầu quan sát tranh sgk/ và TLCH trang khi dọn dẹp để bảo vệ cơ quan hô
  13. + Nêu các cách bảo vệ chăm sóc cơ quan hấp hô hấp, nêu tác dụng của việc làm đó? H3: Bạn Hoa đang súc miệng bằng - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả nước muối để làm sạch miệng thảo luận. H4: Bạn Hoa được nhỏ mũi để rửa sạch - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 2, mũi - Nhận xét, bổ sung 2, Thực hành: - Dùng những chiếc khăn giấy. Sau đó - HS thực hành theo yêu cầu của GV dùng khăn giấy, lau nhẹ vào lỗ mũi của mình và biết các em thấy gì? - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 - HS chia sẻ Vậy các con cho cô biết thở bị tịt mũi con cảm thấy thế nào? - Học sinh chia sẻ với bạn trong nhóm - GV: Vậy khi thở bằng miệng thì các con và chia sẻ trước lớp. thấy thế nào? - GVKL: Thở đúng cách bằng mũi để phòng tránh các bệnh liên quan đến đường hô hấp. - Liên hệ: Ngoài các cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp như trên, em còn biết những cách bảo vệ cơ quan hô hấp nào? - HS thảo luận nhóm 2. GV chốt, nhận xét. - Báo cáo kết qủa trướclớp. - GV chốt: Để phòng bệnh đường hô hấp, chúng ta cần không nên ăn uống đồ lạnh, - HS thảo luận nhóm 4, nêu các biện nên ăn uống đủ chất và giữ ấm cơ thể khi pháp để phòng tránh bện hô hấp. trời lạnh.Chúng ta nên tránh xa các mầm1. - HS chia sẻ trước lớp: bệnh và rửa tay, mũi họng thường xuyên 2. Làm sạch đường thở - GV nhận xét, tuyên dương HS. bằng cách xông khí dung bằng nước => Học sinh đọc ghi nhớ SGK muối sinh lý ... 3. Liên hệ: Kể thêm các cách em biết để3. Tập thể dục là biện pháp bảo bảo vệ cơ qua hô hấp. vệ hệ hô hấp. ... - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2,4. Uống nhiều nước. ... nêu các cách để bảo vệ cơ quan hô hấp. 5. Tránh tiếp xúc với các tác nhân ô - Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả trước nhiễm trong không khí ... lớp. 6. Phòng ngừa nhiễm trùng d, Cần làm gì để bảo vệ cơ qua hộ hấp đường hô hấp. ... - Yêu cầu HS quan sát tranh trang 917. Chú ý đến chế độ dinh dưỡng. (SGK) Giữ ấm cổ, không ăn đồ lạnh. Thảo luận thảo nhóm 4, trả lời câu hỏi - HS vận dụng kiến thứcvào cuộc sống.
  14. SGK Hoạt động Vận dụng Thực hiện vệ sinh mũi hàng ngày, luyện tập thể thao đúng cách để bảo vệ cơ quan hô hấp. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _________________________________ Buổi chiều Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I. Yêu cầu cần đạt - Tìm đọc được một bài thơ, câu chuyện hoặc VB thông tin về chủ đề bv động vật - Hình thành ở học sinh kĩ năng tự đọc sách - Hình thành cho HS yêu thích sách.Trách nhiệm ý thức bảo vệ đọng vật. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Phiếu một số bài đọc III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ Khởi động - Tổ chức cho HS bài hát Chú voi con ở Bản -HS hát Đôn. -HS lắng nghe - GV kết nối dẫn dắt vào bài mới HĐ Khám phá- thực hành Bài 1: HĐ nhóm đôi - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. - 2, 3 HS đọc yêu cầu. Tự tìm đọc sách, báo nói về việc bảo vệ - HS tự tìm sách, báo đọc bài. động vật. - HS làm việc nhóm đôi trao đổi. - GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc sách, báo nói về việc bảo vệ động vật. - HS làm việc nhóm đôi trao đổi về nội dung của bài mà mình đã đọc. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên sách, báo, tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số chi tiết hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. Bài 2: HĐ nhóm 2 - 2, 3 HS đọc. - Viết vào phiếu đọc sách. - HS thảo luận nhóm 2 chia sẻ - HS đọc yêu cầu với các bạn một số thông - Gv cho Hs đọc nội dung phiếu đọc sách. - 2, 3 nhóm chia sẻ trước lớp
  15. - Gv cho Hs thảo luận N2 về nội dung - HS lắng nghe. phiếu. HS nhắc lại những nội dung đã - Gv cho Hs hoàn thành phiếu học. HĐ Vận dụng. -HS nhắc lại kiến thức - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - HS chia sẻ - Gv nhắc cần phải biết bảo vệ động vật. - GV nhận xét giờ học... - Chuẩn bị bài mới. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu câu cần đạt: - HS biết so sánh các số tròn chục, tròn trăm. - Củng cố cách đọc, viết một số có ba chữ số. - Củng cố kiến thức mới và vận dụng giải các bài toán thực tế, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Giáo dục HS yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - Gv: Bẳng phụ - Hs: Bảng con III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Mở đầu: - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em là Cả lớp hát học sinh lớp 2. - GV nhận xét, kết nối vào bài mới. Hoạt động Thực hành: Bài 1:Viết các số: a, Tròn chục từ 10 đến 90. - 2 - 3 HS đọc. b, Tròn trăm lớn hơn 200 nhỏ hơn 800 - Gọi HS đọc YC bài. - Yeu cầu HS làm việc cá nhân đọc, viết - HS thực hiện lần lượt các YC. các số có ba chữ số dựa vào cấu tạo thập phân của số đó - GV yêu cầu 2 HS đọc kết quả - 2 HS đọc kết quả. Gọi một số học - Nhận xét, tuyên dương HS. sinh đọc lại kết quả. - Gv chốt: Bài tập 1 củng cố kĩ năng đọc
  16. viết các số tròn chục, tròn trăm - Gọi HS đọc YC bài. - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - 2 -3 HS đọc. + GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Gv - Đại diện các tổ lên chơi chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 3 người chơi, xếp thành hàng, khi nghe hiệu lệnh + HS lắng nghe luật chơi “Bắt đầu”, HS lần lượt ghi nhanh các số vào ô trống. Các đội thi trong 2 phút. Đội nào làm nhanh và chính xác thì đội đó dành chiến thắng + Tổ chức cho HS chơi + Nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng - GV yêu cầu một vài HS nêu cách nối + HS tham gia trò chơi đúng. - Nhận xét - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2đọc yêu cầu. - GV cho HS làm bài vào vở ô ly - HS làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Kết quả: 5 hộp nhỏ là 50 chiếc bánh Bài 4: Đọc, viết số biết số đó gồm: 6 hộp to là 600 chiếc bánh a, 8 trăm, 6 chục , 4 đơn vị - Đọc là .. - Viết là .. b) 1 trăm, 0 chục, 1 đơn vị - Đọc là .. - Viết là .. c) 9 trăm , 1 chục, 1 đơn vị. - Đọc là .. - Viết là .. Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
  17. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm vào bảng con - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS làm bài vào bảng con - GV chốt: Bài tập 4 cũng cố kĩ năng đọc - HS đánh giá kết quả của bạn viết các số có ba chữ số. * Nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau Lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh biết trình bày đúng đẹp bài đọc ; Những con sao biển đoạn 1 . - Phân biệt vần oanh / oach. - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phân biệt oanh / oach vận dụng kiến thức vào bài tập - Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở sạch sẽ. - Học sinh có ý thức viết cẩn thận, sạch sẽ. - Rèn cho học sinh tư thế ngồi đúng khi viết bài II. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh HĐ Khởi động: - Tổ chức cho học sinh hát bài: Nét chữ - HS hát nết người - Dẫn vào bài, giới thiệu bài. - HS nghe HĐ Thực hành: 1, Luyện viết: - GV đọc bài chính tả. - HS lắng nghe. - Gọi 2 HS đọc lại đoạn chính tả. - 2 HS đọc bài. + Bài Bài đọc nói về điều gì? + Yêu cầu học sinh phát hiện từ khó, viết - HS viết vào bảng con: rác, biển, từ khó vào bảng con xuống, nhặt - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát lại - Học sinh trả lời. mẫu chữ viết đứng để viết bài cho chuẩn. - Học sinh viết bài vào vở.
  18. + Giáo viên đọc bài cho học sinh viết. 2/ Làm bài tập phân biệt oanh / oach Bài 1: Tìm từ: - 1 em nêu yêu cầu bài. - HS làm bài cá nhân a, Tìm 5 từ chứa tiếng có vần oanh: chim oanh - HS chia sẻ kết quả, b, Tìm 5 từ chứa tiếng có vần oach: thu hoạch -Yêu cầu hs nêu đề bài -Yêu cầu HS hoạt động cá nhân sau đó chia sẻ kết quả bài làm trước lớp, Gv ghi lên bảng. Bài 2. Chọn oanh hoặc oach thay cho dấu ba chấm (...) • loanh .... • .... nhân • Mới t... Học sinh thảo luận nhóm. • .... giò Đại diện nhóm trình bày kết quả. • Choanh .. - 3-4 HS đọc. Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm - HS quan sát, lắng nghe. đôi. HĐ Vận dụng. - HS thực hiện ở nhà. Yêu cầu học sinh về nhà luyện viết đoạn văn theo chữ sáng tạo. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ............................................................................................................................... ......................................................................................................................... Thứ tư, ngày 19 tháng 3 năm 2025 Tiếng việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 1+2 ) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng và rõ ràng câu chuyện, bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/phút. Hiểu nội dung bài đọc. Nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói. - Biết trao đổi ý kiến về bài đã học (nêu những câu thơ, câu văn hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật; nêu tên một nhân vật yêu thích và giải thích được vì sao mình yêu thích. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp tác: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện.
  19. - Giúp hình thành và phát triển các phẩm chất: yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. - Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu thương, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động củAgv Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Cho HS hát bài “ Mùa xuân ơi” - Cả lớp hát Hoạt động Ôn tập: Bài 1: HĐ nhóm 2 Viết tên các bài đọc dưới mỗi bức tranh - 1 HS đọc - HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng nhau. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh, cho biết nội dung của mỗi bức - HS trao đổi, NX, chốt kết quả đúng tranh + Tranh vẽ gì? + Mối quan hệ từng tranh với các bài Chuyện bốn mùa Lũy tre tập đọc, nêu bài tập đọc tương ứng với Tết đến rồi mỗi bức tranh - Mời 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: HĐ cá nhân Viết 1-2 câu về một nhân vật hoặc hình ảnh em yêu thích trong những bài đã học, - 1 HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS trả lời: - GV hỏi: + Viết 1- 2 câu về một nhân vật hoặc + BT yêu cầu gì? hình ảnh em yêu thích trong những - Yêu cầu HS làm bài bài đã học - GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp - HSTL câu hỏi - HS đọc bài làm + Trong các bài đã học em thích nhất là hình ảnh nàng xuân Xuân
  20. trong câu chuyện bốn mùa, nàng xuân đến cây cối đâm chồi nảy lộc, - Gv yêu cầu HS nhận xét,bố sung. cây cối tươi tốt. - Gv nhận xét,bổ sung, khen ngợi một - HS nhận xét, bổ sung số HS viết hay, sáng tạo, hấp dẫn. - HS lắng nghe - HS chia sẻ Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em được ôn lại những kiến - HS lắng nghe thức nào? - Tham khảo tài liệu để vận dụng cách - HS chia sẻ sử dụng từ ngữ trong viết văn. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ............................................................................................................................... ......................................................................................................................... Toán ĐỀ-XI-MÉT I. Yêu cầu cần đạt: - Nắm vững mối quan hệ đo độ dài giữa các đơn vị đo mét, đề-xi-mét và xăng-ti-mét. - Biết thực hiện chuyển đổi và ước lượng các số đo đơn giản theo độ dài của các đơn vị đo đã học. Phát triển năng lực tư duy: chuyển đổi, ước lượng độ dài; năng lực giải quyết vấn đề: giải quyết một số vấn đề thực tiễn các đơn vị độ dài đã học. - HS chăm chỉ làm bài, tính toán cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Các đồ dùng thước đo cm, m - HS: Vở BT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - Cả lớp khởi động + Kể tên các đơn vị đo độ dài đã học từ lớn đến bé? - HS nêu + Nêu mối quan hệ giữa m với dm, cm? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn vào bài. Hoạt động Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.65: