Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài

docx 57 trang Kim Bảo 31/03/2026 790
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_hoai.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài

  1. TUẦN 4 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. - Xem tiểu phẩm về An toàn giao thông. - Biết thực hiện nét văn hoá giao thông. - Có ý thức chấp hành tốt luật an toàn giao thông, nhắc nhở mọi người trong gia đình cùng thực hiện. II. Đồ dùng dạy học: Nhạc hát bài Chúng em với an toàn giao thông III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS tập trung để chào cờ hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt động trong - Lắng nghe tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 3 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận động hát bài Bài hát: “Chúng em với an toàn giao thông”. - Khởi động theo nhạc - Dẫn vào giới thiệu Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Lỗi tại bố em” - HS lớp 5A3 diễn tiểu phẩm “Lỗi tại bố em” Hoạt động 2: Chia sẻ. *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS
  2. - GV: Các em ạ, an toàn giao thông hiện nay là một - Nghe và tương tác cùng trong những vấn đề được XH quan tâm. Tình hình tai GV nạn giao thông ngày càng gia tăng, đem lại sự mất mát đau thương cho rất nhiều gia đình. Vậy nguyên nhân gây ra các vụ tai giao thông là do đâu? - HS tương tác cùng GV - Người bố trong tiểu phẩm đã vi phạm luật giao thông như thế nào? - Ngoài người bố, ai cũng là người có lỗi? - Khi bị lỗi chúng ta nên có thái độ như thế nào? - HS lắng nghe và trả lời - Qua tiểu phẩm này, em rút ra được bài học gì cho câu hỏi. bản thân? - Em sẽ nói gì với bố mẹ và người thân trong gia đình khi tham gia giao thông? - GVKL: Ở trường ta, vấn đề an toàn giao thông đã - HS lắng nghe và thực hiện được nhà trường tuyên truyền và phổ biến nhưng việc thực hiện thì chưa được cao. Cô mong rằng qua vở kịch ngày hôm nay, các em sẽ tiếp tục tuyên truyền tới bố mẹ và những người thân trong gia đình có ý thức chấp hành luật giao thông, đặc biệt là an toàn giao thông trước cổng trường để góp phần giảm thiểu các vụ tai nạn không đáng có xảy ra. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________ Tiếng Việt TẬP ĐỌC: CÂY XẤU HỔ I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương( xôn xao, xung quanh, lạt sạt, xanh biếc, lóng lánh, xuýt xoa). Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa ở câu dài. - Hiểu nghĩa từ ngữ. Hiểu nội dung bài: nhận biết được đặc điểm của cây xấu hổ qua bài đọc và tranh minh hoạ, nhận biết được các nhân vật, sự việc và các diễn biến trong câu chuyện - Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng
  3. - Biết đọc đúng lời người kể chuyện trong bài Cây xấu hổ với ngữ điệu phù hợp. Tìm được từ chỉ đặc điểm. Biết nói lời nhân vật phù hợp. - Nhận biết được bài văn xuôi; Bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp. - Phát triển phẩm chất nhân ái (Biết yêu quý, bảo vệ cây cối) và trách nhiệm (Có ý thức rèn luyện bản thân cần tự tin không nên sợ hãi, nhút nhát). II. Đồ dùng dạy học: + Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ... + Nắm được đặc điểm và nội dung VB truyện kể. + SHS, VBT, một số tranh ảnh về các loài cây tự sưu tầm III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối. - HDHS xem tranh minh họa SGK và tổ chức - HS từng cặp đôi/ nhóm: Cùng cho HS thảo luận nhóm đôi TLCH nhau chỉ vào tranh trong SGK, + Em biết gì về loài cây trong tranh? chia sẻ với bạn + Dựa vào tên bài đọc và tranh minh hoạ, thử đoán xem loài cây có gì đặc biệt. - Gọi đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo - Đại diện 2 nhóm lần lượt trả lời, luận theo từng câu. các nhóm khác bổ sung, góp ý. - GV tiếp tục cho HS xem tranh/ ảnh minh hoạ + Đây là cây xấu hổ. cây xấu hổ và giới thiệu về bài mới: câu + Cây xấu hổ có các mắt lá khép chuyện về một tình huống mà trong đó cây lại/ Lá co rúm lại nếu nghe thấy xấu hổ vì quá nhút nhát đã khép những mắt lá tiếng động lại, không nhìn thấy một con chim xanh tuyệt - HS xem tranh ảnh và nghe cô đẹp để rồi tiếc nuối). giáo GT bài mới. - GV ghi đề bài: Cây xấu hổ. - HS mở vở ghi tên bài Hoạt động Khám phá. HĐ1: Đọc văn bản: a. GV đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài đọc, ngắt nghỉ hơi - HS đọc thầm theo. đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn + GV có thể dừng lại sau đoạn 1 và đặt một số + HS trả lời câu hỏi (linh hoạt). + Gv đọc những đoạn tiếp theo + HS đọc thầm theo b. HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó, đọc câu khó và giải nghĩa từ khó. - HDHS chia đoạn. - HS dùng bút chì đánh dấu đoạn. + Đ1: Từ đầu đến không có gì lạ thật.
  4. + Đ2: Phần còn lại - HDHS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp luyện - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 và đọc từ khó, giọng đọc từng đoạn. sửa lỗi phát âm. + GV viết 1 số từ khó mà HS nêu lên bảng và + HS luyện phát âm từ khó như tổ chức cho HS luyện đọc từ khó. xung quanh, xanh biếc, lóng lánh, xuýt xoa. - HDHS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp tìm - HS đọc nối tiếp lần 2. Các bạn góp hiểu nghĩa phần giải nghĩa. ý cách đọc cho bạn. - HS đọc từ cần giải nghĩa ở mục từ ngữ + Em hãy nói 1 câu có từ xôn xao? + Tiếng gió thổi xôn xao. c. HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm/cặp. - Từng cặp HS đọc nối tiếp 2 đoạn - Tổ chức cho HS thi đọc nối đoạn giữa các trong nhóm HS góp ý cho nhau. nhóm - 2 – 3 nhóm thi đọc. HS nhóm - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khác bình chọn nhóm đọc tốt nhất. khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các nhóm - 1 HS đọc toàn bài. d. Đọc toàn văn bản - GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài. - GV đánh giá, biểu dương. TIẾT 2 - Cả lớp vận động theo nhạc bài Hoạt động Khởi động. Yêu dân tộc Việt Nam. - Tổ chức cho học sinh vận động theo nhạc. Hoạt động Thực hành. - 4 HS đọc nối tiếp 4 CH. HĐ2. Đọc hiểu (Trả lời câu hỏi sgk) - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong tìm câu trả lời. SGK. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ tìm câu trả lời. - Đại diện 3 nhóm lần lượt trả lời - GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó CH của thầy cô hoặc trả lời CH khăn trong nhóm. phỏng vấn của bạn. - GV mời đại diện một số nhóm trả lời. - Cả lớp cùng thống nhất kết quả: - GV đánh giá, chốt kết quả đúng trên màn hình.
  5. Câu 1. Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã 1- Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ làm gì? đã khép những mắt lá lại./ co rúm mình lại. Câu 2. Cây cỏ xung quanh xôn xao về 2. Cây cỏ xung quanh xôn xao chuyện gì? chuyện một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh không biết từ đầu bay tới rồi lại vội bay đi ngay. Câu 3. Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì? 3. Tiếc nuối: không nhìn thấy con * GV có thể khai thác sâu hơn: Câu văn nào chim xanh rất đẹp thể hiện sự nuối tiếc của cây xấu hổ? Theo em, - HS trả lời vì sao cây xấu hổ tiếc? Câu 4. Câu văn nào cho biết cây xấu hổ rất mong con chim xanh quay trở lại? 4. Không biết bao giờ con chim *GV đặt câu hỏi liên hệ, mở rộng xanh huyền diệu ấy quay trở lại? Để không phải tiếc như vậy, cây xấu hổ nên - HS trả lời làm gì?... - GV chốt ND của bài đọc HĐ3. Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của - HS đọc thầm. nhân vật. - 2-3 HS đọc lại toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe - Nhận xét, khen ngợi Hoạt động Vận dụng. MT: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc. Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng nhận biết từ chỉ đặc điểm. Biết nói lời nhân vật phù hợp. HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc (15p) Câu 1. Những từ ngữ nào dưới đây chỉ đặc điểm? (VBT/TR 14) - 1 – 2 HS đọc các từ ngữ cho - GV mời 1 – 2 HS đọc các từ ngữ cho trước. trước. - HDHS: Từ chỉ đặc điểm là từ chỉ về màu sắc, - HS nghe hướng dẫn hình dáng, kích thước, mùi vị, tính chất của sự vật.(Sự vật bao gồm con người, con vật, cây cối, xung quanh chúng ta) - HS thảo luận nhóm đôi và tìm ra - Cho HS thảo luận nhóm đôi sau đó làm bài những từ ngữ chỉ đặc điểm trong tập số các từ đã cho vào VBT + Đại diện 2 -3 HS trình bày: đẹp, lóng lánh, xanh biếc.
  6. - GV mời một số nhóm trình bày những từ - HS lắng nghe ngữ chỉ đặc điểm trong số các từ đã cho. - HS thực hành tìm thêm các từ chỉ => GV chốt kết quả đúng trên màn hình màu sắc (đen, trắng..); từ hình - Tùy vào NL của HS, GV mở rộng cho HS dáng kích thước (to, bé, cao, thực hành nêu thêm các từ chỉ đặc điểm khác lớn ); mùi vị (ngọt, mặn..); tính có trong bài tập đọc/ hoặc bên ngoài văn bản. chất (Tốt, xấu) - Gv đánh giá, biểu dương Câu 2. Nói tiếp lời cây xấu hổ: Mình rất tiếc - 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm. (...). - HS thảo luận nhóm đôi, mỗi HS - Gọi HS đọc yêu cầu câu 2. tự tưởng tượng mình là cây xấu hổ - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, chia sẻ và sẽ nói điều mình tiếc. Chia sẻ cách nói trong nhóm. với bạn trong nhóm - Đại diện 3 – 4 nhóm HS thi nối tiếp lời cây xấu hổ. Nhóm khác - Tổ chức cho các nhóm HS thi nói tiếp lời cây bình chọn bạn có xấu hổ + Mình rất tiếc vì đã không mở mắt để được thấy con chim xanh/ + Mình rất tiếc vì đã không thể vượt qua nỗi sợ của mình? - GV nhận xét chung, biểu dương, khen ngợi + Mình rất tiếc vì đã quá nhút nhát nên đã nhắm mắt lại, không nhìn thấy con chim xanh...) - Các HS khác nhận xét, góp ý cho nhau. - HS nêu Dặn dò. - HS lắng nghe. - Gọi HS nêu lại ND bài học - HS ghi nhớ nhiệm vụ. - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà kể lại/ đọc lại câu chuyện cho người thân nghe/Nói câu có các từ chỉ đặc điểm mà các em đã được học trong bài hôm nay. - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC bài cho bài sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  7. Buổi chiều Tiếng Việt TẬP VIẾT: CHỮ HOA C I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng Có công mài sắt, có ngày nên kim. - HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa C, nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật. - Cảm nhận và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng (bất cứ việc gì nếu có sự kiên trì thì sẽ thành công.) - Phát triển tinh thần trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa C. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Cho HS xem vi deo bài hát Bảng chữ cái - HS tự điều khiển hoạt động khởi Tiếng Việt. động: hát và vận động theo bài hát - GV dẫn dắt vào bài mới. Bảng chữ cái Tiếng Việt. - GV ghi bảng tên đầu bài - HS lắng nghe. - HS ghi vở Hoạt động Khám phá. HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa C và hướng - HS lắng nghe đồng thời quan sát dẫn HS quan sát chữ viết hoa C: độ cao, độ chữ mẫu để tự khám phá cấu tạo chữ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa C. C. - HS trả lời: + Độ cao: 5 li. + Chữ viết hoa C gồm 1 nét: kết hợp của hai nét cong dưới và nét cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn to ở vòng chữ. - GV cho HS theo dõi video viết mẫu.
  8. - HS theo dõi video mẫu chữ C sau đó tự khám phá quy trình viết, chia sẻ với bạn. (HS có thể lên bảng thao tác viết trên không với chữ hoa C vừa thao tác vừa nêu. HS khác góp ý, bổ sung.) - GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình: - HS chú ý theo dõi. + Từ điểm đặt bút ở giao điểm đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 3 vòng xuống đến 2,5 ô vuông rồi vòng lên gặp đường kẻ ngang 6 và tiếp tục lượn xuống giống nét cong trái đến sát đường kẻ ngang 1, tiếp tục vòng lên đến đường kẻ ngang 3 và lượn xuống. + Điểm kết thúc nằm trên đường kẻ ngang 2 và khoảng giữa hai đường kẻ dọc 3 và 4. - HDHS tập viết chữ viết hoa C trên bảng con - HS luyện viết trên bảng con hoặc hoặc nháp nháp. - GV hướng dẫn HS góp ý cho nhau về cách viết. - HS góp ý cho nhau về cách viết. - Y/C HS viết chữ viết hoa C (chữ cỡ vừa và - HS viết vở Tập viết 2 tập một. chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một. - GV quan sát, giúp đỡ 1 số HS gặp khó khăn. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét - HS tự nhận xét và nhận xét lẫn lẫn nhau. nhau. Hoạt động Thực hành. HĐ2. Viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong - 2- 3 HS đọc câu ứng dụng SHS: Có công mài sắt, có ngày nên kim. - GV giúp HS hiểu về nghĩa đen, nghĩa bóng - HS lắng nghe của câu ứng dụng. (Làm bất cứ việc gì nếu có sự kiên trì thì sẽ thành công). - Cho HS nói 1 câu liên quan đến ý nghĩa của - HS nói 1 – 2 câu về sự kiên trì, cố câu tục ngữ về sự kiên trì. gắng trong học tập + Nếu em kiên trì học bài thì em sẽ học giỏi .. - GV treo bảng phụ có ghi sẵn câu ứng dụng - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp (hoặc cho HS
  9. - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi viết quan sát cách viết mẫu trên màn câu ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn hình, nếu có). + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì + Viết chữ viết hoa C đầu câu. sao phải viết hoa chữ đó? + HS trả lời. + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ nêu). Gợi ý: + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong + Khoảng cách giữa các chữ ghi câu bằng bao nhiêu?. tiếng trong cấu bằng khoảng cách + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ viết chữ cái o. cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu? + Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa C, y, g cao 2,5 li (chữ g, y cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu nặng đặt dưới a (Bạn) và chữ o (ngọt), dấu huyền đặt trên chữ cái e (bè) và giữa u (bùi). + Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái i trong tiếng bùi. - Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một. - Y/c Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một. - GV quan sát, giúp đỡ 1 số HS gặp khó khăn. HĐ3. Soát lỗi, chữa bài. - Y/c HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và - HS đổi vở cho nhau để phát hiện góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. lỗi và góp ý cho nhau theo cặp - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, hoặc nhóm. nhận xét, động viên khen ngợi các em. - Chiếu bài viết tốt lên màn hình để HS khác theo dõi và học tập. Hoạt động Vận dụng. - Nhắc lại nội dung bài học. - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
  10. - Hướng dẫn hs ĐỒ DÙNG DẠY HỌC bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________ Toán PHÉP CỘNG QUA 10 TRONG PHẠM VI 20 I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được phép cộng qua 10 trong phạm vi 20, tính được phép cộng qua 10 bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Hình thành được bảng cộng qua 10 - Vận dụng vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phéo cộng qua 10. - Phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. - Thông qua hoạt động khám phá, lựa chọn để tự tìm ra các cách tính thích hợp, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Thông qua hệ thống giải các bài tập vận dụng, bổ sung, nâng cao ( cộng bằng cách đếm tiếp, tách số,..), HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2; (có thể dùng mô hình hoặc que tính thay thế “vật liệu” trong SGK để dạy học). - Phóng to một số tranh trong SGK để mô tả bài toán thành câu chuyện hoặc bài toán vui để dạy học. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ... III. Các hoạt động dạy học:
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát Em - GV kết nối vào bài học toán - GV ghi tên bài: Phép cộng (qua 10) trong - HS lắng nghe. phạm vi 20 - HS ghi tên bài vào vở. Hoạt động Khám phá. - GV cho HS quan sát tranh: - HS quan sát và trả lời câu hỏi: + Trong tranh vẽ gì? + Hai bạn Việt và Mai đang đứng bên cạnh bàn, trên bàn có hai lọ hoa. + Có bao nhiêu bông hoa màu đỏ? + Có 9 bông hoa màu đỏ. + Có bao nhiêu bông hoa màu vàng? + Có 5 bông hoa màu vàng. + Bạn Việt có thắc mắc gì? + Việt thắc mắc: Có tất cả bao nhiêu bông hoa? - HS nêu bài toán: Một lọ hoa có 9 - GVHDHS nêu bài toán. (Nếu HS không bông hoa đỏ và một lọ hoa có 5 bông nói được GV sẽ nêu bài toán) hoa vàng. Hỏi hai lọ có tất cả bao nhiêu bông hoa? - GV: Để biết được có tất cả bao nhiêu bông - HS: Ta làm phép tính cộng. hoa ta làm phép tính gì? + 9 + 5 + Em có nhận xét gì về phép tính 9 + 5 + Là phép tính cộng có kết quả qua 10, khác với phép tính đã học là cộng hai số có kết quả trong phạm vi + Làm thế nào để tính được phép tính này? 10. + Mai nói có mấy cách tính? - Mai nói có hai cách tính. - GV cho HS quan sát cách tính của Mai. - Mai đưa ra cách đếm tiếp: 9, 10, 11, 12, 13, 14. Ta có: 9 + 5 = 14. - GV cho HS quan sát cách tính của Việt. + Việt đưa ra cách tách số. • Tách: 5 = 1+4 • 9+1 = 10 • 10+ 4 = 14 9 + 5 = 14 - GV giải thích cách tách số như SGK và - HS lắng nghe. cho biết bản chất là tách số hạng thứ hai để lấy một số đơn vị thêm vào số hạng thứ nhất được tổng là 10 (1 chục), rồi nhẩm tiếp ra kết quả.
  12. - GV cho HS so sánh hai cách tính. - HS so sánh. => GV chốt: So sánh hai cách tính, tuỳ trường hợp mà thực hiện thích hợp, nhưng - HS lắng nghe. thông thường để dễ thực hiện hơn cho các phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20 thì nên tính theo cách tách số. - GV đưa ra một VD khác, cho HS vận dụng - HS làm một số VD: 8 + 3; 9 + 8 để HS thấy rằng tùy trường hợp để lựa chọn Đây là phép tính cộng lớn hơn 10, cách tính phù hợp. khác với phép tính đã học là cộng hai số có kết quả trong phạm vi 10. Hoạt động Luyện tập. HĐ 1: Số? - Gọi hs đọc và xác định yêu cầu 1- HS xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu hs hoạt động nhóm 2 thực hành - Câu a) HS trao đổi trong nhóm 2, trên que tính. quan sát hình minh họa bằng que - HDHS dùng cách tách số tương tự ở phần tính, nói cho nhau nghe về cách tách, khám phá, qua hình ảnh gợi ý que tính hoặc gộp que tính. HS có thể dùng que quả táo để tìm các số trong ô có dấu “?” tính trong bộ đồ dùng để tách gộp. - HS trao đổi trước lớp kết quả phép - GV HD HS tính nhẩm để tìm ra tổng khi tính. Lớp giao lưu với các bạn. (VD: biết các số hạng, rồi nêu, viết tổng vào ô có Để tính 9+6 bạn đã làm như thế dấu “?”. nào? Bạn nói rõ hơn về cách tách - GV cho HS giải thích cách tìm ra số để gộp mà bạn đã làm.). điền vào dấu “?”. - HS cùng GV nhận xét, góp ý cho bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. HĐ 2: Tính nhẩm (Vở ô ly) 2. HS nêu lại yêu cầu của bài. - Gọi hs đọc và xác định yêu cầu - Theo dõi mẫu phần a. - HDHS phần a: HS nhẩm bằng cách đếm =>a) 9 + 2=11 tiếp: 9, 10, 11. Vậy có 9 + 2 = mấy? - HS thảo luận nhóm đôi tìm cách - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi tìm làm phần b,c cách làm phần b,c + HDHS phần b: HS dùng tách số để tính + HDHS phần c: HS có thể nhẩm để tính ngay kết quả. - HS làm bài vào vở ô ly - Tổ chức cho HS trình bày bài vào vở ô ly. - Quan sát, giúp đỡ HS yếu.
  13. - Tổ chức cho HS chia sẻ kq: Gọi 2 HS lên - 2 HS lên bảng trình bày. Dưới lớp bảng trình bày trên bảng. chữa bài, nhận xét, góp ý. => GV chốt kq đúng - HS đọc các phép tính mà Gv đưa 9 +2 = 11, 9+ 4 = 13, 9 + 5 = 14, ra ở phần chốt. 9+ 6 = 15, 9 + 7 = 16, 8 + 3 = 11, 8 + 5 = 13, 8 + 6 = 14. - GV nhấn mạng: để dễ thực hiện hơn cho các phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20 thì nên tính theo cách tách số. - HS chú ý. Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS: Phép cộng (qua 10) trong - GV tóm tắt nội dung chính phạm vi 20. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - HS lắng nghe. nhận hay ý kiến gì không? - HS nêu cảm nhận của mình. - GV tiếp nhận ý kiến. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________ Tự nhiên xã hội GIỮ SẠCH NHÀ Ở I. Yêu cầu cần đạt: - Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở. (gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh). - Làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh). - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Biết cách thu thập thông tin và đề xuất những việc làm phòng tránh ngộ độc qua đường ăn uống. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Thực hiện được một số việc nhà - Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - Hình minh hoạ SGK phóng to (nếu có). - Video về cách thực hiện một số công việc nhà (nếu có). - Máy tính, máy chiếu. - SHS, VBT, tranh, ảnh sưu tẩm về hình ảnh chụp công việc nhà của mình.
  14. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS nghe/hát bài hát: “Giúp mẹ”. - HS nghe/hát Hỏi: + Bạn nhỏ trong bài đã làm gì giúp mẹ? - HS chia sẻ + Hằng ngày, em thường làm gì để giữ vệ sinh nhà ở của mình? - GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chú ý Hoạt động Khám phá. HĐ1. Vì sao phải giữ gìn vệ sinh nhà ở? - GV tổ chức cho HS quan sát các hình, thảo luận - HS quan sát các hình, thảo nhóm bốn và trả lời câu hỏi: luận nhóm bốn. + Các bạn trong các hình dưới đây đang làm gì? + H1: bạn nhỏ đang lau bàn ghế phòng khách; H2: bạn nhỏ đang cùng bố lau chùi nhà vệ sinh; H3: bạn nhỏ đang quét sân; H4: bạn nhỏ rửa bát cùng mẹ. + Việc làm của các bạn có tác dụng gì? + Tác dụng: giữ vệ sinh nhà gọn gàng, sạch sẽ; giữ gìn sức khoẻ cho mọi người. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm - Đại diện một số nhóm báo cáo việc. kết quả. Nhóm khác nghe và bổ => GV chốt: Đây là những công việc phù hợp với sung. lứa tuổi để giúp đỡ bố mẹ giữ vệ sinh nhà ở. Việc giữ gìn nhà ở gọn gàng, sạch sẽ chính là làm đẹp nhà và giữ gìn sức khoẻ cho chính mình và người thân. Hoạt động Thực hành. HĐ2. Những việc cần làm để giữ gìn vệ sinh nhà ở. - GV cho HS thảo luận cặp đôi về những việc nên - HS thảo luận cặp đôi, dựa vào làm và đã làm để giữ vệ sinh nhà ở. Gợi ý: gợi ý của GV. + Để nhà ở sạch đẹp, em nên làm những việc gì? + Em nên quét dọn hằng ngày, + lau chùi bàn ghế, sắp xếp đồ đạc gọn gàng, ngăn nắp
  15. Em thấy bố mẹ, ông bà đã làm gì để vệ sinh nhà ở + HS trả lời sạch đẹp? + Em biết . + Em đã làm những việc gì?... + HS tự nhận xét. + Nhận xét về ngôi nhà của mình sau khi được vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ (đồ đạc được sắp xếp như thế nào? Em và mọi người có vui không?,...) - GV gọi đại diện một số cặp lên trình bày. - Đại diện một số cặp trình bày - GV nhận xét, tuyên dương (kết hợp tranh/ảnh đã sưu tầm trước). - Dưới lớp lắng nghe và bổ ❖ Mở rộng: Theo em, việc giữ gìn, vệ sung. sinh nhà ở sạch sẽ, gọn gàng là trách nhiệm của ai? - HS thực hành mở rộng. => GV nhấn mạnh: Giữ gìn nhà ở sạch sẽ là trách - HS lắng nghe và ghi nhớ. nhiệm của tất cả các thành viên trong gia đình HĐ3. Thực hành một số công việc nhà vừa sức. - GV tổ chức cho học sinh quan sát và sắp xếp theo - HS quan sát, suy nghĩ đúng trình tự. - Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh hơn” - HS tham gia trò chơi Luật chơi: GV chuẩn bị sẵn 1 chiếc giỏ đựng các - Dưới lớp quan sát, bình chọn bức tranh (đã đánh số) các bước của việc quét nhà bạn thắng cuộc. và rửa chén. GV mời 7 bạn cùng lên chọn tranh - 2, 3 HS thực hiện. (mỗi bạn 1 tranh) và tìm đúng vị trí đứng của mình + Với việc quét nhà, trình tự theo trình tự của công việc. Bạn nào đúng và nhanh hình đúng là: 2 – 3 – 1. sẽ giành chiến thắng. + Với việc rửa cốc chén, trình - GV mời HS nhắc lại các bước theo trình tự. tự hình đúng là: 3 – 4 – 1 – 2. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi ❖ Tổng kết - Yêu cầu HS đọc và chia sẻ với bạn lời chốt của - HS đọc và chia sẻ lời chốt Mặt Trời. của Mặt Trời: “Nhà sạch thì mát, bát sạch => GV kết luận: Ai cũng có thể tham gia vệ sinh ngon cơm”. Hãy cùng bố mẹ nhà ở một cách phù hợp với sức khoẻ của mình. dọn dẹp nhà cửa nhé! Hoạt động Vận dụng. - Qua bài học, em đã rút ra bài học gì? - GV nhận xét tiết học. - HS TL - Nhắc nhở HS: Hãy cùng bố mẹ dọn dẹp nhà cửa - HS lắng nghe. trong ngày cuối tuẩn, thực hiện quét nhà và gấp - HS ghi nhớ nhiệm vụ. quần áo hằng ngày.
  16. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________ Thứ 3 ngày 01 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP 9 (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố bảng cộng (qua 10), vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập liên quan đến thêm, bớt một số đơn vị. - Trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. - Thông qua hoạt động khám phá, lựa chọn để tự tìm ra các cách tính thích hợp, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Thông qua hệ thống giải các bài tập vận dụng, bổ sung, nâng cao ( cộng bằng cách đếm tiếp, tách số,..), HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. Đồ dùng dạy học: - Laptop; màn hình; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2 (có thể dùng mô hình hoặc que tính thay thế “vật liệu” trong SGK để dạy học). - Phóng to một số tranh trong SGK để mô tả bài toán thành câu chuyện hoặc bài toán vui để dạy học. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát. - Lớp vận động theo nhạc bài hát - GV cho HS chơi trò chơi Que tính phép thuật. Em học toán. - GV yêu cầu HS lấy ra 13 que tính, từ 13 que - HS tham gia chơi theo nhóm 4 tính đó hãy tách , gộp để tạo ra phép cộng đúng - Kết thúc thời gian chơi, các rồi ghi phép cộng đo vào nháp. Trong vòng 3 nhóm nêu và đọc số phép tính phút nhóm nào tách - gộp tạo được nhiều phép đúng mà nhóm mình đã lập được. tính cộng đúng nhất sẽ giành chiến thắng. - HS nhận xét, góp ý cho bạn. - GV cùng HS nhận xét. Hoạt động Luyện tập.
  17. HĐ 1. Củng cố bảng cộng (qua 10), Bài 1: Tính (miệng) - GV nêu BT1. 1.- HS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm việc cá nhân. Nêu kết - GV yêu cầu HS tính kết quả bằng cách tách quả và giải thích. Chẳng hạn: số. Cách 1: Tách 8, bù 7 sang 3 tròn - GV cho HS làm việc cá nhân. 10, còn 1, vậy 3 + 8 = 11. Cách 2: Tách 3, bù 2 sang 8 tròn 10, còn 1, vậy 3+ 8 = 11. - HS so sánh và nhận thấy cách tách số nhỏ sau đó bù vào số lớn - GV cho HS nhận xét và lựa chọn cách phù sẽ nhanh hơn. hợp và thuận tiện hơn. HĐ 2: Số? (Vở ô ly) - GV HD HS tính nhẩm rồi điền kết quả. 2.- HS đọc bài 2. - HDHS: Trong bảng còn phép tính 9 + 8 và 9 + - HS xác định yêu cầu bài tập. 9 chưa học, có thể tự tìm ra kết quả bằng tách số - HS làm trong vở bài tập hoặc đã có 9 + 7 = 16 thì suy ra 9 + 8 = 17 (thêm - HS nối tiếp nêu kết quả. Giải 1), 9 + 9 = 18 (thêm 1),... thích vì sao lại điền số đó. - GV cho HS báo cáo kết quả. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt ý: Tùy vào mỗi bài ta lựa chọn cách tính cho thuận tiện nhất. HĐ 3: Tính (Vở ô ly) - GVHDHS nắm vững yêu cầu bài. 3.- HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính từ trái - HS xác định yêu cầu. sang phải (đã học ở lớp 1). Khi đến các phép cộng (qua 10) như 9+ 5, 9+ 4, 8+ 5 thì HS đã - HS làm bài vào vở. 2HS lên biết kết quả (đã học trước đó). bảng làm. Lớp cùng GV nhận xét, - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. góp ý. - GV nhận xét, chốt nội dung: Đối với những - HS chú ý. phép tính cộng, trừ có từ hai dấu phép tính thì ta tính lần lượt từ trái sang phải (như đã học ở L1). HĐ 2. Giải các bài tập liên quan đến thêm, bớt một số đơn vị. Bài 4: Số (Vở ô ly) - GV cho HS quan sát và nêu nội dung tranh. - HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS nêu thành bài toán. - HS nêu đề toán. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
  18. + Bài toán cho biết gì? + Có 9 con cò đang kiếm ăn dưới + Bài toán hỏi gì? ruộng; thêm 4 con cò bay đến. - GV cho HS nêu miệng phép tính và câu trả lời. + Hỏi có tất cả bao nhiêu con - GV cùng HS nhận xét. cò? - GVHDHS viết vào vở bài 5 (Lưu ý chỉ cần điền - HS nêu phép tính và câu trả lời. số vào các dấu “?”. - HS nhận xét, làm bài trong vở ô ly. 9 + 4 = 13 Hoạt động Vận dụng. HĐ 5: Trò chơi - GV cho HS quan sát tranh. GV kể thành câu - HS đọc đề toán bài 4, nghe GV chuyện: Mèo đi câu cá (mục đích tạo hứng khởi kể chuyện. cho HS). - GV HDHS tìm cá cho mỗi chú mèo bằng cách - HS xác định yêu cầu. tính kết quả của mỗi phép tính, sau đó nối vào chú cá có ghi số mà mình vừa tính được. - GV cho HS thi đua giữa các nhóm. - HS thi đua giữa các nhóm. - GV cùng HS đánh giá thi đua. Dặn dò - GV tóm tắt nội dung chính. - HS nêu nội dung đã học: Củng - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận cố phép tính cộng (qua 10) trong hay ý kiến gì không? phạm vi 20. - GV tiếp nhận ý kiến. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích). IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CHÚ ĐỖ CON I. Yêu cầu cần đạt: - Biết nói về các nhân vật, sự việc trong tranh để nắm được nội dung câu chuyện. - Biết kể lại được 1 – 2 đoạn của câu chuyện Chú đỗ con theo tranh. - Biết kể với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ.
  19. - Nói đúng tên và 1 số đặc điểm 4 nhân vật (đỗ con, mưa xuân, gió xuân và mặt trời), nói đúng được nội dung từng tranh (Trả lời đúng các câu hỏi gợi ý dưới tranh). Biết sắm vai kể với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ. - Nghe và hiểu ý kiến tham gia trao đổi của các bạn. - Biết kết hợp nói - nghe tương tác để lựa chọn, điều chỉnh được cách kể phù hợp cho 1 – 2 đoạn chuyện em yêu thích và vận dụng về nhà kể với người thân về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ. - Cảm nhận được những đặc điểm thú vị của sự vật xung quanh và có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây cối. - Có ý thức giao tiếp chủ động tự nhiên, tự tin với mọi người. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Cho HS vận động cá nhân bài Lớp chúng ta - HS thực hiện đoàn kết. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá. HĐ 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. - GV hướng dẫn HS quan sát các bức tranh từ - HS quan sát tranh tranh 1 đến tranh 4. - GV đưa lần lượt nội dung tương ứng của các - HS đọc lại nội dung các bức bức tranh: tranh. + Tranh 1: Cuộc gặp gỡ giữa hạt đỗ và mưa xuân; + Tranh 2: Cuộc gặp gỡ giữa hạt đỗ đã nảy mầm và gió xuân; + Tranh 3: Cuộc gặp gỡ giữa hạt đỗ với mầm đã lớn hơn và mặt trời; + Tranh 4: Hạt đỗ đã lớn thành cây đỗ và mặt trời đang toả nắng.) - Y/c HS từ nội dung các bức tranh, HS đoán - HS đoán nội dung câu chuyện. nội dung câu chuyện. + Kể về cuộc gặp gỡ giữa hạt đỗ và mưa xuân, gió xuân; mặt trời;
  20. quá trình hạt đỗ đã lớn thành cây đỗ. HĐ2. GV kể câu chuyện “Chú đỗ con”. - HS nghe kể câu chuyện. - Nội dung của câu chuyện là gì? - HSTL =>GV chốt ND câu chuyện - HS lắng nghe Hoạt động Thực hành. HĐ3. HD kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời những - HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi gợi ý dưới tranh. những câu hỏi gợi ý dưới tranh. - Tổ chức cho các nhóm lần lượt báo cáo: - 4 đại diện các nhóm lần lượt TL. + Tranh 1. Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô mưa Nhóm khác góp ý, bổ sung. xuân diễn ra như thế nào? + Tranh 1: Có mưa xuân đến khi =>GV chốt phương án đỗ con nằm giữa những hạt đất li ti xôm xốp, cô đem nước đến cho +Tranh 2. Cuộc gặp gỡ của đỗ con và cô gió đỗ con được tắm mát xuân diễn ra như thế nào? + Tranh 2: Cô gió xuân bay đến, =>GV chốt phương án. thì thầm dịu dàng gọi đỗ con dậy. Đỗ con cựa mình lớn phổng lên làm nứt cả chiếc áo ngoài. - HS lắng nghe +Tranh 3. Cuộc gặp gỡ của đỗ con và bác mặt + Tranh 3: Cuộc gặp gỡ giữa hạt trời diễn ra như thế nào? đỗ với mầm đã lớn hơn và mặt =>GV chốt phương án trời; - HS lắng nghe + Tranh 4. Cuối cùng, đỗ con đã làm gì? + Tranh 4: Hạt đỗ đã lớn thành =>GV chốt phương án. cây đỗ và mặt trời đang toả nắng. - Gọi vài HS nêu đoạn chuyện em yêu thích - HS lắng nghe - GV cho HS chọn kể 1 - 2 đoạn trong câu - HS chia sẻ. chuyện kể trong nhóm 4. - HS chọn kể 1 - 2 đoạn trong câu - Tổ chức thi kể. (Lưu ý nên chọn 4 bạn mỗi chuyện kể trong nhóm 4. Các bạn bạn 1 đoạn chuyện. Hoặc GV có thể cho HS khác góp ý. đóng vai đỗ con, mưa xuân, gió xuân và mặt - 4 HS thi kể. Lớp theo dõi bình trời để kể lại 1 - 2 đoạn hay toàn bộ câu chọn bạn kể tốt nhất. chuyện (tuỳ vào khả năng của HS từng lớp)). - GV nhận xét, biểu dương - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng.