Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan

docx 42 trang Kim Bảo 07/04/2026 670
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan

  1. TUẦN 16 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TUYÊN TRUYỀN TRANG PHỤC PHÙ HỢP ĐẾN TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt: - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Giúp HS biết lựa chọn trang phục phù hợp khi đến trường. - Giúp HS được trải nghiệm khi được tự mình tạo ra những bộ trang phục theo sở thích của mình; HS mạnh dạn, tự tin khi được tham gia trình diễn. II. Đồ dùng dạy học: - Trang phục quần áo thời trang bốn mùa trong năm - Một bản nhạc vui nhộn. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS chào cờ điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS chú ý lắng nghe. trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN “Trang phục phù hợp đến trường”. * Hoạt động 1: Khởi động - GV cho HS khởi động theo nền nhạc “If - HS toàn trường cùng nhảy theo. you're happy and you know it”. dbiOH6ATVFG - GV nhận xét. - GV nêu: Trang phục là gì? - HS chia sẻ. - GV giới thiệu vào hoạt động. - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Trải nghiệm - GV mời HS cùng quan sát phần trình diễn - HS quan sát. thời trang của các bạn trên nền nhạc “Catwalk”. - GV nêu: Qua phần trình diễn của các bạn - HS trả lời vừa rồi, em có nhận xét gì về phần trang phục của những bạn đó? + Theo em, những trang phục đó có phù hợp khi đến trường hay không? + Khi đến trường, chúng ta cần phải lựa chọn những trang phục như thế nào?
  2. + Em thấy thời tiết ngày hôm nay như thế nào? Vậy thì chúng ta cần lựa chọn trang - HS lắng nghe. phục nào phù hợp với thời tiết này? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Việc lựa chọn trang phục phù hợp khi đến trường rất quan trọng với chúng ta, nó thể hiện được tính cách, văn hoá của một người. Khi đến trường, chúng ta được mặc những bộ đồng phục hay trang phục tự do thì cần phải chỉnh tề, trang nghiêm, lịch sự và kín đáo phù hợp với lứa tuổi học sinh. Thời tiết ngày hôm nay rất lạnh nên các em cần phải mang những trang - HS quan sát. phục giữ đủ ấm cho bản thân mình để không bị ốm nhé. Và hãy nhớ rằng chúng ta cần - HS trả lời. phải ăn mặc phù hợp với tác phong của một người học sinh trường TH thị trấn Tiên Điền góp phần tạo nên một hình ảnh thật đẹp nhé. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV cho HS quan sát phần trình diễn thời trang áo dài trên nền nhạc “Catwalk”. - GV nêu: Qua phần trình diễn áo dài vừa rồi, em cảm thấy như thế nào? Qua đó, em nhớ đến ngày gì? + Áo dài có ý nghĩa gì đối với người Việt? + Theo em, vào những dịp nào người ta thường mặc áo dài? + Em có thích mặc áo dài trong dịp Tết không? Vì sao? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Áo dài là một phần không thể thiếu trong những dịp Tết của người Việt, nó thể hiện được những nét đẹp truyền thống văn hoá. Chúng ta hãy lựa chọn những chiếc áo dài phù hợp với bản thân cho ngày Tết năm nay các em nhé. - GV nhận xét tiết sinh hoạt. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________________________
  3. Tiếng Việt ĐỌC: CÁNH CỦA NHỚ BÀ (Tiết 1, 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng văn bản thơ (Cánh cửa nhớ bà) và hiểu nội dung bài. Bước đầu biết đọc đúng ngắt nghỉ phù hợp nội dung đoạn thơ - Hiểu nội dung bài: Cảm xúc về nỗi nhớ về người bà của mình - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ. - Biết chia sẻ trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương bạ nhỏ với ông bà và gười thân - Có tình cảm quý mến người thân, nỗi nhớ kỉ niệm về bà, khi bà không còn; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh, bảng phụ - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Kết nối: - GV đặt câu hỏi cho HS: Em có sống - Cả lớp khởi động, hát. cùng với ông bà không? Em có hay về quê thăm ông bà không? Ồng bà thường - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. làm gì cho em? Em thường làm gì cho ông bà? Tình cảm của em đối với ông bà - 2-3 HS chia sẻ. như thế nào?... - GV giới thiệu bài đọc: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Cánh cửa nhớ bà để biết thêm về tình cảm của người cháu đối với bà - GV dẫn dắt, giới thiệu và ghi tên bài - HS ghi tên bài học Hoạt động Khám phá: HĐ1. Khám phá tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh bài đọc, nêu nội dung tranh. - GV chốt: Tranh vẽ hai bà cháu đang cùng nhau đóng cửa. Bà cài then cửa - Cả lớp lắng nghe trên, cháu cài then cửa dưới. HĐ2: Đọc văn bản. *GV đọc mẫu.
  4. - GV đọc mẫu toàn VB, đọc với giọng - Cả lớp đọc thầm. tình cảm, tha thiết; ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) theo 3 khổ thơ - Cả lớp lắng nghe + Đoạn 1: Khổ thơ thứ nhất: lúc em còn nhỏ + Đoạn 2: Khổ thứ 2 mỗi năm em lớn lên + Đoạn 3: Còn lại. Lúc em trưởng thành *Luyện đọc từng đoạn thơ, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - Bài thơ chia làm mấy khổ thơ? - HSTL - HDHS đọc nối tiếp theo khổ thơ (lần 1) - HS đọc nối tiếp đoạn. - Trong bài thơ có từ ngữ nào em cảm thấy khó phát âm? - 2-3 HSTL - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ - HS đọc nối tiếp đoạn. chức cho HS luyện đọc. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS giải nghĩa: then, thấp bé, cắm cúi, ô trời, khôn nguôi + thấp bé: thấp và nhỏ bé. + cắm cúi: Cúi xuống tập trung làm một việc gì đó. + ô trời: chỉ khoảng trời trước mặt - HDHS đọc nối tiếp theo khổ thơ (lần 2) - Luyện đọc cách ngắt nhịp khổ thơ: Ngày /cháu còn/ thấp bé - 2-3 HS đọc Cánh cửa/ có hai then Cháu /chỉ cài then dưới Nhờ/ bà cài then trên * Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp - HS đọc theo nhóm 3 và lần lượt đọc trước lớp một số nhóm khổ thơ theo nhóm ba. * Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài
  5. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - HS thực hiện theo nhóm ba - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Tiết 2 Hoạt động Khởi động: - Tổ chức cho học sinh hát bài Bà ơi bà. - HS hát theo nhạc - Gv dẫn vào bài - HS lắng nghe Hoạt động Thực hành HĐ1: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.124. 1- Ngày cháu còn nhỏ ai thường cài then C1: Đáp án đúng: bà trên của cánh cửa? 2- Vì sao khi cháu lớn bà lại là người cài C2: Cháu lớn thêm lên bà lại còng then dưới của cánh cửa? thấp xuống 3- Sắp xếp các bức tranh theo thứ tự của C3: HSTL theo ý các em. khổ thơ trong bài? GV chốt: Bức tranh 3 thể hiện nội dung khổ thơ 1-bức tranh 1 thể hiện nội dung khổ thơ 2-bức tranh 2 thể hiện nội dung khổ thơ 4- Câu thơ nào nói lên tình cảm của cháu C4: Mỗi lần tay đẩy cửa đối với bà khi về nhà mới? Lại nhớ bà khôn nguôi - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài tập 1,2 vào VBTTV/tr.64. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. HĐ2: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài.Lưu ý giọng - HS lắng nghe của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Học thuộc lòng - GV nêu yêu cầu: Học thuộc lòng một khổ thơ em thích. - 2-3 HS đọc.
  6. - Hướng dẫn HS học thuộc lòng bằng cách xóa dần, chỉ để lại các chữ đầu dòng thơ. - GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng. - HS lắng nghe - GV khuyến khích HS đọc thuộc cả bài thơ và về đọc cho người thân nghe. Hoạt động Luyện tập theo văn bản đọc. Câu 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124 - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn sao lại chọn ý đó. thiện vào bài 3 VBTTV/tr.65. - Tuyên dương, nhận xét. Câu 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124. - HDHS thực hiện nhóm 4. - Các nhóm lên thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào bài 4,5 VBTTV/tr.65. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Câu 3: + HS sắp xếp các bức tranh theo thứ Sắp xếp các bức tranh theo thứ tự của 3 tự của 3 khổ thơ trong bài sau khi đẫ khổ thơ trong bài. thảo luận - Gọi HS đọc câu hỏi 3 - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh hoạ, nhận diện các chi tiết trong tranh và đọc thầm lại toàn bài thơ. - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và hoàn thành câu trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - GV chốt kết quả - GV nhận xét, biểu dương các nhóm.
  7. Trả lời: Bức tranh 1 thể hiện nội dung của khổ thơ 2; tranh 2 - khổ thơ 3; Câu 4: tranh 3 - khổ thơ 1. - Câu thơ nào nói lên tình cảm của cháu 1-2 HS đọc. đối với bà khi về nhà mới? - HS hoạt động cặp đôi, - Gọi HS đọc câu hỏi Nối tiếp đại diện các nhóm HS chia - GV tổ chức HS nêu ý kiến. sẻ. - GV nhận xét, chốt lại. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? Sau bài học - HSTL em thấy mình cần làm gì? - Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động có thể - Các từ ngữ có tiếng cửa: đóng của, gõ cửa, lau cửa, mở cửa, làm cửa, tháo kết hợp với từ "cửa”. cửa, sơn cửa, bào cửa - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA O, Ô I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa Ô, Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng: Ông bà sum vầy cùng con cháu. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng. - Tự chủ tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.) - Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.) - Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.) - Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học. - Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ hoa Ô, Ơ và câu ứng dụng. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS hát bài: Ông già Noel ơi - HS hát theo nhạc và tìm ra + Tên bài hát có chữ hoa gì? chữ hoa Ô
  8. - GV dẫn dắt vào bài mới: Chữ hoa mà các em vừa tìm được là chữ Ô cũng chính là một - HS lắng nghe. trong hai từ cần viết trong nội dung của bài học hôm nay - GV ghi bảng tên bài. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ô, Ơ. - HS quan sát mẫu. - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS nêu: Theo ý mình hoa Ô, Ơ: nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa Ô, Ơ. - Gv nhắc lại: + Chữ Ô, Ơ viết hoa cỡ vừa có độ cao 5 li, độ rộng 4 li (cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2 li). - HS quan sát và lắng nghe. + Chữ viết hoa Ô gồm 3 nét: nét 1 là nét cong kín, nét 2 là nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét 3 là nét xiên ngắn phải để tạo dấu mũ. + Chữ viết hoa Ơ gồm 2 nét: nét 1 là nét cong kín, nét 2 là một nét móc nằm phía trên bên phải chữ O. - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó - HS theo dõi cách viết mẫu, cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa Ô, Ơ khám phá quy trình viết, chia sẻ trên màn hình với bạn. - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) + nêu quy - HS quan sát GV viết mẫu và trình viết. nhắc lại quy trình viết chữ Nét 1: Viết giống chữ O, sau đó thêm dấu mũ để tạo thành chữ Ô (viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét xiên ngắn phải để tạo dấu mũ, đầu nhọn của dấu mũ chạm đường kẻ 7, đặt cân đối trên đẩu chữ O) Với chữ Ơ thêm dấu móc câu để tạo thành chữ Ơ (Đặt bút trên đường kẻ 6, viết đường cong
  9. nhỏ (nét râu) bên phải chữ viết hoa Ơ) - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa Ô, Ơ - HS thực hành viết trên không, trên không, trên bảng con (hoặc nháp). trên bảng con - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai HĐ2. HD viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Ông bà - HS đọc câu ứng dụng sum vầy cùng con cháu. + Em hiểu như thế nào về nghĩa câu ứng dụng - HS trả lời theo ý mình. trên? - GV chiếu mẫu câu ứng dụng trên máy chiếu - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi viết câu ứng dụng - Gv cho HS thảo luận cặp đôi - HS cùng nhau thảo luận cặp đôi và chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu ý khi viết câu ứng dụng: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì + HSTL: Đứng đầu câu sao phải viết hoa chữ đó? + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ thường. Gv hướng dẫn thêm viết thường + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong + Khoảng cách giữa các chữ ghi câu bằng bao nhiêu? tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. + Những chữ cái nào cao 2,5 li? Những chữ + Độ cao của các chữ cái: chữ cái nào cao 1,25 li? Con chữ t cao bao cái hoa Ô, b, h, g, y cao 2,5 li nhiêu? (chữ g, y cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ s cao 1,25 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? + HSTL theo ý mình GV lưu ý: + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu huyền đặt trên chữ a (bà), â (vầy), u (cùng), dấu sắc đặt trên chữ cái a (cháu). - HS lắng nghe + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái u trong tiếng cháu. - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa Ô. - HS quan sát GV viết mẫu tiếng “Ông” trên bảng lớp. - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ hoa - HS luyện viết tiếng “Ông” trên Ô. bảng con. - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét, tự sửa sai Hoạt động Thực hành. HĐ3. HD viết vở tập viết.
  10. - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: + 1 dòng chữ hoa Ô, Ơ cỡ vừa, - HS lắng nghe yêu cầu. + - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - Nhắc lại tư thế ngồi viết. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - HS quan sát. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, - HS viết vào vở tập viết hướng dẫn những HS gặp khó khăn. HĐ4. Soát lỗi, chữa bài. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. hiện lỗi và góp ý cho nhau theo - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, cặp đôi khen ngợi các em. + Nhận xét tại chỗ một số bài. - HS chú ý, tự sửa sai + Thu vài bài bài viết đẹp cho HS quan sát. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. * Em đã nhìn thấy chữ hoa Ô, Ơ ở đâu? Vì - HS trao đổi rồi chia sẻ. sao cần phải viết hoa và hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có chữ hoa Ô, Ơ. Hoạt động Vận dụng. - GV gợi ý cho HS viết chữ hoa Ô, Ơ trên - HS chia sẻ những chất liệu khác - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen - HS lắng nghe và thực hiện ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau: tìm hiểu về - HS lắng nghe chữ hoa IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________________ Toán XEM ĐỒNG HỒ I. Yêu cầu cần đạt: - HS đọc được giờ trên đồng hồ, việc làm phù hợp với thời gian trong ngày. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Hình thành cho HS phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn.
  11. * Hoạt động trải nghiệm STEM: Đồng hồ điện tử Học sinh làm một đồng hồ điện tử với các yêu cầu: - Mặt đồng hồ có dạng hình tròn, hình vuông hoặc hình chữ nhật. - Trên mặt đồng hồ có các chữ số chỉ giờ và chỉ phút. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử. - HS: SGK giấy màu và kéo. keo III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát Em học toán - GV kết nối vào bài - HS lắng nghe. - GV ghi tên bài - HS ghi tên bài vào vở. Hoạt động Luyện tập. Bài 1: Hoạt động nhóm 2 - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh, suy - HS quan sát tranh nghĩ rồi tìm số thích hợp với ô có dấu - HS thảo luận nhóm 2 “?” - Các nhóm báo cáo – chia sẻ ý kiến - GV gọi HS nêu mỗi bạn trong tranh a. Lúc 4 giờ 15 phút chiều, Nam và làm gì lúc mấy giờ? Việt đi bộ b. Lúc 10 giờ 30 phút sáng, bố cùng hai chị em làm bánh. c. Lúc 8 giờ 15 phút tối, các bạn cùng dự tiệc sinh nhật Rô-bốt - 2 -3 HS trả lời - Yêu cầu HS giải thích vì sao lại nối như thế ? - GV liên hệ: - HS liên hệ thực tế + Em làm bài lúc mấy giờ? + Em học bài lúc mấy giờ? - Nhận xét, tuyên dương. - Gv chốt: BT củng cố cách đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) Bài 2: HĐ cả lớp Trò chơi. - HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh và đồng hồ - GV trình chiếu 3 bức tranh lên bảng và 3 đồng hồ điện tử hiện giờ lên bảng. - HS đọc
  12. - Gọi 1HS đọc giờ ở đồng hồ - HS tham gia trò chơi - GV cho HS chơi Trò chơi nối nhanh nối đúng - Lắng nghe - GV nêu luật chơi, cách chơi + Lúc 1 giờ 15 phút sáng, Robot đang - GV tổng kết TC, yêu cầu HS giải thích ngủ ứng với đồng hồ chỉ 01: 15 cách nối + Rô- bốt tưới cây lúc 4 giờ 30 phút - Đánh giá, nhận xét qua Trò chơi. chiều ứng với đồng hồ 16: 30 + Rô- bốt rửa bát lúc 12 giờ 15 phút chiều ứng với đồng hồ 12: 15 - Gv chốt: BT giúp HS liên hệ thời gian được hiển thị trên đồng hồ kim với đồng - HS lắng nghe hồ điện tử Bài 3: Hoạt động cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc yêu cầu - Bài tập này nói về bạn nào? - HS trả lời - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận theo nhóm bàn đôi để nói về việc làm của bạn Mai, Việt, - Đại diện nhóm báo cáo kết quả Nam, My tương ứng với các mốc thời - Các nhóm khác chia sẻ ý kiến. gian đã cho. + Mai chuẩn bị bàn ăn lúc 6 giờ 15 phút chiều. + Việt tập thể dục lúc 5 giờ 30 phút sáng. + Lúc 3 giờ 30 phút chiều Nam đang học bài. + Lúc 9 giờ 15 phút đêm, bố cùng My đọc truyện trước khi đi ngủ * GV liên hệ giáo dục HS qua những việc làm của bạn Nam, Mai, Việt, My - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Gv chốt: BT giúp HS liên hệ thời gian được hiển thị trên đồng hồ điện tử với cách đọc giờ theo buổi Bài 4: Hoạt động nhóm 4 * Hoạt động trải nghiệm STEM: Đồng - HS đọc yêu cầu hồ điện tử Học sinh làm một đồng hồ điện tử với - HĐ nhóm 4 sử dụn giấy màu làm các yêu cầu: đồng hồ điện tử bằng hình tròn hoặc - Mặt đồng hồ có dạng hình tròn, hình hình vuông vuông hoặc hình chữ nhật. - Trên mặt đồng hồ có các chữ số chỉ giờ - Vẽ kim phút để đồng hồ chỉ thời và chỉ phút. gian diễn ra mọi hoạt động.
  13. - Có thể thay đổi số chỉ giờ từ 7 giờ sáng -Từng nhóm học sinh lên trình bày đến 12 giờ trưa. bài làm của mình. - Có thể thay đổi số chỉ phút: 0 phút, 15 - Các bạn khác chia sẻ ý kiến phút, 30 phút - Đánh giá, nhận xét - Gv chốt: Giúp HS làm được đồng hồ - HS lắng nghe và biết phân biệt kim giờ và kim phút. Biết cách vẽ kim đồng hồ đúng với thời gian cho trước. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay chúng ta học bài gì? - Tổ chức cho HS thi quay kim đồng hồ - HS nêu theo hiệu lệnh. - HS tham gia trò chơi - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐẶT CÂU CÓ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm, viết câu có từ đó. - Nói được câu nêu đặc điểm về một đồ vật hoặc một bức tranh cho trước. - Phát triển vốn từ chỉ chỉ đặc điểm - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. Góp phần hình thành cho học sinh năng lực tự học, hợp tác khi làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành cho học sinh biết yêu quý và giữ gìn các đồ vật lớp cũng như ở nhà. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gv cho cả lớp vận động theo nhạc hát bài Tập - HS cả lớp hát thể dục leo núi. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. Hoạt động Thực hành: Bài 1. Đặt câu có từ chỉ đặc điểm để miêu tả: a) Một bác nông dân. b) Một bông hoa trong vườn.
  14. c) Một buổi sớm mùa đông. - Gọi1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở. - HS làm cá nhân - Gọi 1 HS lên bảng chữa bài. - HS chữa bài. - Bác nông dân rất chăm chỉ. - Bông hoa trong vườn khoe sắc rực rỡ. - Buổi sáng hôm nay lạnh cóng tay. Bài 2. Gạch chân dưới những từ chỉ đặc điểm có trong các câu sau? a) Thỏ con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh. b) Nắng cuối thu vàng ong, dù giữa trưa cũng chỉ dìu dịu. c) Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu, thảo luận theo nhóm - HS làm cặp đôi đôi. - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - HS một số cặp báo cáo Bài 3. Em hãy hoàn thành các sau với các từ chỉ đặc điểm dưới đây: a) .......................................... ngoan học giỏi. b) .................................. rất phúc hậu dịu dàng. c) .................. kính trong biết ơn thầy giáo cô giáo. - Các cặp thảo luận để tìm từ. d) ...........................................đẹp như tranh. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó đ) ...............................................thân thiện. chia sẻ với bạn theo cặp. e) .............................. chăm chỉ học bài làm bài. - HS báo cáo kết quả, lắng - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, tự làm bài vào nghe, nhận xét bài bạn. vở. Hoạt động Vận dụng: - Yêu cầu học sinh nêu một câu nói về mẹ hoặc - HS nêu câu sau khi đã đặt chị của mình có dùng từ chỉ đặc điểm xong. - Khi viết, cuối câu hỏi thì dùng dấu gì? - HS chia sẻ - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________________
  15. Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024 Toán NGÀY, THÁNG I.Yêu cầu cần đạt: - Giúp học sinh đọc được các ngày trong tháng - Bước đầu biết xem lịch: Biết đọc thứ, ngày, tháng trên một tờ lịch - Làm quen với đơn vị đo thời gian: ngày, tháng. Biết có tháng có 30 ngày (tháng 11... có tháng có 31 ngày ( tháng 12... ), - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. Đồ dùng dạy học: - GV: lịch bàn, lịh treo tường - HS: Vở III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động Khởi động - GV cho học sinh hát bài Các ngày trong - Cả lớp hát tuần. L06sI - Gv dẫn vào bài - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá: - GV cho HS quan sát tờ lịch và hỏi: - HS quan sát và trả lời. + Đây là tờ lịch tháng mấy? + Tháng 11 + Tháng 11 có mấy ngày? + Có 30 ngày + Ngày 1 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Hai + Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Bảy - GV nêu thêm một số câu hỏi khác: - HS trả lời. + Ngày 10 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Tư + Ngày 26 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Sáu - GV hỏi: - Hs trả lời. + Những tháng nào trong năm có 31 ngày? + Tháng 1, tháng 3, tháng 5, + Những tháng nào trong năm có 30 ngày? tháng 7, tháng 8, tháng 10, + Tháng nào trong năm có 28 hoặc 29 ngày? tháng 12 có 31 ngày. - GV kết luận và giới thiệu lại cho học sinh + Tháng 4, tháng 6, tháng 9, các tháng trong năm có 31 ngày, các tháng có tháng 11 có 30 ngày. 30 ngày, tháng có 28 hoặc 29 ngày. + Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày. - HS lắng nghe, nhắc lại. Hoạt động Thực hành: Bài 1, Nối cách đọc ngày tháng ứng với mỗi tờ lịch
  16. - Gọi học sinh đọc yêu cầu -1 học sinh đọc - Bài yêu cầu làm gì? - Bài yêu cầu: Nối - Các số được in đậm cỡ to chỉ gì? - Chỉ ngày - Tờ lịch có mấy dữ kiện ta cần lưu ý? - Một tờ lịch thể hiện : Thứ , ngày, tháng - Yêu cầu HS đọc 1 tờ lịch làm mẫu? - Thứ ba ngày 20 tháng 11 - Sau đó các con cần làm gì? - Nối - Gv hướng dẫn HS: Các con quan sát tờ lịch và nối vào ô tương ứng -HS làm bài: - Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập - Mời học sinh trình bày bài - GV gọi học sinh nhận xét - 1 HS trình bài bài - GV nhận xét, tuyên dương - Học sinh nhận xét Bài 2. Xem tờ lịch sau đây rồi viết tiếp vào chỗ chấm: - Yêu cầu học sinh đọc đề bài - Bài tập yêu cầu gì? - Lắng nghe - Yêu cầu học sinh làm bài vào VBT - Hs đọc đề bài - Hs trả lời - HS làm bài: a)Trong tháng 12, Rô-bốt học vẽ vào những ngày:2;9;16;23;30 b)Trong tháng 12 này, Mi có 4 - Mời 2HS lên bảng điền vào bảng buổi học đàn - Học sinh nhận xét c)Đội bóng của lớp Nam và - GV nhận xét, tuyên dương Việt có trận đấu vào ngày 5 và ngày 19 -2HS lên bảng làm bài Bài 3. Xem tờ lịch tháng 1 sau đây rồi viết -Lắng nghe câu trả lời. - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc - Bài tập yêu cầu gì? - HS trả lời: Xem lịch và trả lời + Đây là tờ lịch tháng mấy? câu hỏi + Hàng ngang đầu tiên chỉ gì? + Tháng 1
  17. + Các cột dọc chỉ gì? + Chỉ thứ - GV hướng dẫn: Công việc của các con là tìm + Chỉ ngày trong tháng ứng ngày sao cho chính xác ứng với các thứ trong với các thứ trong tuần. tuần sau đó trả lời câu hỏi cho đúng -HS làm bài: - Yêu cầu HS làm bài VBT a. Mai tập đi xe đạp vào những - Gọi HS chữa bài ngày: 2,9,16,23,30 - GV gọi HS nhận xét b) Bố Việt sinh nhật vào ngày - GV nhận xét, tuyên dương 27 tháng 1. HS nhận xét, chữa bài Hoạt động Vận dụng: - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. Hôm nay là thứ 6 ngày 12 tháng 3. - HS đọc yêu cầu bài ? Thứ 6 tuần sau là ngày mấy? - HS trả lời ? Thứ 6 tuần trước là ngày mấy? - HS làm bài tập: - Yêu cầu HS thực hiện đố nhau về các ngày a)Ngày mai là ngày 26 tháng khác trong tháng 4. 12 b)Hôm nay là ngày . tháng 12 - HS nhận xét, chữa bài. Hoạt động trải nghiệm STEM: làm lịch - HS thực hiện làm lịch - GV gọi HS nhận xét -GV nhận xét, tuyên dương - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): HĐTN: Làm lịch theo nhóm 4 ______________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: BÀ CHÁU I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ước mơ gặp được cô Tiên thực hiện được điều ước gặp lại bà. - Nói được kỉ niệm đáng nhớ của mình về ông, bà. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Học sinh biết yêu quý ông bà và những người thân trong gia đình, biết làm những công việc để thể hiện tình cảm của mình đối với ông, bà. Bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình. II. Đồ dùng dạy hoc: - GV: Tranh - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học:
  18. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho cả lớp cùng hát bài Cháu yêu bà Hoạt động Thực hành: - 1-2 HS chia sẻ. -Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 1: Kể về bà cháu - GV kẻ chuyện cho học sinh nghe-2 lượt-tổ chức cho - Mỗi tranh, 2-3 HS HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: chia sẻ. HS trả lời. + Cô tiên cho hai anh em cái gì? Một hột đào + Khi bà mất hai anh em đã làm gì? Trồng cây đào bên mộ bà + Vắng bà hai anh em cảm thấy như thế nào? Buồn bã, trống trải +Câu chuyện kết thúc như thế nào? Cô tiên hóa phép cho bà sống lại ba bà cháu vui, hạnh phúc bên gian nhà cũ. - Tổ chức cho HS kể về ông bà của mình với những kỉ - HS thảo luận theo niệm về những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. cặp, sau đó chia sẻ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. trước lớp. - Nhận xét, động viên HS. 2: Cảm xúc của em khi nhớ về ông bà của mình - YC HS nhớ lại những ngày vui vẻ hay khi được nghe - HS suy nghĩ cá nhân, ông bà kể chuyện sau đó chia sẻ với bạn theo cặp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho - HS lắng nghe, nhận HS. xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng: - HDHS viết 2-3 câu về ông bà của mình: có thể viết - HS thực hiện. một hoạt động em thích nhất, hay kỷ niệm mình mắc lỗi bị bà trách, cảm xúc, suy nghĩ của em về việc đó - HS chia sẻ. - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.64.65 - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________________
  19. Buổi chiều Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (TIẾT2) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề cộng đồng địa phương. - Chia sẻ thông tin với bạn về cách mua bán, lựa chọn hàng hóa phù hợp về giá cả và chất lượng. - Thực hiện được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông và tuyên truyền để những người xung quanh cùng thực hiện. II. Đồ dùng: - GV: + Sơ đồ mua bán hàng hóa trong SGK phóng to trên giấy A3 (tương ứng với số nhóm) + Tranh ảnh một số biển báo giao thông theo nội dung bài học. + Hình biển báo giao thông phóng to hoặc làm bằng bìa để ghép. - HS: + Một số tranh ảnh về hoạt động mua bán và hoạt động giao thông. + Bút vẽ, giấy màu, hồ dán, . III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Tổ chức cho học sinh hát bài Chúng em với an toàn - HS cả lớp hát. giao thông. Hoạt động Thực hành. 1: Ghép chữ vào hình. - GV hướng dẫn các nhóm quan sát hình ở cột A, B - HS hoạt động nhóm 4. và ghép hình ở hai cột để tạo thành biển báo giao +Nhóm trưởng yêu cầu thông và nói tên biển báo đã được ghép. các bạn lấy miếng bìa biển báo và hình đã chuẩn bị trước để ghép thành các biển báo. Sau đó, từng thành viên sẽ nêu tên và tác dụng của - GV mời một số nhóm lên giới thiệu sản phẩm của mỗi biển báo vừa ghép nhóm mình. được. + Cả nhóm thảo luận: - GV chốt và khen ngợi các nhóm hoạt động tích giải thích vì sao chúng cực. ta phải thực hiện quy Đáp án: - Thông báo phía trước có bệnh định của các biển báo viện. giao thông? - Cấm xe máy. -Đại diện nhóm lên - Cảnh báo đường trơn. trình bày. Cả lớp nghe, đặt các câu hỏi liên
  20. - GV hỏi: Vì sao em phải thực hiện quy định của các quan cho nhóm trình biển báo giao thông? bày. - HS lắng ghe. -GV chốt: Khi tham gia giao thông, chúng ta cần thực hiện quy định của biển báo giao thông để bản thân và mọi người xung quanh được tham gia giao thông an toàn. Hoạt động Vận dụng: -GV hướng dẫn HS chọn một hoạt động yêu thích -HS nêu ý kiến: trong nội dung chủ đề (vẽ, cắt dán). + Để đảm bảo an toàn. - G.thiệu với bạn bè, bố mẹ, người thân sản phẩm của + Để không bị phạt, em và ý nghĩa của sản phẩm đó. *Tổng kết: - yêu cầu HS đọc và chia sẻ với bạn nội dung: “Bây giờ, em có thể”. - GV: Quan sát và nói những hiểu biết của mình về hình chốt cuối chủ đề: + Nội dung hình là gì? - HS thực hiện cá nhân + Biển báo nào được thể hiện trong hình? + Em làm gì khi gặp những biển báo đó?... - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - HS giới thiệu t - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - HS đọc được giờ trên đồng hồ, việc làm phù hợp với thời gian trong ngày. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Hình thành cho HS phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: bảng phụ, mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: