Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài

docx 51 trang Kim Bảo 31/03/2026 730
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_hoai.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài

  1. TUẦN 23 THứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA ĐỒNG DIỄN BÀI THỂ DỤC TOÀN TRƯỜNG. TỰ BẢO VỆ SỨC KHỎE BẢN THÂN I. Yêu cầu cần đạt - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút để bảo vệ cơ thể mình. - Biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. - Có ý thức nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè cùng bảo vệ sức khỏe bản thân - Ứng xử phù hợp khi giao tiếp trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học: - Loa kéo, Micro, III. Các hoạt động dạy học chú yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - HS lắng nghe nhận xét và kế - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. hoạch tuần 23 (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Cách tự bảo vệ sức khỏe bản thân Hoạt động Khởi động HS khởi động hát và vận động tập - Học sinh vận động theo nhạc bài: Vươn bài thể dục cao Phù Đổng. - Sau khi tập thể dục các con cảm thấy thế nào? - GV dẫn dắt, vào bài: Sau khi tập thể dục chúng ta cảm thấy rất là sảng khoái, đỡ buồn ngủ và mệt mỏi hơn đúng không nào. Vậy để chăm sóc sức khỏe bản thân chúng ta cần phải làm như thế nào, cô trò mình cũng đi vào trải nghiệm: Tự bảo vệ sức sức khỏe bản thân. - Học sinh lớp 3A3 tham gia sắm Hoạt động Khám phá vai GV tổ chức cho học sinh tham gia vở kịch ngắn: Hãy bảo vệ sức khỏe bản thân. - Hãy bảo vệ sức khỏe bản thân H: Tiểu phẩm có tên là gì? - Hôm nay trời lạnh nên phải mặc
  2. H: trước khi Hiệp đi học mẹ đã nhắc nhở đủ ấm điều gì? H: Hiệp có thực hiện theo lời mẹ dặn không? - Không H: Khi đi học về Hiệp đã bị gì? - Hiệp bị ốm H: Vì sao Hiệp bị ốm ? - Trời lạnh nhưng bạn chỉ mặc 1 chiếc áo mỏng H: Vậy để bảo vệ sức khỏe bản thân ta thì - Đủ ấm vào mùa đông, thoáng mát mùa đông cần mặc trang phục như thế nào? vào mùa hè Mùa hè mặc như thế nào? GV chốt ý: Trang phục phù hợp cũng là - Lắng nghe. cách bảo vệ sức khỏe bản thân H; ngoài trang phục phù hợp để cơ thể khỏe mạnh ta cần làm gì? - Ăn uống đủ chất H: Ta cần hạn chế những loại thức ăn và - Ăn thức ăn qua nhiều chất béo và nước uống nào dầu mỡ, uống các loại nước ngọt GV chốt: Cần ăn uống đảm bảo vệ sinh đủ có ga. chất dinh dưỡng - Chiếu 1 số hình ảnh - Học sinh xem - Ngoài những việc trên ta cần làm gì để bảo vệ sức khỏe bản thân mời các bạn cùng xem video H: Để ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập chúng - Rửa tay đúng cách ta cần làm gì? H: Nêu các bước rửa tay đúng cách? - Học sinh nêu - Tổ chức cho học sinh vận động theo nhạc bài rửa tay Giáo viên chốt: Các biện pháp tự chăm sóc - HS lắng nghe. sức khoẻ cho chính mình thông qua ăn uống, vệ sinh cá nhân. Đó chính là bức tường để bảo vệ “pháo đài” cơ thể mình. - Cho cả lớp đọc đồng thanh các bí kíp: Uống đủ nước, Cốc dùng riêng! Ăn rau xanh Tay rửa sạch, Năng luyện tập Lập “ pháo đài”! Hoạt động Vận dụng - Về nhà em hãy thực hiện các hoạt động tự - Lắng nghe chăm sóc sức khoẻ hằng ngày.
  3. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: LUỸ TRE I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. Làm đúng các bài tập chính tả. - Tự chủ, tự học: Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. - Trách nhiệm: có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ. Tự hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của gv. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho học sinh vận động theo - Cả lớp thực hiện. nhạc. Hoạt động Khám phá. HĐ 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Những chữ đầu dòng thơ viết hoa. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? + Luỹ tre, bần thần, rì rào - Cho HS viết vào nháp. - HS luyện viết nháp. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Nghe Hoạt động Luyện tập. HĐ 2: Bài tập chính tả. Bài 2: Chọn uynh hoặc uych thay vào ô trống - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào vở nháp - HS làm bài cá nhân a.Các bạn chạy huỳnh huỵch trên sân bóng b. Nhà trường họp phụ huynh vào chủ nhật. - Cho HS đổi chéo kiểm tra. - HS đổi chéo kiểm tra.
  4. Bài 3. Chọn a hoặc b. a. Chọn l hoặc n thay vào ô vuông. Những hạt mưa li ti Dịu dàng và mềm mại Gọi mùa xuân ở lai Trên mắt chồi xanh non. (Theo Nguyễn Lâm Thắng) b. Chọn iêt hoặc iêc thay vào ô vuông. Bé đi dưới hang cây Chỉ thấy vòm lá biết Nhạc công vẫn mê say Điệu bổng trầm tha thiết (Theo Nguyễn Lâm Thắng) - GV chữa bài, nhận xét. - Nghe Hoạt động Vận dụng. * Chia sẻ + Hôm nay em học bài gì? + Hôm nay em học bài Luỹ tre. - GV nhận xét giờ học. - Nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THIÊN NHIÊN; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. Yêu cầu cần đạt - Tìm được và hiểu nghĩa một số từ về sự vật. Học sinh đặt được câu nêu đặc điểm. Phát triển vốn từ về thiên nhiên cho HS. Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. - Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được. - Phát triển vốn từ về thiên nhiên. Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng về các loài cây trong thiên nhiên). - Bồi dưỡng sự hiểu biết về về các loài cây, tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước. - Biết yêu quý thiên nhiên. II. Đồ dùng. - Tranh hình ảnh của bài học, thẻ từ. III. Các hoạt động dạy học.
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho cả lớp hát - Hát GV giới thiệu ghi tên bài. - Ghi tên bài vào vở Hoạt động Khám phá. HĐ 1. Tìm từ ngữ về sự vật, đặc điểm. - GV gọi HS đọc YC bài. - Quan sát tranh - Bài 1 yêu cầu gì? - 1- 2 HS đọc. - YC HS quan sát tranh và nêu: - 1- 2 HS trả lời. + Tên các đồ vật . - 3- 4 HS nêu. + Các đặc điểm. - YC HS làm bài vào VBT - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. HĐ 2: Viết câu nêu đặc điểm Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS đọc. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc các từ ngữ chỉ sự vật với các - 3-4 HS đọc. từ ngữ chỉ đặc điểm. - HS chia sẻ câu trả lời. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ chỉ sự vật với các từ ngữ chỉ đặc điểm vừa tìm - HS làm bài. được để tạo câu. - YC làm vào VBT - Lắng nghe. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS đọc. - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2 - HS đặt câu - Cho HS hỏi đáp trong nhóm đôi + Ngôi sao lấp lánh./ Nương lúa - Gọi 2 – 3 nhóm lên trình bày.. vàng óng. - Nhận xét, tuyên dương HS. + Lũy tre xanh / Dóng sông lấp lánh. - HS chia sẻ. Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - Nêu - Hãy nêu tên một số đồ vật xung quanh - Quan sát lớp học và nêu nối tiếp 3- em? 4 HS - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) HĐ2 Có thể yêu cầu học sinh đặt câu theo mẫu "Sự vật... như thế nào?".
  6. Hoạt động Vận dụng cần cho học sinh liên hệ thực tế: "Vì sao chúng ta cần bảo vệ thiên nhiên?" ______________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Tự chủ, tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ viết nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi “Bắn tên” để ôn lại bảng chia 5 - Nhận xét, khen - Nghe - Giới thiệu bài ghi đầu bài - Nghe Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Ôn tập phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đua xe”. - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu. Chia lớp làm 2 đội, nhiệm vụ của mỗi đội 2 x 1 = 2 6 : 2 = 3 2 x 7 = 14 là nêu kết quả của phép tính. Đội nào nêu 10 : 2 = 5 5 x 1 = 5 15 : 5 = 3 đúng sẽ về đích trước 5 x 9 = 45 18 : 2 = 9 35 : 5 = 7 5 x 7 = 35 45: 5 = 9 2 x 6 = 12 - Nhận xét, tuyên dương HS. - Nghe Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài + Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Hướng dẫn cho Hs hiểu: Chuồng của mỗi - Nghe con chim bồ câu có số là kết quả của phép tính ghi trên con chim bồ câu đó.
  7. - Yêu cầu HS làm bài vào SGK - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Lưu ý, - HS làm bài vào SGK khi chữa bài yêu cầu HS nêu chuồng của - HS chia sẻ trước lớp. từng con chim - Nhận xét, tuyên dương. - Nghe HĐ2. Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - Để tìm được số bạn của mỗi nhóm trước - HS trả lời hết em phải làm gì? - HS làm bài cá nhân. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. Bài giải Số bạn ở mỗi nhóm là: 35: 5 = 7 ( bạn) Đáp số: 7 bạn - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Nghe Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Yêu cầu HS thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính - GV nêu: + Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? +Vào ô có dấu “?” + Tính theo hướng nào? - Tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải. - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS làm bài cá nhân. - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng. * Chia sẻ + Hôm nay chung ta học bài gì? + Luyện tập + Ôn được những nội dung gì? + Bảng nhân, chia 2,5 - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________ Luyện Tiếng Việt
  8. ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Luyện viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá. - Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - Chăm chỉ (chăm học). - Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) - Chăm chỉ, rèn luyện chữ viết. Giữ gìn vở sạch viết chữ đẹp II. Đồ dùng dạy học: - Bảng con, vở ô ly. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối. - GV cho HS quan sát chữ viết về 1 số chữ - HS quan sát chữ viết về 1 số chữ viết tên riêng của các bạn: Sương, Sang, viết tên riêng của các bạn: Sương, Sung Sang, Sung - Chữ cái đầu mỗi tiếng là chữ gì? - Chữ cái đầu mỗi tiếng là chữ S - Chữa S được viết như thế nào? Vì sao? - Chữ S được viết hoa vì đó là tên - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa S riêng - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. Hoạt động Thực hành. HĐ 1. HĐ viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa S và hướng dẫn HS: - GV cho HS quan sát chữ viết hoa S - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ S cao mấy li? - Chữ S cao 5 li + Chữ S rộng mấy ô li? - Chữ S rộng 3 ô li rưỡi + Chữ hoa S gồm mấy nét? - Gồm 2 nét cong dưới và móc - GV chiếu video HD quy trình viết chữ ngược trái nối liền với nhau, tạo hoa S. vòng xoắn to ở đẩu chữ, cuối nét móc lượn vào trong. - GV viết mẫu trên bảng lớp. - HS quan sát, lắng nghe.
  9. Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong dưới lượn lên đường kẻ 6, chuyển hướng bút lượn sang trái viết tiếp nét móc ngược trái tạo vòng xoắn to, cuối nét móc lượn vào trong, dừng bút trên đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ - HS luyện viết bảng con chữ hoa hoa S. S. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận - HS tự nhận xét và nhận xét bài xét bài của bạn của bạn HĐ 2: HD viết ứng dụng “Sông dài, biển rộng” - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Sông dài, biển rộng”. - 3-4 HS đọc câu ứng dụng “Sông - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu dài, biển rộng”. ứng dụng trên bảng lớp. - HS quan sát cách viết mẫu câu - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa S ứng dụng trên bảng lớp đầu câu. - HS lắng nghe + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa S, d, b, g cao mấy li? - Chữ d cao mấy li? - HS chia sẻ. - Chữ g cao mấy li? - Chữ g, b cao 2,5 li dưới đường - Chữ r cao mấy li? kẻ ngang. - Các chữ còn lại cao mấy li? - Chữ s cao 2, 5 li - GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các - Chữ d cao 2 li; chữ cái: - Chữ r cao hơn 1 li - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối - Các chữ còn lại cao 1 li câu. - HS viết vở ô li. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). Hoạt động Vận dụng. - Viết chữ S và câu ứng dụng kiểu chữ - HS viết sáng tạo. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
  10. _________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết, đọc thuộc bảng chia 2. - Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm. - Giải được một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. - Có ý thức tự giác học tập II. Đồ dùng dạy học: - Bảng con, bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát bài hát “cái cây xanh xanh” - HS hát Hoạt động Luyện tập. Bài 1a - Gọi HS đọc YC bài. - GV cho HS nhẩm và trả lời miệng - HS trả lời. + 10 : 2 = 5 + 14 : 2 = 7 - GV nhận xét + 18 : 2 = 9 Bài 1b - GV hỏi: 10 : 2 = 5 vì sao? - Vậy mấy chia 2 bằng 5 + 2 x 5 = 10 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. + 10 : 2 = 5 - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - HS quan sát thực hiện 10 : 2 = 5 12 : 2 = 6 - Nhận xét, tuyên dương. 14 : 2 = 7 Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Tổ chức HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” - GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử ra 4 bạn tham gia trò chơi, 4 bạn sẽ nối tiếp nhau - HS lắng nghe và chơi lần lượt viết kết quả các phép tính ở cả hai đoàn tàu, mỗi bạn 2 phép tính, bạn số 4 sẽ - HS tính nhẩm, viết kết quả viết kết quả 2 phép tính và khoanh tròn phép vào các toa tàu.
  11. tính có kết quả bé nhất ở đoàn tàu A và a) Đoàn tàu A: khoanh vào phép tính có kết quả lớn nhất ở 16 : 2 = 8 10 : 2 = 5 đoàn tàu B. 18 : 2 = 9 12 : 2 = 6 Đoàn tàu B: - Nhận xét, tuyên dương. 14 : 2 = 7 6 : 2 = 3 20 : 2 = 10 8 : 2 = 4 - HS lắng nghe Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu học sinh tự tìm hiểu nội dung bài + Mỗi chuồng chim bồ câu có toán hai cái cửa. Bạn Việt đếm được có tất cả 12 cái cửa. - Bài toán yêu cầu ta tìm cái gì? + Tìm xem có bao nhiêu chuồng chim bồ câu như vậy? - Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ bài làm của mình. Số chuồng chim bồ câu có là: 12 : 2 = 6 (chuồng) Đáp số: 6 chuồng - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng. - Gọi 1 số HS đọc lại bảng chia 2. - Bảng chia 2 - Nhận xét giờ học. - HS đọc - Về học thuộc bảng chia 2, chuẩn bị tiết học - HS lắng nghe sau bài: Luyện tập IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 2 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 4) I. Yêu cầu cần đạt: - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Tìm được số thích hợp trong phép nhân với 1, phép chia có thương bằng 1 dựa vào bảng nhân, bảng chia. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Tự chủ, tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
  12. - Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm. II. Đồ dung dạy học: - Bảng phụ, bảng con, phiếu bài tập. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho học sinh vận động theo - Cả lớp thực hiện vận động. nhạc. - Nghe - Nhận xét, khen. - Nghe - Giới thiệu bài ghi bảng. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Ôn tập phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. + Muốn biết được các con ong đậu vào + Tính kết quả của phép tính ghi trên bông hoa nào ta làm như thế nào? từng con ong, rồi tìm ra bông hoa ghi - Yêu cầu HS làm bài vào SGK số là kết quả của phép tính đó. + Bông hoa nào có nhiều con ong đậu - HS thực hiện lần lượt các YC. vào nhất? - HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Nghe - Gọi HS đọc yêu cầu bài. + Bài yêu cầu làm gì? + Điền số - Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp - HS làm bài vào vở nháp - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp a) 2 x 1 = 2 5 x 1 = 5 b) 5 : 5 = 1 2 : 2= 1 - Nhận xét, tuyên dương. - Nghe HĐ2. Tìm được số thích hợp trong phép nhân với 1, phép chia có thương bằng 1 dựa vào bảng nhân, bảng chia. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. + Bài yêu cầu làm gì? + Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? + Vào ô có dấu “?”
  13. +Tính theo hướng nào? + Tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải. - Yêu cầu HS làm bài vào SGK - HS làm bài vào SGK - Nhận xét, khen ngợi HS. - Nghe Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài + Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. + Để điền được dấu thích hợp ta cần + Tìm kết quả của các phép tính, sau đó phải làm gì? so sánh các kết quả với nhau - Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li - HS làm bài cá nhân. a)2 x 3 > 4 5 x 6 = 30 b) 2x 4 = 16 : 2 35 : 5 < 40 : 5 - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Nghe 3. Vận dụng + Hôm nay chúng ta học bài gì? + Hôm nay chúng ta học bài luyện tập + Bài ôn những nội dung gì? + Bài ôn bảng nhân, chia 2 và 5 - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): Điều chỉnh hoạt động Khởi động từ vận động theo nhạc thành Trò chơi "Ong tìm hoa". Bài 2: Đặt câu hỏi cho nhau: Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho bạn về cách giải bài (ví dụ: "Tại sao bạn lại dùng phép nhân trong bài này?"). _________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ LẠI MỘT SỰ VIỆC ĐÃ CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được 3 – 5 câu kể về một sự việc đã được chứng kiến hoặc tham gia. - Ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng viết, kĩ năng đặt câu miêu tả. Có ý thực tự hoàn thành bài viết của mình đúng thời gian. Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua sự việc đã được chứng kiến hoặc tham gia. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
  14. - Chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, hoàn thành bài viết. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết câu hỏi gợi ý. - HS: Vở, SHS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho lớp hát - HS hát - Tìm một số chỉ sự vật có trong lớp học - HS tìm và nêu: Bàn, ghế, bút - nhận xét, kết nối bài học - Nghe Hoạt động Khám phá. HĐ1. Nói về việc làm của mọi người trong tranh. Bài 1: Quan sát tranh nói việc làm của mỗi người. - GV yêu cầu HS đọc bài 1. - 1-2 HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì? + Quan sát tranh nói việc làm của mỗi người. - Yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - Nghe + Mọi người đang ở đâu? + Mọi người đang ở ngoài ruộng + Mọi người đang làm gì? + Mọi người đang làm cày ruộng - Cho HS đọc đoạn văn tham khảo và nói - HS đọc đoạn văn tham khảo và nói về mọi người đang làm việc trong tranh. về mọi người đang làm việc trong - GV gọi HS lên thực hiện. tranh - HS thực hiện nói theo cặp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Nghe Hoạt động Luyện tập. HĐ 2: Viết được 3 – 5 câu kể về một sự việc đã được chứng kiến hoặc tham gia. Bài 2: Luyện viết đoạn văn. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài 2. - HS đọc. + Bài tập 2 yêu cầu gì? + Viết 3-5 câu kể về sự việc em đã - Yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: chứng kiến hoặc tham gia + Em đã được chứng kiến/tham gia câu chuyện ở đâu? + Có những ai khi đó? + Mọi người đã nói và làm gì? + Em cảm thấy thế nào? - Nhận xét về việc làm của mỗi người. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - Gọi một số HS đọc đoạn văn tham khảo. - HS đọc. - Yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở - HS làm bài. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS chia sẻ bài. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - Nghe Hoạt động Vận dụng. + Hôm nay em học bài gì? - Trả lời. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS trả lời.
  15. cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS thực hiện yêu cầu. - Tổ chức cho học sinh kể thêm một số việc - Nghe mình đã được tham gia cùng gia đình. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 20: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố được các kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật và động vật. - Thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống - Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - Giấy/ bìa khổ lớn (có thể dùng lịch treo tường đã qua sử dụng) cho các nhóm. - Hình ảnh về những việc làm của người dân có ảnh hưởng không tốt đối với môi trường sống của thực vật, động vật. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS giải câu đố vui: - HS tích cực giải câu đố: Câu đố 1: Cây gì thân cao - Lá thưa răng lược + Cây dừa Ai đem nước ngọt - Đựng đầy quả xanh. Câu đố2: + Con ngựa Con gì bốn vó - Ngực nở bụng thon Rung rinh chiếc bờmm - Phi nhanh như gió? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới. - HS chú ý. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Những việc làm ảnh hưởng không tốt đến môi trường sống của thực vật và động vật. - GV nêu câu hỏi: + Những việc làm của con người gây ảnh - Nhiều HS phát biểu.
  16. hưởng không tốt đến môi trường sống của thực vật và động vật. + Thực vật và động vật sẽ như thế nào nếu môi trường sống của chúng bị thay đổi? - GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ theo - HS thảo luận và chia sẻ trong nhóm bốn về: Những việc mà người dân địa nhóm. phương đã làm khiến môi trường sống của - HS chia sẻ trước lớp (HS vừa thực vật và động vật bị thay đổi. chia sẻ, vừa kết hợp sử dụng tranh ảnh đã chuẩn bị trước). - GV nhận xét, động viên HS. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Hoạt động Vận dụng. - Nhắc nhở HS: Thực hiện và tuyên truyền cho người thân, bạn bè có những việc làm phù hợp để bảo vệ và hạn chế sự thay đổi - HS lắng nghe và thực hiện môi trường sống của thực vật và động vật. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. Yêu cầu cần đạt: - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích về vẻ đẹp thiên nhiên. Đọc mở rộng được một bài thơ, câu chuyện vẻ đẹp thiên nhiên. Biết cách ghi chép được các tên bài thơ, tên nhà thơ và những câu thơ em thích vào Phiếu đọc sách. - Tự chủ, tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ, phiếu đọc sách. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Cho HS nghe và hát theo bài ra vườn hoa -Hát và phụ họa tập thể em chơi
  17. - Hãy nêu tên một bài thơ hay một câu chuyện - Nêu cá nhân (3-5 HS) vẻ đẹp thiên nhiên mà em đã đọc. - Nhận xét, tuyên dương, chuyển ý GT ghi tên bài Hoạt động Khám phá. - Gọi HS đọc YC bài 1. - Tổ chức cho HS Kể tên những câu chuyện - 1-2 HS đọc. viết vẻ đẹp thiên nhiên mà em đã đọc. - 5-7 HS nêu. - GV giới thiệu một số cuốn sách, những bài báo, bài thơ viết về vẻ thiên nhiên cho HS tham khảo. - Nghe - GVHD mẫu STT Tên chuyện Tên tác giả - HS nhớ và hoàn thiện vào phiếu đọc. Bài tập 2 yêu cầu gì? - GV chiếu tranh - GVHD và tổ chức cho HS chia sẻ với các - 2-3 HS nêu. bạn những chi tiết thú vị trong câu chuyện vẻ - Quan sát. đẹp thiên nhiên. - 3-4 HS đọc nội dung trong tranh. - Tổ chức thi đọc một số câu chuyện hay. - Nghe - Yêu cầu HS chia sẻ trước - 4 HS đọc nối tiếp - 1 HS đọc lại nội dung của bức tranh - Mỗi HS chọn một câu thơ, bài - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của thơ hay một điều em thích vẻ đẹp HS. thiên nhiên thú vị để chia sẻ - 3-5 HS chia sẻ trước lớp Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - Yêu cầu HS tìm và đọc bài thơ, câu chuyện - 1-2 HS đọc về động vật hoang dã. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 5) I. Yêu cầu cần đạt:
  18. - Củng cố mối quan hệ của phép nhân và phép chia; thực hiện được các phép nhân, phép chia đã học. Giải được bài toán đơn (một bước tính) có nội dung thực tế liên quan đến phép nhân. - Tự chủ, tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. - Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, phiếu bài tập. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. HTQC: Cho HS chơi trò chơi Truyền lửa - HS chơi trò chơi. với nội dung bảng nhân, chia đã học. - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em biết được ý nghĩa của phép - HS lắng nghe nhân, phép chia và thực hiện được các phép nhân, phép chia đã học. Từ đó, sẽ vận dụng để giải bài toán có lời văn. - GV ghi tên bài: Luyện tập Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Củng cố mối quan hệ của phép nhân và phép chia. Bài 1: - Cho HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài. - Cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa phép - HS nhắc lại mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia để tính nhẩm. nhân và phép chia. - Cho HS làm việc nhóm. - HS làm nhóm. - Cho HS trình bày bài, chia sẻ bằng trò - Một HS làm quản trò, HS dưới lớp chơi: Truyền điện chơi Truyền điện theo các phép tính trên máy chiếu. Đáp án 2 x 3 = 6 5 x 4 = 20 2 x 1 = 2 5 x 1 = 5 6 : 3 = 2 20 : 5 = 4 2 : 2 = 1 5 : 5 = 1 6 : 2 = 3 20 : 4 = 5 2 : 1 = 2 5 : 1 = 5 - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét + Em có nhận xét gì về kết quả của phép + Số nào nhân với 1 cũng bằng chính tính khi nhân và chia cho 1 ở cột thứ 3 và số đó. 4? + Số nào chia cho 1 cũng bằng chính *Kết luận: Từ một phép nhân ta có thể số đó.
  19. viết được hai phép chia tương ứng. - Nghe Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó. Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó. HĐ2. Viết tích thành tổng rồi tính. Bài 2: Viết (theo mẫu) - Cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu của bài. - HD mẫu. - HS quan sát, theo dõi. Mẫu: 8 x 3 = 24 = 8+ 8 + 8 = 24 - 3 HS làm bảng lớp. 8 x 3 = 24 a) 7 x 3 = 21 = 7 + 7 + 7 = 21 - Cho HS làm bài 7 x 3 = 21 - GV gọi HS nhận xét. b) 8 x 4 = 24 = 8 + 8 + 8 + 8 = 32 8 x 4 = 32 . HĐ3. Thực hiện được các phép nhân, phép chia đã học. Bài 3: Số? - Cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát và hướng dẫn cách - HS quan sát hình, lắng nghe. thực hiện: Làm lần lượt từ trái sang phải. - HS thảo luận nhóm 4 và làm bài. - Cho HS thảo luận nhóm làm bài - HS lên chia sẻ theo nhóm. - GV cho HS trình bày bài. 2 14 9 x 7 - 5 40 8 17 : 5 + 9 - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. * Thực hiện lần lượt theo thứ tự từ trái - HS lắng nghe sang phải. HĐ4. Giải bài toán có liên quan. Bài 4: - Cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Cho HS quan sát và hướng dẫn cách - HS quan sát và hướng dẫn cách thực thực hiện: hiện: + Yêu cầu học sinh tự tìm hiểu nội dung + Khi chuẩn bị cho buổi sinh nhật, và yêu cầu của bài toán. mỗi lọ hoa Mai cắm 5 bông hoa. + Hỏi hai lọ hoa như vậy Mai cắm tất cả bao nhiêu bông hoa? + Để tìm được bông hoa ở hai lọ ta làm + 5 x 2 = 10 như thế nào? + Em hãy nêu câu trả lời cho bài toán? + Số bông hoa Mai cắm vào 2 lọ hoa + Ngoài câu trả lời này ra, ai có câu trả là
  20. lời khác? + Hai lọ cắm số bông hoa là. - Cho HS làm vào vở. Đổi vở với bạn bên - HS làm vào vở, đổi chéo vở để kiểm cạnh để kiểm tra. tra cho nhau. - GV cho HS chia sẻ bài làm. - HS trình bày bài vào vở Bài giải Số bông hoa Mai cắm vào 2 lọ hoa là: 5 x 2 = 10 (bông hoa) - GV gọi HS nhận xét. Đáp số: 10 bông hoa - GV nhận xét, GD kĩ năng sống cho HS. - HS nhận xét. - Lắng nghe. Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - HS trả lời. - GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa - HS thực hiện. phép nhân và phép chia. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Tìm được và hiểu nghĩa một số từ về sự vật.. - Đặt được câu nêu đặc điểm.. - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên, biết bảo thiên nhiên, môi trường. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức giải các câu đố - Chơi trò giải đố. - GV giới thiệu bài Hoạt động Thực hành. HĐ1. Tìm từ ngữ về sự vật, đặc điểm.