Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_ho_thi_hoai.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Hồ Thị Hoài
- TUẦN 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA GIAO LƯU VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ “KỶ NIỆM GIA ĐÌNH” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS biểu diễn một số tiết mục văn nghệ về chủ đề gia đình . - Chia sẻ những trải nghiệm về sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình - HS mạnh dạn, tự tin khi tham gia biểu diễn văn nghệ. II. Đồ dùng dạy học: - Loa đài, tivi, máy tính. - Một số tiết mục văn nghệ từ các lớp. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều - HS chào cờ hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, - HS chú ý lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN “Giao lưu văn nghệ về chủ để Kỷ niệm gia đình”. * Hoạt động 1: Khởi động - HS toàn trường cùng hát theo. - GV cho HS khởi động theo bài hát Niềm vui - HS trả lời gia đình - HS lắng nghe. - GV nhận xét. - GV nêu: Bài hát nói về điều gì? - GV giới thiệu vào hoạt động. - HS tham gia biểu diễn. * Hoạt động 2: Trải nghiệm - GV mời HS cùng quan sát phần trình biểu diễn - HS quan sát, lắng nghe. văn nghệ của một số lớp + Lớp 5A1: Hát “Ước mơ của mẹ” + Lớp 5A3: Hát “Ba ngọn nến lung linh” + Lớp 5A4: Hát “Mẹ yêu ơi” - HS trả lời + Lớp 3A1: Múa + Lớp 2A3: Hát “Cả nhà thương nhau” - GV nêu: Qua phần trình diễn của các bạn vừa rồi, em có nhận xét gì về nội dung các bài hát? - GV nhận xét, tuyên dương.
- - GV kết luận: Gia đình là nơi ta sinh ra và lớn - HS lắng nghe. lên, là tổ ấm ngọt ngào, nơi mỗi thành viên tìm thấy sự an ủi và chia sẻ yêu thương. Đây không chỉ là nơi chúng ta nương tựa mỗi khi gặp khó - Những hoạt động chung của khăn, mà còn là điểm tựa vững chắc giúp chúng gia đình: ăn cơm, đi du lịch, chơi ta vượt qua mọi thách thức trong cuộc sống. cờ vào buổi tối, đi bộ vào buổi Chia sẻ về kỉ niệm gia đình: sáng, cuối tuần đi thăm ông bà,... - GV cho HS chia sẻ những kỉ niệm về gia đình - HS chia sẻ của mình theo câu hỏi gợi ý: + Em hãy kể tên những hoạt động chung của gia đình mình? - Ngày gia đình Việt Nam 28/6 + Em nhớ nhất kỉ niệm nào của gia đình? + Chia sẻ cảm xúc của em sau những trải nghiệm cùng người thân. + Ngày gia đình Việt Nam là ngày nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Tình cảm gia đình không chỉ đơn thuần là tình yêu thương giữa cha mẹ và con cái, mà còn bao gồm những mối quan hệ phức tạp khác như giữa anh em, ông bà và cháu - HS lắng nghe. nội. Gia đình còn là nơi nuôi dưỡng nhân cách, hình thành phẩm chất đạo đức cho mỗi thành - HS trả lời. viên. VD: Em cảm thấy chương trình Trong xã hội hiện đại, khi áp lực công việc và rất ý nghĩa, cuộc sống ngày càng gia tăng, việc dành thời gian cho gia đình trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Chúng ta có thể tận dụng những ngày đặc biệt như lễ, tết để sum họp và tạo ra những khoảnh khắc đáng nhớ. Bên cạnh đó, việc tạo ra không gian để mọi người có thể tâm sự, trò chuyện và thể hiện tình cảm cũng là điều cần thiết để duy trì và làm giàu tình thân trong gia đình. - Chia sẻ cảm nghĩ của em sau buổi giao lưu? - GV nhận xét tiết sinh hoạt. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) .. _________________________
- Tiếng Việt ĐỌC: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (Ê-đi-xơn, ruột thừa, mổ gấp, đột nhiên...). Biết cách đọc lời thoại, độc thoại của các nhân vật trong bài. - Hiểu nghĩa từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với mẹ (qua bài đọc và tranh minh hoạ). Hiểu vì sao cậu bé Ê-đi-xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khỏi tay thần chết. - Năng lực tự chủ (tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến) - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô) - Năng lực giải quyết vấn đề - Nói được câu có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa. Biết tìm chi tiết, câu văn thể hiện sự lo lắng. - Nhận diện được đặc điểm văn bản tự sự. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được tình cảm yêu thương mẹ và người thân trong gia đình. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh, trong bài đọc và suy luận từ tranh quan sát được (từ tranh có thể nhận diện được nội dung của các đoạn, bài). - Phát triển phẩm chất nhân ái (có tình cảm yêu thương đối với mẹ và ngưởi thân trong gia đình), chăm chỉ (chăm học, chăm làm) và trách nhiệm (có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm). II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ, phiếu thảo luận.Tranh ảnh chăm sóc người thân lúc người thân bị mệt. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi - HS chia sẻ với bạn lời theo trải trao đổi với nhau về câu hỏi: Nếu người nghiệm riêng. VD: Những việc có thể thân bị mệt, em có thể làm gì để giúp đỡ, giúp đỡ, động viên: lấy nước cho mẹ, động viên? đọc truyện cho bà nghe, đưa thuốc - GV nêu câu hỏi gợi ý: cho bố uổng, đấm lưng cho ông, nói + Người thân đó là ai? lời động viên người thân,.. + Người đó ốm mệt thế nào? + Em đã làm gì để giúp đỡ người thân?
- + Em đã nói gì để động viên người thân? + Em cảm thấy thế nào khi làm được những việc đó? - HS chia sẻ trước lớp (có thể kết hợp - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. với tranh ảnh đã chuẩn bị). - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung và dẫn sang bài đọc. - HS mở vở ghi tên bài. - GV ghi bảng tên bài. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Đọc văn bản. *GV đọc mẫu. - GV hướng dẫn cả lớp: quan sát tranh - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh. nêu nội dung tranh. - GV giới thiệu: Tranh vẽ cảnh mẹ Ê-đi- xơn đau ruột thừa đữ dội. Tuy nhiên, trong - HS chú ý lắng nghe phòng không đủ ánh sáng nên bác sĩ không thể phẫu thuật được. Thương mẹ, Ê-đi-xơn nảy ra sáng kiến khiến căn phòng ngập tràn ánh sáng. Sáng kiến của Ê-đi-xơn là gì, cả lớp cùng theo dõi cô đọc bài nhé! - GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc đúng lởi người kể và lời nhân vật. Ngắt giọng, - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm nhấn giọng đúng chỗ. theo. *HS luyện đọc từng đoạn thơ, kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ. - Hỏi: Bài thơ chia làm mấy đoạn? - HSTL: Bài thơ chia làm 4 đoạn. + Đoạn 1: từ đầu đến mời bác sĩ. + Đoạn 2: tiếp theo đến mổ được cháu ạ!. + Đoạn 3: tiếp theo đến ánh sáng. + Đoạn 4: còn lại - HDHS đọc nối tiếp theo đoạn (lần 1) - Từng tốp 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn (2 lượt) và sửa lỗi phát âm. - Hỏi: Trong bài có từ ngữ nào em - HS nêu như Ê-đi-xơn, ruột thừa, mổ cảm thấy khó phát âm ? gấp, đột nhiên, - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá chức cho HS luyện đọc. nhân, nhóm, đồng thanh). - HDHS đọc nối tiếp theo đoạn (lần 2) - 4 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác góp ý cách đọc. - GV hướng dẫn cách đọc lời của Ê-đi- - HS luyện đọc xơn (giọng buổn khi thấy mẹ đau đớn;
- khẩn khoản khi cầu cứu bác sĩ,...). - GV hỏi: Trong bài có từ ngữ nào em - HS đọc phần chú giải. em chưa hiểu nghĩa? + Ê-đi-xơn: nhà bác học người Mỹ, đã phát minh ra đèn điện, ống nghe điện thoại, máy chiếu phim, máy hát và nhiều vật dụng khác. + Ái ngại: thương cảm, có phần lo lắng và không đành lòng trước tình cảnh của người khác. + Sắt tây: sắt dát mỏng có tráng một lướp chống gỉ, sáng bóng. - GV đưa thêm những từ ngữ có thể khó - HS giải nghĩa: đối với HS. VD: ruột thừa, tù mù,.... (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng túng). ❖ GV mở rộng: Chọn 1 từ trong bài và - 2 – 3 HS đặt câu. đặt câu với từ đó. - GV nhận xét, tuyên dương. * HS luyện đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm và góp bốn. ý cho nhau. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng - 2 – 3 nhóm thi đọc. đoạn giữa các nhóm. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của - HS nhận xét, bình chọn nhóm các nhóm đọc tốt nhất. - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài. - 1 HS đọc toàn bộ bài. - GV đánh giá, biểu dương. - HS chú ý. * Đọc toàn bài - GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài - Cả lớp đọc thầm cả bài. - GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài. - 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, dõi. tuyên dương HS đọc tiến bộ. Tiết 2 Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho học sinh vận động theo - Cả lớp thực hiện vận động. nhạc. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Đọc hiểu văn bản.
- * Câu 1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê-đi-xơn đã làm gì? - GV hướng dẫn HS đọc thầm đoạn đầu - HS làm việc chung cả lớp. tiên và quan sát tranh minh họa để tìm + HS đọc thầm đoạn đầu tiên và câu trả lời. quan sát tranh minh họa. + Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. - 2 – 3 HS trả lời câu hỏi trước lớp + GV và HS thống nhất câu trả lời. VD: Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê- - GV đưa ra câu hỏi liên hệ: đi-xơn đã chạy đi mời bác sĩ đến khám + Mẹ em đã bao giờ bị mệt/ốm chưa? bệnh cho mẹ. + Những lúc đó, em đã làm gì? - HS trả lời theo trải nghiệm riêng. - GV có thể mở rộng: Khi thấy có người đau ốm bất thường, các em phải làm gì? - HS phát biểu. VD: Cần báo cho ngưòi nhà biết, hay gọi điện thoại - GV đưa ra một số câu hỏi phụ: hoặc tìm bác sĩ + Bác sĩ nói mẹ Ê-đi-xơn bị làm sao và - HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời. cần phải làm gì ngay lúc này? + Mẹ Ê-đi-xơn bị đau ruột thừa, phải + Vì sao bác sĩ ái ngại chưa làm phẫu mổ gấp. thuật? + Bác sĩ ái ngại chưa làm phẫu thuật vì trời cứ tối dần, ánh đèn dầu tù mù => GV dẫn dắt vào câu hỏi 2 và 3 không đủ ánh sáng để phẫu thuật. * Câu 2, câu 3: - Gọi HS đọc câu hỏi 2 và câu hỏi 3 - 2 HS nối tiếp đọc câu hỏi. - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh - Cả lớp quan sát tranh, đọc thầm lại hoạ, đọc thầm lại đoạn 3 và đoạn 4. đoạn 3 và đoạn 4. - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và - HS làm việc nhóm, chia sẻ trong hoàn thành câu trả lời vào phiếu học nhóm, thống nhất câu trả lời và tập. hoàn thành vào phiếu học tập - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp PHIẾU THẢO LUẬN khó khăn. Câu hỏi Câu trả lời Để mẹ được phẫu thuật kịp Câu 2. Ê-đi- thời, Ê-đi-xơn xơn đã làm đã tìm cách làm cách nào để cho căn phòng mẹ được đủ ánh sáng. phẫu thuật Cậu thắp tất cả kịp thời? đèn nến trong nhà và đặt trước gương.
- Câu 3. Những việc làm Những việc của Ê-đi-xơn làm của Ê-đi- cho thấy cậu rất xơn cho thấy yêu và thương tình cảm của mẹ/ rất thương cậu dành cho mẹ/ rất hiếu thảo mẹ như thế với mẹ,... nào? - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. - Đại diện một số nhóm báo cáo từng câu. Nhóm khác nhận xét, - GV chốt kết quả góp ý, bố sung. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. * Câu 4. Trong câu chuyện trên, em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? - Gọi HS đọc câu hỏi 4 - 2 HS nối tiếp đọc câu hỏi - GV tổ chức HS nêu ý kiến. GV khuyến - HS chia sẻ trước lớp nhân vật mà khích HS nêu ý kiến riêng của mình. mình thích, giải thích lí do. VD: Trong câu chuyện trên, em thích nhất nhân vật Ê-đi-xơn. Vì Ê-đi-xơn hiếu thảo/ yêu thương mẹ/ nhanh nhẹn/ thông minh/ có óc quan sát,... Hoặc: Trong câu chuyện trên, em thích nhất nhân vật bác sĩ. Vì bác sĩ nhanh nhẹn/ làm việc khẩn trương/ tình cảm/ cẩn thận/ tay nghề giỏi,... - GV nhận xét, khen ngợi những Hs đã - HS lắng nghe và ghi nhớ. mạnh dạn trình bày ý kiến cá nhân. - 2 -3 HS trả lời: ❖ Mở rộng: VD: - Câu chuyện giúp em hiểu thêm điều gì? + Lòng hiếu thảo của con dành cho (về tình cảm giữa mẹ và con cái hoặc về mẹ/ Sự phản quang ánh sáng. sự kì diệu của ánh sáng) - GV chốt lại ND bài đọc: Câu chuyện - HS chú ý và ghi nhớ cho ta thấy lòng hiếu thảo của cậu bé dành cho mẹ. Con cái cần biết quan tâm, chăm sóc cha mẹ hàng ngày; đặc biệt là khi cha mẹ bị ốm. ❖ GV nêu câu hỏi liên hệ: Em có tình cảm như thế nào đối với cha + HS nêu theo suy nghĩ cá nhân mẹ? Em nên làm gì hàng ngày đề thể hiện lòng hiếu thảo với mẹ ?
- HĐ2. Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ. - HS chú ý lắng nghe. - Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài trước lớp. - 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc thầm - Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài. theo - GV nhận xét, biểu dương. - HS lắng nghe HĐ3. Luyện tập theo văn bản đọc. Câu 1. Những chi tiết nào cho thấy Ê- đi-xơn rất lo cho sức khoẻ của mẹ? - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV lưu ý các câu trả lời các câu hỏi trên - HS lắng nghe đều có trong VB đọc. - - GV cho HS thảo luận nhóm tìm câu trả - HS trao đổi nhóm 4 để tìm câu trả lời theo các câu hỏi gợi ý: lời. + Thấy mẹ đau bụng, việc đầu tiên Ê-đi- + Thấy mẹ đau bụng, Ê-đi-xơn khẩn xơn làm là gì? trương tìm bác sĩ + Từ nào cho thấy Ê-đi-xơn rất khẩn + Từ ngữ: liền chạy đi. trương tìm bác sĩ? + Khi không đủ ánh sáng, thấy bác sĩ + Khi mẹ chưa được phẫu thuật, Ê- không thể phẫu thuật được cho mẹ, tâm đi-xơn rất lo lắng. trạng của Ê-đi-xơn ra sao? + Nhìn mẹ đau đớn, Ê-đi-xơn thế nào và + Nhìn mẹ đau đớn, Ê-đi-xơn mếu nói gì với bác sĩ? máo xin bác sĩ cứu mẹ. + Ê-đi-xơn nghĩ gì khi đó? + Ê-đi-xơn ôm đầu suy nghĩ, tìm cách cứu mẹ; Tìm được cách tạo ánh sáng, Ê-đi-xơn khẩn trương sang mượn gương nhà hàng xóm. - GV và HS nhận xét, đánh giá ý kiến của - Đại diện nhóm trình bày ý kiến các nhóm. HS góp ý - GV ghi nhận câu trả lời hợp lí nhất, đầy - HS chú ý. đủ nhất. Câu 2. Tìm câu văn trong bài phù hợp với bức tranh. - GV hướng dẫn HS xem lại đoạn văn 3 và - HS đọc thầm, quan sát tranh, suy quan sát tranh minh hoạ, tìm câu văn phù nghĩ trả lời câu hỏi. hợp. - GV gọi HS trình bày trước lớp. - GV cùng HS nhận xét, thống nhất câu trả - 3 - 4 HS trả lời câu hỏi. lời. - Dưới lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung. - Đáp án:
- + Câu Thương mẹ, Ê-đi-xơn ôm đầu suy nghĩ. Hoạt động Vận dụng. + Hoặc Thương mẹ, Ê-đi-xơn ôm ❖ GV nêu câu hỏi liên hệ: Khi ba hoặc đẩu suy nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ mẹ bị ốm, em cảm thấy như thế nào? bây giờ? - GV nhắc nhở HS cần biết quan tâm, chăm sóc và có những việc làm phù hợp - HS chia sẻ trải nghiệm đề thể hiện lòng hiếu thảo với ba mẹ. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. học. - GV nhận xét tiết học. - HS chia sẻ cảm nhận. - Dặn dò HS ghi nhớ thời khóa biểu của - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ bản thân và chuẩn bị bài cho bài sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) - Phần giải nghĩa từ có thể tổ chức theo hình thức trò chơi: Ai nhanh ai đúng. _________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA P I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa P cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng: Phượng nở đỏ rực một góc trời. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng. - Tự chủ tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.) - Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.) - Giải quyết vấn đề và sáng tạo, trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. - Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học. - Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu; Mẫu chữ hoa P và câu ứng dụng. - HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đếm - HS lắng nghe GV phổ biến luật ngược” chơi. - HS tích cực tham gia trò chơi.
- + GV đưa ra các âm, vần được sắp xếp không - HS nêu từ khóa: theo thứ tự nhất định: trời, đỏ, nở, góc, Phượng nở đỏ rực một góc trời. Phượng, một, rực, . + GV hô bắt đầu và đếm ngược thời gian trong thời gian 30 giây (hoặc 60 giây), yêu - HS lắng nghe. cầu HS sắp xếp lại trật từ của từ khóa mới. - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: Từ khóa mà các em vừa sắp xếp được cũng chính là - HS mở vở ghi tên bài. nội dung của bài học hôm nay - GV ghi bảng tên bài. Hoạt động Khám phá. - HS quan sát mẫu. HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - HS nêu: Chữ P viết hoa cỡ - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa P. vừa có độ cao 5 li, độ rộng 4 li (cỡ - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết nhỏ cao 2,5 li, rộng 2 li). hoa P: nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy • Chữ viết hoa P gồm 2 nét: nét trình viết chữ viết hoa P. móc ngược trái, phía trên hơi lượn, đẩu móc cong vào phía trong (giống nét 1 của chữ viết hoa B) và nét cong trên (2 đẩu nét lượn vào trong không đểu nhau). - HS quan sát và lắng nghe - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. tự khám phá quy trình viết, chia sẻ - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó với bạn. cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa P trên - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại màn hình (nếu có). quy trình viết: - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp Đặt bút trên đường kẻ ngang 6, nêu quy trình viết. lượn bút sang trái để viết nét móc ngược trái, kết thúc nét móc tròn ở đường kẻ 2. Tiếp tục lia bút đến đường kẻ ngang 5 để viết nét cong, cuối nét lượn vào trong, dừng bút gần đưòng kẻ ngang 5. - HS thực hành viết (trên không, trên bảng con hoặc nháp) theo - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa P trên hướng dẫn. không, trên bảng con (hoặc nháp). - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). - GV cùng HS nhận xét. - HS đọc câu ứng dụng HĐ2. HD viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng:
- “Phượng nở đỏ rực một góc trời.” - HS trả lời: Hoa phượng báo hiệu - GV hỏi: Hoa phượng báo hiệu mùa nào mùa hạ (hè). trong năm? - HS theo dõi - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi - GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý và chia sẻ tìm ra những điểm cần khi viết câu ứng dụng sau đó chia sẻ với lưu ý khi viết câu ứng dụng: bạn: + Chữ P viết hoa vì đứng đầu câu. + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì + Cách nối chữ viết hoa với chữ sao phải viết hoa chữ đó? viết thường + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Khoảng cách giữa các chữ ghi thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. nêu) + Độ cao của các chữ cái: chữ cái + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong hoa P, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 câu bằng bao nhiêu?. li dưới đường kẻ ngang); chữ đ cao + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những 2 li; chữ t cao 1,5 li; chữ r cao 1,25 chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao li; các chữ còn lại cao 1 li. nhiêu? + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu nặng đặt dưới chữ ơ (Phượng), ư (rực), ô (một), dấu sắc đặt trên chữ cái o (góc), dấu hỏi + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? đặt trên chữ cái ơ (nở), dấu huyền đặt trên chữ cái ơ (trời). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? ngay sau chữ cái i trong tiếng trời. - HS quan sát GV viết mẫu tiếng - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa P. “Phượng” trên bảng lớp. - HS luyện viết tiếng “Phượng” - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ hoa trên bảng con. P. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). - GV cùng HS nhận xét. Hoạt động Thực hành. HĐ3. HD viết vở tập viết. - HS lắng nghe yêu cầu. - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: + 1 dòng chữ hoa P cỡ vừa. + - Nhắc lại tư thế ngồi viết. - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - HS quan sát. - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - HS viết vào vở tập viết - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, hướng dẫn những HS gặp khó khăn. HĐ4. Soát lỗi, chữa bài.
- - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát - HS đổi vở cho nhau để phát hiện hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có). + Nhận xét tại chỗ một số bài. + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. - HS trao đổi rồi chia sẻ. ❖ Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa P ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? ❖ GV mở rộng: - HS phát biểu. Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có chữ hoa P. Hoạt động Vận dụng. - GV gợi ý cho HS viết chữ hoa P trên - HS lắng nghe để thực hiện những chất liệu khác như bì thư, bìa sách, nhãn vở (nếu có) ; dùng chữ hoa P để viết tên riêng, viết tên bài học cho đẹp (nếu có) - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương. - HS chú ý lắng nghe - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau: ôn lại các chữ viết hoa đã học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) .. _________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Hs nhận biết được ngày - tháng, ngày - giờ, giờ - phút; đọc được giờ đồng hồ trong các trường hợp đã học. - HS biết xem tờ lịch tháng. - Phát triển năng lực chung, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. Phát triển năng lực xem giờ trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán II. Đồ dùng dạy học: - Mô hình đồng hồ, tờ lịch tháng.
- III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài: - HS hát và vận động theo nhạc Chiếc đồng hồ thần kỳ. - HS nhắc lại tên bài - GV nhận xét - giới thiệu bài Hoạt động Luyện tập. HĐ1: Củng cố kĩ năng đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3, số 6. Bài 1. - Cho HS chơi TC: Rung chuông vàng. - Trong đồng hồ bên, khi kim dài chạy qua số 4, số 5 đến số 6 thì lúc này đồng hồ chỉ: A. 3 giờ 30 phút. B. 4 giờ 15 phút. C. 4 giờ 30 phút. - GV nêu luật chơi và cách chơi - GV cho HS ghi đáp án vào bảng con. - Tại sao em chọn đáp án A? - Đố bạn nào biết nếu kim dài chạy qua số 4, - A. 3 giờ 15 phút. số 5 rồi đến số 6 thì đồng hồ chỉ mấy giờ? - Vì kim dài chỉ đến số 3 là . - Kim dài chạy tiếp đến số 7, 8,..., rồi đến số - Đồng hồ chỉ 3 giờ 30 phút. 12 thì sao? Khi đó kim ngắn chỉ số mấy? Và lúc đó là mấy giờ? - Kim ngắn chỉ số 4, lúc đó là 4 - Vẫn là chiếc đồng hồ ban đầu, khi kim ngắn giờ. quay đủ một vòng thì đó là lúc mấy giờ? - Nhận xét, tuyên dương HS. - Lúc đó là 15 giờ 15 phút. Bài 2: - HS quan sát tranh, đọc thầm yêu cầu bài. - HS lắng nghe - HS đọc to yêu cầu và đọc mẫu? + Vì sao em biết Rô - bốt ghé thăm Tây - HS quan sát tranh, đọc thầm. Nguyên vào ngày 2 tháng 8? - 1 HS đọc mẫu : Rô-bốt ghé thăm Tây Nguyên vào ngày 2 tháng 8 - Dựa vào tờ lịch tháng tám - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (2'): 1 bạn trong bài : ngày 2 tháng 8 có hỏi - 1 bạn trả lời. mũi tên màu đỏ gắn với ảnh - GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn. chụp của Rô-bốt ở tây Nguyên. - Gọi HS các nhóm chia sẻ bài làm. - HS thảo luận nhóm + Rô- bốt ghé thăm Mù Cang Chải vào ngày nào? - Nhóm đôi chia sẻ: 1 bạn hỏi - + Rô- bốt ghé thăm chợ nổi Năm Căn vào 1 bạn trả lời ngày nào? - ngày 30 tháng 8. + Rô - bốt ghé thăm Huế vào ngày nào? - Nhận xét, đánh giá bài HS. - ngày 21 tháng 8
- GV: Đây là những địa điểm nổi tiếng tại mỗi - ngày 13 tháng 8. miền đất nước . - HS lắng nghe HĐ2: Củng cố kĩ năng đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3, số 6; trình tự thời gian. Bài 3. - HS quan sát tranh, đọc thầm yêu cầu bài. - GVHD: Quan sát tranh và đồng hồ cho trước - HS quan sát tranh, đọc thầm. để biết thời gian mỗi bạn ghé thăm Bảo tàng - HS lắng nghe Lịch sử Quân sự Việt Nam. Tiếp theo, dựa vào thời gian mở cửa của bảo tàng, cho biết bạn nào được vào thăm bảo tàng (người thăm quan phải đến trong thời gian mở cửa của bảo tàng). - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 (2') - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thảo luận nhóm - GV gọi đại diện nhóm trình bày + Theo em những bạn nào sẽ được vào thăm - Đại diện nhóm trình bày viện bảo tàng. - Bạn Mai, Mi, Việt, Nam được + Vì sao em biết điều đó? vào thăm viện bảo tàng. + Vậy tại sao bạn Rô-bốt không được vào - En dựa vào thời gian đến . thăm bảo tàng? - Vì bạn đến lúc bảo tàng đã - Nhận xét, đánh giá bài HS. đóng cửa. Bài 4: Củng cố kĩ năng đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3, số 6; trình tự - HS lắng nghe thời gian. - HS quan sát tranh, đọc thầm yêu cầu bài. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (3') - HS sát tranh, đọc thầm yêu - GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn. cầu - Gọi HS các nhóm chia sẻ bài làm. - HS thảo luận nhóm đôi + Trước giờ học bóng rổ, Rô-bốt học những môn nào? Vì sao em biết? - Đại diện nhóm chia sẻ bài + Vậy môn nào được Rô-bốt thực hiện sau giờ - Rô-bốt học hát, học vẽ học bóng rổ? - Sau giờ học bóng rổ Rô-bốt - Nhận xét, tuyên dương. học võ Hoạt động Vận dụng. - Hôm nay, em học nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - HS nhắc lại tên bài. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) .. _________________________
- Tự nhiên và xã hội BÀI 16: THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật xung quanh. - Đặt và trả lời được câu hỏi về nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh và (hoặc) video clip. - Phân loại được các loại thực vật, môi trường sống của chúng. - Đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình huống trong bài học; thu thập thông tin. - Biết cách chăm, tưới cây đúng cách. - Biết hỏi-đáp về tên cây, nơi sống của chúng. Mỗi loài thực vật phù hợp với môi trường sống riêng. Có loài thực vật sống sống trên cạn, có loài sống dưới nước. - Quan sát và nhận biết về môi trường sống của thực vật. - Biết được sự cần thiết của cây cối đối với cuộc sống của chúng ta. - Ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, yêu quý và chăm sóc cây cối. II. Đồ dùng dạy học: + Hình trong SGK phóng to (nếu có). + Các cây ở sân trường và xung quanh trường. + Phiếu học tập cho HS theo nhóm. - HS: Một số tranh, ảnh về thực vật và nơi sống của chúng mà HS đã sưu tầm (nếu có). III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho lớp hát tập thể bài hát Lí cây xanh. - HS hát và vận động theo bài - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát. hát Lí cây xanh. - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về tên và - HS chia sẻ. nơi sống của một số loài cây mà em biết. Ví dụ: Cây hoa hồng sống ở vườn trường, cây bèo sống dưới ao,... - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. - GV ghi tên bài lên bảng. - HS ghi tên bài vào vở. Hoạt động Khám phá. HĐ 1: Tìm hiểu nơi sống một số loài cây. - GV cho HS nêu yêu cầu 1 mục khám phá. - HS đọc yêu cầu mục 1. - GV cho HS quan sát các hình trong SGK (từ hình 1 đến hình 7) và nói tên các cây trong + HS làm việc theo nhóm 4, quan hình theo nhóm 4. sát và nói tên và nơi sống của các cây có trong hình.
- + Cử thư kí ghi kết quả vào phiếu. Tên cây Nơi sống Cây hoa sen Sống dưới ao hồ - GV cho HS báo cáo kết quả quan sát bằng ... hình thức hỏi đáp, nói tên và nơi sống của các - Đại diện các nhóm báo cáo kết cây trên (một em hỏi – một em trả lời): quả làm việc của các nhóm. + Đây là cây gì? - Nhóm khác theo dõi, nhận xét. + Cây này sống ở đâu? - GV cùng HS nhận xét, thống nhất đáp án. - GV kết luận: Ao, hồ, sa mạc, biển, vườn, mái nhà, đều là nơi ở của thực vật. Vậy - Hs lắng nghe. thực vật có thể ở bất cứ đâu xung quanh chúng ta. HĐ 2:Tìm hiểu môi trường sống của một số loài cây. - GV yêu cầu HS quan sát lại hình các cây và trả lời từng cây sống ở cạn hay ở nước. - HS quan sát lại các hình ở mục - Cho HS phát biểu cá nhân. 1, nêu môi trường sống của từng cây. + Nơi sống của các cây trong hình: Hình 1 - cây hoa sen sống dưới ao, hồ; Hình 2 – cây rau muống sống ở dưới ao; Hình 3 – cây xương rồng sống ở sa mạc; Hình 4 – cây đước sống ở biển; Hình 5 – cây chuối sống ở vườn, - GV cùng HS nhận xét, thống nhất phương án đồi,...; đúng. Hình 6 – cây dừa sống ở vườn, bờ - GV kết luận: Cây có thể sống ở môi trường kênh...; Hình 7 – cây rêu sống trên khác nhau: trên cạn và dưới nước. mái nhà, chân tường,... Hoạt động Thực hành. - HS lắng nghe. HĐ 3. Phân biệt nơi sống và môi trường sống của một số loài cây. - GV nêu yêu cầu 3. - GV đặt câu hỏi để HS có thể phân biệt được - HS đọc yêu cầu 3. nơi sống và môi trường sống.
- - GV khuyến khích HS ghi thêm các cây khác - HS tiếp tục làm việc nhóm 4, mà HS biết, đã sưu tầm được hay những cây hoàn thiện bảng phân loại: ghi xung quanh trường,... tên cây, viết nơi sống và đánh dấu vào môi trường sống của cây.. - Mời đại diện lên trình bày nội dung phiếu của nhóm mình. - GV cùng HS nhận xét tinh thần làm việc của các thành viên và của nhóm. - Đại diện lên trình bày đáp án. - GV kết luận: Thực vật có thể sống ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta như: ao, hồ, - HS lắng nghe. sông, vườn, Chúng có hai môi trường sống chủ yếu: trên cạn và dưới nước. Hoạt động Vận dụng. - GV hỏi: Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS về nhà chuẩn bị tranh, ảnh về các - HS trả lời. loài cây cùng nơi sống của chúng. - HS lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) - Hoạt động 1 phần khám phá chuyển từ HĐ nhóm 4 thành HĐ nhóm 2. _________________________ Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG. I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết các sự việc và trình tự các sự việc trong câu chuyện Ánh sáng của yêu thương. - Kể lại được 1 - 2 đoạn của câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện đã đọc, đã nghe). - Tự chủ tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.) - Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.) - Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.) - Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học:
- - Biết lắng nghe, trao đổi để nhận biết được các sự việc trong câu chuyện. - Nghe GV, các bạn kể chuyện để chọn được cách kể phù hợp cho mình. - Sáng tạo khi kể về cậu bé Ê-đi-xơn trong câu chuyện. - Phát triển phẩm chất nhân ái (có tình cảm yêu thương, kính trọng đối với bố mẹ và ngưởi thân trong gia đình), chăm chỉ (chăm học, chăm làm) và trách nhiệm (có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm). II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh minh họa phần kể chuyện, phiếu thảo luận. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận động - HS hát và vận động theo nhịp bài theo bài hát “Bàn tay mẹ”. hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. - GV ghi tên bài. - HS ghi bài vào vở. Hoạt động Khám phá. HĐ1: Quan sát các tranh minh hoạ câu chuyện Ánh sáng của yêu thương, nói về sự việc trong từng tranh. - GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: - HS lắng nghe và quan sát tranh. + GV chiếu tranh minh họa. - 4 HS đọc nối tiếp các câu hỏi gợi + GV hướng dẫn HS quan sát tranh và đọc ý. lại toàn bộ bài đọc. - HS chú ý. - GV gợi ý: Tranh vẽ về ai, vẽ những gì? Vẽ cảnh ở đâu? Chuyện gì xảy ra? . - HS trao đổi trong nhóm để nói về - GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 nói sự việc trong từng tranh (dựa vào bài về sự việc trong từng tranh. đọc và hình ảnh trong tranh). - GV quan sát, gợi ý cho những nhóm gặp + Từng HS trong nhóm nêu ý kiến, khó khăn. các bạn góp ý, bổ sung để có đáp án hoàn chỉnh: PHIẾU THẢO LUẬN Nhóm số: Tranh Nội dung Mẹ ốm nằm giường, Ê- 1 đi-xơn lo lắng, ngồi bên mẹ. Ê-đi-xơn chạy đi tìm bác 2 sĩ. Bác sĩ tiến hành phẫu 3 thuật cho mẹ Ê-đi-xơn. 4 Ê-đi-xơn mang vể tấm
- gương lớn. - Mời một số nhóm HS trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả: mỗi HS nêu sự việc trong mỗi tranh (kết hợp chỉ trên tranh minh họa). - Dưới lớp theo dõi, nhận xét - HS chú ý. + GV hỏi: Em nghĩ gì vể tình cảm Ê-đi-xơn - HS trả lời: Ê-đi-xơn rất yêu thương dành cho mẹ? và hiếu thảo với mẹ. - GV nhận xét, khen ngợi các ý kiến thể hiện sự phán đoán có căn cứ vào tranh - HS lắng nghe. minh họa và nắm vững nội dung câu chuyện. - GV khuyến khích học sinh ghi nhớ nội dung của từng tranh. HĐ2: Sắp xếp các tranh theo trình tự của câu chuyện. - GV cho HS đọc đề bài 2 - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - GV hỏi: Bài tập yêu cầu em làm gì? - HS nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm - HS lắng nghe đôi: Dựa vào kết quả ở bài tập 1, sắp xếp - HS thảo luận nhóm 2, sắp xếp các các tranh cho đúng với trình tự của câu tranh cho đúng với trình tự của câu chuyện trong bài đọc. chuyện trong bài đọc. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày - Đại diện một số nhóm trình bày. cách sắp xếp của mình. - Các nhóm khác nhận xét - GV chốt trật tự đúng Sắp xếp thứ tự đúng: - GV khen ngợi HS nắm vững nội dung tranh 2 - tranh 1 - tranh 4 - tranh 3 câu chuyện. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Chọn kể lại 1 - 2 đoạn của câu chuyện theo tranh vừa sắp xếp. - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: Yêu cầu HS làm việc cá nhân, - HS chú ý, thực hiện: nhìn tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện; + HS làm việc cá nhân, nhìn tranh, chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất để nhớ lại nội dung câu chuyện; chọn 1, tập kể, không phải kể đúng từng câu chữ mà 2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất để GV đã kể. tập kể. + Bước 2: GV tổ chức cho HS tập kể chuyện theo nhóm bốn (một bạn kể, các bạn khác lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người kể, + HS tập kể chuyện theo nhóm. người nghe). Lưu ý: Với HS chưa thể kể được 2 đoạn, GV
- chỉ yêu cầu kể một đoạn em thích hoặc em nhớ nhất. Khích lệ những em kể được nhiều hơn 2 đoạn. - GV mời HS xung phong kể trước lớp - 4 HS xung phong kể trước lớp (mỗi (mỗi em kể 1 đoạn - kể nối tiếp đến hết câu em kể 1 đoạn – kể nối tiếp đến hết chuyện). câu chuyện). - Tổ chức cho HS đóng vai kể lại toàn bộ - HS đóng vai, kể lại câu chuyện. câu chuyện. (tuỳ vào khả năng của HS trong - Cả lớp nhận xét, góp ý cho bạn. lớp). - HS lắng nghe. - GV động viên, khen ngợi. - HS ghi nhớ: Cần biết yêu thương, - GV nhấn mạnh ý nghĩa câu chuyện. hiếu thảo với cha mẹ Hoạt động Vận dụng. Kể về cậu bé Ê-đi-xơn trong câu chuyện Ánh sáng của yêu thương cho người thân nghe. - GV nêu yêu cầu kể cho người thân nghe - HS lắng nghe và vận dụng về kể câu chuyện Bà cháu (hoặc kể 1, 2 đoạn em lại cho người thân nghe câu chuyện. thích nhất trong câu chuyện theo lời kể của mình). - HS chia sẻ cảm nhận của mình. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng: + Trước khi kể, em đọc nhanh lại bài Ánh sáng của yêu thương, xem lại các tranh minh hoạ, chuẩn bị nội đung để kể cho người thân nghe về Ê-đi-xơn - cậu bé thông minh, tài giỏi, hiếu thảo, giàu tình yêu thương. Sau này, Ê-đi-xơn đã trở thành nhả bác học nổi tiếng thế giới. + Kể cho người thân nghe những suy nghĩ, - HS trao đổi với người thân hoặc cảm xúc, việc làm của Ê-đi-xơn khiến em bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện. cảm động và khâm phục. + Lắng nghe ý kiến của người thân sau khi nghe em kể chuyện. ❖ Mở rộng, liên hệ: + Hãy nói 1 – 2 câu về tình cảm của em dành cho cha mẹ và người thân trong gia - 2, 3 HS thực hành đình. + Em cần làm gì để thể hiện tình cảm của - HS chia sẻ bài học rút ra. mình với cha mẹ và người thân trong gia đình? - HS nhắc lại:

