Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan
- TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY 22/12 I. Yêu cầu cần đạt - HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. -. Biết ngày 22/12/1944 là ngày thành Quân đội nhân dân Việt Nam. HS hiểu về ý nghĩa của ngày 22/12 hằng năm. (Đó là cần phải có một lực lượng nòng cốt để chỉ huy cách mạng) - Chủ động, tích cực theo dõi Video để nắm một số thông tin đơn giản về ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam. - Biết giao tiếp để trả lời các câu hỏi có liên quan đến chủ đề về Ngày 22/12. - Hiểu được sự hi sinh lớn lao của lực lượng quân đội để bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được bình yên. * Giáo dục quốc phòng an ninh: Biết tự hào, yêu quê hương đất nước. Có ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc để tỏ lòng biết ơn những con người đứng trong đội ngũ lực lượng vũ trang. II. Đồ dùng dạy học - Loa kéo, Micro, tivi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - HS tập trung để - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện chào cờ phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, - HS lắng nghe TPT Đội) Phần II. HĐTN Hoạt động khởi động - HS vận động theo GV cho HS toàn trường khởi động theo nhạc bài hát: nhạc. Chúng tôi là chiến sĩ GV nhận xét, dẫn dắt vào giới thiệu hoạt động. Hoạt động khám phá: - HS lắng nghe HĐ1. Văn nghệ chào mừng ngày 22/12
- GV mời nhóm nhảy của lớp 5A4 lên nhảy bài dân vũ - Đội dân vũ thực “Nối vòng tay lớn” hiện HĐ2: Xem video - GV mở Video về ngày thành lập Quân đội Nhân dân - Toàn trường theo Việt Nam dõi HĐ3. Tìm hiểu ý nghĩa về ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam. GV nêu một hệ thống gồm 8 câu hỏi: Câu 1. Ai là người ra chỉ thị thành lập đội Việt Nam tuyên - HS theo dõi truyền giải phóng quân (Bác Hồ) Câu 2. Đội Việt Nam Tuyên Truyền giải phóng quân được thành lập ở đâu? Vào ngày tháng năm nào? (Ngày 22/12/1944 tại xã Tam Kim, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng) - HS lắng nghe và Câu 3. Khi thành lập, đội Việt Nam tuyên truyền giải dành quyền trả lời. phóng quân khi mới thành lập có bao nhiêu chiến sĩ? (3 tiểu đội – 34 chiến sĩ) - HS Quan sát Câu 4. Ai là người chỉ huy đầu tiên của đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân ? (Đại tướng Võ Nguyên Giáp) Câu 5: Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân đổi tên mấy lần? (4 lần) Câu 6: Tên Quân đội nhân dân Việt Nam được gọi từ năm nào? (1950) + 15/5/1945, mang tên Việt Nam Giải phóng quân + Sau cách mạng tháng 8 Việt Nam Giải phóng quân được đổi tên thành Vệ Quốc quân. + Năm 1946, Vệ Quốc quân đổi tên thành Quân đội Quốc gia Việt Nam. + Năm 1950, đổi tên thành Quân đội nhân dân Việt Nam. Câu 7. Nêu một sự kiện tiêu biểu sau khi thành lập đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân? (Cách mạng tháng 8 năm 1945; Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập; Chiến thắng Điện Biên Phủ, ) - Chiếu cho HS xem một vài hình ảnh về: + Bác Hồ và Đại tướng Võ Nguyên Giáp. + Cách mạng tháng 8 (1945)
- + Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) + Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972) + Chiến dịch Hồ Chí Minh – thống nhất đất nước (1975) Câu 8. Em có thể làm một động tác giống tác phong của các chú bộ đội không? - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập GV chiếu cho HS một số hình ảnh của lực lượng quân đội trong thời bình. (Giải thích về tầm quan trọng của lực lượng nòng cốt để - HS lắng nghe. bảo vệ tổ quốc.) + Hình ảnh 1: Bộ đội cùng nhân dân chống lũ - HS thực hành. + Hình ảnh 2: Bộ đội trong thời kì Covid + Hình ảnh 3: Bộ đội giúp nhân dân gặt lúa, lợp nhà, + Hình ảnh 4: Bộ đội diễn tập trong thời bình. - Chia sẻ với HS về thông tin của 12 chiến sĩ vừa hi sinh ngày 02/12/2024 trong một lần diễn tập tại huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. Hoạt động Vận dụng * GD Quốc phòng an ninh - Được xem những hình ảnh này các em cảm thấy như thế nào? - Rất tự hào về quê - Chúng ta được sống trên một đất nước hoà bình, không hương, đất nước tự còn chiến tranh. Để biết ơn điều đó các em cần làm gì? hào về lực lượng - Cần chăm ngoan, học giỏi như lời Bác Hồ dạy Quân đội của nước “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ nhà. Tuỳ theo sức của mình Chăm chỉ học tập, Để tham gia kháng chiến . Để gìn giữ hoà bình” HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MẸ (Tiết 1+ 2) I.Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng các từ khó, phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (cũng mệt, ạ ời, kẽo cà, gió về, giấc tròn...). biết cách đọc
- đúng, trôi chảy toàn bài bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp). - Hiểu nghĩa từ ngữ trong bài; hiểu nội dung bài đọc: Nhận biết được tình wcảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con. -.Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, chăm sóc của mẹ dành cho con. - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Góp phần phát triển tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình; phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi ở nhà) có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối - Giáo viên hỏi: Ở nhà bàn tay mẹ đã làm những - HS trả lời gì? - GV giới thiệu bài đọc: Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ thấy bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc - HS lắng nghe để chăm sóc các con. Cô mời các em đến với bài thơ cũng nói về sự chăm sóc ân cần của Mẹ. Đó chính là bài Mẹ Hoạt động Khám phá: a, Đọc văn bản. - HS lắng nghe, đọc thầm bài + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ trong khi nghe GV đọc mẫu. nhàng, tình cảm. Lưu ý nhấn giọng đúng những từ ngữ được xem là tín hiệu nghệ thuật.. - HS lắng nghe - Giáo viên hướng dẫn cách đọc chung của bài thơ (giọng khỏe khoắn vui tươi thể hiện đúng tình cảm yêu thương, trân trọng của bạn nhỏ khi kể về mẹ) * HS luyện đọc từng đoạn thơ, kết hợp đọc từ khó - HS lắng nghe và giải nghĩa từ. - Hỏi: Bài thơ chia làm mấy đoạn thơ? - HDHS đọc nối tiếp theo dòng thơ (lần 1) - HS thực hiện theo cặp. - Hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em cảm thấy khó phát âm? - HS giải nghĩa từ khó. + GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó. (ạ ời, kẽo cà, gió mùa thu...) - 3 nhóm * Luyện đọc theo cặp: Gv yêu cầu từng cặp học sinh trong nhóm đọc nối tiếp từng khổ thơ và góp ý cho nhau.
- Gv giúp đỡ học sinh trong các nhóm gặp khó khăn - 3 nhóm HS đọc bài trước khi đọc bài, tuyên dương học sinh đọc tiến bộ. lớp. - Gọi các nhóm đọc bài trước lớp * Đọc toàn bài: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - 3 HS đọc bài trước . + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Tiết 2 Hoạt động Khởi động. - Giáo viên cho học sinh hát múa bài Bàn tay mẹ - HS hát múa theo nhạc Hoạt động Thực hành. b, Trả lời câu hỏi: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 2 để tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi. - HS hát múa theo nhạc. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm - HS làm việc nhóm 2 (có thể khác nhận xét, đánh giá. đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đối và tìm câu trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời: + Câu 1: Trong đêm hè ai bức mẹ đã làm gì để con - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: ngủ ngon con con con con? + Câu 1: Trong đêm hè oi bức, mẹ đã ngồi đưa võng, hát ru và quạt cho con ngủ + Câu 2: Những dòng thơ nào cho thấy mẹ đã + Câu 2: Hai dòng thơ: thức rất nhiều vì con? “Những ngôi sao...thức vì chúng con. + Câu 3: Theo em, câu thơ cuối bài muốn nói điều gì? + Câu 3: Mẹ là niềm hạnh phúc của cuộc đời con. + Câu 4: Nói một câu thể hiện lòng biết ơn của em đối với cha mẹ. + Câu 4: HS nhớ lại những + Học sinh quan sát hát tranh minh họa, đọc câu việc bố mẹ đã làm cho mình mẫu. và nói câu biết ơn của mình + GV giúp học sinh hiểu câu mẫu: Câu thể hiện trước nhóm để các bạn góp lòng biết ơn thường gồm hai nội dung cảm ơn và ý. nhắc tới việc bố mẹ đã làm cho mình. - Hai học sinh cùng bàn đóng vai bố mẹ và con để - Nhóm đôi báo cáo. thể hiện lòng biết ơn đối với bố mẹ. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Học thuộc lòng bài thơ Chơi trò chơi: Biết 1 từ, đọc cả dòng thơ. Gv chuẩn bị các phiếu viết các từ đầu dòng thơ, HS HS lên bốc thăm chơi trò chơi.
- bốc thăm và đọc cả dòng thơ có tiếng bắt đầu ghi trong phiếu. Tuyên dương HS đọc thuộc lòng. c, Luyện đọc lại: - GV đọc diễn cảm toàn bài. Một số em thi đọc toàn bài - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động Luyện tập theo văn bản đọc. + Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong hai b Có cử chỉ và lời nói lễ bài thơ. phép. - Học sinh đọc lại bài thơ. - Giáo viên phát thẻ từ để học sinh viết mỗi từ tìm được vào một thẻ. ( phát bảng phụ cho học sinh - Học sinh trao đổi nhóm, viết) thống nhất câu trả lời trong - GV gọi một số đại diện nhóm trả lời. GV hỏi nhóm, thêm HS lí do vì sao chọn những phương án đó. - GV cùng Hs thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe. (ngồi, đưa, quạt, ru, thức, ngủ) - GV nhận xét, tuyên dương. + 2 - 3 HS trả lời. * GV khuyến HS tìm thêm những từ chỉ hoạt động - HS lắng nghe. ngoài các từ vừa tìm. + Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. - 2 HS đọc lại câu hỏi GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ nắng oi. VD: Mùa hè, trời nắng oi - HS đặt câu theo nhóm 4 - Từng học sinh trong nhóm chọn một từ đã tìm được ở bài tập 1; suy nghĩ đặt câu với từ ngữ đó. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. - Bài thơ Mẹ. Hoạt động Vận dụng: - HS chia sẻ - Hôm nay chúng ta được học bài thơ nào? - Về nhà cùng mẹ chia sẻ một số việc vừa sức mình để giúp đỡ mẹ - GV nhận xét giờ học. IV.Điều chỉnh sau tiết dạy( nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA O I.Yêu cầu cần đạt:
- - Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng. - Thông qua các hoạt động học tập HS có cơ hội phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II.Đồ dùng dạy hoc: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa O. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát và vận động theo lời bài hát - HS nghe hát và vận động theo “Chị ong nâu và em bé” lời bài hát. + Con vật nào được nhắc đến trong bài hát và - HS lắng nghe và TLCH làm công việc gì? + Con ong, ong chăm chỉ tìm - GV dẫn dắt vào bài mới, giới thiệu bài: Trong hoa làm mật. tiết tập viết hôm nay, các em sẽ học cách viết chữ hoa O và viết câu ứng dụng Ong chăm chỉ - HS lắng nghe tìm hoa làm mật. - GV ghi bảng tên bài. Hoạt động Khám phá: * Hoạt động !: Hướng dẫn viết chữ hoa. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS quan sát. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa O. - HS quan sát, lắng nghe và + Chữ hoa O gồm mấy nét? TLCH - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa - HS quan sát nêu quy trình viết từng nét. - HS viết trên không. - HS luyện viết bảng con. - YC HS viết bảng con.
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3- 4 HS đọc. “Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật.” ? Em hiểu như thế nào về nghĩa câu ứng dụng - HS trả lời theo ý của mình. trên - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý - HS quan sát, lắng nghe. cho HS: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì + Chữ O viết hoa vì đứng đầu sao phải viết hoa chữ đó? câu. - GV: Viết chữ hoa O đầu câu. + Cách nối từ O sang n. + Những chữ cái nào cao 2,5 li? Những chữ + Độ cao của các chữ cái: chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu? cái hoa O, l, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1, 5 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Gv cho Hs nhắc lại khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu như những bài trước - HS lắng nghe và nhắc lại * Hoạt động Thực hành luyện viết. - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa O - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ hoa - HS thực hiện theo hướng dẫn Ong - GV cùng HS nhận xét. Hoạt động Thực hành. Hoạt động 4:. HD viết vở tập viết. - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: - HS lắng nghe + 1 dòng chữ hoa O cỡ vừa. + - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - HS nhắc lại - GV chiếu bài viết mẫu lên bảng/ viết mẫu. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, hướng - HS thực hành viết vở ôli dẫn những HS gặp khó khăn. * Hoạt động 4: Soát lỗi, chữa bài.
- - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện - HS lắng nghe lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. Chiếu 3 vở HS viết đẹp để HS học tập. Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. - HS tìm * Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có chữ hoa O? Hoạt động Vận dụng. - HS tìm và viết. - GV gợi ý cho HS viết chữ hoa O trên những chất liệu khác như bì thư, bìa sách, nhãn vở (nếu có ; dùng chữ hoa O để viết tên riêng, viết tên bài học cho đẹp - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa O và câu - HS lắng nghe và thực hiện ứng dụng trong vở Tv, phần viết nghiêng. - Nhận xét, đánh giá tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Nhận biết được vật có dạng đường gấp khúc và hình dạng tứ giác; vẽ một đường thẳng; chia hình cho sẵn thành hai phần: một phần chỉ có hình tứ giác, một phần chỉ có hình tam giác. - Gọi tên được đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng và 4 đoạn thẳng; tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng của nó. - Xác định được độ dài của quãng đường như hình vẽ. - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Sử dụng phương tiện và công cụ học toán, Giao tiếp và hợp tác. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ làm bài tập, có trách trách nhiệm cao khi tham gia học nhóm. * Hoạt động trải nghiệm STEM Đường gấp khúc linh hoạt: - Học sinh làm làm đường gấp khúc linh hoạt với yêu cầu: - Đường gấp khúc có nhiều đoạn, có thể dùng để tạo nhiều tứ giác khác nhau. - Có thể thay đổi được độ dài mỗi đoạn. - Sản phẩm dễ sử dụng và dùng được nhiều lần. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu chiếu nội dung bài.
- - HS: Vở, (giấy màu a4 , kéo, ống hút, băng dính hoặc keo, để làm sản phẩm Stem), bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động giáo viên Hoạt động của giáo viên Hoạt động Khởi động: - Cho cả lớp hát bài Bé yêu hình học. - HS hát. - Gv dẫn vào bài mới - Hs lắng nghe. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Khoanh vào vật có dạng đường - HS đọc gấp khúc và dạng hình tứ giác trong bức tranh bên dưới * Hoạt động cả lớp - GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát tranh - Cho học sinh lên chỉ vào các vật có dạng đường gấp khúc và dạng hình tứ giác - HS lần lượt các em lên chỉ tranh trong bức tranh - Gv cùng cả lớp nhận xét bài làm của học - HS lắng nghe. sinh. Bài 2: Vẽ một đường kẻ chia hình dưới đây thành hai phần: một phần chỉ có hình tứ giác, một phần chỉ có hình tam giác * Hoạt động cá nhân - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS 3 - 4 em đọc yêu cầu - Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - GV gọi mỗi HS lên bảng kẻ thêm mỗi - Học sinh làm bài hình một đoạn thẳng. - HS nêu lại đáp án - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương Bài 3: Kể tên các đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc. Hãy kể tên các đường gấp khúc gồm * Hoạt động nhóm đôi 3 đoạn thẳng và đường gấp khúc - Cho học sinh đọc đề bài gồm 4 đoạn thẳng
- Hoạt động giáo viên Hoạt động của giáo viên - Bài này ta làm như thế nào? - Quan sát hình vẽ - HS quan sát và TL - Các đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng là: ABCD; BCDE - Gv yêu cầu HS nêu các đường gấp khúc Đường gấp khúc gồm 4 đoạn thẳng: ABCDE - HS nêu - HS làm vào bảng phụ - Hãy nêu độ dài của mỗi đoạn thẳng của Bài giải đường gấp khúc ABCDE? Độ dài đường gấp khúc ABCDE là: - Tính độ dài của đường gấp kúc ABCDE 3 + 5 + 5 + 3 = 16 ( cm) Đáp số: 16 cm - Gv nhận xét, đánh giá bài làm của học sinh * Bài 4: Hoạt động trải nghiệm STEM đường gấp khúc linh hoạt: - HĐ nhóm 4 - GV hướng dẫn HS làm làm đường gấp - HS đọc yêu cầu khúc linh hoạt với yêu cầu: - Bài có hai yêu cầu + Đường gấp khúc có nhiều đoạn, có thể dùng để tạo nhiều tứ giác khác nhau. - HS hoạt động nhóm 4: Sử dụng + Có thể thay đổi được độ dài mỗi đoạn. (giấy màu a4, kéo, ống hút, băng - Sản phẩm dễ sử dụng và dùng được nhiều dính hoặc keo, để làm sản phẩm lần. Stem), bảng phụ - GV hướng dẫn HS thực hành trên các đồ dùng các em chuẩn bị. - HS các nhóm trưng bày sản phẩm - Gv quan sát và hỗ trợ các bạn. trên bảng phụ. - Nhận xét, tuyên dương: HS đã tạo ra - HS lắng nghe Hình chữ nhật, tứ giác, hình vuông ngôi nhà, con thuyền Hoạt động Vận dụng: - Tìm các đồ vật có dạng đường gấp khúc HS thi đua nhau nêu kết quả. và dạng hình tứ giác xung quanh lớp học. YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
- HĐ vận dụng: Cho HS cả lớp tìm đồ vật đo độ dài hoạt động nhóm đôi rồi báo lại kết quả. ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN KỂ CHUYỆN: CHÚNG MÌNH LÀ BẠN. I. Yêu cầu cần đạt: - Kể lại được câu chuyện: Chúng mình là bạn - Luôn có ý thức gìn giữ tình bạn dù mỗi người có khả năng riêng, nhưng vẫn mãi là bạn của nhau . - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết yêu quý bạn bè II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Họa động Kết nối: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe Hoạt động Thực hành: 1.Nghe kể chuyện: Chúng mình là bạn. - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh trao đổi nhóm để nêu tên các con vật. - 1-2 HS trả lời. GV kể 2 lần - Theo em, ếch ộp, sơn ca và nai vàng - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ chơi với nhau như thế nào? trước lớp. - Ba bạn thường kể cho nhau nghe những gì? - Ba bạn nghĩ ra cách gì để tận mắt thấy những điều đã nghe? - Ếch ộp, sơn ca và nai vàng đã rút ra được bài học gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 2.Kể lại câu chuyện theo tranh. - YC HS nhớ lại lời kể của cô giáo, - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ nhìn tranh, chọn 1 – 2 đoạn hoặc cả câu với bạn theo cặp. chuyện để kể. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa - HS lắng nghe, nhận xét. cách diễn đạt cho HS.
- - Gv cho HS kể toàn bộ câu chuyện - HS kể - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS TL - Về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS thực hiện ở nhà thân nghe. - Kể cho người thân nghe về những người bạn của mình ở lớp - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 Toán THỰC HÀNH GẤP, CẮT, GHÉP, XẾP HÌNH I.Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp và tạo hình. - Thông qua phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép các hình, rèn luyện năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian cho HS - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Hình thành cho HS phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II.Đồ dùng dạy hoc: - GV: Kéo, giấy A4 - HS: Kéo, giấy A4, keo dán, băng dán. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài : Em - HS hát và vận động theo bài hát Em học toán học toán - GV kết nối vào bài. - HS lắng nghe. Hoạt động Thực hành: Bài 1: Dùng một tờ giấy hình chữ nhật, gấp cắt thành một hình vuông và hình chữ nhật * HĐ cá nhân - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - GV hướng dẫn mẫu cách gấp. - HS quan sát và làm theo hướng dẫn
- - Gv yêu cầu HS gấp - HS thực hiện cá nhân - Gv nhận xét một số sản phẩm - Nhận xét, tuyên dương HS gấp đúng, - Hs lắng nghe đẹp. Bài 2: Gấp rồi cắt hình vuông thành bốn hình tam giác. * HĐ nhóm 4 - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 HS đọc yêu cầu - GV gọi HS nêu cách gấp cắt hình vuông - HS nêu cách cắt, gấp hình tam giác thành 4 hình tam giác Yêu cầu sử dụng một tờ giấy hình vuông - HS trả lời và thực hiện cá nhân để gấp và cắt - GV quan sát, giúp đỡ những bạn gặp khó khăn Yêu cầu học sinh dùng bốn tờ giấy vừa cắt được để xếp thành mỗi hình theo yêu cầu SGK - Yêu cầu cả lớp thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận N4 thực hiện từng thao - GV quan sát, giúp đỡ những nhóm gặp tác theo YC của bài tập khó khăn - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 3: Cắt hình đã cho thành hai phần để ghép lại được một hình vuông * HĐ nhóm 2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu - Gv cho học sinh quan hình, hướng dẫn mẫu. - Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 2 - HS làm việc theo N2, dán kết quả - GV quan sát, giúp đỡ những nhóm gặp ghép được vào giấy A4. khó khăn. - Tổ chức cho học sinh trưng bày kết quả - HS trưng bày sản phẩm lên bảng lớp - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đánh gia kết quả của bạn - GV chốt: BT củng cố kĩ năng xếp ghép - 2 HS lắng nghe. hình theo YC Bài 4: Hoạt động cặp đôi. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán YC gì? - Gv hướng dẫn học sinh dựa vào lưới - 2 HS đọc YC bài. vuông (đếm số ô vuông theo chiều ngang - Tìm hai hình ở cột bên trái ghép được hoặc chiều dọc) thành hình ở cột bên phải - YC HS thực hành theo cặp - HS lắng nghe hướng dẫn
- - GV quan sát, giúp đỡ những bạn gặp khó - HS làm việc nhóm đôi thực hiện YC khan - Hết thời gian làm việc. 1 học sinh lên điều hành – chia sẻ ý kiến bài làm của mình. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - HS nhắc lại tên bài. - Yêu cầu học sinh áp dụng cách cắt ghép - HS thực hành. hình vừa học để cắt ghép các hình mà mình yêu thích ( ngôi nhà, trường học .) - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE : KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA. I.Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa giải thích được nguồn gốc cây vú sữa. - Cảm nhận được tình yêu thương của cha mẹ đối với con. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình; Biết thể hiện tình yêu thương bố mẹ bằng việc làm cụ thể bằng những việc làm vừa sức. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: Cả lớp hát bài Mẹ ơi - HS cả lớp hát. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ về ai, - 1-2 HS chia sẻ. vẽ những gì? Vẽ ở đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá: 1, Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh.
- - Gv cho học sinh quan sát tranh trên - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. màn hình Hỏi: Câu chuyện được minh họa bằng - 4 bức tranh mấy bức tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng - 1-2 HS trả lời. tranh, trả lời câu hỏi: - Chuyện gì đã xảy ra với cậu bé? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia - Cậu bé đã xử sự như thế nào trước sự sẻ trước lớp. việc ấy? -Vì sao em đoán như vậy? Thấy cậu bé khóc, cây xanh đã biến đổi như thế nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 2, Nghe kể chuyện. - GV chỉ vào tranh và giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về cậu bé ham - HS lắng nghe chơi, không vâng lời mẹ. Bị mẹ mắng, cậu bỏ nhà đi. Lúc quay vể thì mẹ đã mất. Thấy cậu đau khổ và đói khát, cây ra thứ quả ngọt thơm như sữa mẹ, gọi là vú sữa. Câu chuyện Sự tích cây vú sữa không chỉ giải thích nguồn gốc ra đời của cây vú sữa mà còn giúp các em cảm nhận được tình yêu của cha mẹ đối với các con. - Gv kể chuyện cho học sinh nghe (2 lần) - HS lắng nghe - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì để cho HS tập kể theo/ kể cùng GV, khích lệ các em nhớ chi tiết của câu chuyện. - GV tổ chức cho HS thực hành cặp - HS các cặp chia sẻ đôi : hỏi - đáp các câu hỏi dưới mỗi tranh. - GV nhận xét, khuyến khích học sinh nhớ các chi tiết của câu chuyện.
- Hoạt động HS thực hành kể chuyện: - Yêu cầu HS chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh - GV hướng dẫn: - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ + Bước 1 : Nhìn tranh và câu hỏi gợi ý với bạn theo cặp. dưới tranh, chọn 1-2 đoạn để tập kể. - HS làm việc theo nhóm/ cặp + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ - HS lắng nghe, nhận xét. nhóm. - 2- 4 HS kể nối tiếp câu chuyện - Yêu cầu HS kể nối tiếp 4 đoạn câu chuyện trước lớp. - GV sửa cách diễn đạt cho HS. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe. Hỏi: Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên? - HS thực hiện. - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ. Hoạt động Vận dụng: - Hướng dẫn HS: Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé trong câu chuyện sẽ - HS chia sẻ trước lớp. nói gì? - HS dự đoán câu nói của cậu nói với mẹ nếu được gặp lại mẹ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Yêu cầu học sinh kể lại những việc đã làm để giúp đỡ bố mẹ - VN kể lại cho người thân nghe. - GV nhận xét, khen ngơi động viên HS IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ___________________________ Buổi chiều Tự nhiên và Xã hội CÙNG THAM GIA GIAO THÔNG (Tiết 2) I.Yêu cầu cần đạt: - Biết cách xử lý các tình huống đơn giản xảy ra khi bản thân hoặc người thân tham gia giao thông.
- - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết chấp hành các quy định về trât tự an toàn giao thông. - Chấp hành tốt các quy định khi tham gia giao thông - Xử lý được các tình huống đơn giản khi tham gia giao thông - Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm với xã hôi * LGATGT: Khi tham gia giao thông. Chọn và đội mũ bảo hiểm đúng cách II.Đồ dùng dạy hoc: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập. - HS: SGK III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát và vận động theo bài hát - HS hát “Em đi qua ngã tư đường phố” - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS thực hiện. Hoạt động Thực hành: HĐ1. Nêu được các quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông a. Xử lí tình huống. - Gọi HS nêu tình huống. - Chia lớp làm 4 nhóm. Cho 2 nhóm - HS thảo luận theo nhóm. đóng vai xử lý 1 tình huống. + Nhóm 1 + 2: em sẽ làm gì, nói gì khi - HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. thấy người khác đã uống rượu bia mà vẫn định lái xe? + Nhóm 3 + 4: em sẽ nói và làm gì khi chứng kiến 1 bạn đang chuẩn bị chui - HS làm theo cặp, sau đó chia sẻ qua rào chắn nơi giao nhau với đường trước lớp. sắt khi tàu sắp đến? - HS thảo luận đưa ra cách xử lý lên - HS đọngs vai đóng vai trước lớp. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - 2-3 HS nêu. - GV nhận xét, kết luận. HĐ2. Dự đoán/nhận biết được các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi tham gia giao thông.
- b. Tuyên truyền mọi người cùng chấp - HS lắng nghe hành các quy định về trật tự an toàn giao thông Hoạt động nhóm 2 - HS làm việc theo nhóm 2 - Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi viết lời cổ động, vẽ tranh cổ động tuyên truyền thực hiện an toàn giao thông khi - HS tuyên truyền đi trên các phương tiện giao thông. - Cho HS trưng bày sản phẩm tại góc học tập. - Gv nhận xét, tuyên dương. * Tổng kết - HS đọc và ghi nhớ lời chốt của ông mặt - HS đọc và ghi nhớ trời - Hs quan sát hình chốt và nói theo hiểu biết của mình về hình ảnh đó. ❖ Liên hệ: - Em đã gặp tình huống tương tự như vậy chưa? - HS trả lời - Việc làm đó có thể gây nguy hiểm gì cho người tham gia giao thông? - GV nhận xét, chốt ý Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em được biết thêm được điều - HS chia se gì qua bài học? * LGATGT: + Khi tham gia giao thông em phải làm - HS chia sẻ. gì? Gv chốt: Khi tham gia giao thông.Phải - HS lắng nghe chọn và đội mũ bảo hiểm đúng cách. - Dặn HS về chia sẻ với người thân về các quy định khi tham gia giao thông. - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết chấp hành các quy định về trật tự an toàn giao thông. - Nhận xét giờ học? IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
- HĐ vận dung: Cho HS thực hành đội mũ bảo hiểm đúng cách khi tham gia giao thông _____________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP ĐOẠN. ĐƯỜNG THẲNG. ĐỘ DÀI I.Yêu cầu cần đạt: - Gọi tên được đường gấp khúc gồm 2, 3 đoạn thẳng và 4 đoạn thẳng;Tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng của nó. - Vẽ một đoạn thẳng có độ dài cho trước thẳng. - Giao tiếp toán học, Sử dụng phương tiện và công cụ học toán, Giao tiếp và hợp tác. - Chăm chỉ làm bài tập, có trách trách nhiệm cao khi tham gia học nhóm. - Có tính cần thận khi làm bài và trong tính toán. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu, mô hình đồng hồ, lịch tháng - HS : Mô hình đồng hồ, VBT, vở, viết, bảng con,.. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát bài : Chú bộ đội - HS hát - GV dẫn dắt giới thiệu, ghi tên bài. - HS lắng nghe, quan sát. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Vẽ đoạn thẳng, đường gấp khúc * HĐ Cả lớp - GV cho HS vẽ đoạn thẳng ABC, vẽ đường gấp khúc ABCD; vẽ đường gấp - HS nghe khúc ABC có độ dà lần lượt AB: 3cm, - HS vẽ BC: 5cm + GV kiểm tra từng em. - HS tính độ dài đường gấp khúc ABC: - GV cho HS ghi đáp án vào bảng con 3 + 5 = 8cm sau khi tính được độ dài các đoạn thẳng. - HS theo dõi - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Viết các đoạn thẳng có trong hình bên * HĐ nhóm 2

