Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_l.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lan
- TUẦN 7 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐỀ “NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH” I. Yêu cầu cần đạt - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 6 và kế hoạch tuần 7 - Giúp HS biết cách chia sẻ những việc làm thể hiện mình là người tiêu dùng thông minh góp phần phát triển văn hóa tiết kiệm, văn hóa môi trường. - Trao đổi, mạnh dạn chia sẻ ý kiến để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Có ý thức sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích trong tiêu dùng. II. Đồ dùng dạy học Loa, máy, ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - GV yêu cầu học sinh tham gia lễ chào - HS tập trung để chào cờ cờ đầu tuần cùng cả trường - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Y/c HS lắng nghe GV trực tuần nhận xét tuần 7 - Lắng nghe - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch 8. (Ban giám hiệu, TPT Đội) triển khai Phần II: Hoạt động trải nghiệm Nghe chia sẻ về chủ đề “Người tiêu dùng thông minh” Hoạt động Khởi động - HS khởi động theo nhạc Cho HS nhảy dân vũ theo nhạc Hoạt động Khám phá Nghe chia sẻ về chủ đề "Người tiêu dùng thông minh".
- Tình huống 1: - HS quan sát tình huống. Chi: Ngọc bựa ni có cái cài đẹp hầy, cho mượn thử bựa mồ Ngọc: Mô, cấy ni bạn có lâu rồi nị, đang có ý định về xin mẹ tiền mua thêm ít cấy nựa để thay đổi các kiểu cài tóc mỗi ngày đi học đó. Chi: Gớm, có cần thiết phải rứa không hầy. Một cấy là được, cần chi lắm, tốn kém nựa, nỏ mấy ai để ý xem bựa ni bạn cài cấy mô, mai bạn cài cấy mô mô. Giống chắc cả thôi. Bạn hãy nghị lại về - HS chia sẻ ý kiến việc muốn mua thêm cài đi vì nó thật sự không cần thiết. Cô: Chúng ta vừa được chứng kiến tình - HS lắng nghe huống 1 về tiêu dùng. Vậy bạn nào cho cô biết, qua tình huống 1 các bạn rút ra điều gì? TL: Chúng ta không nên lãng phí và - HS quan sát tình huống. không nên mua những vật dụng không thật sự cần thiết. Tình huống 2: Chi: Ngọc có cấy hộp bút chắc chắn hẹ, chộ dùng được lâu rồi nị. Ngọc: Ừ, cấy ni lâu lắm rồi đó, rách một góc đây rồi nì, mình đang muốn thanh lí đây, để về xin bố mua cấy mới đạ. Chi: Mình coi mồ. Vơ này, đang ngon - HS chia sẻ ý kiến chán, rách có tí ri, may lại tí là tiếp tục - HS lắng nghe dùng được, mua cấy mới mần chi nạ, lãng phí. Mà nói thật nha, khéo giữ hơn khéo sắm nị. Cấy ni mà may lại tí là đang dùng được lâu đó, nhìn bền ri tê. Qua tình huống 2 các bạn rút ra điều gì? - HS quan sát tình huống. TL: Nếu còn tốt và sử dụng lại được thì chúng ta hãy tìm cách khắc phục để dùng tiếp, không nên lãng phí.
- Tình huống 3: Ngọc: Chi ơi, mình đang có ý định muốn mua một đôi giầy trượt patin, bựa qua mình chộ nơi quãng trường Nguyễn Du, - HS chia sẻ ý kiến mấy anh chị trượt patin thích lắm. Bạn thấy a răng nạ? - HS lắng nghe Chi: Mình thấy giày trượt không cần thiết với ta mô và hơn nựa mình nghe nói đôi giày đó đắt lắm đó, liệu bạn có đủ tiền mua không? - HS lắng nghe GV: Qua tình huống 3 các bạn rút ra điều gì? TL: Trước khi muốn mua món đồ gì, chúng ta hãy xem có phù hợp với mình không và liệu chúng ta có đủ tiền để mua không ạ. - HS lắng nghe để thực hiện Vậy qua ba tình huống trên, chúng ta thấy không nên mua những đồ dùng không cần thiết, những đồ còn dùng được chúng ta nên tìm cách khắc phục để sử dụng lại để tiết kiệm cho gia đình, trước khi muốn mua đồ dùng gì các bạn hãy nghĩ xem có phù hợp với mình và mình có đủ khả năng để mua không đó chính là Tiêu dùng thông minh đấy các em ạ. Qua buổi sinh hoạt dưới cờ hôm nay, các em hãy về trao đổi với người thân về việc nên và không nên mua những món đồ mới, cách sử dụng đồ dùng tiết kiệm và tránh lãng phí nhé. Cô mong các bạn hãy là một người Tiêu dùng thông minh. Hoạt động Vận dụng - HS chia sẻ - Cùng bố mẹ, người thân đi mua đồ vào dịp cuối tuần. - HS chia sẻ
- - HS lắng nghe để thực hiện * Chia sẻ về một lần em cùng bố mẹ sử dụng tiền mua sắm - Nêu thời gian và địa điểm mua sắm. - Kể tên những đồ vật đã mua - Nhờ bố mẹ mua lợn đất để tiết kiệm, hưởng ứng phong trào "Tiết kiệm tiền, làm việc tốt". IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có): . .. .. . __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI ( 2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ, ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường. - Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: khả năng quan sát sự vật xung quanh. - Biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè. - Góp phần hình thành cho học sinh năng lực từ học, hình thành cho HS ý thức chăm chỉ học tập, tính cẩn thận, óc thẩm mĩ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát theo nhạc: Em yêu trường - HS hát em. - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Bài hát nói về điều gì? - 2-3 HS chia sẻ. - GV giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: a, Đọc văn bản.
- * Gv đọc mẫu và chia đoạn - Cả lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Hướng dẫn HS chia đoạn: (5 đoạn) - HS luyện đọc. * Đọc và đọc hiểu: - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa - 2-3 HS đọc. từ: xôn xao, xanh trời, - HS thực hiện theo nhóm năm. - Luyện đọc nối tiếp * Luyện đọc theo nhóm: - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS lần lượt đọc. luyện đọc đoạn theo nhóm năm. Tổ chức thi đọc trước lớp. GV cùng HS nhận xét cá nhân nhóm đọc tốt. * Đọc toàn bài. - 2 HS đọc toàn bài. - 2 HS đọc toàn bài - Gv nhận xét tuyên dương TIẾT 2 Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát bài Chú ếch con - HS cùng hát Hoạt động Thực hành: b, Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.56. C1: Thứ tự tranh: 1,2,3 - GV Hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.28. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. C2: Những câu thơ tả tả các bạn học sinh trong giờ ra chơi là: Hồng hào gương C2: HSTL mặt, Bạn nào cũng xinh. C3: yêu hàng cây mát, yêu tiếng chim hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm lá C3: HSTL xanh, yêu khung cửa sổ có bàn tay lá quạt gió mát, yêu những lời giảng ngọt ngào của cô giáo. C4: Bạn nhỏ nhớ: Lời cô ngọt ngào/ Thấm từng trang sách. C4: HSTL - Nhận xét, tuyên dương HS. c, Luyện đọc lại. - HS lắng nghe, - GV đọc diễn cảm cả bài thơ. Lưu ý giọng của. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Luyện tập theo văn bản đọc: - 2-3 HS đọc. Bài 1:
- - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì Bài 2: sao lại chọn ý đó. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56. - Hướng dẫn HS nối cột A với cột B. - 1-2 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài cá nhân vào VBT. - 1 HS lên thực hiện. - HS lên bảng. Hoạt động Vận dụng: - Bài học hôm nay cho em biết điều gì? - Trường em tên là gì? Điều gì khiến - HS chia sẻ. cho em thích muốn đến trường hàng ngày? Em muốn trường mình có gì thay đổi? - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . .. .. . __________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA E, Ê I. Yêu cầu cần đạt: - Biết viết chữ viết hoa E cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Em yêu mái trường Có hàng cây mát. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Góp phần hình thành cho học sinh năng lực tự học, hình thành cho HS ý thức chăm chỉ học tập, tính cẩn thận khi viết II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa E, Ê - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hoạt động Khởi động: - GV cho lớp hát: Em yêu trường em - Hát bài - GV giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên - Học sinh quan sát và lắng nghe bảng. Hoạt động Thực hành: - Theo dõi 1, Hướng dẫn viết chữ hoa. - Giáo viên treo chữ E, Ê hoa (đặt trong khung): - Học sinh quan sát. - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, - Học sinh chia sẻ N2 nhận xét: + Chữ E, Ê hoa cao mấy li? - Học sinh trả lời: +Chữ hoa E, Ê gồm mấy nét? Đó là những nét nào? + Chữ Ê khác chữ E ở điểm nào? - Giáo viên nêu cách viết chữ. - Giáo viên viết mẫu chữ E, Ê cỡ vừa - Học sinh lắng nghe trên bảng lớp, hướng dẫn học sinh viết - Quan sát và thực hành trên bảng con. - Viết cá nhân - Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét. - Lắng nghe 2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng. - Gọi học sinh đọc câu ứng dụng. - Quan sát - Nêu hành động cụ thể nói lên tình cảm - Học sinh đọc câu ứng dụng yêu quý ngôi trường của em? - Trao đổi N2 nêu nghĩa của câu ứng - Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét: dụng + Các chữ E, y, g cao mấy li? - Quan sát và trả lời: + Chữ t cao mấy li? + Chữ r cao mấy li? + Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và cao mấy li? + Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào? + Khoảng cách giữa các chữ như thế nào? * Giáo viên lưu ý: Nét thắt ở giữa thân chữ E hoa các em viết nhỏ để có chữ E hoa đẹp. - Giáo viên viết mẫu chữ Em (cỡ vừa và nhỏ). - Luyện viết bảng con chữ Em - Học sinh viết chữ Em trên bảng con.
- - Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học - Lắng nghe và thực hiện sinh cách viết liền mạch. 3, Viết bài vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe và chia sẻ + 1 dòng chữ E cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Ê cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Em cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các - Lắng nghe và thực hiện dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. 4, Viết bài: - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng theo hiệu lệnh của giáo viên. - Học sinh viết bài vào vở Tập viết - Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm. theo hiệu lệnh của giáo viên. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà luyện viết chữ hoa E, Ê bằng kiểu chữ in nghiêng - GV nhận xét giờ học Học sinh thực hành luyện viết ở nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . .. .. . __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13, .19 trừ đi một số. - Trình bày được các bài toán có lời giải. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài học, - HS: SGK, VBT. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Hoạt động Khởi động: - Giáo viên cho HS chơi trò chơi - Học sinh tính kết quả một số phép “Thuyền ai” trả lời các phép tính. tính trừ Hoạt động Thực hành luyện tập: Bài 1: Tính nhẩm: HĐ cá lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. + Dựa vào đâu em có thể tính nhẩm nhanh? - GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước. - HS làm bài - Với câu b, GV hỏi HS: +Muốn tính hiệu chúng ta làm thế nào? - 1-2 HS trả lời. Lấy SBT - ST - GV yêu cầu cả lớp làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2: Số? HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. + Muốn biết phép tính trừ có hiệu lớn - HS trả lời: Tính kết quả sau đó so nhất, phép tính trừ có hiệu nhỏ nhất em sánh cần làm gì? - GV làm mẫu 1 phép tính. - HS đọc nối tiếp kết quả. - GV yêu cầu HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 làm vào - HS làm bài PBT. - Gọi 1 nhóm lên bảng trình bày. Gọi - HS nhận xét HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 4: Bài toán: HĐ nhóm 4 - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2-3 HS đọc. + Để biết được Mai hái được hơn Mi bao - 1-2 HS trả lời. nhiêu bông hoa chúng ta làm như thế bào? - GV cho HS thảo luận nhóm 4 làm vào - HS TLN làm bài PBT. 1 nhóm làm vào bảng phụ.
- - Gọi 1 nhóm lên bảng trình bày. Gọi - Đại diện nhóm trình bày. HS khác HS nhận xét. nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe ? Chốt: Bài toán này thuộc dạng toán - 3-4 HS trả lời gì? ? Khi giải toán có lời văn con cần lưu ý điều gì? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5: >, <, =? HĐ cá nhân - HS đọc YC bài. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời - Bài toán yêu cầu gì? - HS làm bài - GV cho HS làm bài - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án đúng Hoạt động Vận dụng: - Tổ chức cho HS nêu và chia sẻ cách - HS lắng nghe và tính nhẩm nêu kết thực hiện các bài toán từ thực tế. quả một số phép tính. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . .. .. . __________________________________________ Luyện Tiếng Việt Ô LUYỆN: LUYỆN VIẾT CÁC CHỮ HOA I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng đẹp chữ hoa đã học C, D, Đ. E cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Em yêu mái trường Có hàng cây mát. . Phân biệt ch/ tr - Góp phần hình thành cho học sinh năng lực tự học. - Góp phần hình thành cho học sinh tính kiên nhẫn, cẩn thận, ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Mẫu chữ hoa C, D, Đ. E. - HS: Bảng con, vở ô ly. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát bài: Con cò - HS hát . - GV giới thiệu bài. Hoạt động Thực hành a. Hướng dẫn viết chữ hoa C,D, Đ. E. - GV tổ chức cho HS nêu:
- + Độ cao, độ rộng chữ hoa C, D, Đ, E cỡ - 2-3 HS chia sẻ. nhỏ. + Chữ hoa C, D, Đ. E gồm mấy nét? - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - Yêu cầu HS viết bảng con chữ hoa C, D, Đ, E cỡ nhỏ. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. b. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. Em yêu mái trường - 3-4 HS đọc. Có hàng cây mát. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Hoạt động Thực hành. a. Viết chữ hoa - GV nêu yêu cầu viết: Viết 1 dòng chữ hoa C, Viết 1 dòng chữ hoa D Viết 1 dòng chữ hoa Đ. - HS thực hiện. Viết 3 dòng 3 câu ứng dụng:. - HS thực hiện luyện viết chữ hoa và câu ứng dụng trong vở tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện luyện viết chữ hoa và - Nhận xét, đánh giá bài HS. câu ứng dụng trong vở ô ly. b. Điền ch/ tr thích hợp vào chỗ - HS nhận xét bài viết của bạn. chấm: nước ong con âu cây . e .e chở nấu ..áo .ào mà - HS làm bài tập - chữa bài. Hoạt động Vận dụng: - Thực hành luyện viết chữ hoa C, D, Đ, - HS viết bài ở nhà E bằng kiểu chữ in nghiêng. - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . .. .. . __________________________________________ Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Toán BẢNG TRỪ (QUA 10) I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ dựa vào bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- - Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13, .18 trừ đi một số. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài. - HS: SGK; VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài Phép trừ - HS cùng hát. - GV nhận xét, giới thiệu vào bài Hoạt động Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.47: - HS lắng nghe. + Gọi 1 HS đọc lại hộp thoại? - 2-3 HS trả lời. + YC HS hoạt động nhóm 2 (đóng vai + HS hoạt động N2 và chia sẻ trước Minh và Robot), chia sẻ kết quả. lớp (1 bạn sẽ đọc phép tính, 1 bạn nêu kết quả của phép tính) 11 – 4 = 7 13 – 5 = 8 + Em hãy so sánh các số bị trừ trong các + Lớn hơn 10 phép tính trên với 10? - GV nêu: Các phép tính có số bị trừ lớn - 1- 2 HS nhắc lại . hơn 10 ta gọi là phép trừ (qua 10) - YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ có - HS lấy ví dụ và chia sẻ. số bị trừ lớn hơn 10 - Nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS thi đua lấy ví dụ và nêu kết - 2 nhóm: 1 nhóm nêu phép tính, 1 quả nhóm nêu kết quả. Nếu nêu đúng kết quả thì đc hỏi lại nhóm bạn. - GV: Để thực hiện được tất cả các phép tính qua 10 chúng ta cùng bạn Minh và Robot hoàn thành bảng trừ (qua 10) - HS lắng nghe dưới đây. + GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và tìm - HS tự điền vào bảng - chia sẻ trước số thích hợp điền vào dấu “ ? ” lớp. + GV cho HS làm việc cá nhân + Cho HS nêu SBT ở từng cột - SBT cột 1 là 11; cột 2 là 12; cột 3 là 13; cột 4 là 14; + Cho HS đọc lại bảng trừ theo cột - HS nối tiếp đọc - Gv chốt: Lớp mình đã cùng 2 bạn nhỏ hoàn thành bảng trừ (qua 10), để vận dụng bảng trừ chúng ta vào hoạt động tiếp theo nhé. Hoạt động Thực hành: Bài 1: Tính nhẩm HĐ lớp
- - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. + Gọi hs nêu kq bài làm (mỗi hs nêu kết quả 1 cột) + HS nêu kết quả và TLCH - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: HĐ lớp - Gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS đọc - GV gợi ý: Để tìm được ông sao có kết - HS nêu. quả nhỏ nhất chúng ta phải làm gì? + Tìm kết quả của các phép trừ ghi - YC HS làm bài cá nhân. trên mỗi ông sao - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Đánh dấu vào ông sao có kq bé - Đánh giá, nhận xét bài HS. nhất ( 11 – 5) Bài 3: Số? HĐ N4 - Gọi HS đọc YC bài. - 3 HS đọc - Em hiểu yc của bài như thế nào? - 1-2 HS trả lời. - GV cho hs làm bài theo nhóm 4: Phát - HS quan sát và TLCH: cho mỗi nhóm 5 phong bì để điền số. . Sau đó lên chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ, trao đổi cách làm bài. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép trừ qua 10 và nêu kq - 1-2 HS trả lời. của phép trừ đó. - HS nêu - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . .. .. . __________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BỮA ĂN TRƯA I. Yêu cầu cần đạt: - Nghe và hiểu câu chuyện. - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ngôi trường của mình. - Nói được những điều em thích về ngôi trường của em. - Nghe và hiểu câu chuyện Bữa ăn trưa. - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện qua tranh minh họa. - Biết dựa vào tranh kể lại được 1-2 đoạn. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Góp phần hình thành cho học sinh năng lực tự học, hình thành cho HS ý thức chăm chỉ học tập, tính cẩn thận, óc thẩm mĩ. Tình yêu tiếng Việt. * Nêu được nguyên liệu chính của một món ngon của Hà Tĩnh
- II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Tổ chức cho học sinh hát bài Đi học - HS hát và vỗ tay theo nhạc. - GV giới thiệu bài. Hoạt động Thực hành: - 1-2 HS chia sẻ. 1. Nghe kể chuyện. - GV chỉ vào tranh và giới thiệu câu chuyện. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ - Học sinh lắng nghe. các hình ảnh. - GV kể câu chuyện lần 2. Vừa kể thỉnh thoảng dừng lại, hỏi: + Lời nói trong tranh của ai? + Thầy hiệu trưởng nói gì? + Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là gì? - HS chia sẻ. + Món ăn từ biển là gì? 2. Kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - Hướng dẫn HS cách kể. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 kể lại câu chuyện. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; - HS thực hiện. - Các nhóm nhận xét học sinh. - 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu - Nhận xét, khen ngợi HS. chuyện. Hoạt động Vận dụng: - Nhắc học sinh thực hiện tốt nội quy - Học sinh nhắc lại nội quy bán trú bán trú ở trường. và thực hiện tốt nội quy đó * Nêu được nguyên liệu chính của một món ngon của Hà Tĩnh - HS nêu - Dặn HS kể lại bữa ăn trưa ở trường của - HS thực hành ở nhà. em cho bạn bè, người thân nghe. - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . .. .. . __________________________________________ Buổi chiều Tự nhiên và Xã hội BÀI 6: CHÀO ĐÓN NGÀY KHAI GIẢNG (TIẾT 2)
- I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được một số hoạt động diễn ra ngoài ngày lễ khai giảng và nhận xét được sự tham gia của các bạn trong ngày đó. - Kể được một số hoạt động mà bản thân đã tham gia trong ngày khai giảng. - Nêu được hoạt động em thích nhất trong ngày khai giảng và giải thích được vì sao thích hoạt động đó. - Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ cảm nhận của bản thân trong ngày khai giảng. - Tích cực tham gia vào các hoạt động trong ngày khai giảng. - Yêu quý trường, lớp, bạn bè, thầy cô. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát “Đi học” - GV giới thiệu vào bài. Hoạt động Khám phá: 1. Các hoạt động ngoài lễ khai giảng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong vòng 3 phút. Quan sát tranh ở - HS thảo luận nhóm SGK trang 26,27 và trả lời các câu hỏi sau: + Ngoài lễ khai giảng, các bạn lớp Minh - Giúp đỡ các em nhỏ, dọn vệ sinh và Hoa đã tham gia những hoạt động sân trường sau buổi lễ, tặng quà cho nào? các bạn khó khăn, + Nêu ý nghĩa của những việc mà các bạn HS đã tham gia. - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày - HS đại diện các nhóm chia sẻ. - Nhận xét, khen ngợi. + Em có nhận xét gì về sự tham gia của - Sẵn sàng, tự giác, hào hứng, các bạn? - GV nhận xét, bổ sung. Hoạt động Thực hành - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi sau: + Kể với bạn những hoạt động em đã - Biểu diễn văn nghệ, dọn VS sân tham gia trong ngày khai giảng. trường sau buổi lễ, đón các em lớp 1, + Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao? - Giúp đỡ các em lớp 1 vì các em còn bỡ ngỡ; dọn vệ sinh sân trường để - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết giữ trường học sạch, đẹp, quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe
- Hoạt động Vận dụng: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi: - HS thực hiện cá nhân theo hướng + Hãy nói mong muốn của em trong dẫn. ngày khai giảng. - VD: Em mong muốn được biểu - Tổ chức cho HS nói, chia sẻ với bạn diễn văn nghệ trong ngày khai giảng. mong muốn của mình trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi. * Tổng kết: - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời để - 2-3 HS đọc. hiểu them ý nghĩa ngày khai giảng. - Yêu cầu HS quan sát kình chốt cuối - HS chia sẻ. bài + Hình vẽ gì? - Minh đang vẽ tranh về cô hiệu trưởng đánh trống khai giảng. + Nêu ý nghĩa của hình. - Đây là hoạt động ấn tượng của Minh trong ngày khai giảng. + Em ấn tượng nhất với hoạt động nào - HS trả lời trong ngày khai giảng? - GV nhận xét, chốt ý: Khai giảng là - HS lắng nghe mốc bắt đầu năm học mới. Sau lễ khai giảng các em sẽ bước vào năm học mới với nhiều mong muốn tốt đẹp. Chúng ta cùng cố gắng để hoàn thành nhiệm vụ năm học nhé! - Hôm nay em được học bài gì? - Về nhà hoàn thành phần vận dụng - HS chia sẻ (nếu chưa hoàn thành ở lớp). - Đọc lại cuốn sách em yêu thích để chuẩn bị giới thiệu ở lớp. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . .. .. . __________________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép cộng,phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải t giao tiếp và hợp tác qua trò chơi. - Có tính cẩn thận khi làm bài
- II. Đồ dùng dạy họ: - GV: Bảng phụ, máy tính, máy chiếu để chiếu nội dung bài. - HS: VBT, bảng con III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát và vận động theo lời - HS hát và vận động theo lời bài hát bài hát “ Xòe bàn tay”. - Tuyên dương HS Hoạt động Thực hành: Bài 1: Tính nhẩm HĐ cả lớp 11 - 9 = . 14 - 8 = .... 17 - 9 = . 15 - 8 = .... 13 - 7 = . 18 - 9 = . - HS nêu yêu cầu bài toán - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài toán - Bài toán yêu cầu tính nhẩm - Bài toán yêu cầu gì? - HS làm bài cá nhân . - GV gọi HS thực hiện nhẩm bài toán - Nối tiếp nhau đọc kết quả sau đó nối tiếp nhau nêu kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Nối - GV yêu cầu HS đọc bài toán - HS nêu yêu cầu bài toán - Bài toán yêu cầu gì? - Bài toán yêu cầu điền số. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai - HS tham gia trò chơi nhanh hơn, đội nào nối đúng kết quả và - Số HS còn lại làm trọng tài và cổ nhanh thì đội đó thắng. vũ cho đội mình. - Chia lớp thành 3 đội, mỗi đội 6 HS. - Nhận xét - HS chọn đội thắng cuộc - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Bài toán - GV yêu cầu HS đọc bài toán - HS đọc bài toán - Bài toán này ta làm ntn? - HS chia sẻ - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS - HS thực hiện yêu cầu làm vào bảng phụ Bài giải Trên cành có tất cả số con là: 8 + 9 =17 (con) Đáp số: 9 con - Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Số? - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Bài yêu cầu tìm gì? - HS đọc - Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả - HS trả lời
- - HS thực hiện bài toán theo nhóm đôi - Nhận xét, tuyên dương - HS trình bày kết quả. - HS chữa bài. Đổi vở kiểm tra chéo Hoạt động Vận dụng - Nhận xét bài làm - Nêu bài toán có dạng phép trừ qua trong phạm vi 20. - HS nêu bài toán và cách giải bài - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài toán. tiếp theo. - HS trả lời IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . .. .. . _______________________________ Thứ 4 ngày 23 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: EM HỌC VẼ (T1-2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật(từ chỉ đồ dùng học tập). - Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập. - Góp phần hình thành năng lực tự học, năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề trong hoạt đọngo nhóm. * Nêu được hiện trạng môi trường xung quanh em và một số nơi công cộng (trường học, chợ, khu vui chơi, ); II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động: - Gọi HS hát bài “Cháu vẽ ông mặt trời!” - HS hát. - Trong bài hát, bạn nhỏ vẽ gì? - 1-2 HS trả lời. - Chiếu tranh, HS giới thiệu bức tranh. - HS quan sát. - GV giới thiệu bài. Hoạt động Khám phá: a, Đọc văn bản. * Gv đọc mẫu và chia đoạn
- - GVđọc mẫu: Giọng đọc vui vẻ, ngắt - Cả lớp đọc thầm. giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Hướng dẫn HS chia đoạn: 4 khổ thơ; - 3-4 HS đọc nối tiếp. mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. * Đọc và đọc hiểu: - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lung linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng, rải ánh vàng, rẽ sóng, râm ran, * Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. Tổ chức thi đọc trước lớp. GV cùng HS nhận xét cá nhân nhóm đọc tốt. - 3 nhóm thi đọc trước lớp * Đọc toàn bài thơ - Gọi một số học sinh thi nhau đọc toàn bài thơ. - 3 - 4 học sinh đọc bài TIẾT 2 Hoạt động Khởi động: - Học sinh đọc bài Em học vẽ - 1- 2 HS đọc bài. - GV giới thệu bài mới. Hoạt động Khám phá: 1, Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 2 - 3 HS chia sẻ. sgk/tr.59. - HS thảo luận theo nhóm đôi - HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV hướng dẫn HS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg C1: Bạn nhỏ vẽ bức tranh bầu trời VBTTV/tr.29. đêm có sao lung linh và ông trăng rải ánh vàng đầy ngõ. C2: Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ có con thuyền trắng đang giương buồm đỏ thắm để rẽ sóng ra khơi. C3. Hướng dẫn quan sát - HS quan sát. - Yêu cầu HS quan sát bức tranh. - Những sự vật có trong tranh: lớp - Nhận diện những sự vật trong tranh. học, sân trường, cây phượng đỏ, ông - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn mặt trời. cách trả lời đầy đủ câu. C3: Khổ thơ tương ứng với bức tranh - HS tìm khổ thơ có các sự vật đó? là khổ thơ cuối.
- C4: Các tiếng có cùng vần ở cuối các dòng thơ: sao-cao; ngõ – gió; xanh – - Hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ lành; khơi – trời; đỏ - gió. thơ em thích. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. 2, Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui vẻ, diễm cảm. - 3 HS thi đọc toàn bài đọc trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Luyện tập theo văn bản đọc. - HS nhận xét Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - 2-3 HS đọc. thiện bài 2 trong VBTTV/tr.29. - HS nêu nối tiếp. - Tuyên dương, nhận xét. Từ ngữ chỉ sự vật: lớp học, giấy, bút, bầu trời, sao, ông trăng, ngõ, cánh diều, biển, con buồm, mặt trời, biển, Bài 2: sân trường, - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59. - Hướng dẫn HS đặt câu với 1 trong 3 từ: - HS đọc. lung linh, vi vu, râm ran. - 1 HS đọc câu mẫu: Bầu trời sao lung linh. - HS đọc. - GV giải thích: Những từ ngữ, lung linh, nho nhỏ, râm ran là những từ ngữ chỉ đặc điểm, khác với các từ ngữ chỉ sự vật ở câu 1. - HS thảo luận nhóm làm bài - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS chia sẻ. - Yêu cầu HS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.30. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Hoạt động Vận dụng: *GDĐP: Nêu được hiện trạng môi - HS thực hiện. trường xung quanh em và một số nơi công cộng (trường học, chợ, khu vui - HS chia sẻ chơi, ) - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học.

