Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_tu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ
- TUẦN 8 Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM I . Yêu cầu cần đạt - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 7 và kế hoạch tuần 8 - Học sinh hiểu được trẻ em là một con người, có những quyền : có cha mẹ, có họ tên, quốc tịch, và tiếng nói riêng ; có quyền được chăm sóc, bảo vệ và giáo dục, được tôn trọng và bình đẳng. - Hiểu được trẻ em cũng có bổn phận với bản thân, gia đình và xã hội như mọi người. - Học sinh có thái độ tự tin, tự trọng, mạnh dạn trong mọi quan hệ giao tiếp. - Học sinh biết đối sử tốt trong quan hệ gia đình, với bạn bè và những người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học Loa, máy, ti vi. vi deo III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - GV yêu cầu học sinh tham gia lễ chào cờ đầu tuần cùng cả trường - HS tập trung để chào cờ - Y/c HS lắng nghe GV trực tuần nhận xét - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. tuần 8 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch 9. (Ban - Lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) triển khai Phần II: Hoạt động trải nghiệm Tìm hiểu về “ Quyền và bổn phận của trẻ em” Hoạt động Khởi động Vận động theo nhạc bài: Em Yêu trường - HS khởi động theo nhạc
- em H: Bài hát có tên là gì? H: Khi đến trường các em được tham gia những hoạt động nào? - Giáo viên giới thiệu bài Hoạt động Trải nghiệm 1. Quyền trẻ em Giáo viên cho học sinh xem vi deo - Học sinh lắng nghe H: chúng ta nghe được những nội dung gì từ video? - Các quyền của trẻ em H: Trẻ em có những quyền cơ bản nào? GV chốt - Học sinh chia sẻ 1. Quyền được khai sinh và có quốc tịch. 2. Quyền được chăm sóc và nuôi dưỡng. 3. Quyền sống chung với cha mẹ. 4. Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự. 5. Quyền được chăm sóc sức khỏe. 6. Quyền được học tập. 7. Quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, TDTT, du lịch. 8. Quyền có tài sản. 9. Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội. * Chuyển ý 2. Bổn phận trẻ em - Một số học sinh nhắc lại - GV chiếu video H: Nội dung của video nói về điều gì? - Học sinh lắng nghe H: Trẻ em có những nghĩa vụ cơ bản nào? * Giáo viên chốt trẻ em cần có các nghĩa - Nghĩa vụ của tre em vụ cơ bản sau 1. Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông - Học sinh nêu bà, cha mẹ; kính trọng thầy giáo, cô giáo; lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ,
- đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn theo khả năng của mình; - HS lắng nghe 2. Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh, rèn - Học sinh nhắc lại luyện thân thể, thực hiện trật tự công cộng và an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của người khác, bảo vệ môi trường; 3. Yêu lao động, giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức mình; - Học sinh chia sẻ 4. Sống khiêm tốn, trung thực và có đạo đức; tôn trọng pháp luật; tuân theo nội quy của nhà trường; thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hoá; tôn trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; 5. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và đoàn kết quốc tế - HS lắng nghe để thực hiện H: Trong các nghĩa vụ trên em đã thực hiện tốt các nghĩa vụ nào? * Giáo viên chốt Các em có nhiều quyền được hưởng từ cộng đồng, và dịch vụ xã hội. Do đó các em cần có bổn phận thực hiện các quy định của xã hội và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. Hoạt động Vận dụng - về nhà chia sẻ cùng bố mẹ về quyền và nghĩa vụ của bản thân IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng Việt
- Bài 31: AN, ĂN, ÂN I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng các an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần an, ăn, ân; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần an, ăn, ân; viết đúng các tiếng, từ có vần an, ăn, ân. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần an, ăn, ân. - Biết nói lời xĩn lỗi (trong tình huống cụ thể ở trường học). - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa. - Có trách nhiệm với các bạn khi tham gia làm việc trong nhóm. Có ý thức thực hiện tốt nội quy lớp học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính, máy chiếu, máy hắt. - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn,SGK,vở tập viết III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ong về - HS đọc đúng các tiếng, từ, câu tổ. chứa âm đã học: v, y, - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Nhận biết - HS quan sát. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời + Em thấy gì trong tranh? - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: có 2 con vật là ngựa vẫn và hươu cao cổ. Các con vật đang tình cảm, quấn quýt bên nhau). - HS lắng nghe - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Ngựa vẫn/ và hươu
- cao cổ là đôi bạn thân. - HS lắng nghe - GV giới thiệu các vần mới an, ăn, ân. Viết tên bài lên bảng. HĐ 2: Đọc vần an, ăn, ân - HS lắng nghe và quan sát - So sánh các vần: + GV giới thiệu vần an, ăn, ân. + GV yêu cầu HS so sánh vần ăn, ân với an - HS lắng nghe để tìm ra điểm giống và khác nhau. (Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trước: a, â, ă). + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa - HS lắng nghe các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vẫn an, ăn, ân. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. - HS đánh vần tiếng mẫu, mỗi HS + GV yêu cầu HS đọc 3 vần một lần. đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn - HS đọc vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + HS đọc trơn 3 vần một lần. - HS ghép - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần an. + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăn. + GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành ân. - Gọi HS đọc an, ăn, ân một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe + GV giới thiệu mô hình tiếng bạn. (GV: Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy - HS đọc lấy chữ ghi âm b ghép trước an, thêm dấu
- nặng dưới a xem ta được tiếng nào? + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình - HS lắng nghe các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bạn. + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng bạn (bờ - HS thực hiện an - ban nặng - bạn). + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng bạn. - HS đánh vần tiếng bạn (bờ an - - Đọc tiếng trong SHS ban nặng - bạn). + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có - HS đọc trơn tiếng bạn. trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số - HS đánh vần. tiếng). + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh - HS đọc vần lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc Gọi HS đọc một lần tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa vần an, ăn hoặc ân. (GV đưa mô hình tiếng bạn, vừa nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "bạn" chúng ta thêm chữ ghi âm b vào trước vần an và dấu nặng dưới a. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần ăn hoặc vần ân - HS đọc vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép - HS phân tích chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS - HS ghép lại gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". - HS đọc trơn. + GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. + GV yêu cầu HS phân tích tiếng - HS lắng nghe, quan sát + GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép. + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép được. - HS nói 3. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1: Đọc từ ngữ
- - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bạn thân, khăn rằn, quả mận. Sau khi - HS nhận biết đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả mận. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS thực hiện GV cho từ ngữ quả mận xuất hiện dưới tranh. - HS đọc - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần ân trong quả mận. - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần tiếng mận, đọc trơn từ ngữ quả mận. - GV thực hiện các bước tương tự đối với bạn thân, khăn rằn. - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. - Đọc lại các tiếng - GV gọi một số HS đọc. HĐ 2: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần an, ăn, ân, - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần an, ăn, ân. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa - HS viết vào bảng con: an, ăn, ân và bạn, (chú ý khoảng cách giữa các chữ khăn, mận (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết trên một dòng). hai vần ăn và ân vì trong các vần này đã có an (GV lưu ý HS liên kết giữa nét móc trong a, â với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một dòng). - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó: an – bạn, ăn - khăn, ân thân. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV
- sửa (nếu cần). HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh *Hoạt động Khởi động. - GV cho HS múa hát một bài: Bà ơi bà - Học sinh hát - Giới thiệu bài. HĐ 3: Viết vở - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ - HS quan sát cao của các con chữ. - HS quan sát - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng - HS viết số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, - HS viết cách cầm bút. -GV yêu cầu HS viết vào vở các vần an, ăn, ân, các - HS quan sát từ ngữ bạn thân, khăn rằn. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. - HS đọc thầm, tìm. HĐ 4: Luyện đọc - GV đọc mẫu cả đoạn - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần an, ăn, ân. - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng, GV cho HS đánh vần - HS đọc. tiếng rồi mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. - HS trả lời. - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: - HS thực hiện. +Đàn gà tha thẩn ở đâu (gần chân mẹ)? - HS trả lời.
- +Vì sao đàn gà không còn sợ lũ quạ dữ (đã có mẹ - HS trả lời. che chắn, bảo vệ)... - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ 5: Luyện nói - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, + GV đang làm gì? + Có chuyện gì đã xảy ra? - HS lắng nghe + Theo em, bạn cần xin lỗi Hà như thế nào? - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi trên, (Gợi ý: Các bạn đang xếp hàng vào lớp. Một bạn sơ ý giẫm vào chân Hà. Bạn ấy cần xin lỗi Hà: Xin lỗi bạn! Mình sơ ý đã giẫm vào chân bạn!, Xin lỗi, mình không cố ý đâu! Bạn cho mình xin lỗi nhé!.) - GV có thể nhắc nhở HS nội quy khi xếp hàng: đứng thẳng hàng, không đùa nghịch, không giẫm vào chân nhau,.. 4. Hoạt động Vận dụng: - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ chứa - HS chơi vần an, ăn, ăn và đặt câu với các từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động - HS lắng nghe viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Có biểu tượng ban đầu (trực quan tổng thể) về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - Nhận biết được các dạng hình trên thông qua các đồ vật thật, hình vẽ, các đồ dùng học tập. - Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân hoặc vật thật.
- - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - Bước đầu biết so sánh, phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã cho. + Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng (Có yếu tố thống kê đơn giản) + Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh, trong lớp học - Biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân hoặc vật thật. - Biết tự đánh giá mình, nhận xét bạn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy chiếu.. - HS: Bộ đồ dung toán 1, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho HS múa hát một bài: Em yêu trường em - HS hát theo - Giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Nhận biết hình đã học - GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu - GV cho HS nhìn hình vẽ đếm xem có bao nhiêu cầu. hình vuông, bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu - HS đếm và ghi kết quả ra hình chữ nhật, bao nhiêu hình tròn? bảng con - GV nhận xét có 3 hình vuông, 3 hình tam giác, 2 - HS khác nhận xét hình chữ nhật, 4 hình tròn. Bài 2: Nhận biết hình đã học - GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu - GV cho HS quan sát hình vẽ các que tính đếm cầu. xem có bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình tam - HS đếm và nêu kết giác? Lưu ý đếm hình tam giác: có 1 hình tam giác lớn - HS các nhóm chia sẻ. gồm 4 hình tam giác nhỏ - GV cùng HS nhận xét, kết luận: 4 hình vuông, 5 hình tam giác.
- Bài 3: Có bao nhiêu hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trong mỗi hình sau? - GV nêu yêu cầu của GV - GV: Bức tranh a) vẽ hình gì? - HS lắng nghe và hiểu yêu - Trong bức tranh có bao nhiêu hình vuông, tròn, cầu. tam giác, hình chữ nhật? - HS tìm trong từng hình - GV cùng HS nhận xét Tương tự cho HS tìm với bức tranh b, và c trao đổi - HS trả lời giơ bảng có ghi nhóm đôi đáp án - GV cùng HS nhận xét, kết luận - HS nhận xét bạn Bài 4: Những hình nào không phải là hình vuông? - GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu - GV mời HS lên bảng chia sẻ cầu. - GV cùng HS nhận xét - HS tìm trong hình vẽ hình nào không phải là hình vuông (theo thứ tự số 1, 2, 3 ,4,5) - HS nêu kết quả bằng cách ghi vào bảng con thứ tự số GV đã định. 3. Hoạt động Vận dụng: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời - Nhận dạng các hình được học thông qua các đồ - HS thực hiện vật ở nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... ____________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt Bài 32: ON, ÔN, ƠN I. Yêu cầu cần đạt:
- - Nhận biết và đọc đúng các on, ôn, ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần on, ôn, ơn; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần on, ôn, ơn; viết đúng các tiếng, từ có vần on, ôn, ơn - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần on, ôn, ơn. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Rừng xanh vui nhộn được gợi ý trong tranh; mở rộng vốn từ ngữ chỉ con vật, sự vật và tính chất, hoạt động của chúng (trong đó có một số từ ngữ chứa vần on, ôn, ơn). - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết sự vật (khung cảnh rừng xanh, một số con vật sống trong rừng) và suy đoán nội dung tranh minh họa (cảnh đẹp, vui nhộn của khu rừng vào buổi sáng). - Biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua bức tranh sinh động về rừng và về muông thú trong rừng. II. Đồ dùng dạy học: - GV: bài giảng điện tử, máy chiếu, máy hắt. - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho học sinh hát: Ba ngọn nến lung linh - HS hát theo - Giới thiệu bài - HS trả lời 2. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS lắng nghe +Em thấy gì trong tranh? - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: - HS đọc Một nhóm sơn ca đang hát trên cành cây. Sơn ca hát: Mẹ đi, con đã lớn khôn, Nhóm khác đang tập viết,...) - HS đọc - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh
- và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS lắng nghe và quan sát - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Sơn ca véo von: Mẹ ơi, con đã lớn khôn. - HS lắng nghe - GV giới thiệu các vần mới on, ôn, ơn. Viết tên - HS trả lời bài lên bảng. Hđ 2: Đọc vần a. Đọc vần - HS lắng nghe - So sánh các vần: + GV giới thiệu vần on, ôn, ơn + GV yêu cầu HS so sánh vần ôn, ơn với on để - HS lắng nghe, quan sát tìm ra điểm giống và khác nhau. (Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, khác - HS đánh vần tiếng mẫu nhau ở chữ đứng trước: o, ơ, ô). + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các - HS đọc vần. - Đánh vần các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV đánh vần mẫu các vẫn on, ôn, ơn. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm - HS tìm sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS - HS ghép đánh vần cả 3 vần. + GV yêu cầu lớp đánh vần 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS ghép + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần on. + GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ô vào để tạo - HS đọc thành ôn. + GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô vào để tạo - HS đọc thành ơn.
- - Lớp đọc đồng thanh on, ôn, ơn một số lần. b. Đọc tiếng - HS đánh vần. - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng con. (GV: Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ - HSđọc ghi âm c ghép trước on ta được tiếng nào? + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành - HS đọc tiếng con. + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng con. - HS ghép lại + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng con. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đọc trơn + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không đọc - HS phân tích trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vẫn lại - HS đọc tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. - HS lắng nghe, quan sát + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần on, ôn, ơn - HS nói (GV đưa mô hình tiếng con, vừa nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "con" chúng ta thêm chữ ghi - HS nhận biết âm c vào trước vần on. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần ôn hoặc vần ơn - HS thực hiện vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". -HS thực hiện + GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. + GV yêu cầu HS phân tích tiếng + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép - HS đọc dược. Hoạt động Luyện tâp: HĐ 1: Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: - HS đọc
- nón lá, con chồn, sơn ca. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả mận. - HS viết vào bảng con, chữ - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cỡ vừa (chú ý khoảng cách cho từ ngữ nón lá xuất hiện dưới tranh. giữa các chữ trên một dòng). - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần on - HS đọc trong nón lá - HS viết - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần nón lá, đọc trơn từ nón lá. - GV thực hiện các bước tương tự đối với con chồn, sơn ca. - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. - Đọc lại các tiếng - GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp đọc đồng thanh một lần. HĐ 2: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần on, ôn, ơn. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần on, ôn, ơn. - HS viết vào bảng con: on, ôn, ơn ,con, chồn, sơn (chữ cỡ vừa). (GV lưu ý HS liên kết giữa nét nối trong o, ô, ơ với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một dòng). - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết. HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh *Hoạt động khởi động - GV cho HS múa hát một bài: Em yêu trường em - Học sinh hát - Giới thiệu bài. HĐ 3: Viết vở - HS lắng nghe - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng - HS lắng nghe cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, - HS viết cách cầm bút. - GV yêu cầu HS viết vào vở các vần on, ôn, ơn, con, chồn, sơn - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. HĐ 4: Luyện đọc - GV đọc mẫu cả đoạn - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần - HS đọc thầm, tìm. on, ôn, ơn. - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS - HS đọc đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). HS đọc những tiếng có vần on, ôn, ơn trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một - HS đọc số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. - GV yêu cầu một số (2, 3) HS đọc thành tiếng cả - HS đọc đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: + Có mấy chú lợn con được kể trong bài vè? + - Có bốn chú. Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm của các chủ lợn - Vô tư, no tròn. con? + Theo em, các chủ lợn con có đáng yêu không? - HS trả lời. + Vì sao các chú rất đáng yêu?
- - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Vì vui vẻ, béo tròn.... HĐ 5: Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, + Bức tranh vẽ cảnh ở đâu? - HS trả lời: Bức tranh vẽ cảnh ở rừng. + Cảnh buổi sáng hay buổi chiều? - HS trả lời: vào buổi sáng + Dựa vào đâu mà em biết? - HS trả lời: Vì có hình ảnh mặt trời chiếu rọi. + Có những con vật nào trong khu rừng? - HS trả lời: Có những con vật: chồn, gấu, lợn, sóc, thỏ, + Các con vật đang làm gì? khi. + Mặt trời có hình gì? - HS trả lời: Các con vật đứng thành vòng tròn, cầm + Khung cảnh khu rừng vào buổi sáng thư thế nào? tay nhau nhảy múa. - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi trên - HS trả lời: Khi một tay đu - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức bảo vệ cành cây, một tay bắt bướm. rừng, bảo vệ động vật, giữ gìn tài nguyên môi Chim và bướm đang bay trường của đất nước. lượn. Mặt trời có hình tròn. Khung cảnh khu rừng vào buổi sáng thật vui nhộn 4. Hoạt động Vận dụng: - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ chứa - HS chơi bắn tên vần on, ôn, ơn và đặt câu với các từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động - HS lắng nghe viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Bài 33: EN, ÊN, IN, UN I. Yêu cầu cần đạt:
- - Nhận biết và đọc đúng các vần en, ên, in, un ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần en, ên, in, un ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần en, ên, iu, un; viết đúng các tiếng, từ có vần en, ên, in, un - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần en, iu, un có trong bài học. - Phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi (trong những tình huống cụ thể ở trường học). - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, sự việc (bác bảo vệ, học sinh, đá bóng, ) và suy đoán nội dung tranh minh họa về các tình huống cần nói lời xin lỗi (sơ ý đá quả bóng vào lưng bác bảo vệ). - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Biết tham gia đóng góp ý kiến cho bạn một cách trung thực. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy chiếu. - HS: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng để luyện - HS chơi đọc từ - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Nhận biết: - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát và trả lời - Em thấy gì trong tranh? - HS lắng nghe - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: Cún con chơi ở bãi cỏ, chăm chú nhìn dế mèn,...) - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV: đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.
- - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu, nhận biết một số lần: Cún con/ nhìn thấy/ dế mèn trên tàu lá. - GV giới thiệu các vần mới en, ên, un, in. - Viết tên bài lên bảng. HĐ 2: Luyệnđọc a. Đọc vần - HS lắng nghe và quan sát - So sánh các vần: - Giống nhau là đều có n đứng sau, + GV giới thiệu vần en, ên, un, in khác nhau ở chữ đứng trước: e, + GV yêu cầu HS so sánh vần en, ên, un, in để ê,u,i). tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS lắng nghe + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần - HS lắng nghe, quan sát + GV đánh vần mẫu các vần en, ên, un, in. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, - HS đánh vần tiếng mẫu tránh phát âm sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. - HS đọc + Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. + GV yêu cầu HS đánh vần 4 vần một lần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. - HS đọc Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + HS đọc trơn 3 vần một lần. - HS tìm - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS ghép để ghép thành vần en. + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để - HS ghép tạo thành ên. + GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép u vào để - HS ghép tạo thành un. + GV yêu cầu HS tháo chữ u, ghép i vào để - HS đọc tạo thành in. - HS đọc en, ên, un, in một số lần.
- b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe + GV giới thiệu mô hình tiếng mèn. (GV: Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm m ghép trước en ta được tiếng nào? + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS thực hiện tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng mèn. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mèn. - HS đánh vần. - HS đánh vần tiếng con. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mèn. - HS đọc trơn tiếng con.. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong - HS đánh vần. SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). HS đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không - HS đọc đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vần lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần en, ên, un, - HS tự tạo in. (GV đưa mô hình tiếng mèn, vừa nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "mèn" chúng ta thêm chữ ghi âm m vào trước vần en. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần ên, vần in hoặc vần un vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS và hỏi HS: Đó là - HS đọc tiếng gì?)". - HS phân tích + GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. - HS ghép lại + GV yêu cầu HS phân tích tiếng - HS đọc + GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép.

