Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung

docx 35 trang Kim Bảo 28/02/2026 860
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_doan_thi_nh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung

  1. TUẦN 19 Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM CHỦ ĐỀ “TÌM HIỂU NHỮNG VIỆC CẦN LÀM ĐỂ CÓ SỨC KHỎE TỐT” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - Thể hiện được lòng biết ơn của mình với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể. - Rèn cho HS kĩ năng mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể. - Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút để bảo vệ cơ thể mình. - Giúp HS biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính, loa, micro không dây Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều - HS chào cờ hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, - HS chú ý lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: Xem tiểu phẩm “Sức khoẻ là vàng”. HĐ1: Khởi động - GV bật nhạc và hướng dẫn HS tập nhảy theo bài Ở trường cô dạy em thế. - HS toàn trường cùng khởi động. - GV nhận xét. - GV giới thiệu vào hoạt động. HĐ2: Trải nghiệm - HS lắng nghe. - Xem tiểu phẩm “Cơ thể kêu cứu”. - GV chiếu video Thói quen sinh hoạt của Bo. - HS xem video. ? Video vừa rồi nói về điều gì? - Nói về sự lo lắng của các cơ quan trong cơ thể bạn Bo ? Mật và gan nói gì với nhau? - Cả tuần nay Bo không chịu ngủ đúng giờ. ? Gan phàn nàn với Mật điều gì? - Do Bo không chịu ngủ đúng giờ
  2. nên Gan không thể thải độc được. ? Khung giờ thải độc của gan là mấy giờ? Giờ thải độc của gan từ 11 giờ đêm đến 1 giờ sáng. ? Phổi khuyên Gan như thế nào? - Đổi giờ làm việc. ? Bạn dạ dày có biểu hiện gì? - Bạn dạ dày đang bị lạnh ? Vì sao dạ dày lại kêu lạnh? - Vì Bo uống nhiều nước lạnh. ? Dạ dạy còn phàn nàn Bo về điều gì nữa? - Hay ăn khuya làm dạ dày không được nghỉ ngơi, sáng dậy thì lại không chịu ăn sáng làm dạ dày mệt mỏi. ? Bạn ruột non có nỗi khổ gì? - Do Bo không chịu ăn sáng nên ruột non không hấp thụ được chất dinh dưỡng như vậy Bo sẽ bị còi và lùn. - Cuối cùng Gan nói với các bạn điều gì? - Trả lại cho Bo một ít chất độc để - GV nhận xét, tuyên dương. bo chừa thói ngủ muộn. - GV kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể chúng ta có khung giờ làm việc hoặc nghỉ ngơi - HS lắng nghe. nhất định. Xác định thêm các biện pháp khác để có một cơ thể khoẻ mạnh: - GV cho HS thảo luận, xác định những việc - HS chia sẻ cần làm để có một sức khoẻ tốt. - Gọi HS chia sẻ trước trường. - GV kết luận: Có rất nhiều việc chúng ta cần - HS lắng nghe làm để có một sức khoẻ tốt. + Ăn uống một cách lành mạnh + Tập thể dục thường xuyên + Kiểm tra sức khỏe định kỳ. + Chăm sóc giấc ngủ của mình. + Rửa tay thường xuyên + Uống nhiều nước - HS lắng nghe. + Ăn rau xanh - GV nhận xét tiết sinh hoạt. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
  3. Tiếng Việt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 (TIẾT 1, 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình. - Lồng ghép QCN vào HĐ trả lời câu hỏi: Quyền được đối xử công bằng, được tôn trọng - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc - Tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. - Có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - Trung thực: HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: + GV yêu cẩu HS nói về những điều các em - HS trả lời thích hoặc không thích từ khi đi học đến nay. GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý: - Các em đã học một học kì, các em thấy đi học có vui không? - Em thân nhất với bạn nào trong lớp? - Đi học mang lại cho em những gì? - Em có thay đổi gì so với đầu năm học? - Em không thích điều gì ở trường?... (chiếu clip về những đoạn giới thiệu bản thân - HS xem. của HS lớp 1). - HS trả GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung hoặc có câu trả lời khác. - Gv giới thiệu về chủ đề 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Đọc Cách tiến hành: - HS nghe - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có 7 câu
  4. - Bài có mấy câu? - HS đọc câu. + 7 HS đọc nối tiếp từng câu + Đọc câu lần 1 lần 1. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (hãnh diện, truyện tranh,...). + Đọc câu lần 2 + 7 HS đọc nối tiếp từng câu - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: lần Tôi tên là Nam,/ học sinh lớp 1A,/ Trường Tiểu học Lê Quý Đôn;...) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn Đoạn 1: từ đẩu đến hãnh diện lắm, Đoạn 2: - Một số HS đọc nối tiếp từng phần còn lại. đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài. đổng phục: quần áo được may hàng loạt cùng một kiểu dáng, cùng một màu sắc theo quy định của một trường học, cơ quan, tổ chức; hãnh diện: vui sướng và tự hào; chững chạc: đàng hoàng, ở đây ý nói: có cử chỉ và hành động giống như người lớn. + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS đọc bài trong nhóm - GV nhắc HS khi đọc văn bản, hãy “nhập - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. vai” coi mình là nhân vật Nam, giọng đọc biểu lộ sự sôi nổi, vui vẻ và hào hứng. + 2 HS đọc cả bài. - GV đọc toàn bài và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động. - GV cho HS múa hát bài: Em yêu trường em HĐ2. Hoạt động trả lời câu hỏi Cách tiến hành : GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời các câu - HS câu trả lời cho từng hỏi: câu hỏi. +Bạn Nam học lớp mấy? a. Nam học lớp 1 b. Hồi đấu năm học, Nam
  5. H. Hồi đầu năm, Nam học gì? mới bắt đầu học chữ cái c. Bây giờ, Nam đã đọc H. Bây giờ, Nam biết làm gì? được truyện tranh, biết làm - toán. - GV nhận xét tuyên dương - HS khác nhận xét, đánh - Lồng ghép QCN vào HĐ trả lời câu hỏi: Quyền giá. được đối xử công bằng, được tôn trọng HĐ3. Viết vào vở câu trả lời - 1 HS trả lời - Cách tiến hành: - Bạn Nam học lớp 1 - GV nhắc lại câu hỏi: - HS qua sát, lắng nghe H. Bạn Nam học lớp mấy ? - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và viết lên bảng để HS quan sát và hướng dẫn HS viết câu - Từ Nam được viết hoa vì trả lời vào vở. (Nam học lớp 1.) vừa là chữ đầu câu, vừa là - Trong câu này có từ nào được viết hoa? Vì sao? tên riêng. Cuối câu có dấu gì? - Cuối câu có dấu chấm Nam học lớp 1. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm cuối câu. GV hướng dẫn HS tô chữ N viết - Học sinh tô chữ hoa N hoa, sau đó viết câu vào vở. Khi viết câu, GV cho HS tự chọn viết chữ N viết hoa hoặc chữ N in hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ sau học tiếp tiết 3, tiết 4. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ _______________________________________ Toán CÁC SỐ ĐẾN 20 I. Yêu cầu cần đạt:
  6. - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Bước đầu thấy được sự” khái quát hóa” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số trong phạm vi 20. - Học sinh hứng thú và tự tin trong học tập. - Có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Biết trao đổi với bạn và gia đình. - Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên - Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng PP. - Bộ đồ dùng học toán 1. 2. Học sinh - SGK, VBT, bảng con. Đồ dùng học tập III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Trò chơi đọc nhanh viết nhanh - Gv nêu 1 em đọc một số có hai chữ số - HS đọc theo nhóm bàn, nhận xét trong phạm vi đã học bất kỳ HS khác viết bạn HS khác nhận xét. ngay vào bảng con và ngược lại. - GV tổng kết trò chơi và giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá. - Lấy 1 bó chục que tính, nói: có mấy chục - HS quan sát, Làm theo GV que tính? - Một chục que tính. H. Một chục còn gọi là bao nhiêu? - Là 10 que tính. - GV viết số 10 lên bảng. - Hướng dẫn HS lấy 2 bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính - Ta có mấy chục que tính? - 2 chục que tính. - Hai chục còn gọi là gì? - Còn gọi là 20 - Nêu cách viết số hai mươi? - HS nêu. - Gv ghi bảng: 20 - Tương tự cho HS lấy và ghép các bó que - HS thực hiện lần lượt.
  7. tính - Yêu cầu HS nêu các bó que tính em ghép - HS nêu. được - Viết số tương ứng với số bó que tính - HS đếm các số tròn chục theo thứ - Gv ghi bảng :10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, tự từ 10 đến 90 80, 90 * Các số tròn chục có điểm gì giống nhau? - HS trả lời. * Em có nhận xét gì khi viết các số tròn chục * GV chốt: các chữ số tròn chục từ 10 – 90 gồm 2 chữ số, các chữ số ở hàng đơn vị là chữ số 0. 2. Hoạt động Thực hành. - Bài 1 Số? HS nêu y/c. - Gv hướng dẫn HS ta phải điền các số tròn - HS tự làm vào phiếu bài tập, sau đó chục còn thiếu vào ? nêu kết quả nối tiếp, nhận xét bạn. - GV yêu cầu HS nêu kết quả nối tiếp - HS đọc cá nhân, nhóm, lớp. - GV yêu cầu HS nhận xét - GV đánh giá, y/c HS đọc lại các số tròn chục. Bài 2: Tìm nhà cho chim cánh cụt - HS đọc y/c - GV hướng dẫn HS: Mỗi nhà có một số - HS làm theo N2, sau đó đại diện tròn chục, các bạn hãy nối các nhà đó ứng nhóm lên bảng làm N khác nhận xét. với số mà chim cánh cụt đang mang. - GV tổng kết đánh giá. Bài 3: Biết mỗi cây có 10 quả. Tìm số - HS đọc y/c thích hợp. - HS viết vở BTTH.sau đó lên bảng - Y/c HS tự làm vào vở BTTH. làm. HS khác nhận xét. - HS làm bài cá nhân vở BTTH. - Gọi học sinh trình bà kết quả/ - GV đánh giá nhận xét. - Nhận xét lẫn nhau Bài 4: Biết mỗi túi có 10 quả cà chua. Tìm số quả cà chua trên mỗi hàng - Có 4 túi, có 40 quả.
  8. GV hướng dẫn mẫu: Hàng thứ nhất có mấy - HS làm vào phiếu lớn theo N2 sau túi? Có bao nhiêu quả? đó lên trình bày kết quả, N khác - Tương tự như vậy các bạn làm các bài nhận xét còn lại. - GV đánh giá. 3. Hoạt động Vận dụng. - Gv ? Chúng ta vừa học bài gì? - HS trả lời lần lượt. H. Hãy nêu các số tròn chục đã học? H. Trong các số đó số tròn chục nào lớn - Học sinh trả lời nhất? số tròn chục nào bé nhất? - GV dặn HS về nhà tiếp tục đọc lại các số đã học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . __________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết. - Viết được chữ hoa N. Viết đúng chính tả: Nam đã đọc được truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa. - Viết đúng và đẹp các chữ - Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, mẫu chữ 2. Học sinh: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - Cho học sinh hát: Ba ngọn nến lung linh - Học sinh hát
  9. - Giới thiệu bài - Học sinh lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập HĐ1: Ôn đọc - Cho HS đọc lại bài: Đôi tai xấu xí - 4-5 HS đọc lại bài - GV trình chiếu: N, Nam đã đọc được truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa. - HS đọc: cá nhân. - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - Giáo viên cho HS xem video viết chữ - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: N, Nam đã đọc được truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - Học sinh quan sát 2. Chấm bài: - Viết vào bảng con - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài gửi cho cô - Viết vào vở để cô KT, nhận xét. 3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Giáo dục kĩ năng sống BẢO VỆ TÀI SẢN GIA ĐÌNH Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 (Tiết 3,4) I. Yêu cầu cần đạt: - Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
  10. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc (đá bóng, đọc sách, kéo co, múa) và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về những thay đổi của các em từ khi đi học. - Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - Có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - Trung thực, biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGk, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 3 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát: Lớp Một thân yêu dQuRtk - HS: 1 em đọc lại các từ trên bảng - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở Cách tiến hành : HS: Suy nghĩ tìm TN trên thích GV: Đưa ra các từ: bổ ích, mới, hãnh diện hợp với câu dưới GV : Đưa ra câu: Nam rất ( ) khi được cô giáo khen - GV hướng dẫn chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. HS: Chọn từ hãnh diện - Hãy nói cho cô biết con chọn từ nào để điền vào câu trên? - Tại sao con không chọn từ bổ ích hay từ - Một số HS trình bày kết quả. mới để điền? - Nam rất hãnh diện khi được cô - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. giáo khen. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. (Nam - 1 số HS đọc câu hoàn chỉnh rất hãnh diện khi được cô giáo khen.) - Lớp đọc nhẩm theo - Trong câu này chữ nào được viết hoa? - Chữ Nam - Quan sát chữ đầu câu cô viết như thế nào? - Chữ đầu câu viết hoa và lùi vào GV: hướng dẫn cách viết hoa, cuối câu có một ô.
  11. dấu chấm - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết bài vào vở. vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ2. Hoạt động quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh GV đưa ra từ ngữ: đá bóng, đọc sách, kéo - 1- 2 HS đọc các từ ngữ trên bảng. co, múa. - HS quan sát tranh theo nội dung - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. sát tranh. VD: tranh 1, có thể nói: Các bạn - GV yêu cầu HS quan sát tranh, có dùng chơi đá bóng rất hào hứng/ Em rất các từ ngữ đã gợi ý. thích chơi đá bóng cùng các bạn; - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói Tranh 2: Em thích đọc sách/ Đọc theo tranh. sách rất thú vị, ... TIẾT 4 - Cho HS hát: Lớp Một thân yêu - Học sinh hát dQuRtk HĐ3. Nghe viết - GV đọc to cả hai câu. (Nam đã đọc được - 2 HS đọc truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa.) - GV: viết lên bảng - HS quan sát - GV hướng dẫn đoạn viết: - HS lắng nghe - Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. - Chữ dễ viết sai chính tả: truyện tranh, làm, nữa. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: - GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS - HS viết viết. (Nam/ đã đọc được/ truyện tranh./ Nam/ còn biết/ làm toán nữa.). Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. - Lần 1: tự soát lỗi bài của mình
  12. - Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại lần 1 cả câu và yêu cầu HS chỉ tay vào từng chữ để rà soát lỗi. - Lần 2: đổi vở cho cho nhau để soát lỗi, - Đọc lần 2 yêu cầu HS đổi vở cho nhau để dùng bút chì, thước kẻ gạch chân chữ bị rà soát lỗi. (nếu học trực tiếp) sai cho bạn. (nếu học trực tiếp) - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ4. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV: Đọc yêu cầu - 2 HS đọc nội dung bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - HS tìm những chữ phù hợp. - GV yêu cầu HS tìm những chữ phù hợp - (2 - 3) HS chia sẻ trước lớp. a. s hay x : học ..inh , inh đẹp, ách a. s hay x : học sinh, xinh đẹp, sách vở vở b.tr hay ch: tranh ảnh, chữ cái , vui chơi b.tr hay ch: anh ảnh, ữ cái vui ơi - 2-3 HS đọc to các từ ngữ, cả lớp đọc - Gọi HS lên trình bày kết quả trước lớp. thầm. - HS và GV nhận xét. HĐ5. Hoạt động chọn ý phù hợp để nói về bản thân em - Đây là phần luyện nói theo những gợi ý - HS đọc thầm các nội dung trong SHS. cho sẵn. GV giải thích: (không cần phải - HS tự chọn các ý đúng với bản thân và lấy tất cả các ý). nói lại câu hoàn chỉnh. VD: Từ khi đi học lớp 1, em thức dậy sớm - HS trình bày trước lớp. hơn,.. Từ khi đi học lớp 1: - GV gọi một vài HS trình bày trước lớp Em không khóc nhè. Ăn sáng nhanh hơn. Em không ngóng bố mẹ đón về 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Khi học song bài này em đã học được - HS nêu những gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................
  13. Chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: Luyện tập củng cố và nhận biết các hình đã học - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết hình - Tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - Tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bộ đồ dùng học toán, máy hắt, bảng phụ - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát múa bài Tập đếm - HS hát, múa - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Nối với hình thích hợp Hình tròn Hình vuông Hình tam giác - Gv chiếu bài tập lên bảng - HS quan sát và thực hiện yêu - Yêu cầu hs quan sát và tìm hình vẽ tương cầu ứng - Gọi 1 hs lên bảng nối GV và HS theo dõi nhận xét Bài 2: Nối tên các đồ vật sau phù hợp với khối hộp chữ nhật, khối lập phương - HS quan sát và thực hiện yêu cầu - Nhóm 2 nối vào phiếu - Chiếu phiếu lên ti vi chữa bài
  14. Bài 3: Hình vẽ dưới đây có bao nhiêu hình vuông? - HS quan sát và thực hiện yêu cầu - Làm vào vở - Chia sẻ trước lớp Bài 4: Hình nào là khối lập phương? - HS quan sát và thực hiện yêu cầu A B C - 2-3 hs nêu miệng trước lớp Bài 5: Số? Có khối lập phương nhỏ? - Thảo luận nhóm 2 - Đại diện các nhóm chia sẻ 3. Hoạt động Vận dụng: - GV cho HS tìm các đồ vật có dạng khối lập phương, khối hộp chữ nhật, hình tam giác, - HS thực hiện - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  15. Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT I. Mục tiêu: - Đọc đúng và rõ ràng bài đọc biết ngắt hơi ở chỗ có dấu phẩy, dấu chấm kết thúc câu. - Viết được chữ hoa A và câu, từ ứng dụng: A, Anh, Anh em như thể tay chân - Trình bày đúng mẫu. - Có ý thức rèn chữ viết đẹp II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Mẫu chữ hoa. - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh. 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát: Lí cây xanh - Giới thiệu bài. - HS hát 2. Hoạt động Luyện đọc. HĐ1. Đọc - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến rất đẹp, đoạn 2: từ Một lần đến thật tuyệt, đoạn 3: - HS đọc nối tiếp từng đoạn phần còn lại). lần 1 + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt - HS đọc nối tiếp từng đoạn - Gọi HS đọc bài lần 2. - Giáo viên kết hợp hỏi một số câu hỏi - HS đọc nối tiếp từng đoạn H. Vì sao thỏ buồn? - HS đọc cả bài. H. Chuyện gì xảy ra trong lần thỏ và các bạn đi chơi xa? c. Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về nhà - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm - Học sinh trả lời. trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. HĐ2. Viết - Giáo vên cho HS xem và HD cách viết chữ hoa A - HS quan sát viết mẫu. - Học sinh viết vào bảng - HD viết vào bảng con con. + A, Anh,
  16. - Cho HS viết vào vở: A (3 dòng), Anh (2 dòng), - HS viết vào vở Anh em như thể tay chân (2 dòng), - Chấm vở và nhận xét 3. Hoạt động Vận dụng. - Yêu cầu học sinh tìm trong bài đọc những tiếng có vần uây, oang, uyt. Đặt câu với các tiếng đó. - Nhận xét, dặn dò HS về chuẩn bị bài tiết sau học. - HS thực hiện yêu cầu. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . ___________________________________ Thứ 4 ngày 15 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ (TIẾT 1, 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; đọc đúng các vần uây, oang, uyt và những tiếng, từ ngữ có các vần này. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Lồng ghép QCN (HĐ trả lời câu hỏi): Quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị bản riêng của bản thân. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - HS biết đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ nhau trong học tập. - HS biết đánh giá đúng về bạn. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SHS, vở, bảng con. III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Kết nối.
  17. - Cho HS hát: Lớp Một thân yêu - Học sinh hát dQuRtk - Giới thiệu bài. - Học sinh lắng nghe 2. Hoạt động Khám phá. + GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu - HS nêu điểm đặc biệt của mỗi con vật trong tranh. - Tranh vẽ lạc đà, tê giác, kang-gu- - Trong tranh vẽ những con gì? ru. - Hãy nêu đặc điểm của từng con vật? - Lạc đà có bướu to tướng trên lưng. Cái bướu là nơi dự trữ năng lượng, giúp lạc đà có thể vượt quãng đường rất dài mà không cần ăn hay uống nước. Tê giác có cái sừng to và nhọn ngay trước mặt. Sừng trở thành vũ khí tấn công lợi hại của tê giác khi gặp kẻ thù hoặc gặp nguy hiểm. Kang-gu-ru (thú có túi) đeo một cái túi trước bụng. Cái túi giúp kang-gu-ru mẹ đựng con mỗi khi nó di chuyển.) HS trình bày kết quả trước lớp. Các + GV gọi HS trình bày kết quả trước lớp. HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất câu trả lời. GV giới thiệu vào bài: Mỗi một loài động vật đều có tên gọi và có những đặc điểm riêng . Bài học hôm nay cũng nói về đặc điểm một loài động vật đó lài bài đọc Đôi tai xấu xí. - GV treo tranh cho HS quan sát. - Các em nhìn tranh và nói xem đôi tai xấu - Đôi tai xấu xí là của thỏ con xí là của ai? - Các em có nghĩ là đôi tai của thỏ con thực - Có./ Không. sự xấu không? - Vì sao các em nghĩ vậy? - HS trả lời
  18. HĐ1. Đọc Đọc câu. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc câu. - HS đọc + Đọc nối tiếp từng câu lần 1. - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới. + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ - Tìm cho cô từ ngữ trong bài có chứa vần ngữ có tiếng chứa vần mới trong uây, oang, uyt? bài: uấy, oang, uyt (quên khuấy, + GV gạch chân: quên khuấy, hoảng sợ, hoảng sợ, suyt). suyt và hướng dẫn HS đọc. - HS lắng nghe + GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó - HS đọc + Gọi HS đánh vần, đọc trơn + Đọc nối tiếp từng câu lần 2. - HS đọc + GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS lắng nghe + GV đọc mẫu câu dài lần 1 - HS nêu + Cô giáo đã ngắt hơi ở những chỗ nào? - HS lắng nghe + GV đọc mẫu câu dài lần 2 3. Hoạt động Thực hành. Đọc đoạn - HS chú ý đánh dấu vào SGK - GV chia VB thành các đoạn Đoạn 1: từ đầu đến rất đẹp, Đoạn 2: từ Một lần đến thật tuyệt, + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 Đoạn 3: phẩn còn lại). lượt + Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ (động viên: làm cho người khác vui lên; quên khuấy: quên hẳn đi, không nghĩ đến nữa; suyt: tiếng nói có thể kèm theo cử chỉ để nhắc người khác im lặng; tấm tắc: luôn miệng khen ngợi). + HS đọc đoạn theo nhóm. - Bài tập đọc ngoài người dẫn chuyện ra còn - Ngoài người dẫn chuyện ra còn có có những nhân vật nào? nhân vật : Bố của thỏ và thỏ.
  19. Câu văn nào là lời nói của bố thỏ? - Rồi con sẽ thấy tai mình rất đẹp. Câu văn nào là lời nói của thỏ? - Suỵt! Có tiếng bố tớ gọi. GV cho mỗi nhóm 3 HS thi đọc. - HS đọc phân vai theo y/c của GV - GV nhận xét, tuyên dương. - Hai nhóm lần lượt đọc phân vai - Gọi 1 HS đọc thành tiếng toàn bài. cho cả lớp nghe. TIẾT 2 *Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát: Hoa lá mùa xuân - Học sinh hát HĐ2. Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: - HS đọc + Thỏ có đôi tay thế nào? - HS trả lời + Vì sao thỏ buồn? - HS trả lời - GV gọi HS đọc đoạn 2, trả lời: - HS đọc + Chuyện gì xảy ra trong lân thỏ và các bạn đi chơi - HS trả lời xa? + Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về nhà? - HS trả lời + Khi tìm được đường về nhà các bạn nói gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời. (Thỏ có đôi tay to - HS trả lời và dài, thỏ buồn vì bị bạn bè chê đôi tai vừa dài vừa - HS lắng nghe to; Trong lần đi chơi xa, thỏ và các bạn đã quên khuấy đường về; Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ đôi tai thính của thỏ; các bạn tắm tắc khen thỏ) - Lồng ghép QCN (HĐ trả lời câu hỏi): Quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị bản riêng của bản thân. HĐ3. Viết Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 - GV hỏi lại HS: Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về nhà? - HS trả lời - GV hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (c. Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ đôi tai thính của - HS lắng nghe. Sau đó thỏ.) viết vào vở. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Hoạt động Vận dụng. - HS nhắc lại - Y/c HS nhắc lại tên văn bản vừa đọc. - HS lắng nghe
  20. - Liên hệ giáo dục HS. - Dặn HS chuẩn bị đồ dùng để học tiết sau. - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Toán LUYỆN TẬP I. Yêu câuf cần đạt: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100). - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân) - HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng daỵ học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: Bộ đồ dung toán 1, bảng con III. Các hoạt động daỵ học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. 1. Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - HS chơi - GV giơ các bó que tính tương ứng với các chục - HS nhận xét ( 30 , 50 , 20) - GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt GV cho HS nhận xét đánh giá. 2. Hoạt động Khám phá. * GV lấy 2 thẻ 1 chục que tính và 4 que tính - Có 2 chục que tính rời - Trên tay trái cô có mấy chục que tính? Có 4 que tính Vậy cô có 2 chục (GV bắn máy chiếu số 2 vào khung như trong SGK/ 10, vào cột chục)