Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm

docx 43 trang Kim Bảo 11/03/2026 800
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_le_thi_hong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm

  1. TUẦN 10 Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiêm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TỔNG KẾT PHONG TRÀO QUYÊN GÓP SÁCH. GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 11. I. Yêu cầu cần đạt: 1. Sinh hoạt dưới cờ: - HS nắm được ưu điểm, tồn tại trong tuần qua và có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. HĐTN: Tổng kết phong trào quyên góp sách. Giới thiệu sách tháng 11 II. Đồ dùng dạy học: - Loa, máy, ti vi. III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ - HS tham gia lễ chào cờ. HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: HĐ 1 Khởi động: Nhảy, hát theo nhạc bài hát “Thầy cô cho em - HS toàn trường nhảy, hát theo mùa xuân”. nhạc. HĐ 2 Trải nghiệm: 1. Tổng kết phòng trào quyên góp sách. (Cô Anh TV) Đầu năm học nhà trường trang bị cho mỗi lớp - HS lắng nghe. 1 tủ sách lớp học. Trong phòng trào quyên góp sách phát động trong tuần lễ học tập suốt đời từ ngày . đến ngày . thư viện trường đã nhận được . quyển sách giáo khoa, sách - HS lắng nghe. truyện và các loại sách khác. 2. Chia sẻ sách tháng 11: - Em Hồ Hà An - Lớp 4A2 chia sẻ sách - HS chia sẻ: “Chuyện về thầy cô và bạn bè”. + Cuốn sách “Chuyện về thầy cô và
  2. HĐ 3 Vận dụng. bạn bè”. - GV hỏi: + Cuốn sách đó gồm có các nhân + Bạn vừa chia sẻ về cuốn sách gì? vật chính: Thầy cô giáo và các bạn học sinh trong lớp. + Những nhân vật chính trong cuốn sách là + Sách “Chuyện về thầy cô và bạn ai? bè” kể về những kỷ niệm, tình cảm và mối quan hệ giữa thầy cô và học + Câu chuyện trong sách “Chuyện về thầy cô trò, cũng như tình bạn trong cuộc và bạn bè” đã kể về điều gì? sống học đường. + Thầy cô giúp học sinh có kiến thức, kỹ năng và định hướng trong + Theo em, thầy cô và bạn bè có vai trò như cuộc sống, đồng thời là người hướng thế nào trong cuộc sống học đường? dẫn, động viên khi học sinh gặp khó - GV nêu: Cuốn sách “Tháng 11 - Chuyện về khăn. Bạn bè giúp học sinh cảm thấy thầy cô và bạn bè” tập trung vào những câu vui vẻ, chia sẻ niềm vui nỗi buồn, và chuyện cảm động, đầy ý nghĩa về mối quan hỗ trợ nhau trong học tập và cuộc hệ thầy trò, bạn bè trong suốt những năm sống. tháng học trò. Những tình huống đời thường, - HS lắng nghe. những bài học từ thầy cô và tình bạn chân thành được kể lại một cách sâu sắc, giúp người đọc nhớ về quãng thời gian tuổi trẻ đầy kỷ niệm. Cuốn sách không chỉ khắc họa tình cảm thầy trò, bạn bè mà còn nhấn mạnh giá trị của tình thân, sự sẻ chia và lòng kiên nhẫn trong mỗi mối quan hệ. - GV nhận xét tiết sinh hoạt V. Điều chỉnh sau bài dạy: .. . .. . .. __________________________________________ Tiếng Việt BÀI 41: UI, ƯI I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ui, ưi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
  3. - HS viết đúng các vần ui, ưi ; viết đúng các tiếng, từ có vần ui, ưi - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ui, ưi. - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa qua các bức tranh vẽ vùng núi cao với phong cảnh và con người nơi đây. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Yêu nước: HS biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên ở vùng núi cao của đất nước. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy chiếu 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - HS hát chơi trò chơi Hái táo - HS chơi Hái táo đọc tiếng, từ - Giới thiệu bài đã học 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Nhận biết. HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - Hs lắng nghe - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng - HS đọc cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết - HS đọc một số lần: Bà gửi cho Hà/ túi kẹo. - GV gìới thiệu các vần mới ui, ưi. Viết tên bài lên bảng. HĐ2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ. a. Đọc âm - Đọc vần ui + Đánh vần • GV đánh vần mẫu ui. - Hs lắng nghe và quan sát
  4. • GV yêu cầu một số (5-6) HS đánh vần. - HS đánh vần tiếng mẫu + Đọc trơn vần • GV yêu cầu một số (5-6) HS đọc trơn vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + Ghép chữ cái tạo vần • GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành vần - HS ghép • GV yêu cầu HS nêu cách ghép. - HS ghép Đọc vần ưi Quy trình tương tự quy trình đọc vần ui. - So sánh các vần - HS tìm + GV yêu cầu HS tìm điểm gìống nhau, - HS thực hiện khác nhau gìữa các vần ui, ưi trong bài, + GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe + GV gìới thiệu mô hình tiếng mẫu túi (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng túi. + GV yêu cầu một số (4-5) HS đánh vần - HS đánh vần. tiếng mẫu túi (tờ – i – tui sắc – túi). + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn. tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa vần ui • GV đưa các tiếng - HS tìm chứa vần thứ nhất, yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa vần thứ nhất ui. • Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả - HS đọc các tiếng cùng vần. • Đọc trơn các tiếng cùng vần. + Đọc tiếng chứa vần ưi Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa vần ui. - HS đọc Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học: Một số (3 – 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 4 tiếng lẫn hai nhóm vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học: - HS tự tạo bùi, sửi, cửi,.. - HS phân tích + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 -2
  5. HS nêu lại cách ghép. - HS ghép lại 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: HĐ1. Đọc từ ngữ. - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: dãy núi, bụi cỏ, gửi thư. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn - HS lắng nghe, quan sát dãy núi - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ dãy núi xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS nói ui trong dãy núi, phân tích và đánh vần tiếng - HS nhận biết thái, đọc trơn từ ngữ dãy núi. - GV thực hiện các bước tương tự đối với bụi cỏ, gửi thư, - HS thực hiện - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ui hoặc ưi. - HS tìm - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3 HS đọc trơn - HS đọc các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu 3-4 hs đọc - HS lắng nghe HĐ2. Viết bảng: - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần ui, ưi. - HS viết vào bảng con: ui, ưi và núi, gửi HS viết vào bảng con, chữ cỡ (chữ cỡ vừa và nhỏ). vừa (chú ý khoảng cách gìữa các - HS nhận xét bài của bạn. chữ trên một dòng). - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết - HS nhận xét cho HS. - HS lắng nghe Tiết 2 *. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát: Lớp Một thân yêu - Học sinh hát dQuRtk - Giới thiệu bài. HĐ3. Viết vở:
  6. - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe một các vần ui, di; từ ngữ dãy núi, gửi thư. - HS viết - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. HĐ4. Luyện đọc đoạn: - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có các vần ui, ưi. - HS đọc thầm, tìm . - GV gìải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần thiết). - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các - HS lắng nghe tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các - HS đọc tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - GV yêu cầu HS tìm những tiếng có vần ui, - HS đọc ưi trong đoạn. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn - HS xác định vần. - GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 - HS đọc lần. - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi về - HS đọc Nội dung đoạn vần đã ở có gì? - HS trả lời. Mùa này, quang cảnh nơi đó như thế nào? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ5. Nói theo tranh: ( Thảo luận nhóm 2) - Lan gửi thư cho ai? Nơi nào? - GV hướng dẫn HS quan sát 2 bức tranh - HS trả lời. trong SHS và nói về tình huống trong tranh (Em thấy những ai trong tranh? Muốn đi đá - HS trả lời bóng với bạn, Nam xin phép mẹ như thế nào? Còn em, muốn đi chơi với bạn, em nói . thế nào với ông bà, bố mẹ?). - HS nói
  7. - GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức về việc xin phép người lớn khi đi đâu đó hoặc - HS lắng nghe làm một việc gì đó trong những tình huống cụ thể. 4. Hoạt động Vận dụng: - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ui, ưi và đặt câu với từ ngữ tim được. - HS tìm - GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và động - HS lắng nghe viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................ ......................................................................................................................................................................... ..................................... _____________________________________________ Toán BÀI 10: THÊM VÀO THÌ BẰNG MẤY I. Yêu cầu cần đạt: - Hình thành “khái niệm” ban đầu của phép cộng theo ý nghĩa là thêm. Cách tìm kết quả phép cộng dựa vào “đếm thêm” - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10 - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm, - Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy chiếu, que tính 2. Học sinh: Bảng con, vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi : Va vào nhau - HS tham gia chơi - Giới thiệu bài - HS nêu
  8. 2. Hoạt động Khám phá: - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGk: - GV: Lúc đầu có 5 bông hoa, cắm thêm 2 bông hoa nữa vậy trong bình có tất cacr mấy bông hoa? - HS nêu miệng - Yêu cầu HS nhắc lại - Tương tự GV hướng dẫn với hình minh họa - HS đọc những chấm tròn - GV nêu: 5 chấm tròn thêm 2 chấm tròn bằng 7 chấm tròn hay 5 thêm 2 bằng 7 - Gọi vài HS nêu lại: 5 thêm 2 bằng 7 - HS theo dõi - GV viết : 5 + 2 = 7, đọc là năm cộng hai bằng 7 - HS thực hiện - Gọi HS đọc phép tính 5 + 2 = 7 - GV? 5 cộng 2 bằng mấy? - HS nhận xét GV : Ta có phép tính 5 cộng 2 bằng 7 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Điền số - GV nêu yêu cầu của bài tập - HS theo dõi và nhận xét - GV HD HS thực hiện phép tính bằng cách đếm thêm và điền két quả - HS thực hiện đếm thêm để nêu kết quả - HS trình bày - HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét - HS ghi vào vở - HS nhận xét Bài 2: Điền số - GV nêu yêu cầu của bài tập - HS theo dõi - GV HD HS quan sát hình a) trong VBTH nêu tình huống bài toán tương ứng rồi tìm số thích - HS thực hiện hợp: 4 +2 = 6 - Tương tự với câu b) - HS nêu - HS trình bày, ghi kết quả váo vở - GV cùng HS nhận xét Bài 3: Nối ? ( nhóm 2) - GV nêu yêu cầu của bài tập - HS chơi trò chơi Ai nhanh ai - GV HD HS tính kết quả phép cộng và nối với đúng
  9. kết quả đúng - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét Bài 4: Số ? ( nhóm 4) - GV nêu yêu cầu của bài tập - GV HD HS tính phép cộng điền kết quả - HS trình bày theo hình thức trò chơi - GV cùng HS nhận xét - Học sinh nêu 3. Hoạt động Vận dụng: - Học sinh lắng nghe - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? GV nêu một số phép tính - Vận dụng bài học vào cuộc sống IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................ ......................................................................................................................................................................... ..................................... _____________________________________________ Buổi chiều Tự nhiên xã hội CÙNG VUI Ở TRƯỜNG (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người. - Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm nhận của bản thân khi tham gia trò chơi. - Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn - Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ trường lớp sạch đẹp. - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn lớp sạch đẹp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. II. Đồ dùng: - GV: + 2 bộ cờ đuôi nheo, trên mỗi cờ có gắn tên các trò chơi + Các viên sỏi nhỏ, không có cạnh sắc nhọn + Một số hình ảnh về giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - HS:
  10. + Sưu tầm tranh ảnh, những trò chơi ở trường. + Đồ trang trí lớp học. III. Các hoạt động dạy- học Tiết 2 1. Hoạt động Kết nối. 2. Hoạt động Khám phá. - 2,3 HS trả lời - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý: + Các bạn đang làm gì? Nên hay không - HS lắng nghe nên làm việc đó, vì sao? + Những việc làm đó mang lại tác dụng gì? - Từ đó, HS nhận biết được những việc nên làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp (úp cốc uống nước để giữ vệ sinh; chăm - HS quan sát hình ảnh trong SGK sóc bồn hoa, cây cảnh, ) - HS thảo luận và trả lời câu hỏi - Khuyến khích HS kể những việc làm - Đại diện nhóm trình bày khác của mình để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - GV kết luận: Nhưng việc làm tuy nhỏ - HS nêu nhưng thể hiện các em có ý thức tốt và góp phần giữ gìn trường lớp sạch đẹp, vì vậy các em cần phát huy. Yêu cầu cần đạt: HS biết được những việc nên làm và tác dụng của những việc làm đó để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. Hoạt động Thực hành. - GV hướng dẫn HS quan sát, thảo luận - HS lắng nghe theo yêu cầu gợi ý: + Trong từng hình, các bạn đã làm gì? + Nên hay không nên làm việc đó? Vì sao?, ). - HS quan sát và thảo luận theo gợi ý - Từ đó HS nhận biết được những việc - Đại diện nhóm trình bày nên làm và không nên làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp - GV gọi một số HS lên bảng kể về những
  11. việc mình đã làm ( làm một mình hoặc - HS lên bảng chia sẻ tham gia cùng các bạn) để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - GV và các bạn động viên. Yêu cầu cần đạt: Có ý thức giữ gìn vệ - HS lắng nghe, góp ý sinh trường lớp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. Hoạt động Vận dụng. Xây dựng kế hoạch và thực hiện vệ sinh., trang trí lớp học - GV hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch vệ sinh và trang trí lớp học (địa điểm trang trí, cách trang trí, vệ sinh lớp học, ) - HS thực hiện xây dựng kế hoạch - Phân công công việc cho từng nhóm thực hiện. - HS làm việc theo nhóm Yêu cầu cần đạt: thực hiện được kế hoạch vệ sinh và trang trí lớp học. - HS lắng nghe - HS tự giác thực hiện các hoạt động để giữ gìn trường lớp sạch đẹp - HS thảo luận và trình bày - Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về - HS lắng nghe và thực hiện nội dung hình tổng kết cuối bài, và đưa ra một số tình huống khác để HS tự đề xuất cách xử lí từ đó phát triển kĩ năng ứng xử - HS nêu trong các tình huống khác nhau. Kể với bố mẹ, anh chị những việc đã - HS lắng nghe tham gia để lớp học sạch đẹp. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: __________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT I . Yêu cầu cần đạt: - HS năm chắc đọc được các vần đã học trong tuần
  12. - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng - Vận dụng làm các bài tập điền từ, điền câu. - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát: Xúc xắc xúc xẻ - HS hát - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Thực hành: HĐ1. Luyện đọc - Giáo viên cho HS đọc lại bài 41 SGK - HS đọc: cá nhân. - GV trình chiếu om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi - HS đọc nhóm, tổ, cả lớp, - HS CN - GV nhận xét, sửa phát âm. HĐ2. Luyện viết. Hướng dẫn viết: - HS viết vở ô ly. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li:, + ui, ưi, ay, ây + mây bay, gửi thư - Mỗi vần, (từ, câu) 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS - HS ghi nhớ. khi viết. - HS lắng nghe - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. HĐ3. Bài tập Bài 1, Điền ui hay ưi - Đồi n ......... ng..........mùi - HS làm miệng - g....... thư cái t . - HS nêu kết quả
  13. 2. Nối câu rồi đọc lại Chú Kha có cây ổi - HS thực hiện làm miệng. Nga và Lan là bạn thả đàn bò ở bờ đê. - Nêu kết quả và nhận xét Nhà Lan từ khi đi nhà trẻ. 3. Hoạt động Vận dụng: - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................ ......................................................................................................................................................................... ..................................... _____________________________________________ Kĩ năng sống KHÔNG UỐNG SỮA KHI ĐÓI ________________________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 Toán Bài 10: SỐ 0 TRONG PHÉP CỘNG I. Yêu cầu cần đạt: - Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép công với 0: số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó, 0 công với số nào bằng chính số đó.Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. GV cho cả lớp hát HS hát 2. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Số 0 trong phép cộng
  14. - GV cho HS quan sát hình trong SGK, nêu bài - HS quan sát toán rồi trả lời: - HS nêu: Đĩa thứ nhất có 4 quả a)? Đĩa thứ nhất có 4 quả cam, đĩa thứ hai có 0 cam, đĩa thứ hai có 0 quả cam. quả cam. Hỏi cả hai đĩa có mấy quả cam? Hỏi cả hai đĩa có mấy quả - GV viết phép tính lên bảng 4 + 0 = 4 cam? - Yêu cầu HS đọc phép tính. - HS nêu: 4 + 0 = 4 ( CN-ĐT) b) GV hướng dẫn tương tự như cấu a - HS đọc phép tính - GV nêu phép cộng 1+ 0 ; 0 =1; 3+0; 0+ 3 GV: “một số cộng với 0 bằng chính số đó" và "0 cộng với một số bằng chính số đó” - HS nhắc lại 3. Hoạt động Luyện tập. Bài 1: Tính nhẩm - GV nêu yêu cầu bài tập - HS tính nhẩm - Yêu cầu HS tính nhẩm - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét - Yêu cầu HS đọc lại từng phép tính - HS thực hiện phép cộng Bài 2: Số ? - HS nhận xét - GV nêu yêu cầu bài tập - HD HS thực hiện phép cộng - HS thực hiện – GV cùng HS nhận xét - HS quan sát tranh, nêu tình Bài 3: huống - GV nêu cầu bài tập - Hs tìm số thích hợp - Cho HS quan sát hình vẽ, nêu tình huống bài - HS nhận xét toán tương ứng - Yêu cầu HS tìm số thích hợp - HS dùng que tính để tính - GV cùng HS nhận xét - HS nối kết quả Bài 4: Tìm chuồng cho thỏ (Nhóm) - Nhận xét - GV nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS dùng que tính để tính tìm kết quả - HS nêu kết quả - Yêu cầu HS tìm ngôi nhà ứng với phép tính đó - GV cùng HS nhận xét 4. Hoạt động Vận dụng. - Cho HS tìm những đồ vật trong lớp hoặc đồ - Học sinh nêu dùng học tập để tạo phép tính cộng trong phạm vi 10. - HS lắng nghe - GV nhận xét kết quả.
  15. - GV tổng kết bài học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________________________ Tiếng Việt BÀI 42: AO, EO I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết và đọc đúng các ao, eo ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ao, eo ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ao, eo ; viết đúng các tiếng, từ có vần ao, eo. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ao, eo. - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Em chăm chỉ. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Chăm chỉ: HS học tập được sự chăm chỉ của chú chim ri và bạn Nam trong tranh. - Yêu nước : yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua phong cảnh ao nước mùa thu, cảnh sinh hoạt của các chú chim. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy chiếu 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát: Lớp Một thân yêu - HS hát dQuRtk - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Nhận biết. - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy
  16. gì trong tranh? - HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - Hs nói - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Ao thu/ lạnh lẽo nước trong veo. - HS đọc - GV gìới thiệu các vần mới ao, eo, Viết tên bài lên bảng. HĐ2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ. a. Đọc vần - Hs lắng nghe và quan sát - Đọc vần ao - Hs lắng nghe + Đánh vần • GV đánh vần mẫu ao. - HS đánh vần tiếng mẫu • Một số (5 – 6) HS đánh vần. + Đọc trơn vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. • GV yêu cầu một số (5 – 6) HS đọc trơn vần. + Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm • HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép - HS ghép thành vần GV yêu cầu HS nêu cách ghép. +So sánh các vần + GV yêu cầu HS tìm điểm gìống nhau, khác nhau gìữa các vần ao, eo trong bài. - HS tìm + GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học. b. Đọc tiếng - HS nêu - Đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe + GV gìới thiệu mô hình tiếng mẫu lēo (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô - HS đánh vần. hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng lẽo. - HS đọc trơn tiếng con. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu lẽo (lờ eo leo ngã lẽo). - HS tìm + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS đánh vần. - Đọc tiếng trong SHS
  17. + Đọc tiếng chứa vần ao - HS đọc • GV đưa các tiếng chứa vần thứ nhất, yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa van thứ - HS đọc nhất dao, chào, sáo. - HS đọc • Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng cùng vần. - HS tự tạo • Đọc trơn các tiếng cùng vần, + Đọc tiếng chứa vần eo Quy trình tương tự - HS phân tích với quy trình đọc tiếng chứa vần ao. - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa hai vần - HS ghép lại đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS - HS đọc. đọc trơn 3 - 4 tiếng cả hai nhóm vần. - GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc tất cả các - HS lắng nghe, quan sát tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS nói + HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học ao, eo. - HS nhận biết + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS thực hiện + GV yêu cầu 1-2 HS đọc tiếng mới ghép - HS thực hiện được. 3. Hoạt động Luyện tập. - HS tìm HĐ1. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS đọc ngữ: ngôi sao, quả táo, cái kẹo, ao bèo. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS đọc chẳng hạn ngôi sao, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - GV cho từ ngữ ngôi sao xuất hiện dưới - HS quan sát tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ao trong ngôi sao, phân tích và đánh vần tiếng sao, đọc - HS quan sát trơn từ ngữ ngôi sao. - GV thực hiện các bước tương tự đối với quả táo, cái kẹo, ao bèo. - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ao hoặc eo.
  18. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS HS quan sát đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ vừa (chú ý khoảng cách gìữa các - GV yêu cầu 1-2 HS đọc. chữ trên một dòng). HĐ2. Viết bảng: - GV đưa mẫu chữ viết các vần ao, eo. HS nhận xét - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần ao, eo. - HS lắng nghe - HS viết vào bảng con: ao, eo và sao, bèo (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 *Hoạt động Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi “ Bắn tên” đọc lại một - Học sinh đọc bài số tiếng từ vừa học HĐ3. Viết vở: - HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ao, eo; từ ngữ ngôi sao, ao bèo. - HS viết - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS lắng nghe khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. HĐ4. Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng - HS lắng nghe có các vần ao, co. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - HS đọc - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. - HS xác định Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu - HS đọc (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó
  19. từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng - HS đọc cả đoạn. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vần đã đọc: Đàn chào mào làm gì? - HS trả lời. Mấy chú sáo đen làm gì? - HS trả lời. Chú chim ri làm gì? - HS trả lời. Em thích chú chim nào? Vì sao? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời HĐ5. Nói theo tranh: (Nhóm 2) . - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS - HS trả lời. và nói về bạn nhỏ trong tranh (Bạn nhỏ trong tranh đang chăm chỉ làm gì? Các em có chăm chỉ không?). - GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức chăm chỉ, cần cù học tập. 4. Hoạt động Vận dụng: - HS trả lời. - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ao, eo và đặt câu với từ ngữ tìm được. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................ ......................................................................................................................................................................... ................................ _____________________________________________ Buổi chiều Luyện Toán LUYỆN PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được các phép tính cộng từ phạm vi 2 đến phạm vi 5 - Biết quan sát tranh và viết phép tính tương ứng - Biết tìm thành phần chưa biết trong một phép cộng - Vận dụng vào thực tiễn. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán.
  20. - Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: 1.GV: Tranh, ảnh, bảng phụ 2. HS: Bảng con, que tính, VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho HS nghe và hát bài hát: Tập đếm - HS hát theo - Giới thiệu bài 2. 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu đề. - HS lắng nghe. *GV cho học sinh thực hiện phép tính bằng miệng theo từng dãy trong bài tập số 1. - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai thắng”, - HS chơi quản trò nêu phép tính bạn nào trả lời nhanh thì thắng. Lần lượt làm đến hết bài * Viết kết quả bài tập vào vở bài tập - Y/C HS viết vào VBT. - HS thực hiện cá nhân - GV quan sát, nhận xét, hỗ trợ các em. Bài 2: Số? - GV nêu yêu cầu đề. - HS lắng nghe. * GV yêu cầu HS làm vào bảng con 1+2= 1+1= 3+2= - HS thực hiện vào bảng 2+1= 2+2= 3+1= con. - GV cho HS chia sẻ trước lớp - GV hỏi: Con thấy phép tính 1+2 và 2+ 1 có gì đặc biệt? - HS lắng nghe. - GV chốt: Trong phép cộng vị trí các số có thể thay đổi nhưng kết quả vẫn không thay đổi. * GV cho HS làm vào vở bài tập - HS viết vào VBT. Hướng dẫn bài 2b tương tự Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe. - GV hỏi: Trong BT3 a có vẽ hình gì? - Vẽ gấu bông - GV hỏi về nội dung bức tranh: + Ở hình a bên trái có bao nhiêu con gấu? Bên phải