Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ

docx 35 trang Kim Bảo 30/03/2026 1400
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_tu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ

  1. TUẦN 25 Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT MÚA, ĐỌC THƠ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “NGƯỜI PHỤ NỮ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI, LÀM CHỦ CÔNG NGHỆ” I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu rõ ý nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3. - Bồi dưỡng lòng yêu quý, kính trọng và biết ơn bà, mẹ, cô giáo và những người phụ nữ xung quanh. - Khơi gợi niềm tự hào về truyền thống tốt đẹp của phụ nữ Việt Nam. - Giúp học sinh nhận thức được vai trò của người phụ nữ Việt Nam hiện đại trong xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ. II. Đồ dùng dạy học - Loa kéo, Micro III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, - HS tập trung để chào cờ thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - HS lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) Phần II. HĐTN Hát múa đọc thơ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8/3. Trò chuyện về chủ đề “ Người phụ nữ Việt Nam hiện đại, làm chủ công nghệ” Khởi động: GV cho HS khởi động theo nhạc bài hát: - HS hát và vận động theo Bông hồng tặng cô nhạc. GV nhận xét, giới thiệu hoạt động: Hôm nay, chúng ta không chỉ dành những lời chúc tốt đẹp nhất đến bà, mẹ, cô giáo và tất cả - HS lắng nghe những người phụ nữ xung quanh chúng ta mà còn cùng nhau tìm hiểu về những người phụ nữ VN hiện đại, những người đang làm chủ công nghệ và đóng góp vào sự phát triển của đất nước. Hoạt động trải nghiệm 1. Chia sẻ thông tin GV. Ngày nay, phụ nữ không chỉ làm những
  2. công việc truyền thống như chăm sóc gia đình - HS lắng nghe mà còn tham gia vào rất nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ. Hãy kể tên một vài công việc liên quan đến công nghệ mà các em biết? - HS chia sẻ. Các công việc: lập trình viên, kỹ sư phần mềm, thiết kế web,... GV: Có nhiều công việc liên quan đến công nghệ và có rất nhiều phụ nữ Việt Nam đã rất thành công trong những công việc này. GV chiếu hình ảnh, video về một số nữ kỹ sư, nhà khia học VN thành công trong lĩnh vực công - HS quan sát nghệ. Ví dụ: Lê Diệp Kiều Trang, Nguyễn Hà Đông,... - Theo các em, công nghệ có vai trò gì trong cuộc - HS chia sẻ sống của chúng ta? - Kể về những người phụ nữ làm công việc liên quan đến công nghệ mà các em biết? - Các em có muốn trở thành một người làm trong lĩnh vực công nghệ không? Vì sao?" - Để làm được những công việc liên quan đến công nghệ, chúng ta cần phải học những gì? GV: Phụ nữ ngày nay đã làm chủ và khẳng định - HS lắng nghe vai trò, bản lĩnh của mình trên nhiều lĩnh vực, khía cạnh của xã hội. Với những phụ nữ hiện đại, công nghệ số (CNS) đã trở thành công cụ giúp họ phát triển bản thân, làm giàu cuộc sống. Cô hy vọng rằng, các em sẽ luôn cố gắng học tập, rèn luyện để có thể đóng góp vào sự phát triển của đất nước, dù các em làm bất cứ công việc gì." 2. Tìm hiểu nghĩa, lịch sử của ngày 8/3 *Lịch sử của ngày 8/3 Ngày Quốc tế Phụ nữ hay còn gọi là Ngày Liên Hiệp Quốc vì Nữ quyền và Hòa bình Quốc tế - HS lắng nghe được tổ chức vào ngày 8 tháng 3 hằng năm. Lịch sử ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 bắt đầu từ phong trào đấu tranh đòi quyền lợi của phụ nữ lao động vào cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 ở các nước phương Tây. *Ý nghĩa của ngày 8/3 Ngày 8/3 không chỉ là ngày để tặng hoa và quà,
  3. mà còn là ngày để tôn vinh, tri ân và đấu tranh cho quyền bình đẳng của phụ nữ trên toàn thế giới. Ở một số nước trên thế giới, ngày 8/3 được coi là ngày lễ chính trong năm và tổ chức rất lớn. Trong ngày này, đàn ông tặng hoa và quà cho những người phụ nữ trong đời của họ như mẹ, vợ, bạn gái Tại Việt Nam, ngày 8/3 còn là ngày kỷ niệm cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, 2 vị nữ anh hùng dân tộc đầu tiên đã đánh đuổi giặc ngoại xâm phương Bắc, giành lại chủ quyền dân tộc. Niềm tự hào và ý chí vươn lên của phụ nữ Việt Nam một phần cũng có cội nguồn từ truyền thống dân tộc độc đáo đó. 3. HS tham gia thể hiện tiểu phẩm: “Bí mật tặng cô”. - Trước khi xem tiểu phẩm, Gv định hướng HS chú ý theo dõi để sau khi xem có phần chia sẻ nội - HS quan sát, lắng nghe, tương dung và bài học rút ra sau khi xem tiểu phẩm. tác. - GV tổ chức cho nhóm HS lớp 4A2 gồm 5 HS tham gia tiểu phẩm. - HS trình bày tiểu phẩm. *Chia sẻ - GV hướng dẫn HS toàn trường chia sẻ sau khi xem tiểu phẩm thông qua các câu hỏi gợi ý như sau: - HS chia sẻ + Tiểu phẩm có tên là gì? + Hãy nêu nội dung của tiểu phẩm? + Em thích nhất điều gì trong tiểu phẩm vừa rồi? Vì sao? + Qua tiểu phẩm, em rút ra được điều gì? - GV: Các em hiểu rõ nguồn gốc, ý nghĩa ngày 8/3 và thấy được vai trò của người phụ nữ trong mọi thời đại để chúng ta ngày càng yêu thương, - HS lắng nghe quý trọng những người phụ nữ thân yêu xung quanh mình. Hoạt động vận dụng Theo em, ngày 8/3 có ý nghĩa như thế nào? Em có thể làm gì để thể hiện sự quan tâm đến những người phụ nữ xung quanh mình? - HS chia sẻ
  4. - GV nhận xét, dặn dò HS - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt ÔN TẬP (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái trường mến yêu thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; thực hành đọc mở rộng một bài thơ, một câu chuyện hay hát bài hát về trường học, nói cảm nghĩ về bài thơ, câu chuyện hoặc bài hát - Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; thực hành đọc mở rộng một bài thơ, thực hành nói và viết sáng tạo về chủ điểm nhà trường. II. Đồ dùng dạy học 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1. 1. Hoạt động Khởi động. - Cho cả lớp hát và vận động bài Em yêu Tiếng - Cả lớp thực hiện. Việt - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập HĐ 1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vẫn yêm, iêng, eng, uy, oay. - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tim - HS thực hiện nhiệm vụ theo có thể đã học hoặc chưa học. Tuy nhiên, do từng nhóm vần một số vần trong các văn trên không thật phổ biến nền HS chủ yếu tìm trong các văn bản đã học. GV nên chia các vần này thành 2 nhóm (để tránh việc HS phải ôn một lần nhiều vần) và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần. Nhóm vần thứ nhất:
  5. + HS làm việc nhóm đối để tìm và đọc từ ngữ - HS làm việc nhóm. có tiếng chữa các vần về yêm, iêng, eng + HS nêu những từ ngữ tìm được, GV viết + HS nêu những từ ngữ tìm những từ ngữ này lên bảng. được . + YC HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc - Cả lớp đọc đồng thanh một số một số từ ngữ. lần. - Nhóm vần thứ hai: + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ - HS làm việc nhóm. có tiếng chữa các vần uy, oay + HS nêu những từ ngữ tìm được . - GV viết những từ ngữ này lên bảng + Một số ( 2 – 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi - Cả lớp đọc đồng thanh một số HS chỉ đọc một số từ ngữ lần HĐ 2. Tìm từ ngữ về trường học. - GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã cho, từ - HS làm việc nhóm đôi để thực ngữ nào chỉ những người làm việc ở trường? hiện nhiệm vụ . Từ ngữ nào chỉ đồ vật dùng để dạy và học? Từ ( 2 - 3 ) HS trình bày kết quả ngữ nào chỉ không gian, địa điểm trong trường ... GV và HS thống nhất phương án đúng . Những từ ngữ về trường học lớp học, thầy giáo, cô giáo, hiệu trưởng, bút , vở, sách, bảng . HĐ 3. Kể về một ngày ở trường của em. - GV có thể gợi ý: Em thưởng đến trường lúc - HS làm việc nhóm đôi để thực mấy giờ? Rời khỏi trường lúc mấy giờ? Ở hiện nhiệm vụ . trường, hằng ngày, em thường làn những việc gì? Việc gì em thấy thú vị nhất?... - Một số HS trình bày trước lớp, nói về một ngày ở trường của mình. - HS khác nhận xét, đánh giá - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi - HS lắng nghe. TIẾT 2 *Khởi động: Tổ chức cho HS chơi trò chơi Bông hoa may mắn để ôn lại kiến thức, tạo không khí vui vẻ - Chơi trò chơi trước khi vào tiết học. HĐ4. Viết 1-2 câu về trường em. - GV yêu cầu HS trình bày những gì đã trao đổi - HS làm việc nhóm đôi, quan về ngôi trường trong tranh và nói về ngôi trường sát tranh vẽ ngôi trường và trao của mình, từng HS tự viết 1- 2 câu về trường đổi với nhau về những gì quan theo suy nghĩ riêng của mình . Nội dung viết có sát được ,
  6. thể dựa vào những gì mà các em đã trao đổi kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trình bày trước lớp . GV nhận xét một số bài , khen ngợi một số HS viết hay , sáng tạo HĐ 5. Đọc mở rộng. - Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ - HS làm việc nhóm đôi hoặc cho HS tìm một bài thơ hoặc một câu chuyện về nhóm 4. Các em đọc thơ, kể trường học. GV cũng có thể chuẩn bị một số bài chuyện hay nói về bài thơ, câu thơ, câu chuyện phù hợp (có thể lấy từ tủ sách chuyện mới đọc được cho bạn của lớp ) và cho HS đọc ngay tại lớp . nghe. ( 3 – 4 ) HS đọc thơ, kể chuyện hoặc chia sẻ ý tưởng bài thơ, truyện kể đã đọc trước lớp . - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi - Một số HS khác nhận xét , đánh giá 3. Hoạt động Vận dụng - Tổ chức cho HS nói về cảm xúc của mình - HS thực hiện trong ngày đầu đến trường. GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, khen - Lắng nghe ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Hđ 2: Tìm từ về trường học có thể cho hs làm việc nhóm 6 viết vào 6 cánh hoa Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học,ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét. - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. - Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), HS làm quen với phương pháp phân tích, tổng hợp, phát triển tư duy lôgic, năng lực giải quyết vấn để,... - HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp. - HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. -HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. - HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
  7. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Hát tạo không khí sôi nổi bài “Đồ chơi của - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp em” cùng hát. - HS báo cáo nhiệm vụ đã được giao ở tiết - HS tham gia. học trước. 2. Hoạt động Luyện tập. * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu học sinh quan sát 1 ô tương - HS quan sát đương 1 cm - HS thực hiện theo hướng dẫn của - Yêu cầu HS ước lượng độ dài của từng đồ GV. vật mà bài tập yêu cầu. - HS tham gia trò chơi “Tìm đồng - HS quan sát từng đò vật và nêu số đo đội” tương ứng với mỗi đồ vật đó. Khaonh vào - HS được chia làm hai nhóm thi đua chữ cái trước câu trả lời đúng. lên gắn các bảng số tương ứng với - So sánh số đo độ dài của các đồ vật để xác chiều dài của đồ vật. định đồ vật nào dài nhất và có bao nhiêu đồ dùng của mình có độ dài khoảng 4 gang tay? b) Đồ dùng nào dài nhất? c) Đồ vật nào dài khoảng 4 gang tay của em? - GV nhận xét, kết luận - HS sinh thực hành và trả lời. *Bài 2: - HS thực hành - Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia - Đại diện nhóm lên chọn một đồ vật xăng-ti-mét đo độ dài các đồ vật yêu cầu ở tương ứng với hình ở bài tập 2. bài tập, HS thực hiện đo theo nhóm 2. rồi nối số đo tương ứng của mỗi đồ vật, Sau đó so sánh số đo để tìm đồ vật nào dài nhất. - Yêu cầu hs thực hành đo trên vật thật, có thể dùng thước hoặc gang tay hay bước chân để đo. (Bút chì, cạnh bàn, chiều rộng lớp học) - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả đo và - Gọi các nhóm chia sẻ trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, kết luận.
  8. - HS thực hiện cá nhân trên phiếu *Bài 3: - Gv phát phiếu cho học sinh. - Yêu cầu hs quan sát hình vẽ trong phiếu và làm bài cá nhân vào phiếu. - GV hướng dẫn hs về độ dài 1 cạnh của - HS làm bài tập và báo cáo kết quả. viên gạch men. - HS nhận phiếu và theo quy định độ dài 1 - HS tham gia chơi. cạnh của viên gạch men và viết số đo độ dài vào phiếu sau đó so sánh hai nền nhà. 3. Hoạt động Vận dụng. - Tổ chức trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - Các nhóm thi điền nhanh số đo vào từng phiếu. - Giáo viên theo dõi hướng dẫn hs hoàn thành bài. - Tuyên dương nhóm thắng cuộc. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _____________________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT BÁC TRỐNG TRƯỜNG. I. Yêu cầu cần đạt: - HS luyện viết một đoạn trong bài Bác trống trường. - Viết được các tiếng có vần khó trong bài. - Viết đúng cỡ chữ theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Bước đầu hình thành về từ ngữ. II. Đồ dùng dạy học: - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động.
  9. GV cho HS múa hát Em yêu trường em - HS múa hát Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Đọc đoạn cần viết. 1. GV y/c HS quan sát bài viết trên bảng” - GV y/c HS đọc thầm bài viết. - HS đọc thầm - Mời 1 số HS đọc to trước lớp đoạn cần viết. - GV nhận xét và tuyên dương. Các từ ngữ khó viết: Tôi là trống trường. Thân - HS nêu từ khó hình tôi đẫy đà, nước da nâu bóng. Học trò - 1 số HS nêu thường gọi tôi là bác trống. Có lẽ vì các bạn - HS đọc lại đoạn cần viết. thấy tôi ở trường lâu lắm rồi. Chính tôi cũng không biết mình đến đây từ bao giờ. HĐ2. Luyện viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: Bác trống - HS viết vở ô ly. trường.(Chữ đầu đoạn và đầu câu viết hoa, mục bài lùi vào 3 ô) - GV đọc cho học sinh viết. - HS nghe và viết vào vở ô ly. - HV đọc lại cho học sinh soát lỗi. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - HS nghe. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Nhận xét bài: - GV thu một số bài của HS để nhận xét. HĐ3. Làm bài tập. - Yêu cầu hs làm một số bài tập điền âm vần. Điền ch hay tr ? - HS lắng nghe và điền. .e già ung thành .ung thuỷ - Cả lớp làm việc cá nhân vào vở òn xoe mắt sáng .ăng mặt..... ời ô ly. ...anh bóng ...ong vườn giò...... ả - Một số em đọc kết quả bài làm trong ẻo .èo lên cây bánh..... ưng của mình. - Yêu cầu hs làm bài cá nhân. - lắng nghe và rút kinh nghiệm. - Chấm bài nhận xét. Hoạt động3: Vận dụng. - Thi tìm từ có tiếng chứa vần eng, và đặt câu - HS tham gia thi. với tiếng đã tòm được. - HS lắng nghe - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  10. . Luyện toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố về đọc viết các số tròn chục và các số có hai chữ số - Ôn tập các số trong phạm vi 100; đọc, viết được số trong phạm vi 100. - Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100, đếm các số tự nhiên theo “quy luật”... (cách đều 2) HS được phát triển tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động. - Trò chơi: Ai nhanh ai đúng - Lắng nghe - GV nêu luật chơi - HS Thi đọc nối tiếp các số có - GV phát lệnh hết giờ. hai chữ số theo thứ tự từ bé - GV nhận xét, tuyên dương. đến lớn 2. Hoạt động Luyện tập. - Lắng nghe. Bài 1. Viết tiếp các số vào chỗ chấm 10, ......., ........, 40,...., ......., 70,..... ....... - HS đọc yêu cầu bài toán. - Gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS quan sát. - Phát lệnh HS làm bài vở bài tập sau đó tự nêu - HS làm bài. kết quả - GV nhận xét , chốt đáp án. Bài 2. Viết theo mẫu 32: ba mươi hai Hai mươi lăm: 25 37: ................. Hai mươi tám: ........ - HS đọc yêu cầu bài toán 45: ............... Ba mươi tư: ........ - HS thực hiện. 36: ................ Bốn mươi ba: ....... -Lắng nghe, sửa bài ( nếu cần) 47: ............... Bốn mươi tám ......... - Gọi HS yêu cầu bài toán. - Cho HS làm vào vở bài tập. Bài 3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm Số liền sau của 29 là......... Số liề trước của 20 là ....... Số liền sau của 46 là....... - 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe. Số liền trước của 40 là ........ - HS thực hiện trong vở, nêu
  11. Số liền sau của 69 là........ kết quả bài làm. Số liền trước của 100 là......... Số liền sau của 58 là ........ Số liền trước của 48 là ....... - Gọi HS yêu cầu bài toán. - Cho HS làm vở bài tập và nêu kết quả so sánh. - Nhận xét,chốt đáp án. 3. Hoạt động Vận dụng. Thi Ai nhanh ai đúng. - Chia lớp thành 2 nhóm và thi Các số 74, 45, 99, 47, 56, 82 đua điền số vào chỗ chấm. Viết theo thứ tự từ bé đến lớn. - Tuyên dương nhóm thắng b. Các số 56, 12, 54,90, 69, 85 cuộc. Viết theo thứ tự từ lớn đến bé: - Gọi HS yêu cầu bài toán. - Cho HS làm vở bài tập và nêu kết quả GV theo dõi uốn nắn, giúp đỡ cho HS GV nhận xét, sửa sai cho HS - GV nhận xét , chốt ý đúng. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _________________________ Thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. Nắm được cách viết chính tả đối với d/gi. Viết đúng bài thơ. - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Sắp xếp và viết đúng câu theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Bước đầu hình thành về câu văn. - Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  12. 1. Hoạt động Khởi động. GV cho HS múa hát bài Chim vành khuyên - HS múa hát Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập. HĐ1: Đọc bài thơ: Em lớn lên rồi - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ . - HS đọc từng dòng thơ - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ . - HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . - HS đọc cả bài thơ. + Lớp học đồng thanh cả bài thơ . HĐ2: Trả lời câu hỏi. GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi a. Năm nay bạn nhỏ có gì thay đổi về hình - HS trả lời. dáng? b.Vì sao bài thơ được đặt tên là: Em lớn lển - HS trả lời. rồi? HĐ3: Điền d hoặc gi vào chỗ trống. Đón bạn Dế con đi học ven đồng Tối về gặp cảnh mưa ông,..ó lùa. Đom đóm chẳng quản ó mưa Mang đèn, mang áo đi đưa ế về. - HS thực hiện - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS trình bày - Gọi HS trình bày KQ HĐ4: Chép lại bài thơ đã hoàn thiện vào vở - GV đưa ra đáp án: - HS viết - Y/c HS viết câu vào vở. - HS lắng nghe TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  13. *Khởi động: Tổ chức cho HS chơi trò chơi Mưa rơi, mưa - Tham gia chơi rơi HĐ5: Tìm các từ tô đậm viết sai và sửa lại cho đúng. Chống báo dờ ra chơi - HS đọc Từng đàn chim áo chắng Sếp xách vở mau thôi Ùa ra ngoài sân lắng. - GV y/c HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc - Mời 1 số HS trình bày kết quả - 1 số HS nêu - GV nhận xét và kết luận - HS viết khổ thơ vào vở. Các từ ngữ được sửa lại : trống, giờ, trắng, xếp sách, nắng HĐ6: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - HS đọc và sắp xếp lại. 1. Hướng dẫn sắp xếp - đang,Dương ,đọc,và,Tân,truyện. - HS đọc lại câu đúng - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: Dương và Tân đang đọc truyện. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của - HS nghe. HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. HĐ: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: - Tán lá, như, xoè ra, một chiếc ô,bàng - Bàn ghế, mùi, còn, gỗ,thơm. - người bạn, là, trống trường, của chúng tôi, - HS thực hiện thân thiết. - HS trình bày - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: - Tán lá bàng xoè ra như một chiếc ô. - HS viết - Bàn ghế còn thơm mùi gỗ. - Trống trường là người bạn thân thiết của chúng tôi. - Y/c HS viết câu vào vở. 3. Hoạt động Vận dụng. - Yêu cầu hs tự tìm tiếng và đặt câu với tiếng - HS lắng nghe và thực hiện. đó. - GV hệ thống kiến thức đã học.
  14. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Cảm nhận đúng về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn. - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. -Thực hiên thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát, - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - Xác định cách thức giải quyết vấn đề. - Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động - Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng: yêu cầu - HS thực hành đo qua trò chơi ai HS dùng thước có vạch chia xăng- ti - mét đê nhanh ai đúng đo độ dài các đồ dùng học tập của mình (sách, vở, bút chì, hộp đựng bút, ). - Gọi 2-3 HS trình bày kết quả làm việc của - HS trình bày. mình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Luyện tập. * Bài 1: Tô màu vào chiếc xe dài nhất và ngắn nhất? - GV cho HS nêu tên các đồ vật trong tranh. - HS thực hành tô màu theo ý - GV nêu lưu ý bài này HS không dùng thước thích. để đo độ dài mà chỉ nhìn bằng mắt. - HS lắng nghe. - GV hỏi từng câu một cho HS trả lời.
  15. - Gọi HS khác nhận xét. - HS trả lời. - GV nhận xét, kết luận a. Xe khách dài nhất. a. Xe khách dài nhất. b. Xe quay ngắn nhất. b. Xe đồ chơi ngắn nhất. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 2: Bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất? - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV hỏi: + Trong tranh gồm những bạn nào? - HS trả lời: Số 1, 2, 5, 6, 10, 9, + Bạn số mấy cao nhất? 15. + Bạn số mấy thấp nhất? - HS trả lời: Bạn số 2 -Yêu cầu HS nhận xét. - HS trả lời: Bạn số 6 - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét. a. Bạn số 2 cao nhất. - HS lắng nghe. b. Bạn số 6 thấp nhất. * Bài 3: Viết dài hơn, ngắn hơn? - GV nêu yêu cầu của bài. HS lắng nghe. - GV hỏi: a. Trong tranh có những đồ vật nào? - HS trả lời: Bút chì so sánh với + Bút chì được so sánh với cái gì? ghim giấy và gọt + Mặt bàn được so sánh với gì? - HS trả lời: Cái ghim giấy + Bút chì dài bằng mấy cái ghim giấy và bằng - HS trả lời: Mặt bàn được so sánh mấy cái gọt bút chì? với gang tay và thước kẻ. - Yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét. - Tương tự cho học sinh thực hành làm câu b. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận. + HS thực hành làm theo N2. + Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS đại diện nhóm trả lời. - Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận. Tuyên dương nhóm làm việc nghiêm túc 3. Hoạt động Vận dụng Trải nghiệm Đo độ dài mỗi đồ vật - HS quan sát tranh. - GV nêu yêu cầu của bài 4. - HS trả lời: Bút chì, bút sáp màu, - GV yêu cầu HS quan sát tranh. đồng hồ, điện thoại. + Trong tranh có những đồ vật nào? - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch cm để đo đúng độ dài mỗi đồ vật. - GV yêu cầu HS nêu đồ dài mỗi đồ vật. Một - HS trả lời.
  16. HS nêu một đồ vật. + Bút chì dài 8cm - Yêu cầu HS nhận xét. + Bút sáp màu dài 6cm - GV nhận xét, kết luận: + Đồng hồ dài 12cm + Bút chì dài 8cm + Điện thoại dài 10cm. + Bút sáp màu dài 6cm - HS nhận xét. + Đồng hồ dài 12cm - HS lắng nghe. + Điện thoại dài 10cm. - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương - HS lắng nghe. những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tự nhiên và xã hội BÀI 20: CƠ THỂ EM (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ phận bên ngoài cơ thể - Phân biệt được con trai, con gái. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Tích cực, tự giác các việc làm mạch lạc, rõ ràng. - HS nêu được tên các cây, con vật dựa vào đặc điểm của chúng hoặc ngược lại. - HS hệ thống được những kiến thức về cây, con vật đã học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - Tiết học được thực hiện dạy ở thư viện với các tranh, ảnh đã chuẩn bị. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS chơi trò chơi về các bộ phận - HS chơi trò chơi trên cơ thể người: Làm theo tôi nói, không làm theo tôi làm. - Ví dụ: Khi quản trò hô ‘’đầu’’ nhưng tay lại chỉ vào cổ thì HS phải chỉ vào đầu. 2. Hoạt động Khám phá. - GV cho HS quan sát hình trong SGK và lưu ý hoạt động trong mỗi hình thể hiện chức - HS quan sát hình trong SGK năng chính của một bộ phận, ví dụ: khi đá bóng thì dùng chân, khi vẽ thì dùng tay,
  17. - GV kết luận - GV cho HS quan sát hai hình nhỏ ở dưới (bế em, chào hỏi): - HS quan sát + Kể tên việc làm trong từng hình. + Cho biết tên các bộ phận chính thực hiện - HS trả lời các hoạt động trong hình. - HS trả lời + Ngoài việc cầm nắm, tay còn dùng để thể hiện tình cảm? - HS trả lời 3. Hoạt động Thực hành. - GV dán hai sơ đồ em bé lên bảng, chia lớp thành 2 đội chơi. Mỗi đội cử ra 4 HS, các bạn - HS tham gia trò chơi còn lại ở dưới cổ vũ. Từng em trong 4 HS cầm một thẻ chữ, đứng xếp hàng dọc gần bảng. - Khi có hiệu lệnh ‘’Bắt đầu’’ thì lần lượt từng em lên gắn thẻ chữ vào vị trí a,b,c,d. - 2, 3 hs nêu nhận xét HĐ xử lí tình huống. - GV cho HS quan sát, nhận xét về hình cuối - HS quan sát, nhận xét trong SGK và đặt câu hỏi: + Vì sao bạn trai trong hình phải dùng nạng? - HS trả lời + Bạn gái đã nói gì với bạn trai? + Bạn gái giúp bạn trai như thế nào? - HS trả lời + Nếu là em trong tình huống đó, em sẽ làm - HS trả lời gì giúp bạn? - HS trả lời - GV kết luận 4. Hoạt động Vận dụng. - GV yêu cầu HS quan sát, nhận xét thêm vai - HS quan sát, nhận xét trò của các bộ phận bên ngoài cơ thể và các việc cần làm để giữ gìn và bảo vệ các bộ - HS nhắc lại phận đó. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . ______________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP
  18. I. Yêu cầu cân đạt: - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Cho cả lớp hát bài Lớp Một thân yêu - HS hát - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Luyện đọc. Mầm sống Một hạt giống nhỏ rớt xuống và bị chôn trong lớp đất mềm. Khi cơn mưa trút xuống, nước thấm vô lòng đất. Hạt giống uống dòng nước mát. Rễ sớm mọc ra, tựa như những ngón chân bám chặt trong lòng đất. Mầm non vươt trên mặt đất. Thân và lá nhú ra, nghển lên như thể để nghe tiếng thở của không gian. - GV đọc mẫu toàn VB. - HS nghe - Bài có mấy câu? - HS nối tiếp nhau đọc các câu - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể thơ khó đối với HS hạt giống, rớt xuống, - GV hướng dẫn HS đọc theo từng câu - HS đọc bài trong nhóm + GV chia VB thành 3 khổ thơ - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. + HS đọc đoạn theo nhóm. + 2 HS đọc cả bài. - HS đọc cả bài - HS lắng nghe HĐ2. Trả lời câu hỏi H. Bài vãn có tên là gì ?? H. Hạt giống rơi xuống đâu? - HS trả lời H. Rễ cây như những gì ? - Học sinh trả lời 3. Hoạt động Vận dụng - GV cho học sinh đọc lại bài - HS đọc lại bài
  19. - Kể tên các loài cây em biết - Nêu - GV nhận xét và daựn dò HS IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ............................................ Giáo dục kĩ năng sống PHÒNG VÀ XỬ LÝ BỊ VIÊM LỢI Thứ 4 ngày 5 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt. Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN (TIẾT 1,2) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc đọc đúng, ngắt nghỉ rõ ràng ở các dấu câu thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến việc giữ vệ sinh trước khi ăn; nhận biết được trình tự của các bước rửa tay; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết về vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ. *Lồng ghép QVCN: Quyền được chăm sóc sức khỏe, được giáo dục để phát triển về thể chất, trí tuệ, đạo đức. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Yêu cầu cả lớp hát và vận động theo bài hát Rửa - HS thể hiện hát và vận tay. động. 0 - Lắng nghe - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá. HS quan sát tranh và trao đổi GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm nhóm để trả lời các câu hỏi để trả lời các câu hỏi . - HS trả lời. a . Vì sao các bạn phải rửa tay ? - HS trả lời. b . Em thường rửa tay khi nào ? - Một số ( 2 – 3 ) HS trả lời - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau câu hỏi Các HS khác có thể đó dẫn vào bài đọc Rửa tay trước khi đi bổ sung nểu câu trả lời của
  20. các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác 3. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Đọc. - GV đọc mẫu toàn VB . - HS đọc câu - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS như vi trùng , xà phòng , phòng bệnh , vước sạch . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Tay cầm thức ăn , vi trùng tự tay theo thức ăn đi vào cơ thể để phòng bệnh , chúng ta phải rửa tay trước khi ăn , ) - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành 2 đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến mắc bệnh ; đoạn 2 : phần còn lại ) + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt GV giải thích nghĩa một số từ ngữ khó trong bài vi trùng : sinh vật rất nhỏ , có khả năng gây bệnh ; -1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn tiếp xúc : chạm vào nhau ( dùng cử chỉ mình hoạ ) VB ; mắc bệnh : bị một bệnh nào đó ; phòng bệnh ; ngăn ngừa để không bị bệnh ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB , + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 *Khởi động: - Mở nhạc cho HS hát bài: Meo meo rửa mặt như mèo. HĐ2. Trả lời câu hỏi HS làm việc nhóm để tìm GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB hiểu VB và trả lời các câu và trả lời các câu hỏi hỏi a .Vi trùng đi vào cơ thể con người bằng cách nào - HS trả lời. ? b. Để phòng bệnh, chúng ta phải làm gì ? - HS trả lời. c . Cẩn rửa tay như thế nào cho đúng ? . - HS trả lời. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số - HS làm việc nhóm( có thể nhóm trình bày câu trả lời, các nhóm khác nhận đọc to từng câu hỏi ), cùng