Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung

docx 20 trang Kim Bảo 04/03/2026 880
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_doan_thi_nh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung

  1. TUẦN 18 Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM CHỦ ĐỀ “LÒNG BIẾT ƠN ĐỐI VỚI NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS thể hiện được lòng biết ơn của mình với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể. - Rèn cho HS kĩ năng mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể. - GD HS lòng biết ơn, tình yêu thương, sự quan tâm đến các thành viên trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học. Ti vi, máy tính, loa, micro không dây Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS chào cờ điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS chú ý lắng nghe. trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: Xem tiểu phẩm “Lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình”. HĐ1: Khởi động - GV cho HS khởi động theo bài hát: Ba - HS toàn trường cùng khởi động. ngọn nến lung linh - GV nhận xét. - GV giới thiệu vào hoạt động. - HS lắng nghe. HĐ2: Trải nghiệm - Xem tiểu phẩm “Lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình”. - GV chiếu video về lòng biết ơn đối với - HS xem video. người thân trong gia đình trên TV cho HS toàn trường xem. ? Video vừa rồi nói về điều gì? - HS trả lời các câu hỏi
  2. ? Trong video người bà đã tặng món quà gì cho cháu? ? Thái độ của cháu khi nhận được quà của bà như thế nào? ? bạn nhỏ đã làm gì với món quà bà tặng? ? Bà nhìn thấy món quà bị vứt đi thì cảm thấy thế nào? Bà đã làm gì với cái áo đó? ? Người bố đã làm gì với món quà bạn nhở tặng? ? Bạn nhỏ đã nói với bố như thế nào? ? Qua video vừa rồi các em học được điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Những người thân trong - HS lắng nghe. gia đình luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, dành cho các em những điều tốt đẹp nhất. Các em đã rất ngoan khi biết biết ơn người thân và thể hiện lòng biết ơn ấy bằng những thái độ, lời nói, việc làm cụ thể, thiết thực trong cuộc sống hàng ngày. 3. Hoạt động Vận dụng Xác định cách thể hiện lòng biết ơn người thân trong gia đình: - GV cho HS thảo luận, xác định những thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình. - HS chia sẻ - Gọi HS chia sẻ trước trường. - HS lắng nghe - GV kết luận: Có rất nhiều cách để thể hiện lòng biết ơn đối với những người thân trong gia đình: + Qua lời nói: nhẹ nhàng, yêu thương, động viên, an ủi, chúc mừng + Qua thái độ: Quan tâm, chia sẻ, lễ phép, ân cần, chu đáo, vui vẻ . + Qua việc làm: Chúc mừng, gửi thiệp, tặng quà những ngày lễ tết, SN hỏi thăm, an ủi, động viên khi ốm đau, khó khăn
  3. - Cam kết hành động những việc thể hiện - HS lắng nghe. lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình. - HS trả lời. - GV nhận xét tiết sinh hoạt. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt LUYỆN TẬP (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. Năng lực ngôn ngữ: - Mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: bộ đồ dùng TV, máy hắt 2. Học sinh: vở Tập viết; bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Tổ chức cho HS hát bài bài Em yêu - Hs khởi động trường em - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ1. Ghép tiếng: - HĐ Ghép các chữ đứng liền nhau (thêm - HS suy nghĩ ghép dấu thanh phù hợp) để tạo từ ngữ chỉ loài vật: - GV nêu yêu cầu: HS đọc âm được ghi bằng các chữ theo hàng ngang và hàng - HS trình bày kết quả dọc đứng lin nhau để tìm từ ngữ chỉ loài
  4. vật. Từng thành viên trong nhóm chia sẻ hiểu biết của mình vẽ loài vật mà cá nhân yêu thích. - HS trình bày kết quả thảo luận. Các - Chia sẻ nhóm khác nghe, nhận xét. HĐ2. Đọc: Tết đang vào nhà Hoa đào trước ngõ/Cười tươi sáng hồng/ Hoa mai giữa vườn/ Lung linh cánh - HS đọc trắng./ Sân nhà đây nắng /Mẹ phơi áo hoa/Em dán tranh gà /Ông treo câu đối./Tết đang vào nhà /Sắp thêm một tuổi/ Đất trời nở hoa. (Nguyễn Hồng Kiên) - Gv yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ, tìm tiếng có chứa các vấn ơi, ao, ăng. - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong bài thơ: Những câu thơ nào có - Hs trả lời tiếng chứa vẫn ơi? Những tiếng nào chứa vật lý? - GV thực hiện tương tự với các vần ao, ăng. - Hs lắng nghe - GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu cần) bằng cách cho HS xem tranh về câu đối. - Hs lắng nghe GV có thể nói thêm về câu đối. Câu đối - Hs đọc được treo ở đình, chùa hoặc những nơi trang trọng trong nhà. Câu đối thường có nội dung ca ngợi những giá trị tốt đẹp. Vào ngày Tết, một số gia đình Việt Nam có truyền thống treo câu đối để thể hiện - HS đọc mong ước tốt lành cho một năm mới. - GV đọc mẫu. - HS đọc - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng - HS đọc thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung
  5. đã đọc: Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của loài - HS trả lời hoa đó. Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn bị đón Tết? Còn gia đình em thường làm gì để chuẩn - HS trình bày kết quả bị đón Tết? Em có thích Tết không? Vì sao em thích Tết? - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ3. Tìm trong bài thơ Tết đang vào - HS lắng nghe nhà những tiếng có vần ơi, ao, ăng - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS tìm đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần di, ao, anh. - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. - HS thực hiện GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV và HS nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe HĐ4. Viết chính tả: - Từ tuần 17, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ. HS chép vào vở khổ thơ cuối của bài thơ. GV - Viết theo yêu cầu của GV lưu ý HS xuống dòng sau mỗi câu thơ, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 3. Hoạt động Vận dụng: - Ngày tết em thường làm những việc gì - Chia sẻ để giúp đỡ bố mẹ? - GV cũng có thể khuyến khích HS sưu - Lắng nghe tầm tranh ảnh về các loài vật, về ngày Tết truyền thống của dân tộc. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ____________________________________
  6. Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học quan mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. - Làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép hình. Rèn tư duy logic khi xếp hình theo quy luật. Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, liên hệ với thực tế - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan (làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép hình. Rèn tư duy logic khi xếp hình theo quy luật). Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, liên hệ với thực tế. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Gv tổ chức trò chơi Ai tinh mắt để đoán hình - HS chơi - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập. - HS lắng nghe Bài 1: (CN) - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết được các - HS nêu hình đã học (hình tròn, hình vuông, hình tam - Hs lắng nghe, nhận biết, trả lời giác, hình chữ nhật). Từ đó trả lời các câu hỏi, câu hỏi Bài 2 (CN) - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết được - HS lắng nghe hình nào là khối lập phương. - HS nêu Bài 3: Xếp hình theo quy luật.(CN) - Hs lắng nghe, nhận biết
  7. - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận dạng, gọi tên - HS lắng nghe các hình, tim ra quy luật xếp hình (hình tròn, - HS nêu hình tam giác, hình vuông,...). Từ đó xác định - Hs lắng nghe, xếp hình được hình nào thích hợp xếp vào dấu hỏi Luu ý: - GV có thể xếp các hình này theo quy luật khác đi để trả lời câu hỏi tương tự. - GV yêu cầu HS lên chia sẻ - HS chia sẻ, nhận xét Bài 4: Bài toán dạng xếp, ghép hình phẳng.(N4) - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - Hs lắng nghe - GV hướng dẫn yêu cầu HS tự xếp lấy các hình - Hs nêu - GV yều cầu HS lên chia sẻ hoặc tổ chức thi - HS xếp xem HS nào xếp nhanh nhất - HS thực hiện 3. Hoạt động vận dụng. - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - HS trả lời - GV tổng kết bài học. - HS lắng nghe - Nhận xét, dặn dò. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI: UÂN, UÂT I. Yêu cầu cần đạt: - Nắm cấu tạo chữ, kĩ thuật viết chữ: uân, uât, Xuân về, đào nở thắm, quất trĩu quả theo vở rèn chữ - Biết viết đúng kĩ thuật, đúng tốc độ các chữ: uân, uât, , Xuân về, đào nở thắm, quất trĩu quả đưa bút theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu. - Có ý thức giữ gìn vở sạch chữ .
  8. - Giáo dục lòng say mê yêu thích môn Tiếng Việt. - Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. - Hình thành năng lực hợp tác qua việc hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên - Ti vi, bộ đồ dùng TV, máy hắt - Mẫu chữ cái, bảng cài. 2. Học sinh - SGK, VBT, bảng con. Đồ dùng học tập III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát khởi động qua bài Chim - HS hát vành khuyên - Lắng nghe - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Thực hành. a. Hướng dẫn đọc và viết chữ, viết vần, từ ứng dụng - HS đọc các vần cần viết - Treo chữ mẫu: “uân, uât, Xuân về, đào nở thắm, quất trĩu quả” yêu cầu HS quan sát và nhận xét có bao nhiêu - HS quan sát nhận xét, chữ mẫu nét? Gồm các nét gì? Độ cao các nét? - HS viết trên không,viết bảng con - H/s nhận xét - Theo dõi và nhắc cách viết. - GV nêu quy trình viết chữ trong khung chữ mẫu, sau đó viết mẫu trên bảng. - Gọi HS nêu lại quy trình viết? - GV quan sát gọi HS nhận xét, sửa sai. - HS lắng nghe - GV viết mẫu vần và từ ứng dụng trên bảng. - GV sửa sai cho học sinh. b. Luyện viết Hướng dẫn HS viết vào vở rèn chữ - HS nêu tư thế ngồi viết . - GV quan sát, hướng dẫn cho từng em biết - HS nêu yêu yêu cầu bài viết cách cầm bút, tư thế ngồi viết, khoảng cách - HS viết vào vở tập viết từ mắt đến vở - HS tập viết chữ: uân, uât, - Thu 1 số bài của HS và nhận xét Xuân về, đào nở thắm, quất trĩu - Nhận xét bài viết của HS. quả
  9. 3. Hoạt động vận dụng - Tổ chức thi tìm từ và tên đồ vật có chứa vần uân uât - HS thực hiện yêu cầu. - Dặn HS về viết lại bài ra vở ô li. Chuẩn bị cho tiết học sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _____________________________________ Giáo dục kĩ năng sống CÁC HÌNH THỨC LỪA ĐẢO QUA AI Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 81: ÔN TẬP (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Biết thể hiện tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhiên xung quanh. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ong về tổ để - Hs chơi ôn lại các vần đã học - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Ôn tập: HĐ1. Hoạt động viết: - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các số. - GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ - HS viết số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần.
  10. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. HĐ2. Hoạt động tìm từ: -Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV - Tìm các từ, nêu miệng có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động khác nhau cho nội dung dạy học này. HĐ3. Hoạt động luyện chính tả: Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng. + GV đọc, HS đọc nhẩm theo. - HS đọc + HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng - Thực hiện được viết bắt đầu bằng c, k. + Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước lớp - Chia sẻ (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo của tiếng). - Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. - Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. Các bước thực hiện tương tự như c, k. HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập - Hs lắng nghe và thực hiện Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt - Hs đọc đầu bằng c, k. + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. 3. Hoạt động vận dụng - Y/c HS tìm từ, nói câu chứa vần đã học - HS thực hiện - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. - Hs lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: __________________________________ Tự nhiên và xã hội CÔ HOA DẠY
  11. Chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: Luyện tập củng cố và nhận biết các hình đã học - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết hình - Tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - Tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bộ đồ dùng học toán, máy hắt, bảng phụ - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát múa bài Tập đếm - HS hát, múa - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Nối với hình thích hợp Hình tròn Hình vuông Hình tam giác - Gv chiếu bài tập lên bảng - HS quan sát và thực hiện yêu - Yêu cầu hs quan sát và tìm hình vẽ tương cầu ứng - Gọi 1 hs lên bảng nối GV và HS theo dõi nhận xét Bài 2: Nối tên các đồ vật sau phù hợp với khối hộp chữ nhật, khối lập phương - HS quan sát và thực hiện yêu cầu - Nhóm 2 nối vào phiếu - Chiếu phiếu lên ti vi chữa bài
  12. Bài 3: Hình vẽ dưới đây có bao nhiêu hình vuông? - HS quan sát và thực hiện yêu cầu - Làm vào vở - Chia sẻ trước lớp Bài 4: Hình nào là khối lập phương? - HS quan sát và thực hiện yêu cầu A B C - 2-3 hs nêu miệng trước lớp Bài 5: Số? Có khối lập phương nhỏ? - Thảo luận nhóm 2 - Đại diện các nhóm chia sẻ 3. Hoạt động Vận dụng: - GV cho HS tìm các đồ vật có dạng khối lập phương, khối hộp chữ nhật, hình tam giác, - HS thực hiện - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  13. Luyện Tiếng Việt ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc hiểu bài: Chủ nhật - Trả lời một số câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc - Vận dụng làm các bài tập điền từ, điền câu. - Phát triển kĩ năng đọc - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, máy hắt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Mở nhạc cho hs hát bài Lớp Một thân yêu - HS hát - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập: a. Luyện đọc GV trình chiếu: Chủ nhật - HS đọc: cá nhân. Chủ nhật, bố mẹ Bi ở nhà. Mẹ làm phở bò. Bố giặt giũ. Bi cho gà ăn. Bé Li rửa mặt, rửa chân cho búp bê Cả nhà ăn phở. Mẹ ăn chậm nhất vì vừa ăn vừa cho bé Li ăn. - HS lắng nghe. Bi phụ bố rửa bát. Mẹ thì xem vở của Bi, gật gù: “Bi khá lắm”. - Yêu cầu HS đọc thầm - HS đọc thầm b. Trả lời câu hỏi. Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước ý đúng Trong bài, Mẹ của Bi làm gì? A. Mẹ đi chợ - HS làm bài vào Vở B. Mẹ làm phở bò - Chiếu bài để chia sẻ C. Mẹ đi ngủ Câu 2.Đọc nội dung bài và Nối ý đúng: 1) rửa mặt, rửa chân cho búp bê a. Bi - 1 HS nối vào bảng phụ - Treo bảng phụ chữa bài 2) Cho gà ăn
  14. 3) Gật gù:“Bi khá lắm”. Câu 3. Nối ân với tiếng có vần ân Nối ât với tiếng có vần ât - 2 HS lên bảng nối chủ nhật ân quả mận bàn chân ât gật gù b. Bài tập. Câu 1. Điền chữ g hay gh vào chỗ chấm: .....ế đá ...à gô - Làm vào vở luyện tập chung Câu 2. Điền vần an hay ang vào dấu chấm: - Đổi vở kiểm tra Chùm nh .. dưa g .. Câu 3. Điền chữ x hay s vào chỗ chấm: .. ô chim ẻ 3. Hoạt động Vận dụng: - Yêu cầu hs đặt câu với các từ ở bài 1,2,3 - Lắng nghe và thực hiện - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... .............................................................................................................................. Thứ 4 ngày 8 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 82: ÔN TẬP ( 2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Năng lực ngôn ngữ: - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Ti vi, bộ đồ dùng TV, máy hắt 2. Học sinh: vở Tập viết III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
  15. Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát múa bài Trời nắng - Khởi động theo nhạc trời mưa - Giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1: Đọc: - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn - HS đọc (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: - HS trả lời Có những loài hoa nào được nói tới trong đoạn văn? - HS trả lời . Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào - HS trả lời mùa nào trong năm? Vì sao em biết? - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ 2: Tìm trong đoạn văn Mùa xuân đến những tiếng cùng vần với nhau: - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có vần giống nhau (lâm - tấm, chào mào, trầm ngâm,..). Lưu ý: HS không nhất thiết phải tìm ra tất cả các tiếng cùng van với nhau. - GV hỏi HS về các tiếng có vần giống - HS trả lời nhau: Những câu nào có tiếng chứa vấn giống - HS trả lời nhau? Những tiếng nào có vấn giống nhau? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng lâm và - HS phân tích tấm... GV thực hiện tương tự với các câu còn lại. HĐ 3: Tìm trong và ngoài đoạn văn tiếng có vần anh, ang
  16. - Tìm những tiếng trong đoạn văn có vần anh, ang. + GV yêu cầu HS làm việc các câu hỏi sau: - HS trao đổi nhóm 2(2p) Những câu nào có vẫn anh? Những câu nào có vấn ang? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng có vần anh/ ang + HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc - HS lắng nghe. của các nhóm. - Tìm những tiếng ngoài đoạn văn có vần - HS trả lời. anh, ang. + Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của GV: - HS trao đổi. Tìm các tiếng ngoài đoạn văn có vấn anh, ang. Sau đó chia sẻ kết quả với nhóm khác để diéu chinh, bổ sung số lượng tiếng có vấn anh, ang của nhóm mình. + Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc - HS lắng nghe. của các nhóm. 3. Hoạt động Vận dụng - Y/c HS đặt câu với các từ GV đưa ra - Hs lắng nghe và thực hiện - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập củng cố kiến thức đã học - Biết quan sát tranh và viết phép tính tương ứng - Biết tìm thành phần chưa biết trong một phép cộng II. Đồ dùng dạy học: GV: Máy hắt; bảng phụ
  17. HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho cả lớp chơi trò chơi: Truyền - HS tham gia chơi điện. Hỏi về phép tính cộng, trừ đã học - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Hình vẽ dưới đây có: a)........... hình vuông. - HS lắng nghe, thực hiện cá nhân b)............. hình tam giác. GV nêu yêu cầu đề. Yêu cầu hs tìm kết - Nêu miệng trước lớp quả. Bài 2: Số cần điền tiếp vào dãy số 7, , , 4, 3, 2, 1 là : - HS quan sát, tìm kết quả: ; 6,5 Gv chiếu, yêu cầu hs tìm kết quả - HS tự làm vào vở, sau đó trình bày Bài 3: Điền dấu >;<;= kết quả GV viết lên bảng, yêu cầu hs tự làm vào vở - HS tự làm bài vào bảng con theo các 5 .....7 7+ 2 ..... 5 + 4 phép tính lần lượt 6 ..... 9 9 - 5 ..... 1 + 5 10 ..... 8 4 + 4 ..... 9 - 1 Bài 4: Số ? Gv ghi lên bảng, yêu cầu hs làm bài vào - HS thảo luận N2 sau đó tự làm bài vở. - Chia sẻ trước lớp 3 + .. = 8 .. . + 6 = 8 8 - .. = 5 9 - = 6 + 3 Bài 5: Điền số và dấu thích hợp để được - HS làm vở, chiếu vở hs để chữa bài phép tính đúng = 8 - Thảo luận nhóm 4 - GV mời HS lên bảng chia sẻ trước lớp. - Các nhóm chia sẻ - GV cùng HS nhận xét. 3. Hoạt động Vận dụng: - Nêu các bài toán gắn thực tế để HS nêu - Thực hiện cách thực hiện - Nhắc nhở, dặn dò HS tự ôn lại các bảng
  18. cộng trừ đã học. - Lắng nghe - Nhận xét tiết học, tuyên dương. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... .................................................................................................................................... Chiều Tiếng Việt BÀI 83: ÔN TẬP (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng và bước đầu có khả năng đọc hiểu một văn bản ngắn. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoan văn ngắn(có độ dài khoảng 15 chữ). - Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim). - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống - Biết nhận xét đúng về bạn và về bản thân, II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Ti vi, bộ đồ dùng TV, máy hắt 2. Học sinh: vở Tập viết III. Hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - HS hát chơi trò chơi - HS chơi - GV cho HS xem một số tranh về hổ, voi, khỉ. Sau đó hỏi HS: Trong những câu chuyện đã đọc về loài vật, em thấy hổ là con - HS trả lời vật thế nào? Voi là con vật thế nào? Khỉ là con vật thế nào? - GV giới thiệu tranh trong SHS: trong bức tranh này có 3 nhân vật: voi, khi và hổ. Em - HS lắng nghe có thấy có điều gì đặc biệt? 2. Hoạt động Ôn tập
  19. VOI, HỖ VÀ KHỈ Thua hổ trong một cuộc thi tài, voi phải nộp mạng cho hổ. Khi bày mưu giúp voi. Khi cưỡi voi đi gặp hố. Đến điểm hẹn, khi quát lớn: - Hổ ở đâu? Voi tỏ vẻ lễ phép: - Thưa ông, hổ sắp tới rối ạ. Hổ ngồi trong bụi cây nhìn ra. Thấy voi to lớn mà sợ một con vật nhỏ bé, hổ sợ quá, liền bỏ chạy. (Phỏng theo Truyện cổ dân gian Khơ-me) - GV đọc toàn bộ câu chuyện, - HS lắng nghe - 5- 6 HS đọc nối tiếp. - HS đọc - 1-2 HS đọc toàn bộ câu chuyện. - HS đọc - GV nhận xét theo một số tiêu chí: đọc - HS lắng nghe và quan sát đúng, lưu loát, trôi chảy, giọng đọc to, rõ - HS lắng nghe ràng, biết ngắt nghỉ sau dấu câu. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận về 3 câu - HS thảo luận hỏi trong SHS. Từng thành viên trong nhóm trình bày quan điểm của mình. Mỗi nhóm có thể tham khảo ý kiến của nhóm khác để bổ sung, điều chỉnh kết quả của nhóm mình. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá kết quả của các - HS lắng nghe nhóm TIẾT 2 1. Hoạt động Khởi động: - Tổ chức trò chơi: Thi kể nhanh các vần đã - HS thi tìm học. 2. Hoạt động Luyện tập: a. Luyện đọc: 1 bạn nêu vần - Ôn lại các vần đã học Cả lớp ghép vần đó - Gv gọi 1 bạn nêu 1 vần bất kì - HS ghép, đọc - GV yêu câu ghép, đọc từ có vần đó - GV quan sát chỉnh sửa, tư vấn. - HS quan sát - Yêu cầu đọc - GV yêu cầu nói câu có vần đó
  20. b. Bài tập: Bài1. a. Điền vào chỗ trống oan hay oat Sinh h..................; lo t.......................; - HS làm vào vở ô ly phiếu bé ng..............; đ............giải nhất - HS nêu kết quả b. Điền vào chỗ trống oa hay oe bông h...............; múa x....................; cái l.....................; t.................tàu c. Điền vào chỗ trống uê hay uy hoa h ; l tre; kh áo d. Điền vào chỗ trống iêm hay iêng ? Thanh k.......; cồng ch.......... . e. Viết câu chứa vần oan...................................... uôm iêm . - GV theo dõi - GV chữa bài - HS lắng nghe. 3. Hoạt động Vận dụng: - Tổ chức trò chơi Đố bạn để nói một câu - HS chơi trò chơi. chứa từ bạn đưa ra. - Dặn HS về nhà nói cho người thân nghe câu có vần đã học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... ................................................................................................................................... Toán CÔ HOA DẠY Thứ 5 ngày 9 tháng 1 năm 2025 Toán KIỂM TRA CUỐI HK1 (Đề chung của khối)