Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_tu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ
- TUẦN 29 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU DANH NHÂN VĂN HOÁ HÀ TĨNH I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu về một số di tích văn hóa tiêu biểu ở huyện Nghi Xuân. - Hiểu ý nghĩa của các di tích gắn với nhân vật và sự kiện lịch sử. - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. - Hình thành lòng kính trọng, ngưỡng mộ đối với các danh nhân văn hóa và niềm tự hào về quê hương. - Hứng thú tìm hiểu về lịch sử và văn hóa địa phương. II. Đồ dùng dạy học - Máy chiếu, loa để chiếu video (nếu có thể). - Bộ câu hỏi cho trò chơi “Ai là Danh Nhân?”. - Video/tư liệu về các danh nhân văn hóa Hà Tĩnh. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS lắng nghe. trưc tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - Cho HS toàn trường hát bài: "Đi học" hoặc - HS khởi động theo nhạc một bài hát ca ngợi quê hương Hà Tĩnh. - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá HĐ 1: "Ai là Danh Nhân?" (10 phút) Hình thức: Trò chơi hỏi – đáp nhanh theo nhóm/lớp. Luật chơi: - GV đọc mô tả ngắn về một danh nhân. - HS lắng nghe - HS giơ tay nhanh nhất để trả lời. - HS trả lời Tiến hành: - GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 phút). Ví dụ: - "Ông là một nhà thơ lớn của dân tộc, tác - HS giơ tay nhanh để trả lời. giả của Truyện Kiều, quê ở Nghi Xuân, Hà
- Tĩnh. Ông là ai?" (Nguyễn Du) - "Bà là nữ sĩ tài danh, được mệnh danh là 'Bà chúa thơ Nôm', quê ở Bích Câu, Hà Tĩnh. Bà là ai?" (Hồ Xuân Hương) - HS lắng nghe và trả lời - "Ông là một vị quan thanh liêm, nhà cải cách tài ba, có công lớn trong việc khai hoang lấn biển, quê ở Nghi Xuân, Hà Tĩnh. Ông là ai?" (Nguyễn Công Trứ) - "Ông là nhà chí sĩ yêu nước, một trong những lãnh đạo của phong trào Cần Vương, quê ở Can Lộc, Hà Tĩnh. Ông là ai?" (Phan Đình Phùng) - GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng và động viên các em tiếp tục tìm hiểu thêm về các danh nhân. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Xem video – "Video và Những Câu Chuyện" (10 phút) - GV bật video (3-5 phút): Giới thiệu ngắn gọn về cuộc đời, sự nghiệp và những đóng góp của một hoặc hai danh nhân văn hóa Hà - HS lắng nghe, xem video Tĩnh (ví dụ: Nguyễn Du và Hồ Xuân Hương). - HS quan sát kỹ video, ghi nhớ - Thảo luận – Hỏi đáp sau khi xem video (5 nội dung chính. phút): - GV đặt câu hỏi: - HS chia sẻ - "Video vừa giới thiệu về những danh nhân - HS trả lời nào?" - "Em ấn tượng nhất với danh nhân nào? Vì - HS trả lời sao?" - HS lắng nghe - "Theo em, những đóng góp của các danh nhân này có ý nghĩa gì đối với chúng ta ngày nay?" - GV nhận xét, chốt ý chính. Hoạt động 3: "Lời Tri Ân" (2 phút) - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS viết hoặc nói một câu thể hiện lòng biết ơn, sự ngưỡng mộ đối với một - HS viết hoặc nói lời tri ân danh nhân văn hóa Hà Tĩnh mà mình yêu thích. - GV có thể gợi ý: "Em muốn nói gì với danh nhân đó nếu có cơ hội gặp gỡ?" - HS chia sẻ - GV tổng kết, nhấn mạnh tầm quan trọng
- của việc ghi nhớ công lao của các bậc tiền nhân và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp của quê hương. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức , kĩ năng đã học trong bài Bài học từ cuộc sống thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần trong truyện đã học. Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua đọc những tiếng có vần khó vừa được học: uôn, uông, ươt, oai. - Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua ôn và mở rộng vốn từ ngữ về chủ đề Bài học từ cuộc sống và đọc mở rộng câu chuyện về chủ điểm Bài học từ cuốc sống. - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Máy hắt, bảng phụ 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: Cho HS hát múa bài Em yêu trường em - HS hát múa khởi động Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1.Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ươt, uôn, uông, oai: - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần - HS thực hiện nhiệm vụ theo từng tìm có thể đã học hoặc chưa học. nhóm vần. - GV chia các vần này thành 2 nhóm và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần.
- + Nhóm vần thứ nhất: ươt, oai. - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ -HS làm việc nhóm đôi thực hiện ngữ có tiếng chứa các vần ươt, oai. theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. GV viết - HS nêu những từ ngữ tìm được. những từ ngữ này lên bảng. - Cho HS đọc. - HS đọc. + Nhóm vần thứ hai: uông, uôn - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ - HS làm việc nhóm đôi thực hiện ngữ có tiếng chứa các vần uông, uôn theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. GV viết - HS nêu những từ ngữ tìm được. những từ ngữ này lên bảng. - HS đánh vần, đọc trơn trước lớp. - Cho HS đọc đánh vần, đọc trơn, lớp ĐT Lớp đọc ĐT HĐ 2. Chọn chi tiết phù hợp với từng nhân vật của truyện: - GV y/cầu HS kể tên các truyện trong chủ - HS kể tên các truyện. đề Bài học từ cuộc sống? -Trong các truyện trên có những nhân vật - HS kể tên các nhân vật. nào? - GV làm mẫu một trường hợp: - HS quan sát mẫu. VD: Nhân vật kiến trong truyện Kiển và chim bồ câu gắn với chi tiết không may bị rơi xuống nước. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc - HS làm việc nhóm đôi nhóm đôi. - Một số HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. - GV và HS thống nhất phương án lựa chọn - HS nghe đúng: + bồ câu – Nhặt một chiếc lá thả xuống nước; + sói – Lúc nào cũng thấy buồn bực; + sóc – Nhảy nhót, vui đùa suốt ngày; + gấu con – Bật cười vui vẻ vì được nghe: “ Tôi yêu bạn ”; + gấu mẹ – Nói với con: “ Con hãy quay lại và nói với núi: “ Tôi yêu bạn ”; + chú bé chăn cừu – Hay nói dối; + các bác nông dân – Nghĩ rằng chú bé lại nói dối như mọi lần.
- 3. Em thích và không thích nhân vật nào? Vì sao ?8’ - HS làm việc nhóm đôi ghi tên - GV nêu nhiệm vụ, yêu cầu HS quan sát những nhân vật ở từng truyện. có tranh và gọi tên các nhân vật trong tranh. những đặc điểm gì nổi bật, đáng nhớ; - Gợi cho HS nhớ mỗi nhân vật ở trong các em thích hoặc không thích nhân từng truyện kể. vật nào nhất và vì sao? - Gọi HS trình bày - HS trình bày. - GV nêu nhận xét, đánh giá. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh *Khởi động - Tổ chức trò chơi Đoàn tàu may mắn - Tham gia chơi HĐ 3: Viết 1-2 câu về một nhân vật ở mục 3 - GV cho HS tự viết 1- 2 câu về nội dung - HS viết 1 đến 2 câu ở mục 3 vào vừa thảo luận ở mục 3. vở. - Nội dung viết có thể dựa vào những gì mà các em đã nói trong nhóm đôi, kết hợp với - HS đọc câu mình viết nội dung mà GV và một số bạn đã trao đổi, trình bày trước lớp. - Giáo viên nhận xét, bổ sung. HĐ 4. Đọc mở rộng: - GV cho HS đọc câu chuyện kể về một đức tính tốt (Các Em Đã chuẩn bị hoặc có thể - HS mang chuyện đã chuẩn bị ra cho HS đọc truyện GV chuẩn bị) đọc. - Cho HS làm việc nhóm nhóm 4. Các em - HS làm việc nhóm4 kể chuyện và kể chuyện và nói cảm nghĩ về câu chuyện. nói cảm nghĩ về câu chuyện. - Gọi 1 số HS kể lại câu chuyện và nói cảm - HS kể lại câu chuyện và nói cảm nghĩ về câu chuyện trước lớp. nghĩ về câu chuyện trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen - HS nhận xét, đánh giá. ngợi. - HS lắng nghe - HS lắng nghe 3. Hoạt động Vận dụng: H: Trong cuộc sống chúng ta có nên nói dối - Chia sẻ không? Vì sao? - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
- IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________________ Toán BÀI 33: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Rèn luyện tư duy cho các em. - Đọc hiểu và tự nêu được các bài toán yêu cầu đặt phép tính. - Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập, học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bộ đồ dùng. Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. Trò chơi – Nhanh như chớp nhí Quản trò lên tổ chức cho cả lớp - Thực hiện nhanh các phép tính khi được gọi tới cùng chơi . tên mình 50 – 30 = 64 – 40 = - HS nhận xét (Đúnghoặcsai). 25 + 21 = 12 + 32 = 62 +13 = 30 – 10 = - GVnhận xét. Hoạt động Luyện tập.
- * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc đề. Tính - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép - Thực hiện phép tính từ phải tính. sang trái, tính hàng đơn vị trước rồi đến hàng chục, viết kết quả thẳng cột với các số ở trên. - 4 HS lên bảng làm và lớp thực hiện bài tập vào bảng con. - HS lắng nghe và sửa bài. - GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS dưới - HS lắng nghe. lớp làm bài vào bảng con. - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở bảng con. - Viết các số thẳng cột với nhau, * Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu hàng chục thẳng cột với hàng a) GV hỏi HS cách đặt tính. chuc, hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn vị. - Học sinh làm vào vở bài tập - HS lắng nghe - HS nêu - GV sửa bài và nhận xét. - HS đọc đề * Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Tính tất cả số sóc trong hốc cây. - HS làm vào vở bài tập H. Bài toán cho biết những gì? - Viết phép tính thích hợp H. Bài toán yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm vào vở. - GV quan sát và chấm một số bài của HS. - HS làm vào vở - GV sửa bài và nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu H. Bài toán cho biết gì? - Theo các em, muốn biết con cừu cách mặt đất mấy gang tay ta làm thế nào? - HS tham gia chơi. - GV cho HS làm vào vở bài tập - HS lắng nghe.
- - GV sửa bài và nhận xét Hoạt động Vận dụng trải nghiệm (5’) * Trò chơi: Bắn tên - GV nêu luật chơi: Bạn nào được bắn tên sẽ đọc một phép tính cộng hoặc trừ có kết quả bằng 50. Bạn nào đọc đúng sẽ chỉ định bạn tiếp theo. - GV cho HS tham gia trò chơi. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS - Xem bài giờ sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - HS biết đánh giá đúng về bạn. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. Cho cả lớp hát HS hát 2. Hoạt động Luyện tập. 1. Luyện đọc Niềm vui ở lớp Bố đi công tác ở miền núi, Điệp gửi thư, kể cho bố biết về những niềm vui ở lớp. Em còn kể về ông bà, mẹ và bé Hiên. Điệp viết: Ông
- bà, mẹ và bé Hiên rất nhớ bố. Bé Hiên đã biết nói, cứ bi bô gọi: bố, bố vui lắm ạ. - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy câu? HS nghe - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể - Bài có 5 câu. khó đối với HS hạt giống, rớt xuống, - HS nối tiếp nhau đọc các câu - GV hướng dẫn HS đọc theo từng câu - 2 HS đọc cả bài. - HS đọc nối tiếp câu. - HS đọc cả bài - HS trả lời 2. Trả lời câu hỏi Câu 1: Bố đi công tác ở đâu? Câu 2: Ai viết thư cho bố? Câu 3. Nnhóm có chữ cái viết sai chính tả: A. kiên, ghiền, nghiến B. nghiên, kiệt, khiên C. kiến, ngiền, khiết 3. Luyện viết chính tả - HS lắng nghe - GV đọc văn bản: Niềm vui ở lớp - HS viết vào vở - GV đọc – HS viết - GV nhận xét và sửa sai một số bài 3. Hoạt động vận dụng: - Hd về nhà đọc lại bài đọc trên. - Tìm đọc bài về chủ đề đã học - Nhận xét giờ học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Ôn tập cách đặt tính để thực hiện phép cộng các số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Giải được các bài toán tình huống thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Rèn luyện tư duy. - Tích cực hợp tác trong thảo luận, tham gia trò chơi II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, máy hắt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - - GV cho HS hát bài Phép cộng - HS hát. 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Tính? 72 35 18 45 + + + + 17 20 41 54 - Yêu cầu HS làm vào vở - HS làm bài - Gọi HS nêu kết quả. - HS nhận xét - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: Đặt tính rồi tính 24+ 35 32 + 52 13 + 36 5 + 14 - Yêu cầu HS làm vào vở - HS làm bài - Gọi HS nêu bài làm - HS trả lời - GV chốt đáp án - HS lắng nghe Bài 3: cho các số 6, 20, 30, 36, 50 và các dấu +, = có thể lập được các phép tính đúng. - GV yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở. - HS làm bài - GV gọi HS chữa bài - GV chốt đáp án. - HS thực hiện Bài 4: Giải bài tập: - HS nhận xét . a)- Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - GV hỏi: - HS đọc to trước lớp. + Lớp 1A1 có bao nhiêu bạn ? + Lớp 1A2 có bao nhiêu bạn ? - HS trả lời. + Muốn biết cả hai lớp có bao nhiêu bạn thì - HS trả lời. các em làm phép tính gì? - HS trả lời: Chúng ta phải thực hiện - GV yêu cầu HS viết phép tính phép tính cộng. - GV chốt đáp án. - HS thực hiện. - Yêu cầu HS làm vào vở b)hỏi tương tự phần a 3. Hoạt động Vận dụng:
- - Nêu các bài toán thực tế, yêu cầu hs thực hiện - Vận dụng thực tế - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Thứ 3 ngày 1 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một số câu chuyện đơn giản đã học và câu chuyện mở rộng, có lời thoại. - Biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Bước đầu hình thành viết câu văn. - Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai - HS chơi giữa hai đội nam, nữ nhanh hơn - GV hd chơi: ghép đôi các nhân vật và một số hành động của nhân vật trong các câu chuyện đã học. - GV cho HS dựa vào hoạt động trò chơi nêu - Nêu lại tên các câu chuyện đã học. 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1. Luyện đọc: - GV tổ chức cho HS luyện đọc lại các câu chuyện đã học theo nhóm 4 trong thời gian 10 phút - HS đọc bài
- - Tổ chức cho HS thi đọc giữa các bạn trong nhóm bằng trò chơi: Vòng xoay kì diệu. - GV hd chơi: Khi vòng xoay chỉ vào đoạn - HS thi đọc nào trong các câu chuyện, HS đọc lưu loát đoạn đó. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động đọc của - HS lắng nghe HS. HĐ 2: Làm bài tập Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + thông minh, nhưng, chú sóc, tuy, nhỏ - HS trao đổi cặp đôi thống nhất kết + nhất nhà, ngoan ngoãn, đáng yêu, gấu quả rồi viết lại câu vào vở, 2 HS con làm bài vào bảng phụ. - Y/c HS sắp xếp - HS nhận xét, chữa bài. - Gọi HS trình bày KQ Bài 2: Điền iêc, iêu hay iêng và dấu thanh thíc hợp? ch khăn, s nước, s năng - Y/c HS làm vào vở - HS làm bài cá nhân - Chiếu vở lên ti vi, gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: chiếc khăn; siêu nước; siêng năng TIẾT 2 *Khởi động Mở nhạc cho HS hát bài Em yêu tiếng việt - Hát khởi động HĐ 3 : Luyện đọc mở rộng - GV chiếu bài lên bảng - HS luyện đọc theo các hình thức: Câu chuyện về chú vở quăn queo cá nhân, nhóm, cả lớp Hùng là một cậu bé tính tình cẩu thả. Sách vở của cậu cứ một thời gian lại quăn queo, dây đầy mực bẩn. Một hôm, sau khi học xong, Hùng gục xuống bàn thiếp đi. Trong mơ, cậu thấy sách vở nói chuyện với nhau sẽ bỏ đi vì cậu chủ chẳng biết quý trọng mình, để mình bẩn thỉu, nhăn nheo khiến cho các bạn khác cười chê. Nói rồi, tất cả kéo nhau đi. Hùng sợ quá đuổi theo nhưng chẳng được. Cậu giật mình tỉnh giấc. Từ đó,
- Hùng có ý thức giữ gìn sách vở cẩn thận, luôn vuốt phẳng phiu mỗi khi dùng. GV đọc mẫu - Lắng nghe - GV yêu cầu HS luyện đọc - HS đọc GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 2 - Luyện đọc N2 - GV mời 1 số HS đọc trước lớp 2 HS đọc toàn bài - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS HĐ 4: Viết vở Hướng dẫn viết: HS viết 2 câu đầu của bài - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng - Lắng nghe + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của - Viết bài HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng HĐ5: Làm bài tập Bài 1. Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + thông minh, nhưng, chú sóc, tuy, nhỏ + nhất nhà, ngoan ngoãn, đáng yêu, gấu - Sắp xếp vào vở luyện tập chung con - Y/c HS sắp xếp - Gọi HS trình bày KQ - Chia sẻ trước lớp Bài 2: Điền iêc, iêu hay iêng và dấu thanh thíc hợp? ch khăn, s nước, s năng - Y/c HS làm vào vở - Làm vào vở, 1 hs làm bảng phụ - Gọi HS trình bày KQ - Treo bảng phụ chữa bài - GV đưa ra đáp án: chiếc khăn; siêu nước; siêng năng Bài 3: Chép đoạn thơ sau: Tháng chạp là tháng trồng khoai Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà - Cá nhân chép vào vở Tháng ba cày vỡ ruộng ra - Đổi vở soát lỗi Tháng tư làm mạ mưa sa đầy đồng. - Gọi HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở
- 3. Hoạt động Vận dụng: - GV hệ thống kiến thức đã học. Liên hệ thực tế HS Em đã làm gì để giúp mẹ? - Thực hiện theo y/c của GV - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Rèn luyện tư duy. - Đọc hiểu và tự nêu phép tính các bài toán yêu cầu đặt phép tính. - Thông qua việc giải quyết tình huống ở bài tập 3, 5 học sinh có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Bộ đồ dùng toán 1, bài giảng pp - Học sinh: Bộ đồ dùng toán 1. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. Trò chơi – Bắn tên - Thực hiện nhanh các phép tính khi được gọi tới - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp tên mình. cùng chơi . 20 + 30 = ... 20 + 5 = .... - HSNX (Đúng hoặc sai). 90 – 20 = ... 64 - 24 = ..... - HS lắng nghe. - GVNX, tuyên dương. - HS tham gia chơi. 2. Hoạt động Luyện tập. Bài 1: Đặt tính rồi tính Trò chơi: Rung chuông vàng - GV yêu cầu học sinh đặt tính vào bảng con. Mỗi
- phép tính trong thời gian 30 giây. Trong thời gian này bạn nào đặt tính đúng và thực hiện đúng kết quả thì chiến thắng. - GV hỏi: - HS: Đặt tính thẳng hàng, hàng + Em đặt tính như thế nào? chục thẳng hàng chục, hàng đơn vị + Em thực hiện phép tính như thế nào? thẳng hàng đơn vị. - GVKL cách đặt tính và cách thực hiện phép tính - HS: Thực hiện tính từ phải sang trái. Bài 2: Nối? - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc. - GV yêu cầu HS thực hiện nhẩm hoặc viết phép - HS hoàn thành bài vào vở theo tính vào vở nháp sau đó tìm kết quả và nối với nhóm 2. phép tính. - GV yêu cầu HS nêu kết quả - GV hỏi: + Số 69 là kết quả của phép tính nào? + Em làm thế nào để nói được phép tính với kết quả của phép tính đó? - HS nêu kết quả - GVKL Bài 3: Tiếp sức đồng đội - GV yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - GV yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút - GV - 1 HS đọc: Số? chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi Tiếp sức đồng đội để sửa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính cộng trừ các số có hai chữ số. - HS tham gia trò chơi. * Bài 4: Mật mã két sắt. Gọi HS nêu yêu cầu a) Quan sát tranh, GV hướng dẫn HS nêu được tình - HS quan sát tranh. huống. Yêu cầu HS đọc to bài toán. - HS đọc bài toán. Vài HS nhắc lại - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi theo các gợi bài toán: ý sau: + Bài toán yêu cầu gì? + Để mở được két sắt thì em phải thực hiện những gì? - GV cho HS chia sẻ. - GV yêu cầu học sinh nêu phép tính, học sinh
- còn lại viết vào vở. - GV yêu cầu học sinh nhận xét, GVNX. + HSTL - GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi ý: + HSTL + Mật mã két sắt là bao nhiêu? - HS nêu mất mã. - GV hướng dẫn học sinh viết vào vở câu trả lời. - HS nhận xét. * Hoạt động vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn 4. Hoạt động Vận dụng. Trò chơi: Dế mèn phiêu lưu kí a. Xem tranh rồi tính - GV cho học sinh lên vẽ đường đi từ nhà dế mèn - HS thực hiện. đến nhà bác xén tóc. - GV cho học sinh nêu cách làm và chia sẻ kết - HS làm quả ý thứ nhất. Hỏi: + Để biết được độ dài từ nhà dế mèn đến nhà bác - HS: Phép tính cộng xén tóc bao nhiêu bước chân chúng ta làm phép gì? - HS: 30 + 31 + 32 = 93 (bước + Em làm thế nào? chân) - 1 HS lên vẽ. - Ý thứ hai: Gv cho học sinh lên vẽ đường đi từ - HS: 30+15+21= 66(bước chân) nhà dế mèn đến nhà châu chấu voi. - GV yêu cầu học sinh viết phép tính và kết quả vào bảng con. - GVNX b. Nhà ai gần nhà dế mèn nhất A. Dế Trũi - HS: A. Dế Trũi B. Xén tóc C. Châu chấu voi - GV cho học sinh chọn kết quả đúng theo hình thức “Rung chuông vàng” - HS lắng nghe - HSNX – GV kết luận . - NX chung giờ học- dặn dò về nhà ôn lại tính nhẩm và cách cộng trừ không nhớ các số có hai chữ số. - Xem bài: Luyện tập chung (tiết 3) IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- __________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Phân biệt được các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi cho sức khỏe của mình. - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận động, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người thân. - Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SHS. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc một - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc bài hát thiếu nhi mà các em thích. - GV nhận xét, vào bài mới 2. Hoạt động Khám phá. - HS lắng nghe Hoạt động 1 - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - GV hỏi + Háy nói về những hoạt động trong ngày nghỉ của bạn Hoa. + Chạy bộ, đánh cầu lông, đánh đàn, giúp mẹ... - GV nhận xét, bổ sung H. Vào ngày nghỉ em thường làm gì? - GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặc thói
- quen vận động của mình, đảm bảo có sức khỏe tốt. - GV kết luận 3. Hoạt động Thực hành. - GV cho HS quan sát tranh hỏi: H. Hoạt động nào dưới đây là nghỉ ngơi hợp lí, không hợp lí? Vì sao? - Học sinh quan sát và trả lời + Tranh 1, 2 không hợp lí ( Xem phim quá khuya, ngủ quá trưa) + Tranh 3, 4 hợp lí . Vì học và nghỉ ngơi hợp lí - HS quan sát hình trong SGK - GV nhận xét, khen ngợi - GV cho HS lần lượt kể những hoạt động có lợi cho sức khỏe mà mình đã làm - GV gọi một số HS kể trước lớp những hoạt động mà các em và người thân đã làm. - GV nhận xét - GV nhấn mạnh: tích cực vận động là tốt, tuy - HS trả lời. nhiên không phải cứ vận động nhiều là tốt cho - sức khỏe. Trên cơ sở phân biệt được các hoạt - HS trả lời. động vận động có lợi và kko có lợi cho sức khỏe - ở trên, - - HS lắng nghe - GV lưu ý HS cho dù là hoạt động có lợi - HS tự liên hệ với bản thân nhưng vẫn cần thực hiện một cách hợp lí, đúng cách và đủ thời gian, không nên vận động quá - sức. - - HS lắng nghe Hoạt động đánh giá. - GV cho HS kể được một số hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe, liên hệ với bản thân - HS trả lời. để xây dựng thói quen vận động có lợi, có thái - độ tích cực và tự giác thực hành những hoạt - HS trả lời. động vận động có lợi cho sức khỏe và biết nhắc - nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện các hoạt - động vận động có lợi. - - HS kể - GV cho HS nói về những việc nhà vừa có lợi
- cho sức khỏe vừa giúp đỡ gia đình mà bản thân đã làm. - GV cho một vài HS lên nói trước lớp - HS kể về các hoạt động 4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm. - Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung để kể về các hoạt động nghỉ ngơi hằng ngày cũng như - HS quan sát SGK hằng năm của mình. - HS trả lời - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _________________________________ Chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT CHỮ HOA I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được chữ hoa L, H. Viết đúng Hà Tĩnh, Lào Cai. - Viết đúng và đẹp các chữ - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. - Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy hắt, bộ chữ hoa 2. Học sinh: Vở ô li III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Cho cả lớp hát: Chú voi con ở Bản Đôn - HS múa hát Bg0g - Giáo viên giới thiệu bài - Học sinh lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập. Hoạt động 1: Viết bảng con - HS quan sát mẫu - GV trình chiếu mẫu chữ hoa L
- - Học sinh nhận xét các nét PNc - HS viết vào bảng con - GV trình chiếu mẫu chữ hoa H - HS viết vở ô ly. TzZc - Viết Bác Hồ - HS ghi nhớ. - GV nhận xét, sửa sai - Chú ý sửa sai Hoạt động 2: Viết vào vở - Học sinh lắng nghe a. Hướng dẫn viết: + Học sinh viết chữ hoa L, H. + Hà Tĩnh, Lào Cai. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Thực hiện - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. b. Nhận xét bài GV nhận xét bài viết của HS 3. Hoạt động Vận dụng. - GV hệ thống kiến thức đã học, y/c hs viết chữ hoa h nghiêng 1 dòng. - Nhận xét giờ học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: __________________________________________ Giáo dục kĩ năng sống LAU SẠCH NHỮNG CHỖ MÌNH LÀM BẨN _________________________________________ Thứ 4 ngày 2 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 1, 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.

