Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm

docx 19 trang Kim Bảo 14/03/2026 840
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_le_thi_hong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm

  1. TUẦN 24 Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỀ PHÒNG CHỐNG BẮT CÓC TRẺ EM I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. - Xem tiểu phẩm về phòng chống bắt cóc. - Hiểu được trẻ em có nguy cơ bị bắt cóc trong nhiều tình huống trong cuộc sống. Cần biết tự bảo vệ bản thân và nâng cao cảnh giác để tránh khỏi bắt cóc. * Tích hợp Quyền con người: Trẻ em có quyền được bảo vệ an toàn tính mạng. II. Đồ dùng dạy học: Nhạc hát bài Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, - HS tập trung để chào cờ thực hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt động - Lắng nghe trong tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 23 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận động hát bài - Khởi động theo nhạc Bài hát: “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”. - Dẫn vào giới thiệu Nói về tầm quan trọng của ? Bài hát vừa rồi có nội dung gì? trẻ em trong cuộc sống: Trẻ em là tương lai của đất nước. Trẻ em có quyền được sống trong hoà bình, - GV nhận xét, giới thiệu nội dung hoạt động trải được bảo vệ an toàn.
  2. nghiệm. - Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Đề cao cảnh giác” - GV: Các em ạ, bắt cóc trẻ em hiện nay là một trong những vấn đề được XH quan tâm. Tình hình bắt cóc trẻ em ngày một gia tăng với các hình thức khác nhau và ngày càng nguy hiểm hơn. - Nghe và tương tác cùng - Mời HS lớp 5A4 diễn tiểu phẩm “Đề cao cảnh GV giác” * Phương án thực hiện nếu trời mưa - Gv tổ chức cho HS xem Video sau Hoạt động 2: Chia sẻ. Đề cao cảnh giác * GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - Em học sinh - Vở diễn có tên là gì? - Ở trước cổng trường, lúc - Ai là đối tượng bị bắt cóc? em nhỏ đang đợi mẹ đến - Bắt cóc ở đâu? Vào thời gian nào? đón. - Ăn mặc kín đáo, bịt khẩu - Đối tượng bắt cóc thường trông như thế nào? trang. Đi qua lại ở một khu vực nhiều lần,...... - GV nhận xét. - Có các chị lớp lớn phát - Vì sao em bé thoát khỏi bắt cóc trong tình huống hiện kịp thời, cố giữ chân trên? em bé. ? Hãy nêu một số cách để tránh bị bắt cóc? - HS chia sẻ: + Không theo người lạ + Không nhận đồ ăn, đồ chơi từ người lạ. + Thấy đối tượng lạ lấn sát thì mình bỏ chạy đến chỗ an toàn. - Qua tiểu phẩm này, em rút ra được bài học gì cho ...... bản thân? - HS tương tác cùng GV * Giáo dục quyền con người: Tại Khoản 2 Điều 6 Chương I Luật Trẻ em năm 2016 nêu rõ nghiêm cấm các hành vi: bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ - HS lắng nghe và trả lời em. câu hỏi. - Các em luôn có quyền được bảo vệ Hành vi bắt cóc trẻ em có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  3. - GVKL: Bắt cóc người nói chung và bắt cóc trẻ em nói riêng là vấn nạn của XH ngày nay. Cô - HS lắng nghe và thực mong rằng qua nội dung ngày hôm nay, các em hiện nâng cao hơn ý thức tự bảo vệ bản thân trước các tình huống có thể bị nghi ngờ là bắt cóc. Nếu phát hiện ra, các em cần báo với mọi người xung quanh. * Thực hiện theo phương án nếu trời mưa. GV tổ chức cho HS trao đổi theo nội dung và câu hỏi trong Video. - GV nhận xét tiết học. Tương tác với GV IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ___________________________________ Tiếng Việt HOA YÊU THƯƠNG (TIẾT 3, 4) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc và tìm từ theo yêu cầu của bài đọc, tìm và đặt câu đúng vần oay và những tiếng, từ ngữ có các vần oay. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện cầu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cậu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của câu hỏi và nội dung được thể hiện trong tranh.. - Có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Biết trao đổi với bạn về tình cảm của mình dành cho gia đình và những người xung quanh. - Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. - Nhân ái: tình cảm đối với thầy cô và bạn bè. - Nhận xét đúng về mình và bạn. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng. Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Tranh, vở bài tập III. Các hoạt động dạy học: Tiết 3
  4. 1. Hoạt động Khởi động. - Cho HS hát: Vào rừng hái hoa - HS chơi - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động thực hành: - HS làm việc nhóm để chọn HĐ1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu vào vở câu - GV cho HS chơi trò chơi “Bông hoa yêu thương” GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và thống nhất của hoàn thiện. (Phương ngắm nhìn dòng chữ nắn nót trên bảng) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - HS quan sát tranh. - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có - HS trình bày kết quả nói dùng các từ ngữ đã gợi ý. theo tranh - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. HS và GV nhận xét Tiết 4 *Hoạt động Khởi động. - Cho cả lớp hát bài Mẹ và cô. - Cả lớp hát. TM1me6U HĐ4. Nghe viết - GV đọc to cả hai câu (Các bạn đều thích bức tranh bông hoa bồn cát. Bức - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng tranh được treo ở góc sáng tạo của lớp.) cách - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả HS viết trong đoạn viết. + Viết lủi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chăm. + HS đối vở cho nhau để rà soát lỗi. + Chữ dễ viết sai chính tả: thích, tranh, GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm
  5. bút đúng cách. Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ (Các bạn để thích / bức tranh bông hoa bối cảnh. Bức tranh được treo ở góc sáng tạo của lớp). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chỉnh tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà Soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS HĐ5. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - Một số (2 - 3) HS lên trình bày kết phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. quả trước lớp (có thể điền vào chỗ - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm trống của từ ngữ được ghi trên bảng). đối để tìm những chữ phù hợp. Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó HĐ6. Trải nghiệm cả lớp đọc đồng thanh một số lần Vẽ một bức tranh về lớp em (lớp học, thầy cô, bạn bè,...) và đặt tên cho bức tranh em vẽ - GV cho HS chuẩn bị dụng cụ vẽ (bút, HS chuẩn bị dụng cụ vẽ (bút, giấy, ...) giấy, ...) và gợi ý nội dung về: vẽ cảnh và gợi ý nội dung về: vẽ cảnh lớp học, lớp học, vẽ một góc lớp học, một đồ vật vẽ một góc lớp học, một đổ vặt thân thân thiết trong lớp học, về thầy cô, thiết trong lớp học, về thầy cô, nhóm nhóm bạn bè, vẽ một bạn trong lớp ..., bạn bè, vẽ một bạn trong lớp... - Hướng dẫn HS đặt tên tranh để thể hiện HS đặt tên tranh nội dung, ý nghĩa bức tranh, Tên tranh 3 - 4 HS dán tranh lên bảng và nói về có thể đặt theo nghĩa thực (Lớp tôi, Cô bức tranh vừa vẽ (nội dung, ý nghĩa, giáo tôi, Bạn thân, Góc sáng tạo của lớp, mục dich, ...) ...) hoặc theo nghĩa bóng (Nơi yêu thương ấy Ấm áp tình thản, ...). - GV và HS khác nhận xét 3. Hoạt động Vận dụng. GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung HS nhắc lại những nội dung đã học đã học. HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay - GV tóm tắt lại những nội dung chỉnh. chưa hiểu, thích hay không thích, cụ - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS thể ở những nội dung hay hoạt động
  6. về bài học. nào) - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . ___________________________________ Toán CAO HƠN - THẤP HƠN I. Yêu cầu cần đạt - Bước đẩu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau (a dài hơn b thì b ngắn hơn a) - So sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn, hai đồ vật bằng nhau. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - HS hát Chú ếch con - HS quan sát trả lời. wM8 - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Con vật nào cao hơn? - Gọi HS nêu yêu cầu - Y/c HS thảo luận cặp đôi. - HS nêu - HS trao đổi cặp đôi quan sát tranh để xác định các đường vạch ngang ở phía chân và phía đầu các con vật, từ đó so sánh, - Mời HS trả lời nêu được con vật nào cao hơn trong mỗi cặp. - GV nhận xét tuyên dương đưa ra đáp án. - HS nối tiếp trả lời Bài 2: Lọ hoa nào thấp hơn? - HS nhận xét Tương tự bài 1, HS xác định được lọ hoa nào thấp hơn trong mỗi cặp.
  7. Bài 3: Tìm cây cao nhất, cây thấp nhất trong mỗi hàng. Tương tự bài 1, HS xác định các vạch ngang ở gốc cây và ngọn cây, quan sát, tìm ra được cây nào cao hơn hoặc thấp hơn cây kia. Từ đó tìm được cây cao nhất, cây thấp nhất trong mỗi hàng. 3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai cao hơn, ai thấp hơn” - Gọi 10 HS bất kỳ lên yêu cầu HS quan sát bạn nào cao hơn, bạn nào thấp hơn. - HS tham gia chơi - GV nhận xét tuyên dương - HS nhận xét . - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________________ Buổi chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG. I. Yêu cầu cần đạt - Luyện đọc, viết và nhận biết được cấu tạo số có hai chữ số. - Luyện so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất. - So sánh và xếp thứ tự các số trong phạm vi 100. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng vào giải quyết 1 số tình huống gắn với thực tế - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, năng lực giao, năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tính toán. - HS có ý thức trong giờ học. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. Đồ dùng dạy học: -Vở ô ly III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động. - Lắng nghe - Trò chơi: Ai nhanh ai đúng - HS Thi đọc nối tiếp các số có - GV nêu luật chơi hai chữ số theo thứ tự từ bé đến - GV phát lệnh hết giờ. lớn - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe.
  8. 2. Hoạt động Luyện tập. Bài 1: Viết dấu >,<, = 74.....47 54 54 68....78 13....35 90....95 19....17 - Gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu cầu bài toán. - Phát lệnh HS làm bài vở bài tập sau đó tự - HS quan sát. nêu kết quả - HS làm bài. - GV nhận xét , chốt đáp án. Bài 2: Tìm số lớn nhất trong các số sau: a, 28, 8, 35, 53 - HS đọc yêu cầu bài toán b, 90, 87, 67 - HS thực hiện. - Gọi HS yêu cầu bài toán. -Lắng nghe,sửa bài ( nếu cần) - Cho HS làm vào vở bài tập. Bài 3: Điền dấu >, < , = thích hợp vào ô trống. 18 - 4 18 - 5 12 + 3 0 + 12 13 + 4 16 - 10 19 - 4 11 + 4 19 - 15 17 - 12 15 + 2 18 - 4 - Gọi HS yêu cầu bài toán. - Cho HS làm vở bài tập và nêu kết quả so sánh. - 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe. - Nhận xét,chốt đáp án. - HS thực hiện trong vở, nêu kết Hoạt động Vận dụng. quả bài làm. Thi đua viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp: 31, 33, . .., 39 80, 81, 82, ., .., ,86 - Gọi HS yêu cầu bài toán. - Chia lớp thành 2 nhóm và thi - Cho HS làm vở bài tập và nêu kết quả đua điền số vào chỗ chấm. - GV nhận xét , chốt ý đúng. - Tuyên dương nhóm thắng cuộc. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . ___________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC VIẾT BÀI TÔI ĐI HỌC I. Yêu cầu cần đạt: - Rèn kĩ nằng đọc, viết cho HS
  9. - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Sắp xếp và viết đúng câu theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ. - Bước đầu hình thành về câu văn. - HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Đọc bài: Tôi đi học - Hs nối tiếp đọc bài theo đoạn - Cho hs luyện đọc cá nhân, nhóm - Đọc trong nhóm - Thi đọc trước lớp: đoạn, cả bài HĐ2. Tìm các từ tô đậm viết sai và sửa lại cho đúng. - HS đọc Chống báo dờ ra chơi Từng đàn chim áo chắng Sếp xách vở mau thôi Ùa ra ngoài sân lắng. - HS làm việc - GV y/c HS làm việc nhóm đôi. - 1 số HS nêu - Mời 1 số HS trình bày kết quả - HS viết khổ thơ vào vở. - GV nhận xét và kết luận Các từ ngữ được sửa lại : trống, giờ, trắng, xếp sách, nắng 2: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào - HS đọc và sắp xếp lại. vở. 1. Hướng dẫn sắp xếp - HS đọc lại câu đúng - đang, Dương, đọc, và, Tân, truyện. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: Dương và Tân đang đọc truyện. - HS nghe. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: - Tán lá,như,xoè ra,một chiếc ô,bàng - Bàn ghế,mùi,còn,gỗ,thơm.
  10. - người bạn,là,trống trường,của chúng tôi,thân thiết. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: - Tán lá bàng xoè ra như một chiếc ô. - Bàn ghế còn thơm mùi gỗ. - Trống trường là người bạn thân thiết của - HS viết chúng tôi. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS lắng nghe 3. Hoạt động Vận dụng. - Yêu cầu hs tìm tiếng có chứa các vần mới - HS thực hiện. đã được học ở kì 2. - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . ___________________________________ Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025 Toán ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được đơn vị đo độ dài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm (xăng-ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy ước hoặc đơn vị đo cm). - Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy ước. + Qua hoạt động thực hành đo, HS biết phân tích, so sánh độ dài các vật theo số đo của vật. Phát triển tư duy qua ước lượng, so sánh độ dài của các vật trong thực tế. + So sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp. + HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. + HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. + HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Thước, bài giảng điện tử, máy tính. - HS: Bộ đồ dung toán 1, thước, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát: Lí cây xanh - HS hát múa H1KcOJ9I - Giới thiệu bài. - HS thực hành đo. 2. Hoạt động Khám phá: - Giới thiệu bài: Đơn vị đo độ dài. - HS thực hiện trước lớp. HS khác nhận - GV cho HS thực hành đo thước kẻ và xét. bút chỉ của mình bằng bao nhiêu gang tay. - Gọi 3 HS đo và nêu kết quả trước lớp. - GV nhận xét, gọi thêm vài HS nữa đứng tại chỗ nêu kết quả. - GV lưu ý: Mỗi “gang tay” là một đơn vị “quy ước” (thường dùng để ước lượng - HS quan sát, thực hiện. độ dài). - HS phát biểu, lớp nhận xét. Vận dụng: a) HS quan sát tranh, đếm số gang tay đo chiều cao của mỗi lọ hoa, rồi nêu số đo - HS quan sát tranh, đếm số gang tay ở mỗi lọ hoa (bằng gang tay). mỗi vật rồi xác định đồ vật nào dài - GV nhận xét, kết luận. nhất. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự - HS phát biểu, lớp nhận xét. như câu a giúp các em nhận thấy bút chì dài hơn 1 gang tay, quyển sách dài hơn 2 gang tay, hộp bút chì bằng 2 gang tay, từ - HS thực hành đo rồi trao đổi với bạn đó xác định được đồ vật nào dài nhất. theo nhóm đôi. - GV nhận xét, kết luận. - GV yêu cầu HS lấy ra một số vật thật - HS trình bày. mà mình đã chuẩn bị ở nhà, thực hành đo rồi nêu sỗ đo của mỗi vật (bằng gang tay) với bạn theo nhóm đôi - GV theo dõi, giúp đỡ. - HS so sánh các số đo được rồi đưa ra - Gọi HS nêu kết quả. kết quả. - Nhận xét và lưu ý HS: “Gang tay” là đơn vị quy ước của mỗi em nên số đo độ dài của đồ vật có thể khác nhau đối với mỗi em trong lớp.
  12. - Dựa vào kết quả đã đo bằng gang tay GV cho HS xác đinh trong các vật mình mang theo, vật nào dài nhất, vật nào ngắn nhất - Nhận xét. 3. HĐ Thực hành: Khám phá lớp học: - GV cho HS lần lượt quan sát các đồ vật - HS thực hiện theo dướng dẫn của GV. thường thấy ở lớp học như: Cạnh cửa sổ, cạnh bàn, chiều dài của ghế, chiều dài bảng lớp, chiều cao của bàn rồi tập ước lượng chiều dài hoặc chiều cao mỗi đồ vật theo “gang tay” của em (con số ước lượng này là “vào khoảng” mấy gang tay, chưa chính xác). - HS phát biểu. - Gọi nhiều HS nêu số đo mà em ước lượng. - HS thực hiện đo. - GV cho HS đo thực tế mỗi đồ vật đó (xác định đúng chiều dài, chiều cao mỗi vật đó theo “gang tay”). - HS nêu số đo mình đo được và so - Cho HS so sánh số đo theo ước lượng sánh kết quả với số đo đã ước lượng. với số đo thực tế để kiểm tra mình ước lượng đã đúng chưa. - GV nhận xét và nhắc lại “Gang tay” là đơn vị quy ước của mỗi em nên số đo độ dài của đồ vật có thể khác nhau đối với mỗi em trong lớp. 4. Hoạt động Vận dụng: - HS trả lời - GV cho HS nói về bản thân hoặc các thành viên trong gia đình mình ở nhà đã vận dụng đo các vật bằng gang tay trong những trường hợp nào. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở.
  13. - Sắp xếp và viết đúng câu theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Bước đầu hình thành về câu văn. - HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bảng phụ. bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Bộ đồ dùng. Bút mực, vở ô li. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - HS hát Chú ếch con - HS múa hát HKwM8 - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Sắp xếp các từ ngữ tôi, đi học, hôm nay thành câu và viết vào vở: + tôi, đi học, hôm nay + cũng, nhớ, ngày đầu, ai, đến trường - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Hôm nay tôi đi học. + Ai cũng nhớ ngày đầu đến trường. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết HĐ2. Sắp xếp các từ ngữ điều hay, cô giáo chúng tôi, nhiều, dạy thành câu và viết vào vở: + điều hay, cô giáo chúng tôi, nhiều, dạy - HS thực hiện - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS trình bày - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: + Cô giáo dạy chúng tôi nhiều điều hay. - HS viết - Y/c HS viết câu vào vở. HĐ3. Sắp xếp các từ ngữ cả lớp, cô giáo, vẽ, dạy, con mèo thành câu và viết vào vở: + cả lớp, cô giáo, vẽ, dạy, con mèo + lên, tranh, chúng tôi, treo, tường - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án:
  14. + Cô giáo dạy cả lớp vẽ con mèo. + Chúng tôi treo tranh lên tường. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Hoạt động Vận dụng. - HS nhắc lại nội dung đã được luyện tập và - HS thực hiện. nhắc lại các vần mới đã được học ở kì 2. - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . ______________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật. + Nêu được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. + Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà.. + Thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với động vật. - Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật. + Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. - Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người.. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh vẽ các con vật, Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. 1. Hoạt động Khởi động. - HS hát - GV cho HS hát: Hoa lá mùa xuân
  15. 2. - Giới thiệu bài. - HS thảo luận trong nhóm 3. 2. Hoạt động Ôn tập - 2,3 hs trả lời HĐ1. Những việc đã làm chăm sóc và bảo vệ cây - Nhận xét, bổ sung. trồng, vật nuôi. - GV cho HS thảo luận trong nhóm để từng HS nêu ra những việc đã làm được để chăm sóc và bảo vệ - HS báo cáo kết quả dự án cây trồng, vật nuôi. - HS trưng bày các sản - GV nhận xét phẩm dự án HĐ2. Báo cáo trồng và chăm sóc cây. - Các nhóm trao đổi để - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự án: Trồng và chuẩn bị phần trình bày chăm sóc cây. - GV cho HS trưng bày các sản phẩm dự án mà các em đã mang đến lớp ở vị trí thuận tiện theo nhóm. Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần trình bày gồm: - Tên của sản phẩm: Cây đã trồng. - Thời gian và cách trồng, chăm sóc - HS lắng nghe - Tiến trình phát triển của cây. - GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập mà HS đạt được sau khi học xong chủ đề. - - HS tự đánh giá - GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã thực hiện được những nội dung nào được nêu trong khung. - GV đánh giá, tổng kết sau khi HS học xong một chủ - HS lắng nghe đề 4. *Đánh giá - - HS biết yêu quý cây và con vật. - - HS thảo luận về hình tổng - Định hướng và phát triển năng lực và phẩm chất: kết cuối bài GV tổ chức cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài và liên hệ thực tế với việc làm của bản thân. - - HS lắng nghe và thực 3. Hoạt động Vận dụng. hiện -Yêu cầu HS thực hiện và tuyên truyền cho mọi người xung quanh cùng thực hiện theo thông đệp mà- nhóm đã đưa ra - - HS nhắc lại - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . _____________________________________
  16. Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT CHỮ HOA I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết chọn những từ ngữ phù hợp. - Viết được chữ hoa P. - Viết đúng chữ theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Bước đầu hình thành về từ ngữ. - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu II. Đồ dùng dạy học: - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Cho HS hát: Vào rừng hái hoa - HS múa hát zVg - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập. Hoạt động 1: Tìm tiếng hoặc từ ngữ có thể kết hợp với từ “nhà” 1. GV y/c HS quan sát hình minh họa để chọn - HS quan sát những từ ngữ có thể kết hợp được với từ “nhà” - GV y/c HS làm việc nhóm đôi. - Mời 1 số HS trình bày kết quả - HS làm việc - GV nhận xét và kết luận - 1 số HS nêu Các từ ngữ được chọn: sạch sẽ, gọn gàng, gỗ, - HS viết khổ thơ vào vở. tre, thoáng mát, chung cư, ngăn nắp, rộng rãi Hoạt động 2: Luyện viết 1. Hướng dẫn viết: 6sU - Hướng dẫn HS viết bảng con - HS viết bảng con - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: P(viết - HS viết vở ô ly. chữ hoa P 3 dòng) - Viết 5 dòng câu: Phan Đình Phùng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của - HS nêu độ cao của các con chữ. HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
  17. 2. Chấm bài: - GV thu một số bài của HS chấm và nhận xét. - HS nghe. 3. Hoạt động Vận dụng. - Thi viết chữ hoa B cơ bản và sáng tạo. - HS tham gia thi. - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . ____________________________________ Kĩ năng sống KỸ NĂNG TẬP TRUNG Thứ 4 ngày 25 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 4: CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC I. Yêu cầu cần đạt: - Biết đọc diễn cảm thông qua việc đọc đúng, rõ ràng bài thơ Cây bàng và lớp học. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. - Nhận biết một số tiếng cùng vẫn với nhau, thuộc lòng hai khổ thơ đầu và cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh trường học qua từ ngữ và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác và khả năng làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để trường học, lớp học. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động Khởi động. - Cho HS hát: Tổ quốc ta - HS hát - Giới thiệu bài.
  18. 2. Hoạt động Khám phá. + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm + HS quan sát tranh và trả để trả lời các câu hỏi. lời câu hỏi a. Tranh vẽ cây gì? b. Em thường thấy cây này ở đâu?. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Cây bàng và lớp học. HĐ1. Đọc. - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ - YC HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS (xoe, xanh mướt, quản, buổi, tưng bừng). + YC HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ dùng dòng thơ, nhịp thơ HS đọc từng khổ thơ HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + YC HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ. + YC HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khó thở, mỗi HS đọc một khổ thơ. HS đọc cả bài thơ. Lớp HS nhận xét, đánh giá. đọc đồng thanh cả bài HS đọc cả bài thơ thơ. HĐ2. Tìm tiếng cùng vần với nhau. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại - HS làm việc nhóm. HS bài thơ về tìm những tiếng cùng vần với nhau ở viết những tiếng tìm được cuối các dòng thơ. HS viết những tiếng tìm được vào vở vào vở. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giả. - GV và HS thống nhất câu trả lời TIẾT 2 - Cho HS hát: Lớp Một thân yêu - Học sinh hát dQuRtk - Giới thiệu bài. - HS làm việc nhóm và trả
  19. HĐ3. Trả lời câu hỏi. lời câu hỏi. GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi a. Trong khổ thơ đầu, cây hàng như thế nào? b. Cây hàng ghé cửa lớp để làm gì? c. Thứ hai, lớp học như thế nào? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời HĐ4. Đọc thuộc lòng. GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ - Một HS đọc thành tiếng đầu, hai khổ thơ đầu. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoả che cần một số tử ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoi / che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá / che dấu. HS nhớ và đọc thuộc Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến cả những từ ngữ bị xoá / khi HS thuộc lòng cả hai khổ thơ . che dần Trò chơi: Nhìn hình nói tên sự vật :10’ - GV sử dụng những hình ảnh không gian trường học trên slide hoặc tranh vẽ , HS nhìn hình ảnh để gọi tên - Chia nhóm để chơi, nhóm nào đoán nhanh và không gian của trường học trúng nhiều nhất là thắng. 4. Hoạt động Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã HS nhắc lại những nội dung học. đã học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính. HS nêu ý kiến về bài học - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . _________________________________