Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm

docx 39 trang Kim Bảo 14/03/2026 1340
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_le_thi_hong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm

  1. TUẦN 4 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. - Xem tiểu phẩm về An toàn giao thông. - Biết thực hiện nét văn hoá giao thông. - Có ý thức chấp hành tốt luật an toàn giao thông, nhắc nhở mọi người trong gia đình cùng thực hiện. II. Đồ dùng dạy học: Nhạc hát bài Chúng em với an toàn giao thông III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS tập trung để chào cờ hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt động - Lắng nghe trong tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 3 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận động hát bài Bài hát: “Chúng em với an toàn giao thông”. - Khởi động theo nhạc - Dẫn vào giới thiệu Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Lỗi tại bố em” - HS lớp 5A3 diễn tiểu phẩm “Lỗi tại bố em” Hoạt động 2: Chia sẻ. *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - GV: Các em ạ, an toàn giao thông hiện nay là một
  2. trong những vấn đề được XH quan tâm. Tình hình - Nghe và tương tác cùng tai nạn giao thông ngày càng gia tăng, đem lại sự GV mất mát đau thương cho rất nhiều gia đình. Vậy nguyên nhân gây ra các vụ tai giao thông là do đâu? - Người bố trong tiểu phẩm đã vi phạm luật giao - HS tương tác cùng GV thông như thế nào? - Ngoài người bố, ai cũng là người có lỗi? - Khi bị lỗi chúng ta nên có thái độ như thế nào? - Qua tiểu phẩm này, em rút ra được bài học gì cho - HS lắng nghe và trả lời bản thân? câu hỏi. - Em sẽ nói gì với bố mẹ và người thân trong gia đình khi tham gia giao thông? - GVKL: Ở trường ta, vấn đề an toàn giao thông đã được nhà trường tuyên truyền và phổ biến nhưng - HS lắng nghe và thực hiện việc thực hiện thì chưa được cao. Cô mong rằng qua vở kịch ngày hôm nay, các em sẽ tiếp tục tuyên truyền tới bố mẹ và những người thân trong gia đình có ý thức chấp hành luật giao thông, đặc biệt là an toàn giao thông trước cổng trường để góp phần giảm thiểu các vụ tai nạn không đáng có xảy ra. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................................................... _________________________________________ Tiếng Việt BÀI 11: I, i, K. k (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng các âm i, k; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm i, k; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các chữ i, k; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ i, k. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm i, k có trong bài học. - Biết nói lời giới thiệu, làm quen. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh hoạ. - Cảm nhận được tình cảm bạn bè khi được cùng học, cùng chơi, cùng trò chuyện.
  3. II. Đồ dùng dạy học: - Máy chiếu, các slide minh họa bài học, máy hắt, chữ mẫu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho HS đọc ôn lại các âm đã học qua - Hschơi trò chơi để đọc âm trò chơi: Hái táo - Nhận xét. Giới thiệu bài mới 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1.Nhận biết - HS trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS nói theo. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS đọc tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS dọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. - HS đọc - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Nam vẽ kỳ đà.. - HS lắng nghe - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm i, k và giới thiệu chữ ghi âm i, k. HĐ2. Đọc HS luyện đọc âm a. Đọc âm - HS lắng nghe - GV đưa chữ i lên bảng để giúp HS nhận - HS quan sát biết chữ i trong bài học này. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu âm i. - Một số (4 5) HS đọc âm i, sau đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm i, sau đọc một số lần. đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS lắng nghe - Âm k hướng dẫn tương tự - HS lắng nghe b. Đọc tiếng - GV đọc tiếng mẫu - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng
  4. mó hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và - HS đánh vần tiếng mẫu. Lớp đọc thành tiếng ki, kì. đánh văn đồng thanh tiếng mẫu. - GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu ki, kì. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu. GV lưu ý HS, c (xê) và k (ca) đều đọc là "cờ" Âm "cờ" viết là k (ca) khi âm này đứng trước e,ê,I ; viết là c (xê) khi đứng - HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp trưoc các âm còn lại. đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS - HS tìm + Đọc tiếng chứa âm i - GV đưa các tiếng chứa âm i ở yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm i). - Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn tất cả - HS đánh vần các tiếng có cùng âm đang học. - Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có - HS đọc cùng âm i đang học. - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm o đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS - HS đọc đọc trơn một dòng. - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS tự tạo *Ghép chữ cái tạo tiếng - HS trả lòi + HS tự tạo các tiếng có chứa i. + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 - HS đọc HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. Tương tự với âm k - HS lắng nghe và quan sát 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: HĐ1. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS lắng nghe ngữ: bí đỏ, kẻ ô, đi đò, kì đà. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bí - HS phân tích đánh vần đỏ. - GV nêu yêu cầu nói tên người trong tranh. GV cho từ bí đỏ xuất hiện dưới tranh.
  5. - HS phân tích và đánh vần bí đỏ, đọc trơn từ - HS đọc bí đỏ. - GV thực hiện các bước tương tự đối với kẻ ô, đi đò, kì đà. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ - HS đọc ngữ. 3- 4 lượt HS dọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lấn, *Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS lắng nghe - Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng - HS lắng nghe thanh một lán. HĐ2. Viết bảng - HS lắng nghe, quan sát - GV hướng dẫn HS chữ i, k. - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm - HS viết vào bảng con, chữ cỡ i, âm k và hướng dẫn HS quan sát. vừa (chú ý khoảng cách giữa các - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và chữ trên một dòng). cách viết âm i, âm k dấu hỏi. - HS nhận xét - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - HS quan sát - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 *Hoạt động Khởi động: - Cho HS chơi trò chơi: Bay lên nào - Hs hái táo và đọc bài - HS chọn táo hái và đọc các âm, tiếng, từ đã học HĐ3. Viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ o HS tô chữ i, k - HS tô chữ i, k (chữ viết thường, chữ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. viết 1, tập một. Chú ý liên kết các nét trong chữ a. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS nhận xét HĐ4. Đọc - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm I, - HS đọc thầm . âm k. - GV đọc mẫu cả câu. - HS lắng nghe. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần).
  6. - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân - HS đọc hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng thanh theo GV. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã - HS quan sát. đọc: - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. HĐ5. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong - HS quan sát. SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Các em nhin thấy những ai trong tranh? - HS trả lời. Những người ấy đang ở đâu? - HS trả lời. Họ đang làm gì? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng - HS đóng vai, nhận xét vai 1 HS đóng vai Nam, 1 HS đóng vai bạn còn lại. Bạn hỏi (vi dụ: Bạn tên gì? Bạn học lớp nào?...), Nam trả lời (tự giới thiệu bản thân mình). - Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp, HS lắng nghe GV và HS nhận xét. 4. Hoạt động Vận dụng: - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm i , k. - HS thực hiện - Thi đua tìm tiếng, đặt câu với từ có âm i, k - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... _______________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 12: H, h, L, l (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt:
  7. - Nhận biết và đọc đúng các âm h, l hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc, đọc dúng các tiếng, từ ngữ, có các âm hộ ; - Viết đúng các chữ h, l; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ h,l. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm h, 1 có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm cây cối. - Biết nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. - Cảm nhận được tình cảm gia đình (qua tình yêu và sự chăm sóc của bà và mẹ với bé), tình yêu đối với cây cỏ, thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học: - Máy chiếu, các slide minh họa bài học, máy hắt, chữ mẫu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - HS ôn lại chữ i, k. qua trò chơi: Bay lên nào - HS chơi trò chơi - HS viết chữ i, k - HS viết - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Nhận biết - HStrả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em - HS trả lời thấy gì trong tranh? - HS nói theo. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới - HS đọc tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS - HS đọc dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: le le bơi trên hồ. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm h, âm l và giới thiệu chữ ghi âm h, âm l. 2. Đọc HS luyện đọc âm ô a. Đọc âm - HS quan sát - GV đưa chữ ô lên bảng để giúp HS nhận - HS lắng nghe biết chữ h trong bài học. - Một số (4 5) HS đọc âm h, sau đó - GV đọc mẫu âm h từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc - GV yêu cầu HS đọc. một số lần.
  8. - Tương tự với âm l b. Đọc tiếng - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm h ở nhóm thứ nhất - HS lắng nghe •GV đưa các tiếng chứa âm h ở nhóm thứ nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa âm h). - HS đánh vần • Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm h đang học. - HS đọc • GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng âm h đang học. - HS đọc + Đọc trơn các tiếng chứa âm h đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một nhóm, - HS đọc + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. Ghép chữ cái tạo tiếng - HS ghép + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa h. + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 - HS phân tích HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới - HS đọc ghép được. Tương tự âm l 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: - HS quan sát HĐ1. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: lá đỏ, bờ hồ, cá hố, le le - HS nói - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - HS quan sát GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS phân tích và đánh vần - GV cho từ lá đỏ xuất hiện dưới tranh. - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng lá đỏ, đọc trơn từ lá đỏ. - GV thực hiện các bước tương tự đối với bờ - HS đọc hồ, cá hố, le le - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ - HS đọc ngữ. 3 4 lượt HS đọc. - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng - HS lắng nghe và quan sát
  9. thanh một số lần. HĐ2. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ h , chữ l và hướng dẫn HS - HS lắng nghe quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ h , chữ l. - HS viết - HS viết chữ h , chữ l (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng). - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV - Hs lắng nghe quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 * Hoạt động Khởi động. - Hát: Cái cây xanh xanh - HS hát - Cho HS đọc lại bài tiết 1 - 2 HS đọc lại bài HĐ3. Viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ h , chữ l HS tô - HS tô chữ h , chữ l (chữ viết thường, chữ ô (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập Tập viết 1, tập một. một. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS nhận xét HĐ4. Đọc - HS đọc thầm câu - HS đọc thẩm. - Tìm tiếng có âm h - Hs tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng sau đó cả lớp đọc - HS đọc đồng thanh theo GV Tương tự với âm l HĐ5. Nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng - HS quan sát. câu hỏi cho HS trả lời: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS nói về các loài cây - HS lắng nghe trong tranh (có cây ăn quả) với các bộ phận khác nhau (tên các bộ phận) và lợi ich của chúng (cho quả, dùng gỗ làm nhà, chữa
  10. bệnh (liên hệ với câu “Bé bị ho. Bà đã có lá hẹ"), cho bóng mát, giữ gìn môi trường trong sạch,...). - Gv chia HS thành các nhóm trả lời dựa vào - HS thực hiện nội dung đã trả lời ở trên - Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước - HS thể hiện, nhận xét cả lớp, GV và HS nhận xét. 4. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức cho HS thi đua tìm tiếng cứa - HS tìm và đặt câu âm l, h. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ________________________________ Thứ 3 ngày 01 tháng 10 năm 2024 Toán LỚN HƠN, DẤU > I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc, viết, sử dụng được dấu > khi so sánh 2 số. - So sánh được các số trong phạm vi 10 - Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, phiếu nhóm bài 4 trên khổ giấy A2 . - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Tổ chức trò chơi xem ai nhanh mắt hơn tìm - HS thực hiện những vật nhiều hơn - GV cho HS đọc các số đã học - Nhận xét. Giới thiệu bài học mới 2. Hoạt động Khám phá: - GV: Hôm nay chúng ta sẽ học cách so sánh số - HS lắng nghe
  11. lớn hơn với những chú vịt nhé!". - HS đếm - GV chiếu hình ảnh cho HS đếm số vịt ở hình bên trái và hình bên phải để giải thích về con số ở cạnh mỗi hình. - GV yêu cầu HS so sánh số vịt ở hai bên của hình vẽ (dùng cách ghép "tương ứng 1 1"). - GV có thể kết luận: “Số vịt ở phía bên này (chỉ - HS nêu: số vịt bên trái nhiều hơn vào nhóm có 4 con vịt) nhiều hơn số vịt ở phia số vịt bên phải. bên kia, Bên này có 4 con vịt, bên kia có 3 con vịt, Như vậy 4 lớn hơn 3.. - GV hướng dẫn các em viết phép so sánh: 4 > 3 - HS đọc và viết vào bảng con. vào vở. - GV sử dụng nhóm đồ vật thật cho HS tiếp tục - HS thực hiện. so sánh. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Bài 1: Tìm số thích hợp: (HĐ cá nhân) - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại yêu cầu. - HS theo dõi - HS làm bài. - Một số HS nêu kết quả - GV hướng dẫn mẫu. - Gọi HS nêu kết quả - GV nhận xét, kết luận Bài 2: Viết số vào ô trông (theo mẫu): (HĐ nhóm đôi) - HS nhắc lại yêu cầu. - Nêu yêu cầu bài tập - GV cùng HS thực hiện bài mẫu. - GV cho HS trao đổi cặp đôi. - Gọi 3 HS lên làm bài trên bảng - HS thảo luận cặp đôi thống nhất kết quả thì làm bài cá nhân vào VTH - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét, chữa bài. Bài 3: Vẽ thêm chấm tròn rồi viết số thích hợp vào ô trống
  12. - GV hướng dẫn HS thực hiện bài mẫu sau đó cho HS làm bài cá nhân vào VBT - HS thực hiện. - GV cùng HS nhận xét, chữa bài. - Một số HS thực hiện trên bảng. - Cho HS nêu những kết quả khác có thể xảy ra - HS nêu theo từng bài. Bài 4: (HĐ nhóm 4) - Nêu yêu cầu bài tập - HD HS tìm đường đi bằng bút chì - HS nêu lại yêu cầu. - GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện - HS thực hiện theo nhóm 4 GV nhận xét, kết luận - GV tổng kết bài học. - Nhận xét, khen ngợi HS. 4. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức cho HS thi điền dấu > bằng cơ thể 5 .4 4 ..7 8 5 người - HS dùng cơ thể điền dấu - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt BÀI 13: U, u, Ư, u I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng các âm u, ư; đọc đúng các tiếng, từ ngũ, câu có các ẩm u, ư; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các chữ u, ư; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ u, ư. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm u, ư có trong bài học. - Biết nói lời giới thiệu giới thiệu về bản thân với chị sao đỏ trong giờ sinh hoạt sao). - Biết quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. - Thêm yêu thích môn học II. Đồ dùng dạy học: - Máy chiếu, các slide minh họa bài học, máy hắt, chữ mẫu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  13. 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho HS vận động theo lời bài hát: Qủa - HS hát - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1: Nhận biết - HS trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Đu đủ/ chín/ ngọt lừ. - HS lắng nghe - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm u, ư và giới thiệu chữ ghi âm u, ư. HĐ2: Đọc HS luyện đọc âm a. Đọc âm - HS quan sát - GV đưa chữ u lên bảng để giúp HS nhận biết chữ u trong bài học. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu âm u. - Một số (4 5) HS đọc âm u, sau đó - GV yêu cầu HS đọc âm , sau đó từng từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần. một số lần. - HS lắng nghe -Tương tự với chữ ư b. Đọc tiếng - HS lắng nghe - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): đủ, lừ. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc dẻ, đa. thành tiếng đủ, lừ. - HS đánh vần + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu đủ, lừ. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu. mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả tiếng mẫu. lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. -HS đọc - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm
  14. u -HS quan sát • GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm chung - HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng • Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần âm u. tất cả các tiếng có cùng âm u. -HS đọc • GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm u. -HS đọc + Đọc tiếng chứa âm ư Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm u. - HS đọc + Đọc trơn các tiếng chứa các âm u, ư đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cà hai âm u, ư. - HS đọc + HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa u, ư. - HS phân tích và đánh vần + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. - HS đọc + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: - HS quan sát HĐ1: Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ dù, đu đủ, hồ dữ. Sau khi đưa tranh minh - HS nói hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ca - HS quan sát - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - GV cho từ dù xuất hiện dưới tranh - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần dù, - HS phân tích đánh vần đọc trơn từ dù. GV thực hiện các bước tương tự đối với đu đủ, hồ dữ - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc - HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc *Đọc lại các tiếng, từ ngữ Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. HĐ2: Viết bảng - HS lắng nghe và quan sát - GV đưa mẫu chữ u, ư và hướng dẫn HS
  15. quan sát. - HS lắng nghe - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ u, ư. - HS viết - HS viết chữ u, ư (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng - HS nhận xét - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 *Hoạt động Khởi động. - Cho HS hát: Chú voi con - Học sinh hát HĐ3: Viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ u, ư - HS tô chữ u, ư (chữ viết thường, chữ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. viết 1, tập một. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS nhận xét HĐ4: Đọc - HS đọc thầm - Tìm tiếng có âm u, ư - HS đọc thầm. - GV đọc mẫu - HS tìm - HS đọc thành tiếng câu (theo cả nhân và - HS lắng nghe. nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo - HS đọc GV - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Cá hổ là loài cả như thế nào? - HS quan sát. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. HĐ5: Nói theo tranh - HS trả lời. - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Các em nhìn thấy trong tranh có những ai? - HS quan sát. Những người ấy đang ở đâu? - HS trả lời. Họ đang làm gi? - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS nói về hoạt động sinh - HS trả lời. hoạt sao ở trường tiểu học, đóng vai Nam, 1 - HS lắng nghe HS khác đóng vai Chị sao đỏ.
  16. - GV chia HS thành các nhóm - HS thực hiện - Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét. - HS thể hiện, nhận xét 4. Hoạt động Vận dụng: - GV cho HS tìm từ chứa âm vừa học. - HS thực hiện - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm u, ư. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều Tự nhiên xã hội Bài 4 : AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm. Tích hợp QCN: Quyền được chỉ bảo, hướng dẫn của cha mẹ; Quyền được chăm sóc sức khỏe (Tích hợp thông qua HĐ khám phá). - Biết cách xử lí đơn giản trong tình huống mình hoặc người khác bị thương. - Có ý thức giữ gìn an toàn cho bản thân và những người xung quanh. - Nhớ số điện thoại trợ giúp về y tế (115) - Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ: Học sinh tự giác sử dụng đồ dùng an toàn trong nhà. - Trách nhiệm: Yêu quý, biết cách sử dụng đồ dùng trong nhà an toàn. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử. 2. Học sinh: Tranh ảnh về một số đồ dùng có thể gây nguy hiểm trong nhà. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV chiếu trên màn hình một số hình ảnh - HS trả lời
  17. về các tình huống một bạn dùng bút chì giơ gắn mặt bạn, một bạn dùng kéo cắt tóc bạn, sau đó yêu cầu HS nhận xét về những hành động đó rồi dẫn dắt vào tiết học. - - HS quan sát 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Biết được một số ĐD sắc nhọn có thể gây nguy hiểm. - Từ những hiểu biết của HS ở hoạt động kết nối, GV Có thể kể thêm một số đồ dùng - HS nêu: dao, kéo sắc nhọn khác trong nhà mà HS chưa biết. - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, đưa ra câu hỏi gợi ý cho HS thảo luận - HS lắng nghe để nhận biết những đồ dùng có thể gây nguy hiểm - HS lắng nghe - HS nêu một số đồ dùng HĐ2. Sử dụng đồ dùng an toàn. - GV phân tích một số đồ dùng sác nhọn gây nguy hiểm từ đó rút ra cách sử dụng dao - HS quan sát và trả lời an toàn đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh lại một số đồ dùng sắc nhọn thưởng có trong nhà và hướng dẫn - cách sử dụng an toàn những đó dùng đó. - HS tự để xuất cách xử lí. - Giáo viên dẫn dắt tích hợp QCN: Cha mẹ phải có trách nhiệm chỉ bảo, hướng dẫn con sử dụng ĐD an toàn. Ngoài ra, cha mẹ phải - HS lắng nghe có trách nhiệm chăm sóc sức khỏe cho con cái. Yêu cầu cần đạt: Nêu được tên một số đồ- - dùng, vật dụng trong nhà có thể khiến bản - HS lắng nghe quan sát tranh thân hoặc người khác bị thương nếu sử dụng không đúng cách; kĩ năng sử dụng dao và đồ dùng sắc nhọn an toàn. 3. Hoạt động Luyện tập thực hành: - GV có thể hướng dẫn HS làm việc cá nhân hoặc cặp đôi quan sát các hình ở SGK, đưa
  18. Ira câu hỏi gợi ý cho các em nhận biết nội V. dung ý nghĩa của từng hình, và nói được Điề cách cầm dao, kéo đúng cách. u chỉ - Từ đó GV rút ra kết luận: Khi dùng dao, nh kéo hoặc những đổ dùng dễ vỡ và sắc nhọn, sau cần phải rất cẩn thận để tránh bị đứt tay và bài mất an toàn. dạy - Yêu cầu cần đạt: Biết cách nhận biết, sử : ......... dụng an toàn một số đồ dùng, vật dụng sắc nhọn, ......... - ......... * GV hướng dẫn HS quan sát hình trong- - HS trả lời ......... SGK và đưa ra câu hỏi gợi ý : ......... + Khi bị đứt tay do dao hoặc đồ dùng sắc ......... - HS lắng nghe ......... nhọn, em cần làm gì? ......... - Sau đó GV tổng kết lại cách xử lí mà các ......... em có thể làm được khi mình gặp tình ......... huống đó. ......... Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được nhiều ......... ......... đồ dùng sắc nhọn có thể gây nguy hiểm cho ......... mình hoặc người khác và tự biết cách xử lý ......... trong những tình huống đơn giản khi mình - Học sinh kể tên một số đồ dùng ......... hoặc người khác bị thương, như: Kéo, dao .. ......... 4. Hoạt động Vận dụng: ......... ......... Chú ý sử dụng an toàn các đồ dùng sắc ......... nhọn. ......... - Kể được tên một số đồ dùng, vật dụng ......... trong nhà có thể làm cho bản thân hoặc ........ người khác bị thương và cách sử dụng đồ ......... ......... dùng, vật dụng đó đúng cách và an toàn, ......... đồng thời biết cách xử lý trong những tình ......... huống đơn giản. ......... ................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP ĐỌC, VIẾT
  19. I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả các âm, tiếng, từ, câu có chứa các âm u, ư đã học. - Hoàn thành được các bài tập trong VBT bài âm u, ư - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. - Mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, máy chiếu, máy hắt - Vở bài tập Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS vận động cơ thể - HS thực hiện theo nhịp bài nhảy: Rửa tay - HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp. 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ1: Đọc, viết - Giáo viên cho HS đọc lại bài 13 - Học sinh đọc bài - Nhận xét + Đọc cá nhân *Lưu ý những HS đọc còn chậm, đọc + Đọc theo nhóm nhỏ: Uyên Thư, Bảo Minh, Tuệ Linh + Đọc theo tổ, cả lớp - GV theo dõi, chỉnh sửa cho HS. - Hướng dẫn viết vào vở ô ly. - HS viết vào bảng con. U, ư su su, củ từ. Mỗi chữ 2 dòng. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS viết vào vở HĐ2: Làm bài tập - GV cho HS mở vở bài tập. Bài 1: Nối - HS làm bài cá nhân vào vở - GV hướng dẫn HS nối vật chứa âm u, ư - Nhận xét, sửa lỗi cho HS. Bài 2: Khoanh đúng mấu - HS thực hiện theo nhóm 2 - Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi - Cho hs làm vào VBT - Gọi chữa bài và nhận xét Bài 3: Điền u,ư - HS làm việc cá nhân
  20. - HS điền đúng chữ u, ư vào chỗ chấm - Chữa bài và nhận xét - Đổi vở kiểm tra lẫn nhau 3. Hoạt động Vận dung: - GV tổ chức cho HS thi đua tìm tiếng, từ chứa âm u, ư theo hình thức SĐTD - HS tìm - Nhận xét thái độ học tập của HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. ____________________________________ Thứ 4 ngày 2 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 14: Ch, ch, Kh, kh I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc dúng các âm ch, kh; dọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ch, kh; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung dã doc. - Viết đúng các chữ ch, kh; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ch, kh: - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chửa các âm ch, kh có trong bài học, - Biết quan sát, nhận biết một số loài vật và món ăn gần gũi, quen thuộc như khi, cá, cá kho, chè kho,... kỹ năng nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - Có trách nhiệm với môi trường sống, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các loài cá. II. Đồ dùng dạy học: - Máy chiếu, các slide minh họa bài học, máy hắt, chữ mẫu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát bài Rước đèn tháng tám - HS hát E - Giới thiệu bài