Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_tu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ
- TUẦN 18 Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM CHỦ ĐỀ “LÒNG BIẾT ƠN ĐỐI VỚI NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS thể hiện được lòng biết ơn của mình với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể. - Rèn cho HS kĩ năng mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể. - GD HS lòng biết ơn, tình yêu thương, sự quan tâm đến các thành viên trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học. Ti vi, máy tính, loa, micro không dây Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS chào cờ điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS chú ý lắng nghe. trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: Xem tiểu phẩm “Lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình”. HĐ1: Khởi động - GV cho HS khởi động theo bài hát: Ba - HS toàn trường cùng khởi động. ngọn nến lung linh - GV nhận xét. - GV giới thiệu vào hoạt động. - HS lắng nghe. HĐ2: Trải nghiệm - Xem tiểu phẩm “Lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình”. - GV chiếu video về lòng biết ơn đối với - HS xem video. người thân trong gia đình trên TV cho HS toàn trường xem. ? Video vừa rồi nói về điều gì? - HS trả lời các câu hỏi ? Trong video người bà đã tặng món quà gì cho cháu? ? Thái độ của cháu khi nhận được quà của
- bà như thế nào? ? bạn nhỏ đã làm gì với món quà bà tặng? ? Bà nhìn thấy món quà bị vứt đi thì cảm thấy thế nào? Bà đã làm gì với cái áo đó? ? Người bố đã làm gì với món quà bạn nhở tặng? ? Bạn nhỏ đã nói với bố như thế nào? ? Qua video vừa rồi các em học được điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Những người thân trong gia - HS lắng nghe. đình luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, dành cho các em những điều tốt đẹp nhất. Các em đã rất ngoan khi biết biết ơn người thân và thể hiện lòng biết ơn ấy bằng những thái độ, lời nói, việc làm cụ thể, thiết thực trong cuộc sống hàng ngày. Xác định cách thể hiện lòng biết ơn người thân trong gia đình: - GV cho HS thảo luận, xác định những thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với người thân trong gia đình. - Gọi HS chia sẻ trước trường. - HS chia sẻ - GV kết luận: Có rất nhiều cách để thể - HS lắng nghe hiện lòng biết ơn đối với những người thân trong gia đình: + Qua lời nói: nhẹ nhàng, yêu thương, động viên, an ủi, chúc mừng + Qua thái độ: Quan tâm, chia sẻ, lễ phép, ân cần, chu đáo, vui vẻ . + Qua việc làm: Chúc mừng, gửi thiệp, tặng quà những ngày lễ tết, SN hỏi thăm, an ủi, động viên khi ốm đau, khó khăn - Cam kết hành động những việc thể hiện lòng biết ơn đối với người thân trong gia - HS lắng nghe. đình. - GV nhận xét tiết sinh hoạt. - HS trả lời. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- ____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP I . Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Vận dụng làm một số bài tập - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhien xung quanh. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho HS múa hát bài: Em yêu trường em - Hs hát - Giới thiệu bài. - HSlắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập HĐ1. Đọc: BA NGƯỜI BẠN TỐT Chó con, dê con và lợn con rủ nhau chơi cầu trượt. Lợn con ụt ịt cười tít mắt, trượt bừa, làm dê con rơi - HSlắng nghe xuống đất. Dê con bò dậy, sờ tay lên đầu, kêu thất thanh: - Tôi bị bươu đầu rồi! Buốt quá! Lợn con ân hận: - Mình xin lỗi bạn. Theo Nguyễn Tiến Chiêm
- - Gv yêu cầu HS đọc thầm cả bài, tìm tiếng có chứa - HS đọc các vần ươu, ươt, ươi. - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong bài: Những câu văn nào có tiếng chứa vẫn ươt? - Hs trả lời Những câu văn nào có tiếng chứa vẫn ươi? Những câu văn nào có tiếng chứa vẫn ươu? - Hs lắng nghe - GV đọc mẫu. - Hs lắng nghe - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc - Hs đọc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - HS trả lời - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Bài văn kể đến những ai? Các bạn đang làm gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS tìm H. Tìm trong bài” Ba người bạn tốt” những tiếng có vần uông, ươt, anh. - HS đọc - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài và tìm những tiếng có vần - HS thực hiện - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. GV và HS - HS trình bày kết quả thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe - GV và HS nhận xét, đánh giá. HĐ2. Viết chính tả: - GV đọc cho HS viết từ chó con đến xuống đất.GV - HS lắng nghe, viết khuyến khích HS viết hoa chữ cái đầu câu. - HS thực hiện - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động : - Tổ chức trò chơi: Thi kể nhanh các vần đã - HS thi tìm học. 2. Hoạt động Luyện tập thực hành: HĐ1. Ôn lại các vần đã học 1 bạn nêu vần - Gv gọi 1 bạn nêu 1 vần bất kì Cả lớp ghép vần đó - GV yêu câu ghép, đọc từ có vần đó - HS ghép, đọc - GV quan sát chỉnh sửa, tư vấn. - Yêu cầu đọc - HS quan sát - GV yêu cầu nói câu có vần đó HĐ2. Bài tập 1.a. Điền vào chỗ trống oan hay oat - HS làm vào vở ô ly
- Sinh h..................; lo t....................; - HS nêu kết quả phiếu bé ng..............; đ............giải nhất b. Điền vào chỗ trống oa hay oe bông h...............; múa x.................. cái l.....................; t.................tàu c. Điền vào chỗ trống uê hay uy hoa h ; l tre; kh áo d. Điền vào chỗ trống iêm hay iêng ? - HS lắng nghe. Thanh k.......; cồng ch.......... . e. Viết câu chứa vần oan...................................... uôm iêm . - GV theo dõi - GV chữa bài 3. Hoạt động Vận dụng: - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS về nhà nói cho người thân nghe câu - HS thực hiện. có vần đã học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập củng cố kiến thức đã học - Biết quan sát tranh và viết phép tính tương ứng - Biết tìm thành phần chưa biết trong một phép cộng II. Đồ dùng dạy học: GV: Tranh, ảnh; bảng phụ HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho cả lớp chơi trò chơi: Truyền HS tham gia chơi điện. Hỏi về phép tính cộng, trừ đã học
- - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Hình vẽ dưới đây có: a)........... hình vuông. HS lắng nghe, thực hiện cá nhân b)............. hình tam giác. HS trả lời GV nêu yêu cầu đề. Yêu cầu hs tìm kết HS quan sát, tìm kết quả: ; 6,5 quả. HS tự làm vào vở, sau đó trình bày kết quả Bài 2: Số cần điền tiếp vào dãy số 7, , , 4, 3, 2, 1 là : - HS tự làm bài, sau đó báo cáo kết quả Gv chiếu, yêu cầu hs tìm kết quả Bài 3: Điền dấu >;<;= GV viết lên bảng, yêu cầu hs tự làm vào vở - HS tự làm bài, sau đó chia sẻ trước 5 .....7 7+ 2 ..... 5 + 4 lớp 6 ..... 9 9 - 5 ..... 1 + 5 10 ..... 8 4 + 4 ..... 9 - 1 Bài 4: Số ? Gv ghi lên bảng, yêu cầu hs làm bài vào vở. - HS làm vở, chiếu vở hs để chữa bài 3 + .. = 8 .. . + 6 = 8 8 - .. = 5 9 - = 6 + 3 Bài 5: Điền số và dấu thích hợp để được phép tính đúng - Thảo luận nhóm 4 = 8 - Các nhóm chia sẻ - GV mời HS lên bảng chia sẻ trước lớp. - GV cùng HS nhận xét. 3. Hoạt động Vận dụng: - Cho HS đọc, viết các phép tính cộng đã học. - Thực hiện - Nhắc nhở, dặn dò HS tự ôn lại các bảng cộng trừ đã học. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. - Lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ..................................................................................................................................
- ____________________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT I . Yêu cầu cần đạt: - HS năm chắc đọc được các vần đã học trong tuần qua - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng - Vận dụng làm các bài tập điền từ, điền câu. - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Hoạt động Khởi động: - Tổ chức trò chơi: Thi kể nhanh các vần đã - HS thi tìm học. 2. Hoạt động Luyện tập thực hành: HĐ1. Ôn lại các vần đã học - GV trình chiếu một bài đã học trong tuần 1 bạn nêu vần - Gv gọi 1 bạn nêu 1 vần bất kì Cả lớp ghép vần đó - GV yêu câu ghép, đọc từ có vần đó - HS ghép, đọc - GV quan sát chỉnh sửa, tư vấn. - Yêu cầu đọc - HS quan sát - GV yêu cầu nói câu có vần đó HĐ2. Bài tập Bài 1. Điền vần ươn hay ương Con v............. .cái g................. Giọt s................ v...........cây - HS làm vào vở ô ly Bài 2. Điền tiếng thích hợp vào chỗ chấm (ươm - HS nêu kết quả cây, nườm nượp, vàng ươm) + Giàn mướp......... + Chú Tư dạy bé.......... - HS thực hiện. 3. Sắp xếp các từ sau thành câu đúng a. chơi cầu trượt, ước, bé ,được .............................................................................
- b. nhà em, cầu trượt, trước, cửa, có ............................................................................. - GV theo dõi - GV chữa bài - HS lắng nghe 3. Hoạt động Vận dụng: - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS thực hiện yêu cầu. - Dặn HS về nhà nói cho người thân nghe câu - Học sinh lắng nghe có vần đã học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _____________________________________ Kĩ năng sống CÁC HÌNH THỨC LỪA ĐẢO QUA AI _____________________________________ Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 81: ÔN TẬP (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học. Năng lực ngôn ngữ: - Mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - HS hát Bà ơi bà - Hs hát 2. Hoạt động Ôn tập: HĐ1. Ghép tiếng:
- - HĐ Ghép các chữ đứng liền nhau (thêm - HS suy nghĩ ghép dấu thanh phù hợp) để tạo từ ngữ chỉ loài vật: -. GV nêu yêu cầu: HS đọc âm được ghi bằng các chữ theo hàng ngang và hàng - HS trình bày kết quả dọc đứng lin nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật. Từng thành viên trong nhóm chia sẻ hiểu biết của mình vẽ loài vật mà cá nhân yêu thích. - HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nghe, nhận xét. HĐ2. Đọc: 10’ Tết đang vào nhà Hoa đào trước ngõ Cười tươi sáng hồng - HS đọc Hoa mai giữa vườn Lung linh cánh trắng. Sân nhà đây nắng - HS đọc Mẹ phơi áo hoa Em dán tranh gà Ông treo câu đối. Tết đang vào nhà Sắp thêm một tuổi Đất trời nở hoa. (Nguyễn Hồng Kiên) - Gv yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ, tìm tiếng có chứa các vấn ơi, ao, ăng. - Hs trả lời - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong bài thơ: Những câu thơ nào có tiếng chứa vẫn ơi? Những tiếng nào chứa vật lý? - GV thực hiện tương tự với các vần ao, ăng. - Hs lắng nghe - GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu cần) bằng cách cho HS xem tranh về câu đối. GV có thể nói thêm về câu đối. Câu đối
- được treo ở đình, chùa hoặc những nơi - Hs lắng nghe trang trọng trong nhà. Câu đối thường có nội dung ca ngợi những giá trị tốt đẹp. Vào ngày Tết, một số gia đình Việt Nam có truyền thống treo câu đối để thể hiện mong ước tốt lành cho một năm mới. - Hs đọc - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá - HS đọc nhân hoặc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: - HS trả lời Loài hoa nào được nói tới trong bài thơ? Tìm những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của loài hoa đó. Gia đình bạn nhỏ làm gì để chuẩn - HS trả lời bị đón Tết? Còn gia đình em thường làm gì để chuẩn bị đón Tết? - HS trả lời Em có thích Tết không? Vì sao em thích Tết? - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ3. Tìm trong bài thơ Tết đang vào nhà những tiếng có vần ơi, ao, ăng - HS thực hiện - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần di, ao, anh. - HS trình bày kết quả - GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe - GV và HS nhận xét, đánh giá. HĐ4. Viết chính tả: - Từ tuần 17, HS chỉ viết cỡ chữ nhỏ. HS chép vào vở khổ thơ cuối của bài thơ. GV - HS lắng nghe, viết lưu ý HS xuống dòng sau mỗi câu thơ, viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ. - HS thực hiện - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- - GV lưu ý HS thực hành giao tiếp ở nhà, đọc cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè khổ đầu của bài thơ Tết đang vào - HS lắng nghe nhà. - GV cũng có thể khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh về các loài vật, về ngày Tết truyền thống của dân tộc. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ____________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 15: CÂY XUNG QUANH EM (TIẾT 2) I. Yêu cầu cânf đạt: - Nhận biết và nêu được các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá. Vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để ghi chú tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Kể được tên, mô tả được hình dạng, màu sắc, kích thước và đặc điểm bên ngoài nổi bật của một số cây mà em biết - Giao tiếp và hợp tác: Nêu tên và đặt câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây thường gặp. - Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) + HS vẽ, chú thích các bộ phận bên ngoài và mô tả được loại cây mà mình thích. + HS mạnh dạn tự tin kể về những cây thích trồng và lợi ích của chúng. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng vẽ hoặc chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số cây. - Trách nhiệm: Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây ăn quả, cây hoa, ) II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2.Học sinh: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động
- - GV cho hát bài hát “Cái cây xanh xanh và - HS hát dẫn dắt vào bài học. 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Quan sát cây. - HS quan sát cây - GV cho HS quan sát 1 số cây bóng mát: cây phượng, cây bàng, cây xà cừ,... và một số cây rau, cây hoa có ở vườn trường: cây cải, hoa mười giờ, cây hoa hồng... trong quá trình quan sát, - Sau khi quan sát, các nhóm - Với những cây HS chưa biết tên, GV cung cùng thống nhất kết quả quan sát cấp tên cây cho HS. của cả nhóm và cử đại diện lên Yêu cầu cần đạt: HS biết cách quan sát, kế báo cáo trước lớp phiếu thu hoạch được tên một số loại cây trong trường, tả của nhóm mình được sơ lược về hình dáng, màu sắc, kích - Nhận xét, bổ sung. thước, mùi hương và của một số loại cây đã quan sát - HS quan sát hình các cây trong HĐ2. Tìm hiểu các bộ phận của cây. SGK GV yêu cầu HS quan sát hình các cây trong SGK, kết hợp quan sát hình về một số cây - HS tự giới thiệu HS chuẩn bị - GV yêu cầu HS mỗi sẽ giới thiệu trước lớp các loại cây mà mình sưu tìm được: tên cây, đặc điểm khác biệt,... - GV nhắc HS nhấn mạnh vào những đặc điểm thú vị của cây. Yêu cầu cần đạt: HS biết thêm được nhiều loại cây xung quanh với một số đặc điểm nhận dạng chính như hình dáng, màu sắc, kích thước, mùi hương... của chúng, từ đó - HS chăm sóc và quan sát quá thấy được sự đa dạng của thể giới thực vật trình nảy mầm, phát triển của cây. xung quanh. HĐ3. Thực hành - GV yêu cầu HS đã cuẩn bị chậu hoặc khay nhựa và hạt đậu đã chuẩn bị trước - Sau khi GV hướng dẫn cách gieo hạt và - HS lắng nghe chăm sóc, các em sẽ thực hành gieo hạt đậu. - HS lắng nghe và vể nhà sưu tầm
- Sản phẩm sẽ được để ở nhà để hàng ngày HS - HS nhắc lại chăm sóc và quan sát quá trình nảy mầm, - HS lắng nghe phát triển của cây. Yêu cầu cần đạt: HS biết cách gieo hạt và chăm sóc để hạt phát triển thành cây con. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS sưu tầm một số tranh, ảnh hoặc các cây thật thuộc các nhóm: cây rau, cây hoa, cây ăn quả, cây lấy củ,... - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ____________________________________ Buổi chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Luyện tập củng cố và nhận biết các hình đã học - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết hình - Tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - Tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bộ đồ dùng học toán - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát 5 ngón tay ngoan - HS hát - GV chuyển ý sang bài mới. - HS lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Nối với hình thích hợp Hình tròn
- Hình vuông Hình tam giác Gv chiếu bài tập lên bảng HS quan sát và thực hiện yêu Yêu cầu hs quan sát và tìm hình vẽ tương cầu ứng - Gọi 1 hs lên bảng nối GV và HS theo dõi nhận xét Bài 2: Nối tên các đồ vật sau phù hợp với - HS quan sát và thực hiện yêu khối hộp chữ nhật, khối lập phương cầu - Nhóm 2 nối vào phiếu - Chiếu phiếu lên ti vi chữa bài Bài 3: Hình vẽ dưới đây có bao nhiêu hình - HS quan sát và thực hiện yêu vuông? cầu - Làm vào vở - Chia sẻ trước lớp Bài 4: Hình nào là khối lập phương? - HS quan sát và thực hiện yêu cầu
- - 2-3 hs nêu miệng trước lớp A B C Bài 5: Số? Có khối lập phương nhỏ? - Thảo luận nhóm 2 - Đại diện các nhóm chia sẻ 3. Hoạt động Vận dụng: - GV cho HS tìm các đồ vật có dạng khối lập phương, khối hộp chữ nhật, hình tam giác, - HS thực hiện - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: __________________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc hiểu bài: Chủ nhật - Trả lời một số câu hỏi - Vận dụng làm các bài tập điền từ, điền câu. - Phát triển kĩ năng đọc - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. II. Đồ dúng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Yêu cầu HS hát: Bàn tay mẹ - HS hát 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ1. Luyện đọc - HS đọc: cá nhân. GV trình chiếu: Chủ nhật Chủ nhật, bố mẹ Bi ở nhà. Mẹ làm phở bò.
- Bố giặt giũ. Bi cho gà ăn. Bé Li rửa mặt, rửa chân cho búp bê Cả nhà ăn phở. Mẹ ăn chậm nhất vì vừa ăn - HS lắng nghe. vừa cho bé Li ăn. Bi phụ bố rửa bát. Mẹ thì xem vở của Bi, gật gù: “Bi khá lắm”. - Yêu cầu HS đọc thầm - HS đọc thầm *Trả lời câu hỏi. Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước ý đúng Trong bài, Mẹ của Bi làm gì? A. Mẹ đi chợ - HS làm bài vào Vở B. Mẹ làm phở bò - Chiếu bài để chia sẻ C. Mẹ đi ngủ Câu 2.Đọc nội dung bài và Nối ý đúng: 1) rửa mặt, rửa chân cho búp bê a. Bi - 1 HS nối vào bảng phụ - Treo bảng phục chữa bài 2) Cho gà ăn 3) Gật gù:“Bi khá lắm”. Câu 3. Nối ân với tiếng có vần ân Nối ât với tiếng có vần ât - 2 HS lên bảng nối chủ nhật ân quả mận bàn chân ât gật gù HĐ2. Bài tập. - Làm vào vở luyện tập chung Câu 1. Điền chữ g hay gh vào chỗ chấm: - Đổi vở kiểm tra .....ế đá ...à gô Câu 2. Điền vần an hay ang vào dấu chấm: Chùm nh .. dưa g .. Câu 3. Điền chữ x hay s vào chỗ chấm: .. ô chim ẻ - Lắng nghe
- 3. Hoạt động Vận dụng: - Y/c HS hệ thống kiến thức các vần, từ đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................................ ............................................................................................................................ _______________________________________ Thứ 4 ngày 8 tháng 1 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học qua mô hình hoặc hình dạng các vật trong thực tế. - Làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép hình. Rèn tư duy logic khi xếp hình theo quy luật. Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, liên hệ với thực tế - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan (làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép hình. Rèn tư duy logic khi xếp hình theo quy luật). Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, liên hệ với thực tế. - Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Gv tổ chức trò chơi Ai tinh mắt để đoán hình - HS chơi - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập. - HS lắng nghe Bài 1: (CN) - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe
- - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết được các - HS nêu hình đã học (hình tròn, hình vuông, hình tam - Hs lắng nghe, nhận biết, trả lời giác, hình chữ nhật). Từ đó trả lời các câu hỏi, câu hỏi Bài 2 (CN) - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận biết được - HS lắng nghe hình nào là khối lập phương. - HS nêu Bài 3: Xếp hình theo quy luật.(CN) - Hs lắng nghe, nhận biết - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - GV hướng dẫn yêu cầu HS nhận dạng, gọi tên - HS lắng nghe các hình, tim ra quy luật xếp hình (hình tròn, - HS nêu hình tam giác, hình vuông,...). Từ đó xác định - Hs lắng nghe, xếp hình được hình nào thích hợp xếp vào dấu hỏi Luu ý: - GV có thể xếp các hình này theo quy luật khác đi để trả lời câu hỏi tương tự. - GV yêu cầu HS lên chia sẻ - HS chia sẻ, nhận xét Bài 4: Bài toán dạng xếp, ghép hình phẳng.(N4) - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - Hs lắng nghe - GV hướng dẫn yêu cầu HS tự xếp lấy các hình - Hs nêu - GV yều cầu HS lên chia sẻ hoặc tổ chức thi - HS xếp xem HS nào xếp nhanh nhất - HS thực hiện 3. Hoạt động vận dụng. - Hôm nay, em cảm nhận tiết học thế nào? - HS trả lời - GV tổng kết bài học. - HS lắng nghe - Nhận xét, dặn dò. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: - Bài 3 và bài 4 cho HS thảo luận cặp đôi ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 82: ÔN TẬP (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt:
- - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Năng lực ngôn ngữ: - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Nhân ái: HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhien xung quanh. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - HS hát chơi trò chơi - Hs chơi 2. Hoạt động Ôn tập: HĐ1. Viết: - GV yêu cầu HS đọc nhẩm một lần các số. - HS viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở các từ chỉ số. Ví dụ: 0: không. Mỗi số viết 1 lần. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. HĐ2. Hoạt động tìm từ: -Tìm từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số GV có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động khác nhau cho nội dung dạy học này. - HS đọc HĐ3. Hoạt động luyện chính tả: - HS lắng nghe Tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. + GV gắn thẻ chữ c, k lên bảng. - Hs lắng nghe + GV đọc, HS đọc nhẩm theo. + HS làm việc nhóm đôi: tìm những tiếng - HS tìm được viết bắt đầu bằng c, k. + Đại diện nhóm trinh bày kết quả trước lớp (đoc tiếng tim được, phân tích cấu tạo của tiếng). - Hs lắng nghe và quan sát - Tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh. - Hs đọc Các bước thực hiện tương tự như c, k. - Tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. - HS thảo luận
- Các bước thực hiện tương tự như c, k. - Hs trình bày HS viết các tiếng tìm được vào Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng c, k. - Hs lắng nghe, quan sát + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng g, gh - HS thực hiện + 2 tiếng được viết bắt đầu bằng ng, ngh. - GV quan sát, sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ4. Hoạt động đọc: - GV đọc mẫu. Mùa xuân đến - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn - HS lắng nghe (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - HS đọc - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Có những loài hoa nào được nói tới trong đoạn văn? - HS tìm những từ ngữ nói về đặc điểm của loài hoa đó. Kể tên những loài chim được nói tới trong bài, Tìm những từ ngữ Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào miêu tả đặc điểm của chúng. mùa nào trong năm? Vì sao em biết? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ5. Tìm trong đoạn văn Mùa xuân đến - HS lắng nghe . những tiếng cùng vần với nhau: - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có vần giống nhau (lâm - tấm, chào - HS đọc mào, trầm ngâm,..). Lưu ý: HS không nhất thiết phải tìm ra tất cả các tiếng cùng van với nhau. - GV hỏi HS về các tiếng có vần giống nhau: Những câu nào có tiếng chứa vấn giống nhau? - HS trả lời Những tiếng nào có vấn giống nhau?

