Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ

docx 35 trang Kim Bảo 30/03/2026 1340
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_tu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ

  1. TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU MÔT SỐ DI TÍCH VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu về một số di tích văn hóa tiêu biểu ở huyện Nghi Xuân. - Hiểu ý nghĩa của các di tích gắn với nhân vật và sự kiện lịch sử. - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. - Hình thành niềm tự hào về quê hương, ý thức bảo vệ và phát huy giá trị di sản. - Hứng thú tìm hiểu về các di tích văn hóa địa phương. II. Đồ dùng dạy học + Máy chiếu, loa để chiếu video (nếu có thể). + Bộ câu hỏi cho trò chơi “Giải mã di tích”. + Video/tư liệu về các di tích. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, - HS lắng nghe. Đội cờ đỏ. Ph￿n 2: Ho￿t đ￿ng tr￿i nghi￿m Ho￿t đ￿ng Kh￿i đ￿ng Cho HS toàn trư￿ng hát bài: Quê hương - HS khởi động theo nhạc em bi￿t bao tươi đ￿p. - HS lắng nghe - GV nh￿n xét, d￿n d￿t vào ho￿t đ￿ng - HS l￿ng nghe Ho￿t đ￿ng Khám phá - HS tr￿ l￿i Hoạt động 1: Giải mã di tích (10 phút) Hình thức: Trò chơi hỏi – đáp nhanh theo nhóm/lớp. Luật chơi: GV đọc mô tả về một di tích. - HS giơ tay nhanh để trả lời.
  2. Tiến hành: GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 phút) “Đây là nơi lưu giữ nhiều tư liệu quý về cuộc - HS l￿ng nghe và tr￿ đời và sự nghiệp của Đại thi hào Nguyễn Du. l￿i Bạn có biết đó là đâu không?” → (Khu lưu niệm Nguyễn Du) “Ngôi đình nào ở Nghi Xuân là một trong những công trình kiến trúc cổ tiêu biểu?” → (Đình Hội Thống) “Vị danh nhân này vừa là nhà thơ, vừa là nhà quân sự lỗi lạc, có đền thờ ở huyện Nghi Xuân. Ông là ai?” → (Nguyễn Công Trứ) GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng và động viên các em tiếp tục tìm hiểu thêm về quê hương. Hoạt động 2: Xem video – Khám phá di tích - HS l￿ng nghe. (10 phút) - GV bật video (3-5 phút): Giới thiệu một số di tích văn hóa tiêu biểu của huyện Nghi Xuân. - Thảo luận – Hỏi đáp sau khi xem video (5 phút) - HS l￿ng nghe, xem video GV đặt câu hỏi: - “Video vừa giới thiệu về những di tích nào?” - “Em ấn tượng nhất với di tích nào? Vì sao?” - HS quan sát kỹ video, ghi nhớ - “Nếu có cơ hội, em có muốn tham quan di nội dung chính. tích này không? Vì sao?” - GV nhận xét, chốt ý chính. - HS chia sẻ Hoạt động 3: Tổng kết và kết nối thực tế (2 - HS trả lời phút) - GV tổng kết nội dung hoạt động: - HS tr￿ l￿i + Nhấn mạnh giá trị của di sản văn hóa địa - HS lắng nghe phương. + Gợi ý HS cùng gia đình đến tham quan thực tế. - Yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận: - HS lắng nghe Nếu từng đến di tích, HS có thể kể lại trải nghiệm.
  3. - HS chia sẻ IV. Điều chỉnh sau tiết dạy .. Tiếng Việt ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Điều em cần biết thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; thực hành nói và viết sáng tạo về một vấn đề thuộc chủ điểm Điều em cần biết. - Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. - Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua đọc những tiếng có vần khó vừa được học; thực hành nói và viết về một vấn đề thuộc chủ điểm Điều em cần biết. - Nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bộ đồ dùng TV. Bài giảng điện tử, máy tính, bảng phụ 2. Học sinh: Bộ đồ dùng TV. bảng con; phấn. III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: đèn giao thông. Hs hát và vận động bài: Đèn giao GV cho HS múa hát bài: thông. 2. Hoạt động thực hành: HĐ Tìm từ ngữ có tiếng chữa văn oanh, uyt, iêu, iêm. - Nhóm vần thứ nhất: GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm + HS tìm và đọc từ ngữ có tiếng có thể đã học hoặc chưa học . chửa các vần oanh, uyt. - GV cho HS tìm và HS thực hiện nhiệm vụ + HS nêu những từ ngữ tìm được. theo từng nhóm vần . GV viết những từ ngữ này lên - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc để tìm bảng. lời khuyên phù hợp với mỗi bải mà HS đã học + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, . GV có thể làm mẫu một trường hợp nếu thấy đọc trơn trước lớp; mỗi HS chỉ cần thiết, chẳng hạn, với bài Rửa tay trước khi đọc một số từ ngữ .
  4. ăn thì chọn lời khuyên cần phải rửa tay sạch - Nhóm vần thứ hai: + HS tìm và trước khi ăn để phòng bệnh, Một số HS trình đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án iêu, iêm. lựa chọn . + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này. + Một số (2 – 3) HS đánh vần, đọc trơn trước lớp; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. 2. Tìm lời khuyên phù hợp với mỗi bài mà em đã học HĐ Chọn việc cần làm ở B phù hợp với tình huống ở A - GV nêu nhiệm vụ và cho HS tìm lời khuyên - HS nêu và tìm phù hợp với mỗi bài mà HS đã học . - GV có thể làm mẫu một trường hợp nếu thấy cần thiết, chẳng hạn, tình huống Gặp ai đó lấn - HS tìm lời khuyên phù hợp với đấu và em muốn người đã biết về cu thì cần mỗi bài mà HS đã học giới thiệu. Một số HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án lựa chọn đúng ( Được ai đó giúp đỡ - cảm ơn , Có lỗi với người khác xin lỗi , Muốn người khác cho phép làm điều gì đó – xin phép, khi bạn bè hoặc người thân có niềm vui - chúc mừng . HĐ Kể với bạn về một tình huống em đã nói lời cảm ơn hoặc xin lỗi. - HS thực hiện GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm - HS kể - Một số (2 - 3) HS kể, mỗi HS kể một trường hợp: - GV nhắc lại một số trường hợp tiêu biểu mà HS đã để cập và có thể bổ sung thêm. - GV nhận xét, đánh giá chung TIẾT 2 *HĐ khởi động: HS vận động tại chỗ : viết lắm HĐ Viết một câu về điều em nên làm hoặc mỏi tay .. không nên làm. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm về điều HS nên làm hoặc không nên làm - Từng HS tự viết 1 - 2 cầu về nội dung vừa thảo luận .
  5. - GV nhắc lại một số ý mà HS đã trình bày và có thể bổ sung thêm những điều HS cần làm hoặc không nên làm GV nhận xét một số bài, khen ngợi một số HS viết hay, sáng tạo. HĐ Đọc mở rộng. - HS làm việc nhóm đôi hoặc nhỏ Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ . Các em nói với nhau về cuốn cho HS tìm đọc một cuốn sách viết về những sách mình đã đọc, về điều các em điều các em cần biết trong cuộc sống hằng học được ngày. GV có thể chuẩn bị một số cuốn sách phù hợp và cho HS đọc ngay tại lớp . GV có thể nêu một số câu hỏi gợi ý cho HS trao đổi: Nhờ đâu em có được cuốn sách này (mua, mượn, được tặng ...)? Cuốn sách này viết về cái gì ? Có gì thú vị hay dáng chú ý trong cuốn sách ... Một số (3 - 4) HS nổi trước lớp. Một số HS - HS lắng nghe khác nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS chia sẻ được những ý tưởng thủ vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi . - HS lắng nghe 3. Hoạt động Vận dụng. GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Tổ chức thi đọc, và tìm từ. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________ Toán BÀI 30: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn lại cách đặt tính để thực hiện phép cộng các số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Biết diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - Giải được các bài toán tình huống thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai
  6. chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy. - Sử dụng que tính thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. - Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Kết nối. - Thực hiện nhanh các phép tính khi bốc - HS nêu được bông hoa chứa phép tính. - HSNX (Đúng hoặc sai). 39 + 40 = ... 70 + 10 = .... 60 + 5 = ... 11+ 23 = ..... - GVNX 2. Hoạt động Thực hành – Luyện tập. * Bài 1: Tính: - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. - GV gọi 4 HS thực hiện tính rồi viết kết - HS thực hiện. quả, dưới lớp HS thực hiện vào vở. - Gọi HS nhận xét bài. - GV nhận xét. - HS nhận xét - HS lắng nghe, sửa (nếu sai). * Bài 2: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. - Cho HS đặt tính rồi tính kết quả vào - HS viết kết quả. bảng phụ, cả lớp thực hiện vào vở. - Gọi HS lên trình bày kết quả. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, sửa sai. - HS nêu kết quả. * Bài 3: Giải bài tập: - HS nhận xét. - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - HS đọc to.
  7. - GV hỏi: Trên mặt biển có mấy con cá - HS trả lời: Chúng ta phải thực hiện chuồn đang bay?, Dưới mặt biển có mấy phép tính cộng. con cá chuồn đang bơi? - Muốn biết có tất cả mấy con cá chuồn các em làm thế nào? - GV yêu cầu HS viết phép tính và kết quả ra vở. - GV chốt đáp án. - HS thực hiện. * Bài 4: Tính nhẩm (theo mẫu): - GV yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở. - GV kiểm tra vở 1 số HS. - GV chốt đáp án. 3. Hoạt động Vận dụng. - HS thực hiện. - Trò chơi: Tìm kết quả nhanh và đúng - HS chơi. *Ví dụ: GV nêu phép tính, HS cài kết quả - HS lắng nghe, thực hiện. vào bảng cài. - HSNX – GV kết luận . - NX chung giờ học - Dặn dò: về nhà ôn lại cách cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Bài tập 3, 4 có thể cho học sinh hoạt động nhóm 2. ___________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC MỞ RỘNG I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở bài tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. GV cho HS múa hát một bài cả nhà thương HS hát nhau. 2. Hoạt động Luyện tập. HĐ 1. GV chiếu văn bản Một hôm chú chim sâu nghe được họa mi hót. Chú phụng phịu nói với bố mẹ: “ Tại sao bố mẹ sinh con ra không phải là họa mi mà lại là - HS quan sát chim sâu?” - Bố mẹ là chim sâu thì sinh ra con là chim sâu chứ sao! Chim mẹ trả lời Chim con nói: Vì con muốn hót hay để mọi người yêu quý. Chim bố nói: Con cứ hãy chăm chỉ bắt sâu để bảo vệ cây sẽ được mọi người yêu quý. - HS dò tay, nghe, đọc thầm theo - GV đọc mẫu cả bài. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp. - Bài có 5 câu. - Yêu cầu HS tìm số câu - HS nối tiếp nhau đọc các câu - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng thơ câu. - HS đọc bài trong nhóm - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. HĐ 2: Trả lời câu hỏi. GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài đọc và trả lời + 2 HS đọc cả bài. các câu hỏi: HS lắng nghe Chú chim sâu sẽ đáng yêu khi nào? - Chú chim sâu sẽ đáng yêu khi Để được mọi người yêu quý em sẽ làm gì? chú chăm chỉ bắt sâu. Em viết 1 câu nói về mẹ em - HS trả lời. GV nhận xét và sửa sai một số bài - HS viết vào vở - Tuyên dương các thành viên tích cực. 3. Hoạt động Vận dụng: GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, khen ngợi,động viên HS . IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _________________________
  9. Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập cách đặt tính để thực hiện phép cộng các số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Có khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - Giải được các bài toán tình huống thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Rèn luyện tư duy. - Tích cực hợp tác trong thảo luận, tham gia trò chơi II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bộ đồ dùng toán, máy tính. - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, vở ô li. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động. - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát tập - HS hát và vận động. đếm 2. Hoạt động Luyện tập. Bài 1: Tính? 61 34 10 37 + + + + 5 3 6 2 - HS làm bài - Yêu cầu HS làm vào vở - HS nhận xét - Gọi HS nêu kết quả. - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: Đặt tính rồi tính 45 - 2 58 - 3 74 + 5 60 + 3 - HS làm bài - Yêu cầu HS làm vào vở - HS trả lời - Gọi HS nêu bài làm - HS lắng nghe - GV chốt đáp án Bài 3: Tính nhẩm. 30 + 9 79 - 9 - HS làm bài 60 + 7 20 + 4 43 - 2 56 - 5 - HS thực hiện - GV yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở. - HS nhận xét .
  10. - GV gọi HS làm bài. - GV chốt đáp án. Bài 4: Giải bài tập: - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - HS đọc to trước lớp. - GV hỏi: + Nam nướng được bao nhiêu chiếc bánh mì? + Nam nướng được bao nhiêu chiếc bánh sừng bò? + Muốn biết Nam nướng được tất cả bao nhiêu chiếc bánh thì các em làm phép tính gì? - HS trả lời: Chúng ta phải thực - GV yêu cầu HS viết phép tính hiện phép tính cộng. - GV chốt đáp án. - HS thực hiện. - Yêu cầu HS làm vào vở 3. Hoạt động Vận dụng. - GV soi bài làm của HS để chữa bài. - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Điều em cần biết thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; thực hành nói và viết sáng tạo về một vấn đề thuộc chủ điểm Điều em cần biết. - Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. - Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua đọc những tiếng có vần khó vừa được học; thực hành nói và viết về một vấn đề thuộc chủ điểm Điều em cần biết. - Nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, bảng phụ
  11. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS múa hát bài: Đèn giao thông- HS múa hát 2. Hoạt động Luyện tập. HĐ 1.Tìm từ ngữ có tiếng chữa văn oanh, uyt, iêu, iêm. - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ - Nhóm vần thứ nhất : cần tìm có thể đã học hoặc chưa học . + HS tìm và đọc từ ngữ có tiếng chửa - GV cho HS tìm và HS thực hiện nhiệm các vần oanh , uyt . vụ theo từng nhóm vần . + HS nêu những từ ngữ tìm được . GV - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc viết những từ ngữ này lên bảng . để tìm lời khuyên phù hợp với mỗi bải + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn mà HS đã học . GV có thể làm mẫu một trước lớp ; mỗi HS chỉ đọc một số từ trường hợp nếu thấy cần thiết , chẳng hạn ngữ . , với bài Rửa tay trước khi ăn thì chọn lời - Nhóm vần thứ hai : khuyên cần phải rửa tay sạch trước khi ăn + HS tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa để phòng bệnh , Một số HS trình bày kết các vần iêu , iêm . quả . GV và HS thống nhất phương án + HS nêu những từ ngữ tìm được . GV lựa chọn . viết những từ ngữ này. + Một số ( 2 – 3 ) HS đánh vần , đọc trơn trước lớp ; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ . 2. Tìm lời khuyên phù hợp với mỗi bài mà em đã học HĐ 2. Chọn việc cần làm ở B phù hợp với tình huống ở A: - GV nêu nhiệm vụ và cho HS tìm lời - HS nêu và tìm khuyên phù hợp với mỗi bài mà HS đã học . - GV có thể làm mẫu một trường hợp nếu - HS tìm lời khuyên phù hợp với mỗi bài thấy cần thiết , chẳng hạn , tình huống mà HS đã học Gặp ai đó lấn đấu và em muốn người đã biết về cu thì cần giới thiệu . Một số HS trình bày kết quả . GV và HS thống nhất phương án lựa chọn đúng ( Được ai đó
  12. giúp đỡ - cảm ơn , Có lỗi với người khác xin lỗi , Muốn người khác cho phép làm điều gì đó – xin phép , khi bạn bè hoặc người thân có niềm vui - chúc mừng . HĐ 3. Kể với bạn về một tình huống em đã nói lời cảm ơn hoặc xin lỗi: GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm - HS thực hiện - Một số ( 2 - 3 ) HS kể, mỗi HS kể một - HS kể trường hợp : - GV nhắc lại một số trường hợp tiêu biểu mà HS đã để cập và có thể bổ sung thêm . - GV nhận xét, đánh giá chung TIẾT 2 * Hoạt động khởi động: HĐ 4.Viết một câu về điều em nên làm hoặc không nên làm. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm về - Từng HS tự viết 1 - 2 cầu về nội dung điều HS nên làm hoặc không nên làm vừa thảo luận . - GV nhắc lại một số ý mà HS đã trình bày và có thể bổ sung thêm những điều HS cần làm hoặc không nên làm GV nhận xét một số bài , khen ngợi một số HS viết hay , sáng tạo . HĐ 5. Đọc mở rộng. Trong buổi học trước , GV đã giao nhiệm - HS làm việc nhóm đôi hoặc nhỏ . Các vụ cho HS tìm đọc một cuốn sách viết về em nói với nhau về cuốn sách mình đã những điều các em cần biết trong cuộc đọc , về điều các em học được sống hằng ngày . GV có thể chuẩn bị một số cuốn sách phù hợp và cho HS đọc ngay tại lớp. GV có thể nêu một số câu hỏi gợi ý cho HS trao đổi : Nhờ đâu em có được cuốn sách này ( mua, mượn, được tặng ... )? Cuốn sách này viết về cái gì ? Có gì thú vị hay dáng chú ý trong cuốn sách ...
  13. Một số ( 3 - 4 ) HS nổi trước lớp. Một số - HS lắng nghe HS khác nhận xét , đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS chia sẻ được những ý tưởng thủ vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi . 3. Hoạt động Vận dụng: GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, khen ngợi,động viên HS . IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________ Toán Bài 31: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực tế). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. HS biết thực hiện làm bài tập theo cá nhân, cặp đôi hay theo nhóm. + Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số. + Khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... + Sử dụng que tính thực hiện được phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số. + Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho cả lớp thi đặt tính 22 + 42 - HS làm vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng
  14. 2. Hoạt động Khám phá. - Cho HS quan sát tranh từ thực tế (các que - HS quan sát tính, nhóm quả táo) để dẫn đến các phép trừ 76 - 5 = 71 và 34 - 4 = 30. - Dựa vào cấu tạo số (chục và đơn vị), HS nắm được quy tắc tính (gồm đặt tính rồi tính từ hàng đơn vị đến hàng chục). * Lưu ý: - Dựa vào tranh để nêu thành “bài toán” thực tế dẫn đến phép tính giải, rồi mới thực hiện “kĩ thuật” tính. - Hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện phép trừ tương tự như đối với phép cộng. 3. Hoạt động Thực hành, luyện tập: * Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu: Tính - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở. - GV gọi HS chữa bài - HS nêu KQ từng phép tính. HS khác nhận xét - GV đưa ra đáp án - HS tự KT KQ bài làm của mình. * Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Hỏi HS bài gồm mấy y/c. Đó là những y/c - HS đọc yêu cầu: Đặt tính rồi tính gì? - Gọi 1 HS nêu bước đặt tính và tính 18 - 5 - 1 HS nêu - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở. - GV gọi HS chữa bài - HS nêu từng phép tính. HS khác nhận xét - GV đưa ra đáp án - HS tự KT KQ bài làm của mình. * Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tính phép tính ghi trên ô tô. Kết - HS tính kết quả và nối quả mỗi phép tính là chỗ đỗ cho mỗi ô tô tương ứng. * Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Từ bài toán hay gặp trong thực tế, GV hướng dẫn HS nêu được phép tính thích hợp.
  15. + Xe buýt chở bao nhiêu hành khách? - 29 hành khách + Đến bến đỗ có mấy hành khách xuống xe ? - 5 hành khách + Vậy trên xe còn lại bao nhiêu hành khách? - HS nêu Muốn biết còn lại bao nhiêu hành khách chúng ta làm như thế nào? 4. Hoạt động Vận dụng: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - GV cho cả lớp thi đặt tính 28- 6 - Cả lớp làm vào bảng con - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng - NX chung giờ học - Xem bài giờ sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________ Tự nhiên và xã hội. BÀI 22: ĂN, UỐNG HÀNG NGÀY ( TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày. - Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. - Tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. - Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe. - Nói được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh ăn, uống đối với sức khỏe. - Biết lựa chọn thực phẩn cho một bữa ăn đảm bảo sức khỏe. - Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - HS chơi trò chơi
  16. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh? Ai đúng?’’ để vừa khởi động vừa ôn lại kiến thức về các bài trước: những việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - GV nhận xét, vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hoạt động Khám phá. - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát hình trong SGK - GV yêu cầu HS nêu nội dung của hình - GV từ đó rút ra kết luận: hằng ngày cần ăn - HS nêu đủ 3 bữa chính (lưu ý thêm bữa phụ vào giữa - HS lắng nghe buổi sáng hoặc đầu bữa chiều). Yêu cầu cần đạt: HS kể được tên các bữa ăn trong ngày. 3. Hoạt động Thực hành. - GV cần điều kiện để HS được bày tỏ ý kiến, thái độ của mình về những nội dung thể hiện ở các hình trong SGK - HS lắng nghe - GV cho HS lên trình bày - GV nhận xét, góp ý - GV nhấn mạnh những thói quen ăn, uống - HS trình bày tốt có lợi cho sức khỏe; ăn đủ chất, ăn nhiều loại thực phẩm, ăn đủ no, ăn đúng giờ, uống - HS lắng nghe đủ nước và giữ gìn vệ sinh ăn uống để HS nhớ và có ý thức tự giác thực hiện. Yêu cầu cần đạt: HS biết và nói được những việc nên và không nên làm để thực hiện ăn, uống đầy đủ hợp lí. HS có ý thức tự giác, ăn uống đầy đủ đảm bảo có lợi cho sức khỏe. HĐ đánh giá. - HS nêu được lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ, nêu được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh ăn uống, có ý thức tự giác thực hiện việc - HS quan sát hình tổng kết cuối ăn, uống an toàn có lợi cho sức khỏe. bài và thảo luận để trả lời các câu -Yêu cầu HS xem trước bài Vận động và hỏi nghỉ ngơi. - HS trình bày 4. Hoạt động Vận dụng. - HS khác nhận xét, bổ sung - HS nêu lợi ích của việc ăn uống. HS lắng nghe
  17. - HS nêu được lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ, nêu được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh ăn uống. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và làm được một số bài tập. - Tự giác trong học tập. II. Đồ dùng: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Cho cả lớp hát bài: Lời chào - HS hát 2 . Luyện đọc GV chiếu bài đọc Chú gấu ngoan Bác voi cho gấu anh một rổ lê. Gấu anh cảm ơn bác voi rồi đem lê về, chọn quả to nhất nhiếu ông.Gấu ông rất vui, xoa đầu gấu anh và bảo: - Cháu ngoan lắm! Cảm ơn cháu yêu! Gấu anh đưa quả lê to thứ hai tặng mẹ. Mẹ cũng rất vui, ôm hôn gấu anh.
  18. - Con ngoan lắm! mẹ cảm ơn con! Gấu anh đưa quả lê to thứ ba cho em. Gấu em thích quá, ôm quả lê, nói: - Em cảm ơn anh! - Gấu anh cầm quả lê còn lại, ăn một cách ngon lành. Hai anh em gấu vừa cười vừa lăn - HS lắng nghe khắp nhà - HS trả lời - GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc câu. - Bài có mấy câu? + Đọc câu lần 1 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 khó đối với HS + Đọc câu lần 2 - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. 2 lượt. - HS đọc đoạn. + HS trả lời + GV chia VB thành các đoạn - HS đọc bài trong nhóm + HS đọc đoạn theo nhóm. - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. GV nhận xét và sửa sai một số bài. + 2 HS đọc cả bài. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________ Kĩ năng sống XỬ LÍ VẾT THƯƠNG CHẢY MÁU Ở MIỆNG Thứ 4 ngày 19 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (TIẾT 1 + 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng đọc Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy luận từ
  19. tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết: viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - HS hát - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Những người trong tranh đang làm gì? hỏi 2. Hoạt động Khám phá. - Một số (2 - 3) HS trả lời câu HĐ 1: Đọc: hỏi . - GV đọc mẫu toàn VB. - Đọc câu + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số tiếng khó: (vùng vẫy, nhanh trí, giật mình,...). - HS đọc câu lần 1 + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. - HS phát âm từ khó GV hướng dẫn HS đọc những câu dài (VD: Nghe tiếng kêu cứu của kiến,/ bồ câu nhanh trí/ nhặt - HS đọc câu lần 2 một chiếc lá/ thả xuống nước; Ngay lập tức,/ nó bò đến/ cắn vào chân anh ta.) - Đọc đoạn + GV chia VB thành 3 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến leo được lên bờ; đoạn 2: một hôm đến liền bay đi; đoạn 3: phần còn lại). + Cho HS đọc đoạn lần 1. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB (vùng vẫy: hoạt động liên tiếp để thoát - HS đọc đoạn lần 1 khỏi một tình trạng nào đó; nhanh trí: suy nghĩ nhanh, ứng phó nhanh; thợ săn: người chuyên làm nghể săn bắt thú rừng và chim). + HS đọc đoạn theo nhóm
  20. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn phần trả lời câu hỏi . VB. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh *Hoạt động khởi động: HS vận động bài thể dục buổi sáng. HĐ 2: Trả lời câu hỏi: - HS đọc - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: + Bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc + Bồ câu đã làm gì để cứu kiến? lá thả xuống nưổc để cứu kiến. - HS đọc + Kiến bò đến cắn vào chân - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: người thợ săn. + Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? - HS đọc + Trong cuộc sống cẩn giúp đỡ - Cho HS đọc cả bài, GV hỏi (câu hỏi mở): nhau, nhất là khi người khác gặp + Em học được điều gì từ câu chuyện này? hoạn nạn,... 3. Hoạt động Luyện tập. HĐ 1: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3. - GV nêu yêu cầu của BT. - Viết vào vở cho câu trả lời đúng. - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV hỏi Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? - GV nhận xét, đưa ra: Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn vào chân của người thợ săn HS viết câu trả lời vào vở . - GV nhắc HS viết câu trả lời vào vở . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 4. Hoạt động Vận dụng. - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Hđ khởi động có thể điều chỉnh như sau: - Chia nhóm thảo luận: Chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao cho mỗi nhóm thảo luận về bức tranh trong một khoảng thời gian nhất định. Sau đó, đại diện mỗi nhóm sẽ trình bày kết quả thảo luận trước lớp.