Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_tu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ
- TUẦN 20 Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm HÁT VỀ MÙA XUÂN – GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1. I. Yêu cầu cần đạt: - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Tạo không khí vui đón tết trong học sinh - Tìm hiểu thêm phong tục tập quán tốt đẹp văn hóa đón Tết. - HS hát, múa bài : Ngày tết quê em - Giới thiệu sách tháng 1: “Sự tích bánh chưng bánh dày”. II. Đồ dùng dạy học: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS xếp hàng ngay ngắn. điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS chú ý lắng nghe. trưc tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: HĐTN * Hoạt động 1: Khởi động Cho HS toàn trường hát bài Tết tết đến - HS khởi động theo nhạc rồi. - Dẫn vào bài => GT bài mới *Hoạt động 2: Thực hành - Lắng nghe MC: Em xin chào các thầy giáo, cô giáo các anh chị và các bạn tiết sinh hoạt dưới cờ hôm nay chúng em xin trình bày bài hát: HS lắng nghe Ngày tết quê em do các bạn học sinh khối 2 HS trả lời thể hiện. GV trình chiếu nhạc không lời lên màn HS chia sẻ sách hình HS trình bày bài hát : 8 học sinh hát GV: Các em vừa được nghe bài hát gì.? Khi giai điệu bài hát cất lên em cảm thấy như thế nào.? Các em a. Chỉ còn chưa đầy một tháng nữa là đến tết tất cả mọi người đều thấy háo hức,
- phấn khởi. Để biết được không khí, và sự chuẩn bị hoạt động trong ngày tết ra sao cô mời các em cùng lắng nghe bạn Hoàng Ngân lớp 3A1 chia sẻ sách tháng 1, quyển sách Sự tích bánh chưng bánh dày.” Tết Nguyên Đán là ngày lễ lớn nhất trong năm của người Việt Nam mình, là khoảng thời gian gia đình cùng nhau đoàn tụ, nghỉ ngơi và chào đón năm mới trong không khí mùa xuân đang về. Tết trong kí ức tuổi thơ của mỗi người đều khác nhau, mỗi người một cảm nhận, mỗi người một xúc cảm. Nhưng dù là người lớn hay trẻ con, kí ức ấy đều lấp lánh những sắc màu, đều là những khoảnh khắc đẹp trong tâm trí mỗi người. HS lắng nghe và trả lời Nhân dịp giới thiệu sách tháng 1 với chủ HS giải thích điểm “Ngày tết quê em” chào đón tết Giáp HS nêu các trò chơi trong ngày Thìn 2024, em là Hoàng Ngân – lớp 3A1 tết. xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo và các anh HS chọn được bài hát và thể hiện chị, các bạn một cuốn sách Tết rất ý nghĩa bài hát. đó là cuốn sách: “Sự tích bánh chưng, bánh HS lắng nghe giày.” GV nêu các câu hỏi cho HS xung phong chia sẻ H. Ở quê bạn có những phong tục gì khi đón mừng năm mới.?. H. Em hãy giải thích về Bánh chưng bánh dày được không.? H. Bạn hãy hát 1 bài hát về mùa xuân. H. Hãy kể tên những trò chơi ngày tết ở quê hương em. Trò chơi nào em thích nhất.? H. Hãy hát một câu hoặc một đoạn bài hát có từ “quê hương” hoặc từ “đất nước” Hoạt động Vận dụng Tìm thêm các bài hát nói về ngày tết. Về nhà tìm hiểu thêm về Tết cổ truyền.
- Thực hiện tốt an toàn giao thông trong dịp tết. ________________________________ Tiếng Việt GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại, đọc đúng các văn bằng, bạc, vach và các tiếng, từ ngữ có các vấn này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : sự quan tâm , giúp đỡ bạn bè ; khả năng làm việc nhóm . - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Biết trao đổi với bạn về gia đình. Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. - Yêu thích môn học. Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên - Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng Power point. 2. Học sinh - SGK, VBT, bảng con. Đồ dùng học tập III. Các hoạt động dạy họ:c Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho HS chơi trò chơi: Những con vật - HS chơi có ích Hoạt động Khám phá. + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về những gì em thấy trong tranh. nhóm (Câu hỏi gợi ý: Tranh có những nhân vật nào? + Một Số ( 2 - 3 ) HS trình bày đáp Những nhân vật này đang làm gi?) án trước lớp. Các HS khác có thể + GV thống nhất câu trả lời. (Tranh cỏ gà, bổ sung nếu câu trả lời của các bạn ngan, vịt; Ngan, vịt giúp gà bơi vào bờ) chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời + GV dẫn vào bài đọc Giải thưởng tình bạn khác Hoạt động Thực hành. 1. Đọc - GV đọc mẫu toàn VB
- - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ + HS làm việc nhóm đối để tìm từ ngữ có vấn mới. ngữ có tiếng chứa vần mới trong VB: Đăng (hoãng), oac (xoac chan), oach (nga oach). + GV chiếu những từ ngữ này lên bảng và - HS đọc hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt từng vấn và từ ngữ chứa vẫn đó, HS đọc theo đồng thanh . + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn, sau - HS đọc đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ tuy không - HS đọc chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS như vạch xuất phát, ra hiệu. + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: - HS đọc Trước vạch xuất phát/ nai và hoẵng/ xoạc chân lấy đà; Sau khi trọng tài ra hiệu/ hai bạn/ lao như tên bắn; Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng tình bạn, ) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn (đoạn : từ đầu đến đứng dậy, đoạn 2: phần còn lại). - HS đọc + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (vạch xuất phát: đường thẳng được kẻ trên mặt đất để đánh dấu chỗ đứng của các vận động viên trước khi bắt đầu thi chạy; lấy + HS đọc đoạn theo nhóm đà: tạo ra cho mình một thể đứng phù hợp để có thể bắt; trọng tài: người điều khiển và xác định thành tích trong cuộc thi, ngã oạch: ở đây ý nói ngã mạnh.). - HS và GV đọc toản VB. + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi Tiết 2
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu HS làm việc nhóm ( có thể đọc to VB và trả lời các câu hỏi . từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi a . Đôi bạn trong câu chuyện là ai ? về tranh minh hoa và câu trả lời cho b . Vì sao hoẵng bị ngã từng câu hỏi c , Khi hoảng ngã , ai đã làm gì ? -. GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . - GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a . Đôi bạn trong câu chuyện là nai và hoãng ; b . Hoăng bị ngã và vấp phải một hòn đá ; c . Khi hoãng ngã , hai với dừng lại , đã hoảng đứng dậy . ) 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c ( có thể trình chiếu lên bảng để HS quan sát ) - HS quan sát và viết câu trả lời và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Khi vào hoẵng ngã, hai vội dừng lại, để hoâng ding day. ) GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _______________________ Tự nhiên và xã hội CON VẬT QUANH EM (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng - Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ con vật.
- - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật. - Rèn luyện kĩ năng nhận biết tầm quan trọng của các con vật có ích. - Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, VBT. III. Các hoạt động dạy học: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát bài : Có con chim vành - HS hát khuyên sau đó dẫn dắt vào bài học. Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát tranh SGK, thảo luận nhóm hoặc cả lớp để nêu được tên và đặc - HS thảo luận nhóm và hoàn điểm của các con vật trong SGK. thành phiếu - GV cho HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành phiếu quan sát theo mẫu trong SGK. - Đại diện nhóm trình bày, các GV gọi HS lên trình bày kết quả. nhóm khác nhận xét, bổ sung Hoạt động 2 - GV cho HS quan sát các hình nhỏ trong - HS quan sát SGK, nêu tên và nhận xét về kích thước, đặc - Nhận xét, bổ sung. điểm nổi bật của các con vật trong hình. Hoạt động Thực hành. - Chơi trò chơi: GV cho HS chơi theo - HS chơi trò chơi nhóm. - Các nhóm trình bày - Sau đó gọi một vài nhóm lên báo cáo trước lớp. - Nhận xét thái độ tham gia của các nhóm. Đánh giá - HS yêu quý các con vật nuôi ở gia đình - HS lắng nghe Hướng dẫn về nhà - HS lắng nghe -Yêu cầu HS tìm hiểu thêm về các con vật được nuôi ở gia đình và địa phương
- - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _______________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN (TIẾT 3-4 ) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện cầu dựa vảo những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Kể lại được câu chuyện Giải thưởng tình bạn theo giọng của bản thân. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : sự quan tâm , giúp đỡ bạn bè ; khả năng làm việc nhóm . - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. - Yêu thích môn học - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. *GD ĐP: Lập được kế hoạch cá nhân thực hiện việc gây quỹ để giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên - Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng Power point. 2. Học sinh - SGK, VBT, bảng con. Đồ dùng học tập III. Các hoạt động dạy học: Tiết 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . phù hợp và hoàn thiện câu
- - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày kết quả, GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 6. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Giải thưởng tình bạn - GV hướng dẫn HS quan sát tranh , nói về - HS đọc nhóm lại câu chuyện . nội dung của từng tranh - HS quan sát tranh , nói về nội dung + Tranh 1: Nai , hoẵng xoạc chân đứng trước của từng tranh vạch xuất phát cùng các con vật khác, trọng tài sư tử cẩm cờ, + Tranh 2: Nai và hoẵng nai đang chạy ở vị trí dẫn đầu đoàn đua . + Tranh 3: Hoẵng vấp ngã, nai đang giúp hoẵng đứng dậy. + Tranh 4: Nai và hoẵng nhận giải thưởng . Giải thưởng có dòng chữ: Giải thưởng tình bạn . - GV tổ chức cho HS kể lại chuyện theo tranh - HS kể lại chuyện theo tranh theo theo từng nhóm dựa vào từ ngữ gợi ý. từng nhóm dựa vào từ ngữ gợi ý - GV cho một vài nhóm trình bày trước lớp. - Gọi nhóm khác nhận xét. - GV và HS nhận xét . Tiết 4 7. Nghe viết - GV đọc to cả hai câu. (Nai và hoẵng về đích HS chú ý cuối cùng. Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng.) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết: + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả như loãng, tăng trưởng. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài HS ngồi đúng tư thế, cầm bút cần đọc theo từng cụm từ ( Nai và hoẵng về đích đúng cách.
- cuối cùng / cả hai đều được tặng giải thưởng) . HS viết Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rả soát lỗi + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 8. Chọn văn phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. - Một số (2 - 3) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng). Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS làm việc nhóm đôi để tìm 9. Quan sát tranh và đúng từ ngữ để nói theo những vẫn phù hợp tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và HS quan sát tranh. trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý. GV gọi một số HS trình bày - HS làm việc nhóm, quan sát kết quả nói theo tranh. tranh và trao đổi trong nhóm + Tranh 1: Các bạn nhỏ cùng học với nhau. theo nội dung tranh, có dùng + Tranh 2: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau, các từ ngữ đã gợi ý + Tranh 3: Các bạn nhỏ cũng vui chơi với nhau. - Tranh 4: Các bạn nhỏ cùng nhau tập vẽ. HS và GV nhận xét. Hoạt động Vận dụng. *Lập kế hoạch cá nhân thực hiện việc gây quỹ để giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn - Tìm hiểu các bạn có hoàn - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học cảnh khó khăn, lên kế hoạch . GV tóm tắt lại những nội dung chỉnh quyên góp, ủng hộ bạn đón tết. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học - HS nêu ý kiến về bài học ( - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào ) IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- _______________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN. I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăm, oac, oach. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Biết sắp xếp các từ ngữ thành câu. Biết điền từ để hoàn thành câu - Biết chọn đúng từ ngữ để điền vào chỗ trống - Biết làm bài tập chính tả phân biệt oam/oăm, oăc/oac, ch/tr, l/n, v/d. Biết sử dụng vốn từ sẵn có để viết câu. - Rèn ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. Yêu thích môn học - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát bài: Chú voi con ở - HS hát Bản Đôn Hoạt động Thực hành. Luyện đọc. *Gv cho hs đọc lại bài học buổi sáng: - HS đọc Giải thưởng tình bạn. - Luyện đọc nói tiếp câu. - HS luyện đọc theo các hình thức: nối - Luyện đọc nối tiếp đoạn. tiếp, nhóm, cá nhân, đồng thanh. - Luyện đọc đoạn theo cặp. - Luyện đọc cá nhân cả bài. - Luyện đọc đồng thanh. - Yêu cầu hs trả lời một số câu hỏi nhỏ. Bài tập Bài 1: - GV đọc yêu cầu - Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu và viết câu lại
- - GV gợi ý: Em thử ghép các tiếng đã - HS lắng nghe và thực hiện cho thành câu xem câu nào phù hợp? - HS trả lời: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. a. Các bạn chúc mừng sinh nhật voi - GV cho HS đọc lại câu con. - GV nhận xét tuyên dương. b. Giờ ra chơi em thường chơi cùng các - Lưu ý: Khi viết câu cần viết hoa chữ bạn. cái đầu câu và kết thúc câu có dấu - HS đọc lại câu chấm. - HS nhận xét Bài 2: - GV đọc yêu cầu - Điền vào chỗ trống - GV yêu cầu HS đọc sau đó chọn vần - HS lắng nghe và thực hiện thchs hợp để điền vào chỗ trống - HS làm vào vở - HS làm việc cá nhân a. oam hay oăm? - GV nhận xét HS, tuyên dương. Chó vệ và chó vàng cùng nhau ngoạm khúc xương. b. oăc hay oac? Tôi ngoắc tay với bạn hẹn chiều nay sẽ chơi chọi gà. Bài 3: - HS nhận xét - Nêu yêu cầu của bài - Chọn từ đúng điền vào chỗ trống - HD học sinh lựa chọn từ đúng để - 1 HS nêu điền vào chỗ trống Hôm nay là ngày của người cao tuổi. Cả nhà đã bàn sẽ (tổ chức/ tổ trức) tổ chức bữa cơm thân mật để mừng ông bà. Ông bà được con cháu quây quần về chúc mừng ông bà (vui/dui) vui lắm. - Cho HS đọc lại đoạn văn vừa điền - 1 HS đọc - Nhận xét - Nhận xét 3. Hoạt động vận dụng. - GV nhấn mạnh lại nội dung bài học. Sau bài đọc em rút ra được điều gì về - HS lắng nghe và thực hiện tình bạn? - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: .
- _______________________ Tiếng Việt BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON (TIẾT 1 - 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng có chứa vần oam, oăc, oăm, ươ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: HS biết thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SHS, vở, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối (5’) - HS nhắc lại tên bài học trước. - Ôn : - Cho HS nhắc tên bài. - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét. - Cho HS đọc lại bài Giải thưởng tình - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm bạn, trả lời câu hỏi: Vì sao Nai và hoẵng để nói về từng con vật trong tranh đều về đích cuối cùng nhưng được nhận - HS trả lời, các HS khác nhận xét, giải thưởng? Đó là giải thưởng gì? bổ sung( vẹt có mỏ khoằm, sóc nâu - GV nhận xét. và khỉ vàng có đuôi dài, voi con có Hoạt động Khám phá: cái vòi dài, ). HĐ1. Giới thiệu bài: Quan sát tranh... - Yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm nói về từng con vật trong tranh. GV - Học sinh quan sát và trả lời hỏi: + Tranh có những con vật nào?
- + Các con vật có gì đặc biệt? - GV nhận xét, dẫn vào bài học. HĐ 2. Đọc (25’) - GV đọc mẫu toàn văn bản. - GV hướng dẫn HS đọc - Tìm từ ngữ trong bài có chứa vần :oam,oăc,oăm,uơ - HS theo dõi. + GV gạch chân: ngoạm,ngoắc, mỏ + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ khoằm, huơ vòi. và hướng dẫn HS đọc. ngữ có tiếng chứa vần mới trong bài: + GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ oam ( ngoạm), oăc( ngoắc), oăm ( ngữ chứa vần đó mỏ khoằm), ươ ( huơ vòi). + Gọi HS đánh vần, đọc trơn + GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. + GV đọc mẫu câu dài lần 1 + Đọc nối tiếp từng câu lần 2. (VD: Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ - HS nghe. ngúc ngoắc đuôi”,...) + Cô giáo đã ngắt hơi ở những chỗ nào? + GV đọc mẫu câu dài lần 2 - HS trả lời. - HS đọc câu. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ ngúc ngoắc đuôi”,...) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn - đoạn 1: từ đầu đến tốt đẹp. - đoạn 2: phần còn lại. + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ngoạm: Cắn hoặc gặm lấy bằng cách mở to miệng; ... Tiết mục:Từng phần nhỏ, mục nhỏ của một chương trình được đem ra trình diễn. Ngúc ngoắc: Cử động, lắc qua lắc lại. Mỏ khoằm: Mỏ hơi cong và quặp vào. + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. Huơ vòi:Giơ vòi lên và đưa qua đưa lại liên tiếp.
- - Đọc toàn văn bản: + HS đọc lại toàn văn bản . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 Hoạt động Luyện tập: HĐ 1. Trả lời câu hỏi (15’) - HS đọc - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, 2 , trả lời câu hỏi: - HS trả lời:(thỏ, sóc, khỉ, vẹt,..) + Những bạn nào đến mùng sinh nhật của voi con? - HS trả lời: (voi con huơ vòi) + Voi con đã làm gì để các ơn các bạn? - HS trả lời:( rất vui). + Sinh nật của voi con như thế nào? - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: - HS trả lời:( cả hai được giải thưởng + Kết quả của cuộc thi thế nào? tình bạn). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe HĐ 2. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 (13’) - GV nêu yêu cầu của BT. - GV hỏi lại HS: Voi von làm gì để cảm - Vài HS trả lời, HS nhận xét. ơn các bạn? - GV ghi bảng Voi con huơ vòi để cảm ơn - HS đọc các bạn. - HS viết vào vở, - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (2’) - HS nhắc lại - Y/c HS nhắc lại tên văn bản vừa đọc. - HS lắng nghe - Liên hệ giáo dục HS. - Dặn HS chuẩn bị đồ dùng để học tiết sau. - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- _____________________________________________ Buổi chiều Toán BÀI 21: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ. CÁC SỐ ĐẾN 99 I. Yêu câuf cần đạt: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Năng lực tự chủ và tự học: Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100). - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân)( HĐ2) - Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng daỵ học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động daỵ học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động (3’) - HS chơi 1. Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - GV giơ các bó que tính tương ứng với các - HS nhận xét chục ( 30 , 50 , 20 ) - GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt GV cho HS nhận xét đánh giá. Hoạt động Khám phá. (10’) - Có 2 chục que tính * GV lấy 2 thẻ 1 chục que tính và 4 que tính rời Có 4 que tính . - Trên tay trái cô có mấy chục que tính ? Vậy cô có 2 chục ( GV bắn máy chiếu số 2 vào khung như trong SGK/ 10, vào cột chục ) - Trên tay trái cô có mấy que tính ? - GV tiếp tục bắn MC 4 vào cột đơn vị .
- - GV : Cô có 2 chục , 4 đơn vị , cô viết được số 24 ( GV bắn số 24 vào cột viết số ) - 24 : đọc là Hai mươi tư ( GV bắn máy chiếu - Có 3 chục và 5 đơn vị . vào cột đọc số ) - Viết số : 35 * GV lấy 3 thẻ 1 chục que tính và 5 que tính Đọc số : Ba mươi lăm rời - Cô có mấy chục và mấy đơn vị ? - Có 3 chục và 5 đơn vị , bạn nào có thể viết - Viết số : 71 và đọc số cho cô ? Đọc số : Bảy mươi mốt - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà chữ - HS đọc nhóm đôi . số hàng đơn vị là 5 thì đọc là : lăm - HS đọc * GV lấy 7 thẻ 1 chục que tính và 1 que tính - HS khác nhận xét rời . - HS thảo luận nhóm 2 nói các - Bạn nào viết và đọc số cho cô ? số mình vừa tìm được. - GV nhận xét , khen HS - HS nêu các số tìm được theo - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà hàng dãy. đơn vị là 1 , các em không đọc là một mà đọc là mốt : VD : Bảy mươi mốt - Tượng tự với 89 - GV chốt : Khi đọc số có hai chữ số , các em đọc chữ số chỉ chục rồi mới đến chữ số chỉ đơn vị ,giữa hai chữ số phải có chữ mươi . - GV đưa thêm yc HS đọc : 67 , 31 , 55 , 23 , 69 Hoạt động Luyện tập. - HS quan sát thào luận và viết Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu số thích hợp. - Quan sát tranh và dựa vào hình, thảo luận nhóm 2 viết số thích hợp. - HS trao đổi đáp án với bạn ? Ỏ hình a, gồm có mấy chục và mấy đơn vi? trong nhóm - Các hình còn lại tương tự - Gọi HS nêu kết quả Bài 2 : - HS nêu. - YC HS đọc yc bài 2 . - Đọc lại các số - Đây là các số có hai chữ số H. Em có nhận xét gì về các số này? - Cho HS đọc lại các số.
- Bài 3 : - HS nêu y/c - GV yc HS đọc các số trên con gấu bông - HS đọc số. - HS điền số còn thiếu vào con gấu - HS đọc số theo dãy trước lớp . - GV nhận xét, chốt cách đọc số và khen HS - HS khác nhận xét . Bài 4. Điền Đ, S - Cho HS nêu yêu cầu - Dòng nào đọc, viết đungs thì ghi Đ, dòng nào sai ghi S. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (2’) - Hôm nay các em học được những gì? - Dặn HS về nhà đọc , viết lại các số đến 99 , chuẩn bị bài tiếp theo - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ______________________________ Tiếng Việt BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát tranh và nói được nội dung tranh. - Phát triển cho HS viết sáng tạo một câu ngắn. - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: HS biết thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. Đồ dùng dạy học:
- - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát : Chú voi ở Bản Đôn CBg0g - Giới thiệu bài Hoạt động Khám phá: HĐ1. Hoạt động Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở (15’) - Gọi HS đọc các từ ( tốt đẹp, vui, buôn bã). - HS đọc. - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: Vân rất - HS đọc (....) vì được đi chơi cùng các bạn. - HS lắng nghe để chọn từ ngữ - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Vân rất vui phù hợp và hoàn thiện câu vì được đi chơi cùng các bạn. - Cho HS chọn từ thích hợp để - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. điền (HS làm việc theo nhóm GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS đôi). - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả.- Các nhóm khác nhận xét. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở HĐ2. Hoạt động Quan sát tranh và dùng từ trong khung để nói theo tranh (15’) - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS quan sát. sát tranh. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và - HS làm việc nhóm trao đổi theo nhóm đôi để làm bài. - GV gọi một số HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - HS nhận xét Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (2’) - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính . - HS nhắc lại những nội dung - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài đã học. học . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS
- IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _________________________________ Luyện toán LUYỆN CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động. - Trò chơi: Truyền điện đọc nối tiếp các số từ 10 - HS chơi đến 99. Hoạt động Luyện tập - GV hướng dẫn HS làm một số bài tập sau Bài1: Số? - HS nêu y/c 10, 11,12,....,...,...,...,....,.....,...,20 - HS làm bài 20, 30,.....,40,....,....,......,70,.....,.....,...... 11, 22, ., ., .., .., .., .., .. - 1 số HS nêu kết quả. Bài 2: Điền số hoặc chữ vào ô trống. - Số .....gồm 5 chục và 3 đơn vị - Học sinh làm bài vào vở - Số gồm 4 chục và 5 đơn vị đọc là..............................và viết là......... - Số 76 gồm......chục và.......đơn vị - Số ..........gồm 5 chục và 0 đơn vị - Số bé nhất có 2 chữ số là....... - HS nêu kết quả - Số lớn nhất có hai chữ số là........... * GV và HS chũa bài Vận dụng, trải nghiệm (2’) - GV cho HS nêu lại các số từ các số tròn chục - HS lắng nghe từ bé đến lớn và ngược lại
- - Cho HS nêu các số có 2 chữ số giống nhau - Nhận xét, dặn dò. - HS thực hiện IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _________________________________ Thứ 3 ngày 22 tháng 1 năm 2024 Toán BÀI 21: LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Năng lực tự chủ và tự học: Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100). - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân)( HĐ2) - Bước đầu thấy được sự “khái quát hoá” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số có hai chữ số trong phạm vi 100. - Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập. - Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.que tính - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

