Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung

docx 34 trang Kim Bảo 04/03/2026 810
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_doan_thi_nh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung

  1. TUẦN 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA GIAO LƯU VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ “KỶ NIỆM GIA ĐÌNH” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - Biểu diễn một số tiết mục văn nghệ về chủ đề gia đình . - Chia sẻ những trải nghiệm về sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình - Mạnh dạn, tự tin khi tham gia biểu diễn văn nghệ. II. Đồ dùng dạy học: - Loa đài, tivi, máy tính. - Một số tiết mục văn nghệ từ các lớp. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều - HS chào cờ hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, - HS chú ý lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN “Giao lưu văn nghệ về chủ để Kỷ niệm gia đình”. * Hoạt động 1: Khởi động - GV cho HS khởi động theo bài hát Niềm vui - HS toàn trường cùng hát gia đình theo. - GV nhận xét. - GV nêu: Bài hát nói về điều gì? - HS trả lời - GV giới thiệu vào hoạt động. - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Trải nghiệm - GV mời HS cùng quan sát phần trình biểu diễn văn nghệ của một số lớp - HS tham gia biểu diễn. + Lớp 5A1: Hát “Ước mơ của mẹ” + Lớp 5A3: Hát “Ba ngọn nến lung linh” - HS quan sát, lắng nghe. + Lớp 5A4: Hát “Mẹ yêu ơi” + Lớp 3A1: Múa + Lớp 2A3: Hát “Cả nhà thương nhau” - GV nêu: Qua phần trình diễn của các bạn vừa - HS trả lời rồi, em có nhận xét gì về nội dung các bài hát?
  2. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Gia đình là nơi ta sinh ra và lớn lên, là tổ ấm ngọt ngào, nơi mỗi thành viên tìm thấy sự an ủi và chia sẻ yêu thương. Đây không chỉ là nơi chúng ta nương tựa mỗi khi gặp khó khăn, mà còn là điểm tựa vững chắc giúp - HS lắng nghe. chúng ta vượt qua mọi thách thức trong cuộc sống. 3. Hoạt động Vận dụng Chia sẻ về kỉ niệm gia đình: - Những hoạt động chung - GV cho HS chia sẻ những kỉ niệm về gia đình của gia đình: ăn cơm, đi du của mình theo câu hỏi gợi ý: lịch, chơi cờ vào buổi tối, đi + Em hãy kể tên những hoạt động chung của bộ vào buổi sáng, cuối tuần gia đình mình? đi thăm ông bà,... - HS chia sẻ + Em nhớ nhất kỉ niệm nào của gia đình? + Chia sẻ cảm xúc của em sau những trải - Ngày gia đình Việt Nam nghiệm cùng người thân. 28/6 + Ngày gia đình Việt Nam là ngày nào? - GV kết luận: Tình cảm gia đình không chỉ đơn thuần là tình yêu thương giữa cha mẹ và con cái, mà còn bao gồm những mối quan hệ phức tạp khác như giữa anh em, ông bà và cháu nội. Gia đình còn là nơi nuôi dưỡng nhân cách, hình thành phẩm chất đạo đức cho mỗi thành viên. Trong xã hội hiện đại, khi áp lực công việc và - HS lắng nghe. cuộc sống ngày càng gia tăng, việc dành thời gian cho gia đình trở nên quan trọng hơn bao - HS trả lời. giờ hết. Chúng ta có thể tận dụng những ngày VD: Em cảm thấy chương đặc biệt như lễ, tết để sum họp và tạo ra những trình rất ý nghĩa, khoảnh khắc đáng nhớ. Bên cạnh đó, việc tạo ra không gian để mọi người có thể tâm sự, trò chuyện và thể hiện tình cảm cũng là điều cần thiết để duy trì và làm giàu tình thân trong gia đình. IV. Điều chỉnh sau bài dạy
  3. . Tiếng Việt BÀI 76: OAN, OĂN, OAT, OĂT (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng các vần oan, oăn, oat, oăt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần oan, oăn, oat, oăt; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oan, oăn, oat, oăt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần oan, oăn, oat, oăt. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Trồng cây. - Thông qua đoạn đọc, HS biết yêu thêm vẻ đẹp của thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, máy hắt 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Mở nhạc cho HS hát múa bài Lớp Một - HS hát múa khởi động thân yêu - Giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Nhận biết - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS lắng nghe - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - Học sinh trả lời - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS - HS đọc đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Trên phim hoạt hình voi bước khoan thai/ thỏ chạy thoăn thoắt. - GV giới thiệu các vần mới oan, oăn, oat, oăt. Viết tên bài lên bảng. HĐ2. Đọc
  4. a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần oan, oăn, oat, oăt. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh vần oan, oăn, oat, oăt để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần oan, oăn, oat, - HS lắng nghe oăt. + GV yêu cầu một số (4-5) HS nối tiếp nhau - HS đánh vần tiếng mẫu đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành vần oan. + GV yêu cầu HS thảo chữ a, ghép ă vào để - HS ghép tạo thành oăn. - HS ghép + GV yêu cầu HS thảo chữ n, ghép t vào để tạo thành oăt. + GV yêu cầu HS thảo chữ ă, ghép a vào để - HS ghép tạo thành oat. - Lớp đọc đồng thanh oan, oăn, oat, oăt một - HS đọc số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng khoan. GV - HS đọc khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS thực hiện tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng khoan. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần - HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng tiếng khoan. thanh. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng khoan. Lớp đọc trơn đống thanh tiếng - HS đọc trơn. khoan. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS
  5. đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đánh vần, + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng - HS đọc chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần oan, oăn, - HS tự tạo oat, oăt. + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 - HS phân tích HS nêu lại cách ghép. - HS ghép lại 3. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS lắng nghe, quan sát từ ngữ: hoa xoan, tóc xoăn, hoạt hình, nhọn hoắt. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn hoa xoan - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ thước kẻ xuất hiện dưới - HS nói tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS nhận biết oan trong hoa xoan, phân tích và đánh vần hoa xoan, đọc trơn hoa xoan. GV thực hiện các bước tương tự đối với , tóc xoăn, hoạt hình, nhọn hoắt - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp - HS đọc đọc đồng thanh một lần, HĐ2. Viết Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần oan, oăn, oat, oăt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần oan, oăn, oat, oăt. - HS quan sát - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oan, - HS viết oăn, oat, oăt, hoạt, xoăn, hoắt. (chữ cỡ vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết - HS lắng nghe
  6. cho HS. TIẾT 2 *Hoạt động Khởi động. - GV cho HS múa hát bài: Em yêu trường em - HS lắng nghe - HS viết bW28M Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe một các từ ngữ tóc xoăn, nhọn hoắt. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó - HS lắng nghe khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. HĐ3. Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần oan, oăn, oat, oăt. - HS đọc - GV yêu cầu một số (45) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần oan, oăn, oat, oăt trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. - HS xác định Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Vườn có những cây gì? - HS trả lời. + Vì sao vườn cây lại ngập tràn sắc tím? - HS trả lời. + Vì sao khu vườn thật là vui - HS trả lời. HĐ4. Nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói về hoạt động của các bạn HS - HS quan sát nói. trong tranh (Em thấy gì trong tranh? Các bạn HS đang làm gì? Em đã bao giờ trồng cây chưa? Em có thích trồng cây không? Vì sao?). - HS lắng nghe. - GV có thể mở rộng giúp HS tìm hiểu lợi ích
  7. của việc trồng cây, từ đó có ý thức trồng cây để bảo vệ môi trường sống. 4. Hoạt động Vận dụng. - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần oan, oăn, oat, oăt và đặt câu với từ ngữ tìm - HS tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần đã học và khuyến khích HS thực hành giao - HS lắng nghe tiếp ở nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ______________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 (hình thành số, nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, so sánh số, ). - Phát tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học ki tham gia hoạt động trong bài học liên quan đến các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10 - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau củng cố các số trong phạm vi 10. Thực hiện tính nhẩm (qua bảng cộng, trừ). Vận dụng nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy hắt, bảng phụ. - HS: Bộ đồ dùng toán 1, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Gv mở nhạc cho HS hát bài Tập đếm - HS khởi động - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Củng cố các số trong phạm vi 10. Bài 1:
  8. - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS nêu kết quả - GV yêu cầu HS tính rồi điền kết quả - HS nhận xét nhau Bài 2: Số N2 - Bài này cùng cố lại phép cộng, so sánh số - GV giải thích yêu cầu của đề bài - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - Câu b. so sánh số - HS thảo luận N2 và làm bài - GV yêu cầu HS thảo luận và làm bài - HS làm bài - HS nhận xét nhau HĐ2. Vận dụng nêu được phép tính Bài 3: Tô màu - GV giải thích yêu cầu của đề bài - HS lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - HS làm việc. - Hướng dẫn HS làm bài - HS nêu kết quả - GV yêu cầu làm bài vào vở BTTH - Gv theo dõi giúp đỡ hs - Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả Bài 4: Lập phép tính (N4) - GV giải thích yêu cầu của đề bài - Lắng nghe - GV cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài - Y/c thảo luận nhóm 4 - Thảo luận nhóm 4 (3p) - Gọi đại diện các nhóm chia sẻ - Chia sẻ - HS lắng nghe 3. Hoạt động Vận dụng. - Tổ 3 có 6 bạn nữ, tổ 2 có 4 bạn nữ. Hỏi cả 2 tổ có bao nhiêu bạn nữ? - HS vận dụng thực hiện bài toán - GV tổng kết bài học. - HS lắng nghe - Nhận xét, dặn dò. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  9. Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI OAN OĂN OAT OĂT I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc và nắm cấu tạo chữ, kĩ thuật viết chữ: oan, oăn, oat, oăt, cây xoan, nhọn hoắt, sinh hoạt, tóc xoăn theo vở rèn chữ - Vận dụng làm một số bài tập - Có ý thức giữ gìn vở sạch chữ . - Giáo dục lòng say mê yêu thích môn Tiếng Việt. - Rèn luyện phâm chất chăm chỉ thông qua hoạt động tập viết. - Có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. 1. Giáo viên - Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng Power point. - Mẫu chữ cái, bảng cài. 2. Học sinh - SGK, VBT, bảng con, Đồ dùng học tập III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS múa hát bài Con chim non - HS hát - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Thực hành. - Học sinh lắng nghe HĐ1. Luyện đọc, viết - Hướng dẫn đọc và viết chữ, viết vần, từ ứng dụng trong bài 76 - Học sinh đọc bài 76 - Cho học sinh luyện đọc - Nhận xét lẫn nhau * Lưu ý: Những học sinh đọc còn châm: Uyên Thư, Bảo Minh, Đăng Quân, - Treo chữ mẫu: : oan, oăn, oat, oăt, cây xoan, nhọn hoắt, sinh hoạt, tóc xoăn - HS quan sát nhận xét, - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét có bao nhiêu chữ mẫu nét? Gồm các nét gì? Độ cao các nét? - HS viết trên không,viết - H/s nhận xét bảng con - GV nêu quy trình viết chữ trong khung chữ mẫu, sau đó viết mẫu trên bảng. - Theo dõi và nhắc cách - Gọi HS nêu lại quy trình viết? viết. – GV quan sát gọi HS nhận xét, sửa sai. - GV viết mẫu vần và từ ứng dụng trên bảng. - GV sửa sai cho học sinh. - HS lắng nghe HĐ2. Bài tập - Hướng dẫn HS làm bài tập
  10. Bài 1. Khoanh vào tiếng đúng - HS thực hiện yêu cầu. Làm bài vào vở - Gọi HS nêu kết quả - Nêu kết quả Bài 2. Điền vần (N2) - HS nêu yêu cầu - Hướng dẫn cách làm - HS trao đổ theo cặp và - Làm vào vở làm bài - Chữa bài và nhận xét Bài 3. Nối - HS nêu yêu cầu - HS thực hiện yêu cầu. - Hướng dẫn cách làm - Làm vào vở - Làm bài vào vở - Chữa bài và nhận xét - Nêu kết quả 3. Hoạt động Vận dụng - Tổ chức thi tìm từ và tên đồ vật có chứa vần vừa ôn và đặt câu - Học sinh tìm từ và đặt - Dặn HS về viết lại bài ra vở ô li. Chuẩn bị cho tiết câu học sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _____________________________________ Kĩ năng sống PHÒNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 77: OAI, UÊ, UY (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng các vần oai, uê, uy; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oai, uê, uy (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần oai, uê, uy - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Khu vườn mơ ước. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (làng quê có luỹ tre xanh, có cây trái xum xuẻ; bé chơi đùa với cây trái vườn nhà; tranh khu vườn mơ ước).
  11. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, sự gắn bó giữa thiên nhiên và con người. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng TV, máy hẳ 2. Học sinh: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Mở nhạc cho HS hát múa bài Chim vành khuyên - HS hát múa - GV giới thiệu các vần mới oai, uê, uy. Viết tên bài lên bảng. 2. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Nhận biết - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và - HS nói HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau - HS đọc mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Quê ngoại của Hàm có luỹ tre xanh, có cây trái xum xuê. HĐ2. Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần - HS lắng nghe và quan sát + GV giới thiệu vần oai, uê, uy. + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các vần - HS tìm oai, uê, uy để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các - HS lắng nghe vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần oai, uê, uy. - Hs lắng nghe, quan sát + GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp nhau đánh - HS đánh vần tiếng mẫu vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc - HS đọc trơn tiếng mẫu. trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
  12. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS tìm ghép thành vần oai. + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS tìm ghép thành vần uê. + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS tìm ghép thành vần uy. - GV yêu cầu HS đọc oai, uê, uy một số lần. - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng ngoại. GV khuyến - HS lắng nghe khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ngoại. + GV yêu cầu một số (4-5) HS đánh vần tiếng - HS đánh vần ngoại. + GV yêu cầu một số (4-5) HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn. ngoại - Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng) - HS đọc + Đọc trơn tiếng. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp - HS đọc nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa vần oai, uê, uy - HS phân tích + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1-2 HS nêu - HS ghép lại lại cách ghép. + GV HS đọc trơn những tiếng mới ghép được. - HS đọc trơn đồng thanh 3. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: khoai sọ, vạn tuế, tàu thuỷ - HS lắng nghe, quan sát - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn khoai sọ, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật - HS nói trong tranh. GV cho từ ngữ khoai sọ xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần oai trong khoai sọ phân tích và đánh vần khoai sọ đọc - HS nhận biết trơn từ ngữ khoai sọ. GV thực hiện các bước
  13. tương tự đối với vạn tuế, tàu thuỷ - HS thực hiện - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc + Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc - HS đọc HĐ2. Viết *Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần oai, uê, uy. GV - HS lắng nghe,quan sát viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần oai, uê, uy. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oai, uê, uy , - HS viết khoai, tuế, thuỷ. chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 *Khỏi động - Cho HS hát: Tổ quốc ta - Học sinh hát khởi động - Giới thiệu bài. *Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS viết các vần oai, uê, uy; từ ngữ khoai sọ, vạn tuế, tàu thuỷ. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS nhận xét - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. HĐ3. Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần - HS đọc thầm, tìm oai, uê, uy. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với - HS đọc lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc) những tiếng có vần oai, uê, uy trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi - HS xác định HS một câu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn
  14. văn: + Ngày nghỉ, Hà làm gì? - HS trả lời. + Vườn nhà Hà có những cây gì? - HS trả lời. + Hà vui đùa với cây trong vườn như thế nào? - HS trả lời. HĐ4. Nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS (Em thấy gì trong tranh? Nhà em có vườn không? - HS quan sát, nói. Vườn nhà em có những cây gi? Nếu có một khu vườn riêng của mình, các em muốn trồng cây gì trong khu vườn đó?). - GV có thể mở rộng giúp HS có tình yêu với cây - HS trao đổi. cối, vườn tược và thiên nhiên, 4. Hoạt động Vận dụng. - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần - HS tìm oai, uê, uy và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần oai, uê, uy và - HS lắng nghe khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _____________________________________ Tự nhiên và xã hội CÔ HOA DẠY Buổi chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 (hình thành số, nhận biết, đọc, viết số, phân tích số, sắp thứ tự, so sánh số ). - Phát triển tư duy lôgic, năng lực tự giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học khi tham gia các hoạt động trong bài học liên quan đến các số trong phạm vi 10. - Có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Biết trao đổi với bạn và gia đình. - Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên - Máy tính, máy hắt, bảng phụ - Bộ đồ dùng học toán 1, các đồ vật có dạng hình khối, lập phương
  15. 2. Học sinh - SGK, VBT, bảng con, đồ dùng học tập III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS chơi trò chơi truyền điện - HS chơi - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập HĐ1. Ôn tập, củng cố các số trong phạm vi 10 * Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS quan sát nhìn trang viết số và nối - Yêu cầu HS quan sát và làm theo mẫu số với tranh thích hợp. - Chiếu vở HS để chữa bài Hai học sinh lên bàng làm bài - GV cùng Hs nhận xét b,Viết các số trên theo theo thứ tự: - Từ bé đến lớn: 0,1, 2,3,4,5,6,7,8,9,10 - Từ lớn đến bé: 10, 9,8,7,6,5,4,3,2,1,0 - HS nhận xét bạn * Bài 2: Số? - Cho học sinh quan sát tranh - Học sinh quan sát tranh - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài a) Yêu cầu HS quan sát hình vẽ: Đếm số - HS quan sát các con vật trong tranh GV hỏi: Trong tranh có mấy con thỏ? ( 6) - HS nêu miệng Tương tự HS thực hiện và trình bày phần + Có 8 con chim còn lại + Có 6 con thỏ + Có 9 con gà con b) GV hỏi: Trong các con vật: con thỏ, con + Có 3 con chó chó, con trâu số con vật nào ít nhất? + Có 7 con ngan - GV cùng Hs nhận xét + Có 2 con trâu - Học sinh nêu câu trả lời: con trâu *Bài 3: >, <, =? (N2) - HS nhận xét bạn - Nêu yêu cầu bài tập - 1HS nêu - GV: Để so sánh được chúng ta phải làm - HS trả lời gi? - HS thực hiện tính rồi so sánh kết quả - HS thực hiện - HS làm vào vở, 1 em làm bảng phụ > a, 8 = 6+2 b, 9 - 2 6 c, 4 + 2 < 4 + 3 d, 7 - 5 = 8 - 6 - GV cùng Hs nhận xét
  16. *Bài 4: GV nêu đề Có : 10 quả cam - HS nêu lại bài toán Ăn: 4 quả cam Còn lại: quả cam? - Hướng dẫn HS làm bài - Y/c hs làm vào vở - Làm vào vở - Chiếu vở HS để chữa bài - Chia sẻ 3. Hoạt động Vận dụng. - Vận dụng vào thực tế - Tổ 1 có 3 bạn nam và 5 bạn nữa. Hỏi tổ 1 có tất cả bao nhiêu bạn? - HS trả lời - Nhận xét dặn dò IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _____________________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Luyện tập củng cố các vần đã học đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần đã học. - Biết viết đúng kĩ thuật, đúng tốc độ các chữt theo đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu. - Vận dụng làm một số bài tập - Có ý thức giữ gìn vở sạch chữ . - Giáo dục lòng say mê yêu thích môn Tiếng Việt. - Hình thành năng lực hợp tác qua việc hoạt động nhóm. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên - Máy tính, ti vi, máy hắt - Mẫu chữ cái, bảng cài. 2. Học sinh - SGK, VBT, bảng con, đồ dùng học tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi Đoàn tàu - HS chơi trò chơi vui vẻ - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Thực hành.
  17. HĐ1. Luyện đọc, viết - GV chiếu lên bảng bài 77 và thêm một số - Hs quan sát từ: cây xoan, củ khoai, bạn khuê, hoa huệ, - Hs nối tiếp nhau đọc huy hiệu - GV yêu cầu hs nối tiếp nhau đọc - Hs đọc lại các tiếng đó - Yêu cầu cả lớp đọc - Gv chiếu các hình ảnh tương ứng với các từ để giới thiệu với hs - HS quan sát nhận xét, chữ mẫu - Giáo viên chiếu từ ngữ: ngoài vườn, thuê, khuê - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét có bao nhiêu nét? Gồm các nét gì? Độ cao các nét? - H/s nhận xét - GV nêu quy trình viết chữ trong khung chữ mẫu, sau đó viết mẫu trên bảng. - Cho HS vết bảng con - HS viết trên không,viết bảng con – GV quan sát gọi HS nhận xét, sửa sai. HĐ2. Bài tập - Nhận xét lẫn nhau. - Hướng dẫn HS làm bài tập (VBT trang 67) - HS lắng nghe Bài 1. Nối - HS thực hiện yêu cầu. Làm bài vào vở - Gọi HS nêu kết quả - Nêu kết quả Bài 2. Khoanh vào tiếng đúng (N2) - HS nêu yêu cầu - Hướng dẫn cách làm - HS trao đổ theo cặp và làm bài - Làm vào vở - Chữa bài và nhận xét Bài 3. Nối - HS thực hiện yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - Hướng dẫn cách làm - Làm bài vào vở - Làm vào vở - Nêu kết quả - Chữa bài và nhận xét 3. Hoạt động Vận dụng - Tổ chức thi tìm từ và tên đồ vật có chứa - Học sinh tìm từ và đặt câu vần vừa ôn và đặt câu IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  18. Thứ 4 ngày 1 tháng 1năm 2025 NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH Thứ 5 ngày 2 tháng 1 năm 2025 Toán CÔ HOA DẠY Tiếng Việt BÀI 78: UÂN, UÂT (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng các vần uân, uât; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uân, uât; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần uân, uât (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần uân, uât. - Phát triển kỹ năng nói theo chủ điểm Đón Tết được gợi ý trong tranh. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (chương trình nghệ thuật chào xuân; bố con Hà đi chợ hoa xuân; một số cây cối...) - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. *QPAN: GD tình yêu và bảo vệ đất nước qua giới video tuần tra của các chú bộ đội nơi biên giới II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Máy hắt, bộ đồ dùng TV 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Mở nhạc cho HS hát múa bài Trời nắng, trời mưa - HS hát vận động. - Giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Nhận biết - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em - HS trả lời thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và - HS lắng nghe HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và
  19. yêu cầu HS đọc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi - HS đọc cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Chúng em/ xem/ chương trình nghệ thuật/ chào xuân. - GV giới thiệu các vần mới uân, uât. Viết tên bải lên bảng. - HS lắng nghe HĐ2. Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần uân, uât. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh các vần uân, - HS so sánh uât để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần uân, uât. + GV yêu cầu một số (4-5) HS nối tiếp nhau đánh - HS lắng nghe vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - HS đánh vần tiếng mẫu - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần uân. - HS ghép + GV yêu cầu HS thay âm đầu vào để tạo thành với vần uât. - HS đọc - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh uân, uât một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng xuân. GV khuyến - HS lắng nghe khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng xuân. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng xuân - HS đánh vần. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng xuân. - HS đọc trơn. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női tiếp nhau (số HS - HS đánh vần, lớp đánh đánh vần tương ứng với số tiếng).. vần + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS tự tạo
  20. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS phân tích + HS tự tạo các tiếng có chứa vần uân, uât. - HS ghép lại + GV yêu cầu 1-2HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. 3. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: - HS lắng nghe, quan sát tuần tra, mùa xuân, võ thuật Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng - HS nói hạn tuần tra, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ tuần tra xuất hiện dưới tranh. QPAN: GV chiếu video cho HS xem chú bộ đội đang tuần tra.=> GD tình yêu và bảo vệ đất nước qua iới video tuần tra của các chú bộ đội nơi biên giới - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần uân trong - HS nhận biết tuần tra, phân tích và đánh vần tuần tra, đọc trơn từ ngữ tuần tra - GV thực hiện các bước tương tự đối với mùa xuân, - HS thực hiện võ thuật - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một - HS đọc từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2-3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc - Đọc lại các tiếng, từ ngữ + GV yêu cầu HS đọc HĐ2. Viết - HS lắng nghe, quan sát Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần uân, uât. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách - HS viết viết các vần uân, uât. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uân, uât và tuần, - HS nhận xét thuật. (chữ cỡ vừa). - HS lắng nghe - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát: Hoa lá mùa xuân - Học sinh hát Viết bảng - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các - HS lắng nghe vần uân, uât ; từ tuần tra, võ thuật.