Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_11_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_tu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 11 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ
- TUẦN 11 Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ HÁT MÚA VỀ THẦY CÔ VÀ MÁI TRƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia giao lưu văn nghệ về chủ đề “ Chào mừng ngày phụ nữ 20/11” - Giúp HS hiểu được ý nghĩa của ngày 20/11. - Biết thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến thầy cô giáo bằng lời nói, hành động và việc làm cụ thể. - Biết tự hào, yêu mến trường lớp, có trách nhiệm với trường, lớp và bạn bè. II. Đồ dùng dạy học. - Loa kéo, Micro III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban - Lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) Phần II. HĐTN: Hát múa chào mừng ngày 20/11 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS cùng hát và vận động theo bài hát: Em yêu trường em. - HS hát, vận động phụ họa H: Bài hát nói về điều gì? GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động. 2. Hoạt động trải nghiệm - HS lắng nghe. Giáo viên nói vài nét về nguồn gốc, ý nghĩa Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 *Nguồn gốc: Tháng 7/1946, một tổ chức quốc tế của các nhà giáo tiến bộ được thành lập ở Paris (Pháp), lấy tên là Liên hiệp quốc tế Các công đoàn giáo dục (FISE). Năm 1949, tại hội nghị ở thủ đô của Ba Lan, tổ chức này xây
- dựng bản Hiến chương Các nhà giáo. - HS lắng nghe. Tháng 7/1953, Công đoàn Giáo dục Việt Nam gia nhập tổ chức giáo giới quốc tế này. Ngày 28/9/1982, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Quyết định số 167- HĐBT lấy ngày 20/11 hàng năm là Ngày Nhà giáo Việt Nam. Từ đó, ngày 20/11 đã trở thành ngày truyền thống của ngành Giáo dục Việt Nam và gắn liền với truyền thống tôn sư trọng đạo của đất nước ta. *Ý nghĩa: Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 là ngày lễ nhằm tri ân những nhà giáo, những tấm gương hoạt động giáo dục có đóng góp cho ngành giáo dục Việt Nam. H. Đối với thầy cô giáo em phải như thế nào? - HS chia sẻ CN . kính trọng, biết ơn. - HS thể hiện H. Em đã làm gì để tỏ lòng kính trọng, biết ơn thầy cô giáo? vâng lời, chăm chỉ học tập, rèn luyện H: Hãy đọc bài thơ, hát bài hát ca ngợi thầy cô và mái trường? H. Hãy đọc câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói - HS lắng nghe về thầy cô giáo? H: Hãy kể một kỉ niệm đáng nhớ của em về thầy cô giáo? GV nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng - Chia sẻ các câu chuyện, bài thơ, bài hát hát - HS lắng nghe nói về thầy cô và mái trường. - GV nhận xét hoạt động. IV. Điều chỉnh sau bài dạy . .
- Tiếng Việt LUYỆN TẬP (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần đã học trong tuần ui, ưi, ao, eo, au, âu, êu, iu, ưu. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần đã học trong tuần. - Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. Đồ dùng dạy học: - GV: bài giảng điện tử. - HS: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Yêu cầu HS hát - HS hát 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1: Luyện đọc - GV trình chiếu ui,ưi, ao eo, au,au, êu, iu,ưu Dế trúi, cây rầm gửi, cái lều, trĩu quả, con cừu - HS đọc: cá nhân. Trí khôn Một hôm, nom thấy bác thợ cày bảo gì Trâu nghe nấy.Cọp lấy làm lạ: Này Trâu kia! Mày to xá như thế sao lại để cho bác ta sai baot? - GV nhận xét, sửa phát âm. HĐ 2. Luyện viết Hướng dẫn viết: - HS viết vở ô ly. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: au, au, êu, iu, ưu Mỗi vần, (từ, câu) 1 dòng.
- cái lều, trĩu quả, con cừu - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - HS ghi nhớ. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS lắng nghe TIẾT 2 *Khởi động Mở nhạc cho hs hát bài Em yêu Tiếng Việt - Hát HĐ 3. Ôn lại các vần đã học - Gv gọi 1 bạn nêu 1 vần bất kì 1 bạn nêu vần - GV yêu câu ghép, đọc từ có vần đó Cả lớp ghép vần đó - GV quan sát chỉnh sửa, tư vấn. - HS ghép, đọc - Yêu cầu đọc - GV yêu cầu nói câu có vần đó HĐ 4. Bài tập Bài 1, Điền iu hay ưu Cài r ......... con c........... - HS quan sát - HS đọc - quả l....... đ.........con - HS trả lời. 2. Nối câu rồi đọc lại Chú Kha có tán lá lòa xòa Nga và Lan là bạn thả đàn bò ở bờ đê. - HS làm vào vở ô ly Nhà Lan từ khi đi nhà trẻ. - HS nêu kết quả Bài 3. Viết câu với từ chăm chỉ - HS thực hiện. - GV theo dõi - GV chữa bài 3. Hoạt động Vận dụng: - GV hệ thống kiến thức đã học, hs tìm tiếng, từ - Thực hiện chứa vần theo t/c của GV - Dặn HS về nhà nói cho người thân nghe câu có vần đã học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ______________________________________ Toán LUYỆN TẬP
- I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10 - Tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính cộng ( theo thứ tự từ trái sang phải). - Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm. - Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng 3+4 = 4 + 3). Vận dụng tính chất này trong thực hành tính. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm. - Củng cố đặc điểm của phép cộng với 0: số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó, 0 công với số nào bằng chính số đó.Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính. - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của. bài toán. - Biết trao đổi giúp đỡ nhau viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính, máy hắt - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động: - Mở nhạc cho hs hát bài tập đếm - HS hát - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Thực hành: * Bài 1: Nối? - GV nêu yêu cầu bài tập - HS thực hiện cá nhân - HD HS tìm ra kết quả của từng phép tính sau - HS nhận xét đó nối. - HS thực hiện
- - GV cùng Hs nhận xét * Bài 2: Tính nhẩm - GV nêu yêu cầu bài tập - HS nêu 5 cộng 5 bằng 10 - GV ?: 5 cộng mấy bằng 10? - HS trả lời - GV Vậy ta điền vào ô trống số mấy? - HS làm việc nhóm 2. GV hướng dẫn tương tự với các bài còn lại - HS trả lời, ghi kết quả vào vở - HS ghi kết quả vào vở - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét * Bài 3: - GV nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS quan sát tranh - HS quan sát - GV HD HS nêu được bài toán theo tình huống - HS nêu bài toán, thực hiện - Yêu cầu HS thực hiện phép cộng vào vở - GV cùng Hs nhận xét - Chia sẻ * Bài 4: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập - GV HD HS cách làm: Tính kết quả của phép - HS thực hiện phép cộng cộng đã cho rồi tô màu các quả bóng có phép - HS thực hiện chơi theo hình tính có kết quả bằng 10 thức tiếp sức. - Yêu cầu HS chỉ vào phép tính có kết quả bằng 10 và đọc phép tính - GV cùng HS nhận xét 3. Hoạt động Vận dụng: * Bài 5: Số ? - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. - HS quan sát - GV cho HS quan sát tháp số và dựa vào gợi ý - HS nêu của rô bốt để nhận ra các số trên tháp số - Tổ chức cho HS chơi: Ai nhanh ai đúng. - HS tham gia chơi. - GV cùng Hs nhận xét - HS nêu - Tuyên dương bạn thắng cuộc. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI AU, ÂU, ÊU I . Yêu cầu cần đạt: - HS năm chắc đọc được các vần au, âu, êu - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng. - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, máy hắt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho Hs hát bài hát: chữ đẹp nết càng - HS hát khởi động ngoan - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập HĐ 1: Luyện đọc HS ôn lại các các vần ui, ưi, ao, eo, au, âu, êu - GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các vần - HS nêu ui, ưi, ao, eo, au, âu, êu đã học. - GV yêu cầu HV ghép các tiếng có thanh - HS quan sát - HS đọc ngang sau đó thêm dấu thanh.: - GV viết các vần đã học lên bảng cho HS luyện đọc. ui, ưi, ao, eo, au, âu, êu - HS lắng nghe, và đọc Cái túi, gửi thư, con dao, quả cau Thỏ mẹ về quê ăn giỗ. Khi đi, Thỏ mẹ dặn dò: - Thỏ nhí giữ nhà chớ để sơ hở cho kẻ gian ghé qua nhé. Mẹ về sẽ có quà: quả táo, rau, - Yêu cầu đọc - HS đọc (CN, nhóm, tổ ) HĐ 2. Viết GV đọc: Cái túi, gửi thư, con dao, quả cau - HS viết bảng con HĐ 3. Luyện tập - HS viết vào vở ô ly a, Điền au, âu, êu
- mèo k...... chim s......... quả c....... cái th....... lêu kh........... c.....cá - HS làm vào vở ô li b. chọn từ phù hợp điền vào chỗ chấm Nem rán, um tùm, trốn tìm Lâm làm............................ Bé chơi ................................... Cây đa ........................ - GV theo dõi sửa sai - GV chiếu đáp án đúng, tuyên dương HS - Chia sẻ - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc nhanh các vần đã học - HS nhận xét bài bạn 3. Hoạt động Vận dụng - Tổ chức cho hs tìm từ chưa các vần trên - Nối tiếp tìm từ, tiếng - Gv nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Kĩ năng sống
- Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 47: OC, ÔC, UC, ƯC (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc dúng các vần oc, ôc, uc, ưc; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oc, ôc, uc, ưc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oc, ôc, uc, ưc (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần oc, ôc, uc, ưc.
- - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oc, ốc, uc, ưc có trong bài học. - Thông qua phần luyện nói HS biết bộc lộ được sở thích của bản thân. - Hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Say mê. - Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh vật, từ đó các em biết yêu thiên nhiên và yêu cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học: - GV: bài giảng điện tử. - HS: bảng con; bộ đồ dùng; III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - HS chơi trò chơi Hái táo - HS chơi - GV cho HS viết bảng ac, ăc, âc - HS viết 2. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Nhận biết - GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu câu HS đọc theo. GV đọc - HS nói từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Ở góc vườn, cạnh gốc cau, khóm cúc nở hoa vàng rực. - GV giới thiệu các vần mới oc, ôc, uc, ưc. Viết tên bài lên bảng. HĐ 2: Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần oc, ôc, uc, ưc. + GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh các vần - HS đọc oc, ôc, uc, ưc để tìm ra điểm giống và khác nhau.
- + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các - Thực hiện vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần oc, ôc, uc, uc. - HS lắng nghe, quan sát + GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp nhau - HS đánh vần tiếng mẫu đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau - HS đọc trơn tiếng mẫu. đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu câu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS tìm để ghép thành vần oc. + GV yêu câu HS tháo chữ o, ghép ơ vào để tạo - HS ghép thành ốc. + GV yêu câu HS tháo chữ ô, ghép u vào để tạo - HS ghép thành uc. + GV yêu câu HS tháo chữ u, ghép ư vào để tạo - HS ghép thành ưc. - GV yêu cầu HS đọc oc, ôc, uc, ưc một số lần. - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng góc. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để - HS lắng nghe nhận biết mô hình và đọc thành tiếng góc. + GV yêu câu một số (4 5) HS đánh vần tiếng - HS đánh vần. góc (gờ óc góc sắc góc + GV yêu câu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn. góc. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong - HS đánh vần SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. - HS đọc - GV yêu câu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng
- chứa một các tiếng. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn tất cả 1 số lần - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần oc, ôc, uc, ưc. - HS tự tạo + GV yêu câu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 2 HS nêu - HS phân tích lại cách ghép. - HS ghép lại + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép - HS đọc được. 3. Hoạt động Thực hành: HĐ 1: Đọc a. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS lắng nghe, quan sát ngữ: con sóc, cải cốc, máy xúc, con mực. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS nói chẳng hạn con sóc, GV nêu yêu câu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con sóc xuất hiện dưới tranh. - GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa vần oc - HS nhận biết trong con sóc, phân tích và đánh vần tiếng sóc, đọc trơn từ ngữ con sóc. GV thực hiện các bước tương tự đối với cái cốc, máy xúc, con mực. - HS thực hiện - GV yêu câu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn - HS đọc các từ ngữ. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc lại. HĐ 2: Viết - HS đọc a. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần oc, ôc, uc, uc. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách - HS lắng nghe,quan sát viết các vẫn oc, ôc, uc, ưc. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oc, ôc, uc, ưc và sóc, cốc, xúc, mực (chữ cỡ vừa). - HS viết - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho - HS nhận xét
- HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 *Khởi động Mở nhạc cho hs hát bài Con chim non - Khởi động b. Viết vở - GV yêu câu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần oc, oc, uc, ưc; từ ngữ cốc, máy xúc, mực. - HS viết GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV quan sát và nhắc nhở cách cầm bút tư thế ngồi của HS. HĐ 3: Luyện đọc - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu câu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS đọc thầm, tìm . vần oc, ôc, uc, ưc. - GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trong các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). - GV yêu câu HS xác định số câu trong đoạn văn. - HS xác định Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu - HS đọc (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu câu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả - HS đọc đoạn. - GV yêu câu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Đi học về, Hà thấy mấy khóm cúc thể nào? - HS trả lời. + Hà cắm cúc vào đâu? - HS trả lời. + Mẹ khen Hà thế nào? - HS trả lời. HĐ 4: Nói - GV yêu câu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Có những ai ở trong tranh? - HS trả lời. + Theo em, các bạn đang làm gì? - HS trả lời. + Sở thích của em là gì? - HS trả lời.
- - GV yêu câu một số (2 3) HS trả lời những câu - HS trả lời. hỏi trên và có thể trao đổi thêm về sở thích của các em. 4. Hoạt động Vận dụng: - GV yêu câu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần - HS tìm. oc, ôc, uc, uc và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần oc, ôc, uc, - HS lắng nghe ưc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tự nhiên xã hội Bài 9: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Hệ thống hóa kiến thức đã học về trường, lớp - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động ở lớp, ở trường + Nhận biết các tình huống xảy ra ở trường, lớp và cách ứng xử phù hợp trong những tình huống cụ thể. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. + Tự giác tham gia giữ vệ sinh trường, lớp. - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động ở lớp, ở trường - Yêu quý trường lớp, kính trọng thầy cô giáo và các thành vên khác trong trường, đoàn kết giúp đỡ bạn bè. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho HS phát biểu cảm nghĩ của mình sau- HS phát biểu cảm nghĩ của mình
- khi học xong những bài học về chủ đề trường học qua trò chơi Truyền điện - GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt vào - HS lắng nghe tiết học mới. 2. Hoạt động Luyện tập - HS quan sát 3 tình huống trong SGK - HS quan sát tình huống - Yêu cầu HS thảo luận về nội dung theo câu - HS thảo luận nhóm hỏi gợi ý của GV: - Đại diện nhóm trình bày kết + Nhìn vào hình một bạn HS bị ngã trong khi quả những bạn khác chỉ đứng nhìn vẻ sợ hãi, nếu là - 2,3 hs trả lời em, em có hành động gì? - Nhận xét, bổ sung. + Nhìn vào hình bạn HS vứt rác bừa bãi, em có làm như bạn không? - HS đề xuất cách xử lí. + Em sẽ nhắc nhở bạn như thế nào? + Nhìn vào hình nhóm HS nghịch ngợm, lãng phí nước, em thấy các bạn làm như thế có đúng không? + Em sẽ nhắc nhở các bạn như thế nào? - GV tổ chức HS làm việc theo nhóm, nhận xét về cách ứng xử trong từng tình huống, - GV khuyến khích HS đưa ra cách ứng xử phù- - HS lắng nghe hợp khác đối với những tình huống trên. Tự đánh giá cuối chủ đề: - HS tự đánh giá xem đã thực - Khai thác hình tổng hợp thể hiện sản phẩm hiện được những nội dung nào học tập mà HS đạt được sau khi học xong chủ được nêu trong khung để. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS tự làm một sản phẩm học tập (một hộp đựng dụng cụ học tập) - - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong chủ đề (sử dụng bài tự luận, trắc nghiệm khách- - HS lắng nghe quan) Hoạt động đánh giá: - HS thể hiện được cảm xúc về thầy cô, bạn bè,- - HS đánh giá trường lớp của mình - Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất:
- Qua hoạt động tự đánh giá cuối chủ đề, HS tự - Lắng nghe liên hệ bản thân và kể được những việc mình đã làm sau khi học các bài của chủ đề Trường học (giúp đỡ bạn bè, thầy cô; biết giữ vệ sinh để trường lớp sạch đẹp; biết chơi trò chơi an toàn), từ đó hình thành những năng lực và phát triển kĩ năng cần thiết cho bản thân. 3. Hoạt động Vận dụng: - Vẽ tranh về hoạt động em thích nhất ở trường và tô màu bức tranh ấy - Vận dụng vẽ - GV nhận xét thái độ học tập của HS IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................ ............................................................................ __________________________________ Chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT I . Yêu cầu cần đạt: - Năm chắc đọc được các vần: oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, ti vi, máy hắt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát bài hát: chữ đẹp nết càng ngoan - HS hát 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1: Đọc HS ôn lại các các vần: oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, - HS trả lời - GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các vần: oc,

