Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_tu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ
- TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIỚI THIỆU CÁC LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG TÌM HIỂU VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI. I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần 25 và kế hoạch của tuần 26; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Biết được một số lễ hội truyền thống tại địa phương (Nghi Xuân nói chung và Tiên Điền nói riêng) - Biết được lợi ích khi tham gia các hoạt động xã hội (tham gia lễ hội, tham gia hoạt động nhân đạo hoặc tham gia những hoạt động do địa phương phát động, ) - Tự hào về quê hương, có ý thức giữ gìn, bảo vệ nét đẹp văn hoá của địa phương. * Giáo dục QCN: TE có quyền được tham gia hoạt động xã hội; quyền vui chơi, giải trí và bổn phận giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc, II. Đồ dùng dạy học Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự Liên đội trưởng điều hành chào cờ, điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV hát quốc ca, đội ca. trưc tuần, Đội cờ đỏ. - Đội cờ đỏ nhận xét - GV trực nhận xét khái quát. - HS lắng nghe. - Cô Tổng PTĐ triển khai kế hoạch chung. - BGH nhà trường quán triệt một số nội dung. - HS khởi động theo nhạc Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 1: Khởi động - HS lắng nghe Cho HS toàn trường hát bài: Quê hương em biết bao tươi đẹp. - HS lắng nghe - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS trả lời Hoạt động 2: Trải nghiệm
- - Yêu cầu học sinh chia sẻ - HS chia sẻ (Đầm vực ở Xuân Viên/ + Hãy kể tên các lễ hội ở địa phương mà tháng 6 hằng năm; em biết? - HS trả lời. - Em đã tham gia được lễ hội nào? - HS chia sẻ. - Em thấy lễ hội đó như thế nào? Chia sẻ một vài điều thích thú sau khi em đã tham - HS lắng nghe và trả lời gia lễ hội đó? GV Giới thiệu thêm một số lễ hội (Lễ cầu khoa; lễ Xuân tế; lễ kì phúc; lễ dẫn hoa, lề đầm vực, Lễ cầu khoa (Xã Tiên Điền trước): Xã - HS chia sẻ Tiên Điền định lễ 2 năm Mão, Dậu, tổ chức hát xướng, cúng thần gọi là lễ cầu khoa. Xã Tiên Bào định lễ:Thi hội lễ vào ngày khai hạ, thi hương lễ vào ngày kỳ phúc. Buổi sáng những ngày ấy kiêm - HS lắng nghe luôn lễ cầu khoa. Xã Phan Xá đến ngày lễ cầu khoa các ông Hương thân tắm rửa sạch sẽ, túc trực ở đền rất thành kính. Xã Đan Phố, ngày học trò vào trường và trước ngày xướng bảng, các ông Hương thân túc trực tại Văn miếu, để cầu khoa cho học trò đậu * Lễ Xuân tế (nhiều xã tổ chức trong đó Tiên Điền) thường được tổ chức tại các đền hoạch thành hoàng làng vào tháng 1- 3 âm lịch hằng năm * Lễ Vực Rào: tại xã Xuân Viên có vực rất sâu,dân gian gọi là đập Thuồng Luồng. Nơi đây có rất nhiều cá. Hàng năm xa xưa xã quy định: Khu vực này trong năm không có lệnh của xã là không được đánh bắt cá.Lễ hội được tổ chức vào tháng 6 hằng năm. * Lễ hội Đền Củi (Ở xã Xuân Hồng) - GV cho HS xem video về lề hội Đầm Vực - Yêu cầu 1 số nhóm chia sẻ cảm xúc sau
- khi xem. Biết thêm về văn hoá địa phương. - Em đã từng tham gia vào các lễ hội ở Tự hào hơn về quê hương của mình. địa phương chưa? Giúp chúng ta mở rộng các mối quan - Việc tham gia vào câc hoạt động xã hội hệ, rất có ích cho chúng ta? - Nêu một số ích lợi đó? Làm vệ sinh bảo vệ môi trường cùng H: Để giữ gìn và bảo vệ các di tích văn thôn xóm hóa ở địa phương em phải làm gì? Tham gia vào các hoạt động vui chơi ở địa phương, HS lắng nghe. - Ngoài việc tham gia vào các lễ hội em - Nghiêm túc còn tham gia những hoạt động xã hội nào - Không đùa cợt những nơi linh nữa? thiêng. - . - Khi tham gia các lễ hội hay các hoạt động XH khác, các em phải có thái độ như thế nào? * Giáo dục QCN: Các em có quyền được tham gia các hoạt động xã hội theo điều 22/ Luật trẻ em. Tuy nhiên khi tham gia các hoạt động xã hội các em cần có sự hướng dẫn, kèm cặp để đảm bảo an toàn trong quá trình tham gia. Bên cạnh đó, các em phải có bổn phận giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá địa HS sử dụng nơm, oi, . Để làm động phương. Không được bôi nhọ, tuyên tác bắt cá. truyền sai về giá trị văn hoá đó. 3. Hoạt động Vận dụng Cho HS thực hiện một vài động tác trong lễ hội Vực Rào Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ......................................................................................................................... Tiếng Việt Bài 3: KHI MẸ VẮNG NHÀ (TIẾT 3 + 4)
- I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện đơn giản , có lời thoại. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: có ý thức bảo vệ an toàn cho bản thân; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Biết nghe lời cha mẹ. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 2 1. Hoạt động Khởi động. - Cho cả lớp hát bài Mẹ đi vắng. - Học sinh hát theo 2. Hoạt động Khám phá. HĐ3. Hoạt động trả lời câu hỏi (19’) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi . - HS trả lời. a. Dê mẹ dặn dê con chỉ được mở cửa khi nào ? b. Sói làm gì khi dê mẹ vừa đi xa - HS trả lời. c. Nghe chuyện , dê mẹ đã nói gì với đàn con - HS trả lời. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm - HS làm việc nhóm ( có trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận thể đọc to từng câu hỏi ) xét , đánh giá . , cùng nhau trao đổi về - GV và HS thống nhất câu trả lời . bức tranh minh hoạ và a. Dê mẹ dặn đàn con chỉ được mở cửa khi nghe câu trả lời cho từng câu tiếng mẹ ; hỏi b. Khi dê mẹ vừa đi xa , sài gõ cửa và giả giọng dễ tiệ ; C. Nghe chuyện , dễ mẹ khen đàn con ngoan
- HĐ4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 (12’) - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b ( có thể - HS quan sát và viết trình chiếu lên bằng một lúc để HS quan sát ) và câu trả lời vào vở hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . ( Khi dễ lệ vừa đi xa , sói gõ cửa và giả giọng dệ . ) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’) - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . - HS nêu ý kiến về bài GV tóm tắt lại những nội dung chính học ( hiểu hay chưa hiểu GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học , thích hay không thích , GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào ) . TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Cho cả lớp hát bài Mẹ đi vắng. 2.Hoạt động Thực hành. HĐ 5.Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết cầu vào vở (18’) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn - HS làm việc nhóm để chọn từ từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, GV yêu ngữ phù hợp và hoàn thiện câu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả, GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. ( Khi ở nhà một mình, em không được mở cửa cho người lạ . ) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS HĐ 6. Quan sát tranh và kế lại câu chuyện khi mẹ vầng nhà (17’) - Lớp chia thành các nhóm, mỗi nhóm - Đóng vai kể lại câu chuyện khoảng 5 – 6 HS. 1 HS đóng vai dê mẹ, số theo gợi ý HS Còn lại đóng vai dê con. Các nhóm tập đóng vai kể lại câu chuyện . - GV gọi 1- 2 nhóm đóng vai kể lại câu chuyện theo gợi ý: Các nhóm còn lại quan sát, nghe và nhận xét. - Lớp bình bầu nhóm kể chuyện hay nhất .
- TIẾT 4 *Hoạt động Khởi động. - Cho cả lớp chơi trò chơi. HĐ7. Hoạt động nghe viết (15’) GV đọc to cả hai câu. ( Lúc để tự vừa đi, sói đến gọi cửa. Đàn dê con biết sói giả giọng mẹ nên không mở cửa . ) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết . + Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chim + Chữ dễ viết sai chính tả: dê , sôi , giọng - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách . đúng cách . Đọc và viết chính tả : - HS viết + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ “ Lúc đẻ mẹ vừa đi , / sói đến gọi cửa. Đàn để con biết nói giả giọng ng nên không mở cửa. ). Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một + HS đổi vở cho nhau để rà soát lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS ra soát lỗi lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS HĐ8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa (10’) - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - HS làm việc nhóm đối để tìm phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. GV những chữ phù hợp. nêu nhiệm vụ - Yêu cầu một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết - HS thực hiện. quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng ). Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . HĐ9. Quan sát tranh và đúng từ ngữ trong khung để nói theo tranh : Những gì em cần phải tự làm ? Những gì em không được tự ý làm ? (7’) - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS làm việc nhóm , quan sát sát tranh tranh và trao đổi trong nhóm - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát theo nội dung tranh
- tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh( những gì em cần phải tự làm, những gì không được tự ý làm ) , cỏ dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói - HS trình bày kết quả nói theo theo tranh. tranh . Tranh 1: Một bạn nhỏ đang tự tặc quần áo. ( Trẻ em 6 - 7 tuổi phải tự làm được ): Tranh 2: Bạn nhỏ đang đứng trên ghế và kiễng chân lấy một đồ vật trên tử bếp cao. ( Trẻ em 6 - 7 tuổi không được làm vì có thể ngã, nguy hiểm ) - HS và GV nhận xét . - GV có thể gợi ý HS nói thêm về một số việc trẻ cần tự làm và một số việc trẻ em không được phép làm vi nguy hiểm 3. Hoạt động vận dụng, trải nghệm (3’) - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu học. GV tóm tắt lại những nội dung chính hay chưa hiểu, thích hay không GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài thích, cụ thể ở những nội dung học hay hoạt động nào ) . GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ............................................ Toán Bài 29: PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng thông qua thao tác với que tính, bài toán thực tế). - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.
- - Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế, - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động (4’) - Cho HS hoạt động theo nhóm thi bó que tính - HS thực hiện theo yêu cầu của GV: 10;15;20;25 (Các số phải bó theo 1 chục mấy đơn vị ) Các nhóm giơ kết quả mỗi lần thực hiện, GV kiểm tra ,tuyên dương nhóm đúng + Có 12 ( GV kết hợp giơ 1 chục 2 đơn vị lên ) cộng thêm 15(GV kết hợp giơ 1 chục 5 đơn vị lên ) được bao nhiêu? - HS các nhóm nêu kết quả thảo luận vào bảng con - HS làm vào bảng con - GVnhận xét tuyên dương Hoạt động Khám phá (13’) - GV yêu cầu HS quan sát hình thứ nhất. - GV hỏi HS số lượng que tính trong mỗi hàng. - HS quan sát. + Để biết có tất cả bai nhiêu que tính ta làm - HS trả lời: Hàng 1: 41que phép tính gì? (phép tính cộng) tính, hàng 2: 5 que tính. - GV hướng dẫn viết phép tính 41 + 5 theo hàng - HS trả lời: Phép tính cộng dọc rồi thực hiện tính, bắt đầu từ hàng đơn vị đến hàng chục. Lưu ý các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Chẳng hạn: - HS quan sát, lắng nghe Đặt tính: + Viết 41 rồi viết 5 thẳng cột với 1. + Viết dấu - + Kẻ vạch ngang. Tính: + 1 cộng 5 bằng 6 viết 6. + Hạ 4 viết 4.
- Vậy 41 + 5 = 46 - GV yêu cầu HS đếm tổng số que tính ở cả hai hàng để kiểm tra kết quả. - GV yêu cầu HS quan sát hình thứ hai. - GV hỏi HS số lượng quả táo ở mỗi hàng. - HS đếm. + Để biết có bao nhiêu quả táo ta làm phép tính gì? (Phép tính cộng). - HS quan sát. - GV hướng dẫn viết phép tính 20 + 4 theo hàng - HS trả lời: Hàng 1: 20 quả dọc rồi thực hiện tính, bắt đầu từ hàng đơn vị táo. Hàng 2: 4 quả táo. đến hàng chục. Lưu ý các chữ số cùng hàng - HS trả lời: Phép tính cộng. thẳng cột với nhau. Chẳng hạn: Đặt tính: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết 20 rồi viết 4 thẳng cột với 0. + Viết dấu - + Kẻ vạch ngang. Tính: + 0 cộng 4 bằng 4 viết 4. + Hạ 2 viết 2. Vậy 20 + 4 = 24 - GV yêu cầu HS đếm tổng số qủa táo ở cả hai hàng để kiểm tra kết quả. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và cách thực hiện phép tính của hai phép tính đó. - HS đếm. - GV nhận xét, chốt lại. Hoạt động Luyện tập thực hành. * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. . - Gọi 3 HS lên bảng làm bài 1 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - Cả lớp làm vào vở. - GV nhận xét. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. Hs làm nhóm 2, viết vào vở. - GV yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 2. - 1 HS làm vào bảng nhóm. Có thể cho HS thực hiện thành hai bước: bước thứ nhất đặt đúng phép tính, GV kiểm tra cả lớp xem đã đặt đúng chưa rồ mới chuyển sang bước thứ hai là tính. - HS nhận xét.
- - Gọi 3 HS lên bảng làm bài 2. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS quan sát tranh . - HS nêu kết quả - GV yêu cầu HS trình bày. - HS trả lời. Bài 4: tổ chức nhóm 2, tìm đáp án đúng Hs thảo luận nhóm 2, giơ thẻ Yêu cầu hs nêu bài tập chọn đáp án đúng Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (3’) Bài 5. Cho HS chơi trò chơi “ ai nhanh ai - HS lắng nghe. đúng” - HS chơi - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý - Dặn dò về nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Hđ vận dụng ( bài 4) thay bằng trò chơi tìm chuồng cho con vật với hình thức 4 mỗi đội 4 bạn lên mỗi bạn cầm 1 mô hình con vật có ghi số tương ứng rồi tự ghép thành phép tính cộng thích hợp ______________________________ Luyn Ting Vit LUYN ĐC: RA TAY TRƯC KHI ĂN. I. Mc tiêu: - Đc đúng và rõ ràng bài Ra tay trưc khi ăn, bit ngt hơi ch có du phy, du chm kt thúc câu. - Đc đúng các vn sau ươc, iêp, và nhng ting, t ng có các vn này; hiu và tr li đúng các câu hi có liên quan đn bài đc; quan sát, nhn bit đưc các chi tit trong tranh và suy lun t tranh đưc quan sát.. - T tin vào chính mình , kh năng làm vic nhóm ; kh năng nhn ra nhng vn đ đơn gin và đt đưc câu hi . II. Đ dùng dy hc: - Ba bông hoa có ghi s th t 1, 2, 3 dùng cho trò chơi Bông hoa may mn. III. Các hot đng dy hc: Hot đng ca giáo viên HĐ ca hc sinh. 1. Hot đng Khi đng. - Thi tìm t. GV là qun trò. Cách chơi: Mi nhóm ln lưt tìm và nói nhanh
- nhng t ng ch vic nhà. Nhóm sau - HS thc hin không lp li t ca nhóm trưc. Nhóm nào tìm đưc nhiu t hơn là thng cuc. 2. Hot đng Luyn đc. 1. Đc thành ting - HS đc câu. + Mt s HS đc ni tip tng câu ln - HS đc ni tip tng câu ln 1. GV hưng dn HS đc mt s t ng 1 tuy không cha vn mi nhưng có th khó đi vi HS. - HS đc ni tip tng cu + Mt s HS đc ni tip tng cu ln ln 2. 2. GV hưng dn HS đc nhng câu dài. (VD: Đ phòng bnh, chúng ta cn ra tay trưc khi ăn) - HS đc đon. - HS đc ni tip tng đon + Đon 1: t đu đn vào tay, đon 2: t + 1- 2 HS đc thành ting toàn tay cm thc ăn đn mc bnh, đon 3: VB phn còn li). - Yêu cu HS đc c bài. + Mt s HS đc ni tip tng đon, 2 lưt 2. Tìm hiu bài. - Hc sinh tr li. a Vi trùng đi vào cơ th bng cách nào? b. Đ phòng bnh chúng ta cn phi làm gì? - HS lng nghe. c. Cn phi ra tay như th nào cho - Hc sinh thi đc c bài. đúng? - GV đc tng câu hi và gi đi din mt s nhóm trình bày câu tr li ca mình. Các nhóm khác nhn xét, đánh giá. - GV và HS thng nht câu tr li. 3. Hot đng Vn dng. - HS thc hin yêu cu. - Yêu cu hc sinh tìm trong bài đc nhng ting có vn ươc, iêp. Đt câu vi các ting đó. - Nhn xét, dn dò HS v chun b bài
- tit sau hc. IV. Điu chnh sau tit dy: . ______________________ LuyệnToán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Ôn tập củng cố các số trong phạm vi 10. - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. - Năng lực tư duy và lập luận: Phát tư duy logic, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học ki tham gia hoạt động trong bài học liên quan đến các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10. - Thực hiên thao tác tu duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát, - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học: - Vở ô ly III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động Khởi động: 3’ - - GV cho HS hát 1 bài: Ba thương con - Cả lớp hát. 2. Hoạt động luyện tập:30’ Bài 1: Viết số? Số nào dưới đây lớn hơn 30? A. 39 B. 19 C. 10 Kết quả của phép cộng 14+ 5 là: A. 17 B. 18 C. 19 - Yêu cầu HS làm vào vở - HS làm bài Bài 2: Viết các số 10, 87, 23, 20, 99 a.Từ bé đến lớn:.................................. b.Từ lớn đến bé:.................................. c. Số lớn nhất là:................................... - Yêu cầu HS làm vào vở - HS làm bài Bài 3:
- Bài 1. Cho ba số 7, 0, 4 hãy viết tất cả các số có hai chữ số. ........................................................................ ........................................................................ - Yêu cầu HS làm vào vở - HS làm bài Bài 4: Tính: 3 + 5 = 7 + 2 = 8 + 2 = 8 - 2 = 9 - 4 = 3 + 4 = - Yêu cầu HS làm vào vở - HS làm bài 3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:2’ - GV thu 1 số bài làm của HS để chấm. - GV soi bài làm của HS để chữa bài. - HS nhận xét . - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ............................................ ______________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc và viết được bài ôn. - Viết được 1 - 2 câu giới thiệu về người bạn thân của em. - Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - HS biết chọn để điền âm cho đúng. - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Sắp xếp và viết đúng câu theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Bước đầu hình thành viết câu văn. - Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính., thẻ từ 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Đọc: - GV đưa ra bài thơ đã học lên bảng - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2. - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - 1 số HS đọc. - HS khác nhận xét - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS Hoạt động 2: Viết vở * Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng - HS lắng nghe + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của - HS viết vở ô ly. HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV thu 4-5 bài của HS chấm và nhận xét - HS ghi nhớ. Hoạt động 3: Viết 1 – 2 câu giới thiệu về người bạn thân của em. - GV HD HS viết dựa theo câu hỏi sau: - HS lắng nghe + Người bạn thân của em tên là gì? - HS tự viết câu vào vở. + Tính nết (hình dáng) của bạn ấy như thế nào? - GV HD giúp đỡ những em còn chậm. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà TIẾT 2 *Hoạt động khởi động: Hát bài: Ba ngọn Hs hát kết hợp vận động. nến lung linh. 1. Hoạt động luyện tập(30 phút): Hoạt động 1: Điền vào chỗ trống c hoặc k và viết vào vở: - HS thực hiện viết vào bảng con on kiến lưỡi iếm ành ộc iểm tra - GV đưa ra đáp án:
- con kiến lưỡi kiếm - HS đọc lại. cành cộc kiểm tra Nhận xét Hoạt động 2: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + hướng dẫn, học, cô, em , chúng, giáo,bài. - HS thực hiện - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Cô giáo hướng dẫn chúng em học bài. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: Nhanh, lớp, hàng, xếp, vào Trang, bài, mới, học, sang - Y/c hs lên sắp xếp lại thành câu. - HS thực hiện - GV đưa ra đáp án: - HS trình bày Xếp hàng nhanh vào lớp Bài học mới sang trang. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 2. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm(2’): - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ............................................ ______________________________ Toán BÀI 29: PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế. - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy.
- - Biết Sử dụng que tính thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. - Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế, - Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bộ đô dùng, máy tính. - HS: Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: 5’ - GV yêu cầu 3 HS thực hiện đặt tính rồi tính - 3 HS làm. 3 phép tính cộng: 42 + 5 = 47 42 + 5; 36 + 3; 54 + 5 36 + 3 = 39 54 + 5 = 59 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp. - Cả lớp làm vào vở nháp. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của 3 bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Luyện tập:28’ * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. - HS lắng nghe. - Gọi 3 HS làm bài 1 - 3 HS làm. - Cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1. - HS nhận xét. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS làm bài 2 - HS lắng nghe. - Gọi 3 HS làm bài tập. - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - 3 HS trình bày kết quả - GV nhận xét. - HS nhận xét. * Bài 3:
- - GV gọi 2 HS đọc đề bài - HS lắng nghe. - GV đặt câu hỏi: + Muốn biết cả bố và mẹ trồng được bao nhiêu cây chuối thì các em dùng phép tính gì? - Yêu cầu HS ghi phép tính vào vở. - HS nhận xét. 13 + 6 = 19 - GV quan sát, nhận xét bài làm của HS. - 2 HS đọc đề bài. * Bài 4: Nối - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS nối kết quả phù hợp với phép - Yêu cầu các em tự làm. tính - GV nhận xét, kết luận: * Bài 5: Tô màu - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu bài 5. - GV hướng dẫn học sinh tô màu theo yêu cầu của đề bài. - GV nhận xét, kết luân. 3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:2’ - HS làm bảng con - Cho HS làm vào bảng con 40 + 2 = 42 - GV nhận xét chung giờ học 52 + 3 = 55 - Dặn dò HS xem lại bài bài IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ............................................ ______________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ(TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể. Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan là giúp cơ thể nhận biết mọi vật xung quanh. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, mũi, lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của mình và của người thân trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. - Thực hiện được việc làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường.
- - Biết yêu quý, trân trọng, có ý thức tự giác thực hiện các việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ các giác quan. Biết tôn trọng, cảm thông và giúp đỡ các bạn bị hỏng các giác quan. - Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể. - Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SHS. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. (3’) - GV cho HS hát theo lời nhạc trên màn hình bài - HS vừa hát vừa nhún nhảy hát Năm giác quan. HS vừa hát vừa nhún nhảy theo giai điệu của bài hát. theo giai điệu của bài hát. 2. Hoạt động Khám phá. (7’) - GV cho HS quan sát các hình vẽ minh họa - HS quan sát các hình vẽ minh hoạt động cảnh Hoa đến nhà Minh chơi. họa - GV hỏi tên, vị trí, chức năng và vai trò của các - 2,3 HS trả lời giác quan thông qua việc tự phân tích nội dung - Nhận xét, bổ sung. các hình. - GV kết luận: Hoa và Minh sử dụng các giác - HS lắng nghe quan (sử dụng mắt để nhìn thấy hoa hồng màu đỏ và đẹp, mũi để ngửi thấy mùi thơm của hoa, lưỡi để cảm nhận vị ngọt của dưa hấu, tai để nghe tiếng chim hót và da tay giúp cảm nhận lông mèo mượt mà) để nhận biết mọi vật xung quanh. - GV nhấn mạnh với HS: toàn bộ bề mặt da trên - HS lắng nghe cơ thể là một giác quan có chức năng xúc giác giúp cơ thể cảm nhận được vật xù xì/ thô ráp hay mượt mà, mềm hay cứng, nóng hay lạnh, khi tiếp xúc chứ không phải chỉ là ngón tay hay bàn tay như nhiều người lầm tưởng. Yêu cầu cần đạt: HS biết được tên, xác định được vị trí và chức năng của 5 giác quan. 3. Hoạt động Thực hành (9’) - GV nhấn mạnh lại cho HS nhớ giác quan dùng
- để cảm nhận độ cứng, mềm, nhiệt độ, là da - HS lắng nghe chứ không phải dấu ngón tay. Yêu cầu cần đạt: HS xác định đúng vị trí, nhắc lại được đầy đủ 5 giác quan. 4. Hoạt động Vận dụng (12’) - GV cho HS quan sát hình vẽ minh họa 5 nhóm đồ vật, nhiệm vụ của HS là - HS quan sát và trả lời + Nêu được tên giác quan phù hợp dùng để nhận biết nhóm đồ vật tương ứng. + Sử dụng các hình vẽ khác để diễn tả về chức - HS trả lời năng của các giác quan. Yêu cầu cần đạt: HS cần nói được tên các giác quan cùng chức năng của chúng, GV tổng hợp lại vai trò quan trọng của các giác quan là dùng để nhận biết thế giới xung quanh (kích thước, hình dạng, màu sắc, mùi vị, âm thanh, độ cứng mềm, nhiệt độ, ). Đánh giá (3’) - HS xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể, có ý thức bảo vệ chúng. - HS lắng nghe, đánh gia - Yêu cầu HS chuẩn bị kể về các việc làm hàng ngày để chăm sóc và bảo vệ các giác quan. * Tổng kết tiết học - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS nhắc lại - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ............................................ ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT CHỮ HOA I. Yêu cầu cân đạt: - Luyện viết chữ hoa U, Ư, Y, T, Từ ngữ: Yên Bái, Hà Tĩnh, Uông Bí. - HS tự tin vào chính mình, luyện kĩ năng viết chữ sáng tạo. - HS biết đánh giá đúng về bạn. II. Đồ dùng dạy học:
- 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Cho cả lớp hát - HS hát 2. Hoạt động Luyện tập HĐ 1. Luyện viết chữ hoa . - Hướng dẫn hs viết. - Hs quan sát - Viết mẫu - Viết vào bảng con -Viết chữ hoa U, Ư, Y, T. - Viết vào vở Yên Bái Hà Tĩnh, Uông Bí HS viết mỗi chữ, từ 2 dòng HS đọc lại bài 3. Hoạt động Vận dụng: - GV cho học sinh nhắc lại nd tiết học - GV nhận xét và dặn dò HS về luyện viết thêm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ............................................ ___________________________________ Kĩ năng sống Xử lí vết thương khi chảy máu ở miêng Thứ 4 ngày 12 tháng 3 năm 2025 Toán BÀI 30: PHÉP CNG S CÓ 2 CH S VI S CÓ 2 CH S. I. Yêu cu cn đt: - Hiu đưc ý nghĩa thc t ca phép cng (hình thành phép cng qua thao tác vi que tính, bài toán thc t). - Thc hin đưc phép cng s có hai ch s vi s có hai ch s. Thc hin đưc tính nhm. - Kh năng din đt giao tip khi gii toán vui, trò chơi, toán thc t,... - Gii đưc các bài toán thc t có liên quan ti phép cng s có hai ch s vi s có mt ch s.Rèn luyn tư duy,

