Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_doan_thi_nh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung
- TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. NGHE HƯỚNG DẪN CÁCH PHÒNG TRÁNH DỊCH BỆNH THÔNG THƯỜNG I. Yêu cầu cần đạt: - Biết một số bệnh thường mắc phải trong mùa hè: cảm nắng, sốt, sốt xuất huyết, tiêu chảy và tác hại của chúng. - Biết cách phòng tránh các bệnh nói trên và tự giác phòng tránh thông qua việc sinh hoạt hợp lý, vệ sinh,... - Biết nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè cùng phòng tránh bệnh mùa hè. - Biết ứng xử phù hợp khi đóng vai bác sĩ và bệnh nhân. Tăng cường phòng chống các dịch bệnh sốt siêu vi trùng, viêm họng cấp tính; Viêm amidan, cúm mùa; Sởi, Rubella, ho gà, viêm màng não do não mô cầu, tiêu chảy, các bệnh về đường hô hấp, ...trong trường học. II. Đồ dùng dạy học: - Loa kéo, Micro, video III. Các hoạt động dạy học chú yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - HS lắng nghe nhận xét và kế hoạch - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. tuần 22 (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Cách phòng tránh các dịch bệnh thông thường. 1. Khởi động: - Hát bài Em tập leo núi cao - HS khởi động hát và vận động tập - Giới thiệu bài: Trong buổi hướng dẫn bài thể dục phòng bệnh thông thườngn hôm nay cô cho chúng ta biết các bệnh thường gặp mùa đông xuân và cách phòng bệnh nói - HS lắng nghe chung . 2. Tìm hiểu cách phòng tránh dịch bệnh thông thường
- Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số bệnh thường mắc phải vào mùa đông. Gv chiếu video nói về các bệnh: - Quan sát và theo dõi 1. Sởi: Bệnh biểu hiện với các triệu chứng lúc đầu chỉ sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn hoặc có rối loạn tiêu hóa. Sau đó bệnh nhân sốt cao 39 – 40 độ C, có thể lên đến 41 độ C, kèm theo nhức đầu, đau mỏi cơ khớp, ho, hắt hơi, chảy nước mũi, nước mắt, tiêu chảy, khám họng có thể thấy những chấm trắng nhỏ nổi trong niêm mạc má màu đỏ, sung huyết. 2. Viêm họng cấp: Bệnh thường xảy ra vào mùa đông, gặp cả ở người lớn và trẻ - Quan sát và theo dõi em. Triệu chứng đầu tiên là đau họng khi nuốt, sốt, khàn tiếng, ho do bị kích ứng ở đường hô hấp trên, có thể kèm theo sổ mũi. Nguyên nhân gây bệnh thường thấy do loại vi khuẩn liên cầu tan máu beta nhóm A, 3. Viêm amiđan: Triệu chứng đầu tiên khi trẻ bị viêm amindan, trẻ sẽ cảm thấy khó - Quan sát và theo dõi nuốt, đau trong họng, cơn đau đôi khi kéo dài nhiều giờ đồng hồ. Trẻ có thể lạc giọng hoặc mất hẳn giọng nói, trẻ cảm thấy rất mệt mỏi và có thể sốt cao hơn 38 độ C. 4. Viêm khí phế quản: Biến chứng viêm phổi: Khí quản là ống dẫn lớn nhất trong hệ thống hô hấp. Viêm khí phế quản có thể - Quan sát và theo dõi xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào, thường sau khi thay đổi thời tiết hoặc bị viêm họng, viêm mũi do không chữa trị hiệu quả kịp thời hoặc theo diễn biến của bệnh HĐ2. Các dấu hiệu, triệu chứng cúm
- thường gặp: + Sốt vừa đến sốt cao ( trên 38 độ C) - HS lắng nghe + Cảm giác ớn lạnh + Đau đầu, chóng mặt + Đau nhức cơ bắp + Mệt mỏi toàn thân, cảm giác yếu ớt không còn chút sức lực + Buồn nôn, tiêu chảy ( thường xuất hiện ở trẻ em nhiều hơn) Thời gian ủ bệnh cúm thường kéo dài trong khoảng 2 ngày. Sau khoảng 5 ngày triệu chứng sốt và các triệu chứng khác sẽ biến mất nhưng ho và tình trạng mệt mỏi vẫn kéo dài. Tất cả các triệu chứng sẽ hết trong vòng một hoặc 2 tuần. Hiện nay đang là mùa đông xuân, thời tiết lạnh ẩm, ô nhiễm môi trường, tập trung đông người tạo điều kiện thuận lợi cho vi rút cúm phát triển và lây lan. 6. Bệnh thủy đậu: Bệnh có nhiều con đường lây nhiễm, có - Quan sát và theo dõi nhiều biến chứng nguy hiểm. Do vậy cần có kiến thức cơ bản về bệnh này để có phương pháp phòng ngừa và điều trị kịp thời. *Thủy đậu có lây không? - Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm và lây truyền từ người sang người bằng cách tiếp xúc trực tiếp, lây lan qua không khí từ các giọt nước bọt nhỏ li ti được tiết ra từ đường hô hấp (ho, hắt hơi, nói chuyện) hoặc lây từ các chất dịch ở nốt phỏng. - Gọi một số HS nói về các bệnh mà mình - Một số học sinh nói về các bệnh mà mắc phải và các triệu chứng của bệnh. mình mắc phải. Các triệu chứng của
- - Kể tên một số bệnh thường gặp vào mùa bệnh. đông. - Kể: sởi, viêm họng cấp, viêm amiđan, Viêm khí phế quản, cảm vi rút ,.. - Nguyên nhân gây bệnh? - HS nêu nguyên nhân - Nhận xét, kết luận Hoạt động 3: Cách phòng tránh các bệnh mùa đông: - Y/c lắng nghe video cách phòng tránh dịch bệnh - Nêu câu hỏi cho HS - Thảo luận, trả lời các câu hỏi, nêu - Cho học sinh trình bày trước trường cách phòng tránh các loại bệnh mùa đông. - Cho các bạn trao đổi - Trao đổi, thảo luận => KL: - Nghe, hiểu, nhận biết. - Cần ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý để phòng bệnh - HS liên hệ về ý thức phòng bệnh 3. Hoạt động Vận dụng. - Y/c HS nêu nguyên nhân chính, cách đề - HS trả lời phòng bệnh đường hô hấp. - VN tuyên truyền cho gia đình và những - Lắng nghe người sống quanh em cách phòng chống bệnh vào mùa đông xuân. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Tiếng Việt BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI (TIẾT 3+4) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Củng cố quy tắc chính tả g/ gh; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho
- sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. II. Đồ dùng dạy học: GV: Bảng phụ ghi các từ khó, máy hắt Học sinh: Bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 3 1. Hoạt động Khởi động - Mở nhạc cho HS hát bài Cả nhà thương - Khởi động theo nhạc nhau. - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ1: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi cở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi - HS viết câu trả lời vào vở (Đển c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở đoạn đường dốc và khúc khuỷu, bố - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; phải cõng Đức). đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. - Chiếu vở HS lên ti vi để chữa bài - 2-3 hs chia sẻ - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS. HĐ2. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS để chọn từ ngữ phù - HS chọn từ ngữ phù hợp và hoàn hợp và hoàn thiện câu . thiện - GV yêu cầu HS trình bày kết quả . GV và HS thống nhất cấu hoàn thiện. (Đường - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở lên núi quanh co, khúc khuỷu . ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . HĐ3. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh và nêu nội dung quan sát tranh tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý
- - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói - Trình bày theo tranh . HS và GV nhận xét . TIẾT 4 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh * HĐ Khởi động Tổ chức trò chơi Đoàn tàu vui vẻ để ôn lại - HS chơi trò chơi nội dung bài đọc. HĐ 4. Nghe viết - GV đọc to cả hai câu. (Nam và Đức được - Đọc đồng thanh đi chơi núi. Đến đỉnh núi, hai anh em vui sướng hét vang.) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết . + Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nam và Đức, kết thúc câu có dấu chấm, + Chữ dễ viết sai chính tả: stướng, chơi GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách , - Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ (Nam và Đức - HS viết được đi chơi núi. Đến đỉnh núi , / hai anh - HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi em vui sướng hát vang). Mỗi cụm từ đọc 2- 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một - HS soát lỗi lần cả hai cầu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . HĐ 5. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng bảng phụ để hướng
- dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ - Lắng nghe - Một số (2 - 3) HS lên trình bày kết quả - Làm miệng trước lớp trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của tử ngữ được ghi trên bảng) - Một số HS đọc to các từ ngữ, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lẩn . - Đọc đồng thanh 3. Hoạt động Vận dụng Kể về một lần em được đi chơi cùng gia đình: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, nêu nội dung các bức tranh GV gợi ý cho HS nội - HS nêu về nội dung các bức tranh dung nói thông qua việc trả lời một số câu - HS trình bày lớp nhận xét bổ sung hỏi . (Em cùng gia đình đi chơi ở đâu ? Có thể là một chuyến về thăm quê, một chuyến du lịch trong nước hoặc nước ngoài... Gợi ý những hoạt động gần gũi với thực tế của HS) - Em thấy nơi gia đình đi chơi có đẹp - Trao đổi nhóm 2 không? Em có thích chuyến đi này không? - Chia sẻ trước lớp GV cho một vài nhóm trao đổi với nhau trước lớp. GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày - GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS . IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ________________________________________ Toán BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100 I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được số 100 (99 thêm 1 là 100, 100 = 10 chục); đọc, viết được số 100.
- - Biết lập bảng các số từ 1 đến 100. - Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100, đếm các số tự nhiên theo “quy luật”... (cách đều 2) HS được phát triển tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy hắt, bảng phụ - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Tổ chức trò chơi “Bắn tên” với sự điều - HS tham gia chơi khiển của lớp trưởng: HS đọc số lớn hơn 90 - GV dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Hoạt động Khám phá: Hình thành số 100 - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: - HS quan sát + Có mấy túi cà chua? + 10 túi cà chua + Có mấy túi đựng 10 quả? + Có 9 túi đựng 10 quả + Có mấy túi đựng 9 quả? + Có 1 túi đựng 9 quả + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua? + Có tất cả 99 quả cà chua + Có 99 quả cà chua, cô bỏ thêm 1 quả nữa - HS thảo luận nhóm 2 vào túi thì cô được bao nhiêu quả cà chua? - Chia sẻ: 100 quả cà chua - GV nhắc lại: 99 thêm 1 là 100. - GV viết số 100 lên bảng + 100 đọc là một trăm + 100 gồm 10 chục - Yêu cầu HS đọc và viết số 100 3. Hoạt động Thực hành: * Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc và viết số theo yêu cầu - Bạn Rô – bốt lỡ tay xóa một số số trong của GV bảng các số từ 1 đến 100. Các em hãy giúp bạn điền các số còn thiếu nhé ! - Gọi HS nối tiếp nêu các số còn thiếu - Tìm số còn thiếu trong các số từ 1
- đến 100 - GV nhận xét. - HS dựa vào thứ tự các số để tìm - GV mở rộng : các số còn thiếu trong bảng: + Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái 16,27,29,34,37,43,48,54,57,63,64, như thế nào so với số bên phải ? 72,76,77,88,96,98 + Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên như + Các số trong cùng 1 hàng thì số thế nào so với số ở dưới ? bên trái bé hơn số bên phải. - Trong bảng các số từ 1 đến 100, các số + Các số trong cùng 1 cột thì số ở được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. Các số trên bé hơn số ở dưới. trong cùng 1 hàng thì số bên trái bé hơn số - HS lắng nghe. bên phải. Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên bé hơn số ở dưới. * Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS, quan sát bảng số ở bài 1, - Quan sát bảng các số từ 1 đến 100 thảo luận nhóm 2 và đọc: và đọc:... a. Các số có 2 chữ số giống nhau - HS quan sát bảng số và tìm ra : b. Các số tròn chục bé hơn 100 a. số có hai chữ số giống nhau: 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 c. Số lớn nhất có 2 chữ số. b. Các số trong chục bé hơn 100: - GV treo bảng phụ và tổ chức trò chơi “Ai 10. 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 nhanh ai đúng”. c. Số 99. Cách chơi : - Lớp chia thành 2 đội A và B. Các đội thi đua nhau lên điền tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Mỗi bạn chỉ được điền 1 số. Đội - HS tham gia chơi. nào điền nhanh và đúng hơn sẽ giành chiến thắng. - Nội dung bảng phụ như sau: - HS lắng nghe Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Trong bảng các số từ 1 đến 100: a. Các số có 2 chữ số giống nhau là b. Các số tròn chục bé hơn 100 là c. Số lớn nhất có 2 chữ số là
- d. Số bé nhất có 2 chữ số là - Lưu ý : thứ tự câu ở hai bảng khác nhau. - GV nhận xét, tyên bố đội thắng cuộc. * Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân câu a - Số? - HS đếm liên tiếp các số rồi tìm số - Gọi HS trả lời. còn thiếu. - GV nhận xét, kết luận. - HS trả lời: a. 33, 35, 36, 38 +Em hãy so sánh 51 và 53? - HS lắng nghe. + 51 thêm vào bao nhiêu đơn vị thì được số - 51 < 53 53? - 51 thêm vào 2 đơn vị thì được 53 + Vậy muốn tìm số tiếp theo trong dãy số ta phải thêm vào mấy đơn vị? + 2 đơn vị - Như vậy các số trong dãy b cách đều 2 đơn vị. - HS lắng nghe - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc số còn thiếu ở câu b, c. - HS nối tiếp đọc b. 55, 59, 61, 67 - GV chữa bài, nhận xét c. 88, 90, 94, 98 + Em hãy đếm “cách đều 2” những dãy số - HS lắng nghe sau: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, , 18, 20, , , , 28, 30. 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, , 17, 21, , , , 29, 31. - Đây cũng là cách người ta đánh số nhà ở hai bên dãy phố đó các em à! * Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm ra hình thích hợp - HS nối tiếp nhau đọc số. - GV chữa bài, nhận xét và tuyên dương - Tìm hình thích hợp đặt vào dấu nhóm hoạt động tốt. “?” trong bảng
- - HS thảo luận tìm hình thích hợp - Đại diện nhóm nêu kết quả: hình 4. Hoạt động Vận dụng B - Y/c HS đếm số chân ghế và chân bàn có - HS thực hiện trong lớp học. - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... __________________________________________________ Chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc, viết được các số từ 1 đến 100, đếm xuôi, đếm ngược. - Biết so sánh các số có hai chữ số. - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số - HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, máy hắt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động. - YC HS chơi: Trò chơi truyền điện đếm từ 1 - HS chơi. đến 100 - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập. GV nêu số 1, yêu cầu em tiếp theo nêu từ 2 đến - HS tiếp nối nêu. 10, HS tiếp theo nêu từ 11 đến 20 cứ tiếp tục như thế. Bài 1. Điền dấu > , < , = ? 44 ...56 67........ 45 45 ..... 40 - HS đọc yêu cầu bài 75 ..... 68 89 ....... 92 57 .......50
- 85 ..... 91 55 ........60 74 ...... 70 - HS làm bài vào vở luyện tập - Y/c hs làm vở, 1 hs làm bảng phụ chung. - Treo bảng phụ chữa bài - Chia sẻ Bài 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm a. Số liền sau của 15 là ...... b. Số liền trước của 44 là ..... c. Số liền sau của 55 là ..... d. Số liền trước của 39 là ..... - Tổ chức cho HS nêu miệng trước lớp - HS lắng nghe và lần lượt nêu - Nhận xét kết quả bạn vừa nêu - GV chốt - Lắng nghe Bài 3. Viết tiếp vào chỗ chấm theo mẫu a. Số 24 gồm 1 chục và 4 đơn vị b. Số 74 gồm ..... chục và ....đơn vị c. Số 27 gồm ......chục và .....đơn vị d. Số 95 gồm ......chục và .....đơn vị e. Số 84 gồm ......chục và .....đơn vị - Yêu cầu HS làm vào vở - Làm bài - Chiếu vở hs lên ti vi để chữa bài - Chia sẻ 3. Hoạt động Vận dụng: - GV cho HS đếm số cánh tay của các bạn trong - Học sinh vận dụng đếm 3 tổ. - Nhận xét IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ...... __________________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT BÀI: NGÔI NHÀ I. Yêu cầu cần đạt: - Hoàn thành các môn học trong tuần. - Viết đẹp, đúng mẫu chữ - Rèn kĩ nằng viết cho HS
- - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát bài: Từng nét chữ xinh xinh - HS hát 2. Hoạt động Luyện tập HĐ1. Hoàn thành bài tập trong tuần chưa hoàn - HS nào chưa hoàn thành bài thành. tập trong tuần cho hs tự hoàn - GV hướng dẫn HS làm bài và kiểm tra lại cho thành. HS HS hoàn thành bài HĐ2. Hướng dẫn đọc - GV treo bảng phụ chép sẵn bài viết : Đi học - 1 HS đọc Cho cả lớp đọc lại 2 lần - Y/c hs đọc lại các bài đọc đã học trong tuần - Đọc thầm HĐ3. Luyện nghe viết - GV đọc một số chữ dễ viết sai: GV hướng dẫn - HS viết chữ khó vào bảng con. - HS viết - HS viết vào vở ô ly GV đọc cho HS viết bài: Ngôi nhà 3. HĐ Vận dụng - Nói một câu về ngôi nhà của em - HS nói - Về nhà luyện viết thêm một số chữ hoa IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt:
- - Viết được chữ hoa M. Viết đúng chính tả: Chim Họa Mi giọng trong như suối đầu nguồn, có lúc vút cao như ngọn núi, có lúc đổ xuống giòn tan như có ai rắc ngọc xuống những sườn núi đá. - Đọc đúng, lưu loát bài đọc: Chuyện nhỏ trong rừng. - Hiểu và trả lời đúng được một số câu hỏi liên quan đến bài đọc. - Viết đúng và đẹp các chữ. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. - Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho HS múa hát mứa bài Chim vành - HS múa hát khởi động khuyên. - Giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1. Ôn đọc - GV trình chiếu: Chim Họa Mi giọng trong như suối đầu nguồn, có lúc vút cao như ngọn núi, có lúc đổ xuống giòn tan như có ai rắc ngọc xuống những sườn núi đá, - Yc hs luyện đọc cá nhân, đọc nhóm 2 - HS đọc: cá nhân, nhóm - Gọi hs thi đọc - Thi đọc GV nhận xét, sửa phát âm. HĐ 2. Ôn viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: M, Chim Họa Mi giọng trong như suối đầu nguồn, có lúc vút cao như ngọn núi, có lúc - HS viết vở ô ly. đổ xuống giòn tan như có ai rắc ngọc
- xuống những sườn núi đá. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút - HS ghi nhớ. của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - GV chấm và nhận xét một số bài của HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Khởi động: Cho HS chơi trò chơi Đoàn tàu vui vẻ để - HS tham gia chơi ôn lại nội dung một số bài đọc đã học. HĐ3: Luyện đọc - GV chiếu văn bản Chuyện nhỏ trong rừng Chim Họa Mi giọng trong như suối đầu nguồn, có lúc vút cao như ngọn núi, có lúc đổ xuống giòn tan như có ai rắc ngọc xuống những sườn núi đá. Giọng Sơn ca thì uyển chuyển dịu dàng, trải ra trước mắt muôn loài một cánh đồng dạt dào lúa chín. Giọng Hoàng Yến thì cao sang, trang trọng, kể về một khu vườn thượng uyển.Trăm sắc hoa với cột son, mái bạc cung đình. - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy câu? - HS nghe - HS đọc câu. - Bài có 4 câu + Đọc câu lần 1 + 4 HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS + Đọc câu lần 2 + 4 HS đọc nối tiếp từng câu lần - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - Một số HS đọc nối tiếp từng - HS đọc đoạn. đoạn, 2 lượt. + GV chia VB thành các đoạn - HS đọc bài trong nhóm + HS đọc đoạn theo nhóm. - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc.
- GV kiểm tra và nhận xét tuyên dương cá nhân đọc tốt. - Thi đọc trước lớp. HĐ 2: Trả lời câu hỏi + 2 HS đọc cả bài. Nối theo nội dung bài Giọng Họa Mi uyển chuyển dịu dàng. Giọng Hoàng Yến trong như suối đầu - HS nối miệng nguồn. - Nhận xét bài Giọng Sơn ca cao sang trang trọng. - GV chốt câu trả lời. - GV kiểm tra và nhận xét tuyên dương cá nhân đọc tốt. 3. Hoạt động Vận dụng - Nói một câu về loài chim em thích - Vận dụng nói về loài chim em - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi thích. và động viên HS IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________________ Tự nhiên xã hội CÔ HOA DẠY Chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN. I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăm, oac, oach. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Biết sắp xếp các từ ngữ thành câu. Biết điền từ để hoàn thành câu - Biết chọn đúng từ ngữ để điền vào chỗ trống - Biết làm bài tập chính tả phân biệt oam/oăm, oăc/oac, ch/tr, l/n, v/d. Biết sử dụng vốn từ sẵn có để viết câu. - Rèn ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học.
- - Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. Yêu thích môn học - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát bài: Chú voi con ở - HS hát khởi động Bản Đôn - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập. Luyện đọc. - HS đọc *Gv cho hs đọc lại bài học buổi sáng: Giải thưởng tình bạn. - HS luyện đọc theo các hình thức: nối - Luyện đọc nói tiếp câu. tiếp, nhóm, cá nhân, đồng thanh. - Luyện đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc đoạn theo cặp. - Luyện đọc cá nhân cả bài. - Luyện đọc đồng thanh. - Yêu cầu hs trả lời một số câu hỏi nhỏ. Bài tập Bài 1: - GV đọc yêu cầu - Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu và - GV gợi ý: Em thử ghép các tiếng đã viết câu lại cho thành câu xem câu nào phù hợp? - HS lắng nghe và thực hiện - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS trả lời: a. Các bạn chúc mừng sinh nhật voi con. b. Giờ ra chơi em thường chơi cùng các bạn. - GV cho HS đọc lại câu - HS đọc lại câu - GV nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét - Lưu ý: Khi viết câu cần viết hoa chữ cái đầu câu và kết thúc câu có dấu chấm.
- Bài 2: - GV đọc yêu cầu - Điền vào chỗ trống - GV yêu cầu HS đọc sau đó chọn vần - HS lắng nghe và thực hiện thchs hợp để điền vào chỗ trống - HS làm vào vở - HS làm việc cá nhân a. oam hay oăm? - GV nhận xét HS, tuyên dương. Chó vệ và chó vàng cùng nhau ngoạm khúc xương. b. oăc hay oac? Tôi ngoắc tay với bạn hẹn chiều nay sẽ chơi chọi gà. - HS nhận xét Bài 3: - Chọn từ đúng điền vào chỗ trống - Nêu yêu cầu của bài - 1 HS nêu - HD học sinh lựa chọn từ đúng để Hôm nay là ngày của người cao tuổi. điền vào chỗ trống Cả nhà đã bàn sẽ (tổ chức/ tổ trức) tổ chức bữa cơm thân mật để mừng ông bà. Ông bà được con cháu quây quần về chúc mừng ông bà (vui/dui) vui lắm. - Cho HS đọc lại đoạn văn vừa điền - 1 HS đọc - Nhận xét - Nhận xét 3. Hoạt động Vận dụng. - GV tổ chức cho HS đặt câu chưa tiếng có vần oam hoặc oăm qua trò - HS lắng nghe và thực hiện chơi Đố bạn - Nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Giáo dục kĩ năng sống AI CŨNG CÓ KHUYẾT ĐIỂM
- Thứ 4 ngày 12 tháng 2 năm 2025 Tiếng việt BÀI 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Biết yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bảng phụ, máy hắt 2. Học sinh: vở Tập viết III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - Mở nhạc cho hs hát bài Quạt cho bà ngủ - HS hát khởi động (của bé Minh Trang). - Giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Đọc: - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn - Lắng nghe cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số - Nối tiếp đọc từ ngữ có thể khó đối với HS (ngắn nắng, thiu thiu, lim dim). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - Đọc lần 2 lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ - Lắng nghe
- + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (ngắn nắng: dấu vết của ánh nắng in trên tường; thiu thiu: vừa mới ngủ, chưa say; lim dim: mắt nhắm chưa khít, còn hơi hẻ. VD: mắt lim dim.). - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ 1- - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. - Thực hiện HĐ 2. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tim tiếng ngoài bài cùng vần với một số tiếng trong bài: trắng, - HS làm việc nhóm 2 vườn, thơm. - Y/c hs thảo luận sau đó tự viết những tiếng tìm được vào vở. - HS viết - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả, - Các nhóm chia sẻ GV và HS nhận xét, đánh giá TIẾT 2 *Khởi động: Tổ chức trò chơi Mưa rơi mưa rơi để giúp HS thoải mái trước khi vào học tiết 2 - HS chơi HĐ 1. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm để tìm hiểu hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi bài thơ và trả lời các câu hỏi a. Vì sao bạn nhỏ không muốn chích choè hót nữa? b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ? c. Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng - Thực hiện câu hỏi. GV đọc từng câu hỏi và gọi một

