Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm

doc 18 trang Kim Bảo 11/03/2026 750
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_le_thi_hong.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm

  1. TUẦN 21 Thứ 2 ngày 03 tháng 2 năm 2025 NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN _______________________________ Thứ 3 ngày 04 tháng 2 năm 2025 NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN _______________________________ Thứ 4 ngày 05 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY (Tiết 1, 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ. * Lồng ghép QCN: Biết tham gia giúp đỡ các bạn vượt khó. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: + Các tranh minh hoạ có trong SHS - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho học sinh hát: Ba ngọn nến lung linh - HS hát theo - Giới thiệu bài - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Đọc - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người kế và lời nhân vật; Ngắt giọng, nhấn giọng đúng
  2. chỗ. - HS lắng nghe - HS đọc câu + Một số HS đọc câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có thể khó đối với - HS đọc HS (đột nhiên, bước, cười). + Một số HS đọc câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến ở bên con, đoạn 2: phần còn lại) + Một số HS đọc đoạn, 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài phối hộp, ở trong trạng thái tim đập nhanh do đang - HS đọc đoạn quan tâm đến cái gì đó sắp xảy ra; nhẹ nhàng rất nhẹ, không gây cảm giác khó chịu, thủ thỉ: nói nhỏ - HS lắng nghe nhẹ, vừa đủ nghe nhằm bộc lộ tình cảm; tung tăng: - 1- 2 HS đọc thành tiếng di chuyển với những động tác biểu thị sự vui toàn VB thích. + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toản VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh *Hoạt động Khởi động. - GV cho HS múa hát bài: Em yêu trường em M HĐ2. Hoạt động trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc và trả lời câu hỏi - HS tìm hiểu bài đọc và trả a. Ngày đầu đi học Nam thế nào ? lời câu hỏi b. Mẹ dặn Nam điều gì ? c. Sau khi chào mẹ. Nam làm gi?) HS làm việc - Học sinh tả lời nhóm (có thể đọc to câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoa và câu trả lời câu hỏi - GV đọc câu hỏi GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp lắm; b.Mẹ dặn - Nhận xét lẫn nhau Nam: “Mỗi khi lo lắng, con hãy ắp bàn tay này lên má”; c. Sau khi chào mẹ. Nam tung tăng bước vào lớp)
  3. HĐ3. Hoạt động viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3. - HS viết câu trả lời vào vở - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi (có thể Kiểm tra lẫn nhau trình chiếu lên bảng để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (a. Ngày đầu đi học. Nam hồi hộp lắm) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu và tên - Nhận xét lẫn nhau riêng, đặt dấu chấm,dấu phẩy đúng vị trí - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học - HS nhắc lại *QCN: Y/c HS nêu những bạn có hoàn cảnh khó khăn ở trong lớp, trường, mà em biết. + H/d HS tìm hiểu về hoàn cảnh của các bạn. + Nêu những việc làm để giúp đỡ bạn có hoàn - HS nêu những việc đã cảnh khó khăn. giúp bạn bè - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: __________________________________ Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY (TIẾT 3, 4) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: + Bảng phụ
  4. - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát: Lớp Một thân yêu - Học sinh hát dQuRtk - Giới thiệu bài - Học sinh lắng nghe 2. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . - HS làm việc nhóm để chọn từ - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày ngữ phù hợp và hoàn thiện câu kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. (Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất lo lắng) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS HĐ2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . - Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh - HS quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý - HS làm việc theo N2 - GV nhận xét, chốt lại nội dung từng tranh: tranh 1: Mỗi khi em bị ốm, mẹ đều chăm sóc - HS trình bày kết quả nói theo em rất tận tình./ Mẹ luôn ở bên em, chăm sóc tranh. em, mỗi khi em om./ Mẹ luôn ở bên em, chăm sóc em, mỗi khi em bị ốm; tranh 2: Trong công viên, hai bố con đang chơi trò lái ô tô - HS nhắc lại điện. TIẾT 4 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát: Hoa lá mùa xuân - HS hát - Giới thiệu bài. HĐ3. Hoạt động nghe viết.
  5. - GV đọc to cả hai câu. (Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ hôn vào bàn tay Nam. Nam thấy thật ấm áp) GV lưu ý HS - HS viết chính tả một số vấn đề chính tả trong đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nam, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: tay. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ (Mẹ nhẹ nhàng đạt nụ hôn / vào bàn tay Nam./ Nam thấy thật ấm áp. Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả. GV đọc lại một lần toàn + HS đổi vở cho nhau để đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi rà soát lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ4. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa. - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. GV nêu nhiệm vụ . - HS tìm những chữ phù - Yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp hợp có thể điền vào chỗ dọc đồng thanh một số lần. trống của từ ngữ được HĐ5. Hoạt động hát một bài hát về mẹ. ghi trên bảng - GV đưa lời bài hát thông qua phương tiện dạy học... sau đó cho HS nghe bài hát. - GV hướng dẫn cả lớp hát một bài hát về mẹ . 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. - HS nghe - hát - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật.
  6. + Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một con vật. + Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. + HS mạnh dạn tự tin kể về một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chi1ng đối với con người. + Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy chiếu, bài giảng điện tử - HS + Sưu tầm các câu đố về con vật, bộ đồ dùng để vẽ hoặc tô màu. + Sưu tầm tranh ảnh về lợi ích của các con vật, hồ dán (cho mỗi nhóm). III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - HS hát Chú ếch con - HS hát theo - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá: - GV tổ chức cho HS quan sát theo nhóm hoặc cả lớp - HS quan sát hình trong hình các con vật trong SGK và cho biết các con vật SGK, nói về lợi ích của có những lợi ích gì. cây - Sau đó, GV chốt: các con vật nuôi có lợi ích: làm - Gọi HS trình bày thức ăn, làm cảnh, lấy sức kéo, - Nhận xét, bổ sung. - GV hỏi thêm: + Ngoài những lợi ích của các con vật như đã thể - HS nêu hiện trong hình, em còn thấy con vật có những lợi ích nào khác? (lấy lông, làm xiếc, ) - HS trả lời 3. Hoạt động Thực hành: - Chơi trò chơi: HS làm việc nhóm để dán hình các con vật mà nhóm đã sưu tầm được thành các nhóm theo lợi ích khác nhau. Ngoài 2 nhóm đã gợi ý trong - HS chơi trò chơi SGK, HS tùy vào hình con vật của mình mà xác định thêm nhóm mới, ví dụ: lấy lông, làm cảnh, - Nếu nhóm nào quá ít hình thì GV điều chỉnh giữa
  7. các nhóm hoặc bổ sung thêm để các nhóm đều có hình về các con vật với nhiều lợi ích khác nhau. - HS xác định nhóm và Yêu cầu cần đạt: HS quan sát hình, xác định được lợi tham gia ích của chúng và phân loại được các con vật theo lợi ích. 4. Hoạt động Vận dụng: Hoạt động 1 - HS quan sát hình các con vật truyền bệnh. GV hỏi: + Các con vật đó có lợi hay gây hại cho con người? Vì sao? - HS sẽ đi tham quan và Yêu cầu cần đạt: HS giải thích được tác hại của một nghe phần thuyết minh số con vật và có ý thức phòng tránh. - HS trả lời Hoạt động 2 - HS lắng nghe GV cho HS thảo luận cả lớp để trả lời câu hỏi: + Em nhìn thấy gì trong hình? - HS thảo luận cả lớp + Vì sao chúng ta phải ngủ màn? - HS trả lời Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin nêu ra lí do cần phải ngủ màn. - HS yêu quý các con vật và có ý thức phòng tránh - HS lắng nghe và thực bệnh tật từ các con vật truyền bệnh. hiện - Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài - HS nêu để thấy được thái độ yêu quý vật nuôi. - Tìm hiểu về các biện pháp chăm sóc và bảo vệ vật nuôi. - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS nhắc lại - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _______________________________________________ Thứ 6 ngày 7 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt Bài 2: LÀM ANH (TIẾT 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng củng vân với nhau
  8. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết được một số tiếng cùng vần với nhau, củng thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức vể vẩn; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình. *GD đạo đức: Biết nói lời cảm ơn, biết nhường nhịn. II. Đồ dùng dạy học: - Máy hắt, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Học sinh hát: Anh Hai - Giới thiệu bài - HS chơi 2. Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1.GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS (dỗ dành, dịu dàng). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (dỗ dành: tìm cách nói chuyện để em bé không khóc; (nâng) dịu dàng: đỡ em bé dậy mà không làm em bé bị đau) + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. - HS đọc từng khổ thơ + Một số HS đọc khổ thơ,mỗi HS đọc một khổ
  9. thơ.Các bạn nhận xét,đánh giá,HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ - HS đọc 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng bánh, đẹp, vui - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. - HS viết những tiếng tìm - GV và HS nhận xét, đánh giá. được vào vở . TIẾT 2 *Khởi động. - Cho HS hát: Vào rừng hái hoa - Khởi động hát theo nhạc - Giới thiệu bài. HĐ 2. Trả lời câu hỏi - HS (có thể đọc to từng câu - GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc và trả lời hỏi), cùng nhau trao đổi và các câu hỏi trả lời từng câu hỏi. a. Làm anh thì cần làm những gì cho em? - HS trả lời b. Theo em,làm anh dễ hay khó? a. Dỗ em khi em khóc , nâng c. Em thích làm anh hay làm em? Vì sao? em dậy, khi em ngã, cho em - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày quà bánh phấn hơn, nhường câu trả lời . Các bạn nhận xét, đánh giá. GV và HS em đồ chơi đẹp b. Câu trả lời thống nhất câu trả lời mở GV cho HS nói suy nghĩ của mình c. Câu trả lời mở . - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá / che HĐ3. Học thuộc lòng dần - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối của bài thơ Làm anh. Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ, GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai - Đọc thuộc khổ thơ cuối khổ thơ cuối bằng cách xoá / che dẫn một số từ trong nhóm 4, trước lớp ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoay che hết. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bài thơ 4. Hoạt động Vận dụng - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: Em của em là trai hay gái? Em của em mấy tuổi ? Em của em đã đi học chưa, học trường nào ? Sở thích của em bé là gì ? Có khi nào em bé làm em khó chịu không ?
  10. Vì sao ? Em cảm thấy thế nào khi chơi đùa cùng - Từng HS nói về anh/ chị em em bé? GV lưu ý : anh,chị,em có thể là anh, chị, trong gia đình em “ ruột ” hoặc anh,chị, em “ họ ” vì có thể nhiều HS là con một duy nhất trong gia đình - GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm . - GV và HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ____________________________________ Toán Bài 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). - Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số). - HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. - HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong (HĐ2) - HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn II. Đò dùng dạy học 1.Giáo viên: - Bộ đồ dùng học Toán 1. 2. Học sinh: - Bộ đồ dùng học toán 1 của học sinh. Dụng cụ học tập của học sinh. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động. - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài : So sánh số có hai chữ số - Lắng nghe 2. Hoạt động Khám phá: * Hướng dẫn so sánh: 16 và 19 - GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi: - HS quan sát, đếm số quả cà
  11. chua và nêu + Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua? + Có 16 quả cà chua - Vậy số 16 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Số 16 gồm 1 chục và 6 đơn vị. - GV ghi bảng: 16 + Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? + Có 19 quả cà chua - Vậy số 19 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Số 19 gồm 1 chục và 9 đơn vị. - GV ghi bảng: 19 - HS nêu hai số 16 và 19 đều có - GV hướng dẫn HS so sánh số 16 và 19. chữ số ở hàng chục bằng nhau là - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng 1 chục. chục - Hs nêu: số 16 có 6 đơn vị, số 19 - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng có 9 đơn vị. đơn vị? - 6 đơn vị bé hơn 9 đơn vị - Vậy 6 đơn vị so với 9 đơn vị như thế nào? - 16 bé hơn 19 - Vậy số16 như thế nào so với số 19? - GV ghi bảng: 16 < 19 - 19 lớn hơn 16 - Vậy số 19 như thế nào so với số 16? - HS đọc: Mười chín lớn hơn - GV ghi bảng: 19 > 16 mười sáu. * So sánh: 42 và 25 - GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi: - HS quan sát, đếm sô quả cà + Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua? chua và nêu - Vậy số 42 gồm mấy chục và mấy đơn vị? + Có 42 quả cà chua - GV ghi bảng: 42 - Số 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị. + Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? - Vậy số 25 gồm mấy chục và mấy đơn vị? + Có 25 quả cà chua - GV ghi bảng: 25 - Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. - GV hướng dẫn HS so sánh số 42 và 25 - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng chục - HS nêu số 42 có 4 chục; số 25 có 2 chục - Vậy 4 chục như thế nào so với 2 chục? - 4 chục lớn hơn 2 chục. - Vậy sô 42 như thế nào so với số 25? - 42 lớn hơn 25 - GV ghi bảng: 42 > 25 - HS đọc: Bốn mươi hai lớn hơn hai mươi lăm. - Số 25 như thế nào so với số 42? - số 25 bé hơn số 42 GV ghi: 25 < 42 - HS đọc: Hai mươi lăm bé hơn Kết luận khi so sánh số có hai chữ số ta so bốn mươi hai. sánh như sau: nếu số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn
  12. hơn thì lớn hơn. 3. Hoạt động Thực hành: * Bài 1: So sánh ( theo mẫu) - GV hướng dẫn mẫu 13 quả táo ít hơn 16 quả táo nên 13 < 16 - Cho HS làm bài vào vở - Làm vào vở BTTH. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng: - Số 25 gồm có mấy chục và mấy đơn vị? + 25 quả táo nhiều hơn 15 quả táo - Số 15 gồm có mấy chục và mấy đơn vị? nên 25 > 15 - Yêu cầu HS nêu cách so sánh số 25 và số - Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. 15? - Số 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị. - Tiến hành tương tự với những bài còn lại. - HS nêu + 14 quả táo ít hơn 16 quả táo nên 14 < 16 - GV cùng HS nhận xét + 20 quả táo bằng 20 quả táo nên Kết luận khi so sánh số có hai chữ số nếu số 20 = 20 nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. - HS nhận xét bạn Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. * Bài 2: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu: Túi nào có số lớn hơn? - Cho HS quan sát tranh câu a - HS quan sát. - Số 35 như thế nào so với số 53? - Số 35 bé hơn số 53. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 53 có số lớn hơn - Cho HS quan sát tranh câu b - Số 57 như thế nào so với số 50? - Số 57 lớn hơn số 50. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 57 có số lớn hơn - Cho HS quan sát tranh câu c - Số 18 như thế nào so với số 68? - Số 18 bé hơn số 68. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 68 có số lớn hơn - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 3: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu: Điền dấu >, < , = - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở. - Yêu cầu HS nêu kết quả - HS trình bày kết quả. 24 > 19 56 < 65 35 89 68 = 68 71 < 81 - GV yêu cầu HS trình bày cách làm. - HS trình bày
  13. - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 4: - GV phát phiếu bài tập 4 và hướng dẫn - HS nhận phiếu bài tập và làm cách làm khoanh tròn vào: việc theo nhóm đôi a. Chiếc lọ nào có số lớn nhất? b. Chiếc lọ nào có số bé nhất? - Cho HS trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay học bài gì? - HS nêu: So sánh số có hai chữ số - Muốn so sánh số có hai chữ số ta làm như - HS nêu thế nào? - GV chốt lại nội dung kiến thức bài. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: SẮP XẾP NHÀ CỬA GỌN GÀNG ĐÓN TẾT I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Có ý thức tham gia dọn vệ sinh nhà cửa, trường lớp hàng ngày. Tham gia sắp xếp nhà cửa gọn gàng để đón tết. - Biết giữ gìn nhà cửa, trường lớp luôn sạch sẽ. Không xả rác, biết bỏ rác đúng nơi quy định. - Biết thu dọn đồ chơi, sách vở, giày dép .để vào đúng nơi quy định. sắp sếp nhà cửa gọn gàng ngăn nắp. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: + Giáo viên :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng + Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  14. PHẦN 1. Sinh hoạt lớp Khởi động: Cho cả lớp hát - HS hát HĐ1. Đánh giá hoạt động tuần - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp trưởng. Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp - HS theo dõi trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học , lao động. - HS thực hiện - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ. - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: Ưu điểm: - Thực hiện nghiêm túc nề nếp của lớp, của trường. - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, các bạn đến lớp với tác phong gọn gàng, sạch sẽ. - Lao động và vệ sinh trong lớp học và ở khu vực được phân công sạch sẽ, theo quy định... - Một số bạn có ý thức học tập, xây dựng bài tốt - Nhiều bạn viết đẹp, trình bày sạch sẽ Tồn tại - Một số bạn chưa có ý thức giữ gìn sách vở. - Trong tuần có 1 bạn nghỉ học 1 lượt (Gia Phúc ốm) - Một số bạn chưa nghiêm túc trong sinh hoạt 15 phút đầu giờ. * Tuyên dương; Thu Thảo, Bảo Trâm, Khánh Linh, - HS theo dõi Khánh Chi, Nhật Minh. HĐ2. Kế hoạch tuần 21: - HS hát và vận động. - Chuẩn bị sách vở học tập theo đúng quy định. - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất - HS trả lời lượng. - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. - Phát huy “ Đôi bạn cùng tiến” - Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc - HS lắng nghe
  15. riêng ở lớp, tích cực tương tác với bạn và cô trong giờ học. - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. - HS quan sát và nêu. - Rèn cho học sinh về chữ viết. - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường tổ chức. - HS thực hiện PHẦN 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Sắp xếp nhà cửa gọn gàng đón tết. HĐ1: Quan sát và trả lời - HS lắng nghe + Khi tìm đồ dùng, không mất nhiều thời gian. + Nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ, bỏ rác đúng nơi quy định, giúp ngôi nhà thoáng mát, đẹp, đảm bảo sức - Từng tổ trưng bày sản khỏe cho mọi người phẩm. + Nhìn một căn nhà, một căn phòng gọn gàng sạch đẹp, ai cũng đều cảm thấy vui vẻ, thích thú HĐ2: Nhận biết những việc nên và không nên - HS quan sát. Nhận biết những việc nên làm. Sắp xếp đồ chơi gọn gàng là việc nên làm hay - HS thảo luận theo nhóm không ? 4. A. Nên làm B. Không nên - HS trả trả lời. Việc làm nào sau đây chưa thể hiện sự gọn gàng, - HS đưa ra ý kiến của ngăn nắp ? mình. A. Giày dép bỏ mỗi nơi một chiếc B. Quần áo được gấp gọn cho vào tủ - HS hát. C. Sách vở xếp gọn gàng trên giá. D. Đồ chơi được sắp gọn vào thùng. HĐ3: Kể những việc đã làm để đón tết Trang trí nhà cửa + dán tranh, ảnh - HS trả trả lời. + cây cảnh + - Quét nhà, lau nhà. - Dọn đồ đạc - HS trả trả lời. - Mua quần áo mới Sắp xếp nhà của gọn gàng, sạch sẽ, ngăn nắp là việc - Học sinh lắng nghe làm cần thiết. Các em cần ghi nhớ và giữ gìn ngôi nhà, phòng ở của mình luôn gọn gàng, sạch đẹp
  16. Điều đó sẽ tạo niềm vui cho mọi người trong gia đình – Nhà sạch, tết thêm vui - Học sinh lắng nghe Sắp đến tết rồi, em sẽ làm giúp ba mẹ những việc gì để chuẩn bị đón tết ? HĐ4: Thực hiện trải nghiệm dọn nhà, đón tết - Em hãy tập làm việc lau nhà, quét, dọn nhà cửa phụ giúp bố mẹ và nhờ bố mẹ chụp hình gửi cho - Học sinh thực hành ở nhà thầy và cả lớp cùng xem nha. và báo cáo vào tuần sau Sau khi tham gia cùng ba mẹ sắp xếp nhà của gọn gàng, em có thấy vui không IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________________________________________________ ___Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI (TIẾT 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, không có lời thoại. - Biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. II. Đồ dùng dạy học: Máy hắt, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho cả lớp hát: Em tập leo núi - HS nhắc lại - Giáo viên giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá: - HS quan sát tranh và trả HĐ1. Đọc lời các câu hỏi - GV đọc mẫu toàn VB.GV hướng dẫn HS luyện
  17. phát âm một số từ ngữ có vần mới, + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt từng vấn và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc theo - HS đọc câu - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến côn trùng, đoạn 2: từ Hôm sat đến anh em, đoạn 3: phần còn lại). + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài - HS tìm từ ngữ có tiếng (tuýp thuốc: ống nhỏ dài trong có chứa thuốc, côn chửa vần mới trong VB: trùng: chi loài động vật chân đốt, có râu, ba đôi uya (khuya), uyp chân và phần lớn có cánh. huỳnh huych: từ mô (tuýp thuốc); uynh, uych phỏng tiếng động trầm, liên tiếp do một hoạt động (huỳnh huych); uyu (khúc nặng nhọc nào đó gây ra (chạy huỳnh huych); khúc khuỷu ). khuỷu: không bằng phẳng, có nhiều đoạn gấp khúc + Một số (2 - 3) HS đánh ngắn liên tiếp nhau (kết hợp với trực quan qua vần, đọc trơn. tranh). - HS và GV đọc toàn VB - HS đọc câu + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. - HS đọc đoạn + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 *Hoạt động Khởi động. - Cho cả lớp hát: Con gà trống thổi kèn - HS (có thể đọc to từng - Giáo viên giới thiệu bài câu hỏi) về bức tranh minh HĐ2. Trả lời câu hỏi hoạ và câu trả lời cho từng - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB câu hỏi. và trả lời các câu hỏi a. Nam và Đức được bố mẹ cho đi đâu? b. Mẹ chuẩn bị những gì cho chuyến đi? a. Nam và Đức được bố mẹ c. Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu, bố phải làm cho đi chơi núi gì? b. Mẹ chuẩn bị nhiều thứ - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm cho chuyến đi như: quán trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, đánh ảo, thức ăn nước uống và cả giá. GV và HS thống nhất câu trả lời tuýp thuốc chống côn trùng Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc c. Đến đoạn đường dốc và bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS khúc khuỷu, bố phải công
  18. (nếu cần). Đức) HĐ3: Viết vào vở câu TL cho câu hỏi cở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở - HS viết câu trả lời vào vở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu; đặt dấu (Đển đoạn đường dốc và chấm, dấu phẩy đúng vị trí. GV kiểm tra và nhận khúc khuỷu, bố phải cõng xét bài của một số HS Đức). - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. HĐ4. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS để chọn từ ngữ phù hợp và - HS chọn từ ngữ phù hợp hoàn thiện câu. và hoàn thiện - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất cấu hoàn thiện. (Đường lên núi quanh - HS viết câu hoàn chỉnh co, khúc khuỷu) GV yêu cầu HS viết câu hoàn vào vở chỉnh vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ5. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát tranh và nêu - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu theo nội nội dung tranh, có dùng các dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. HS và GV nhận xét. 3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - Học sinh lắng nghe - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ________________________________________ _________