Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung

docx 42 trang Kim Bảo 04/03/2026 840
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_doan_thi_nhu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung

  1. TUẦN 9 Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM I . Yêu cầu cần đạt - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 7 và kế hoạch tuần 8 - Hiểu được trẻ em là một con người, có những quyền: có cha mẹ, có họ tên, quốc tịch, và tiếng nói riêng; có quyền được chăm sóc, bảo vệ và giáo dục, được tôn trọng và bình đẳng. - Hiểu được trẻ em cũng có bổn phận với bản thân, gia đình và xã hội như mọi người. - Có thái độ tự tin, tự trọng, mạnh dạn trong mọi quan hệ giao tiếp. - Biết đối xử tốt trong quan hệ gia đình, với bạn bè và những người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học Loa, máy, ti vi. vi deo III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - GV yêu cầu học sinh tham gia lễ chào cờ - HS tập trung để chào cờ đầu tuần cùng cả trường - Y/c HS lắng nghe GV trực tuần nhận xét - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. tuần 8 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch 9. (Ban - Lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) triển khai Phần II: Hoạt động trải nghiệm Tìm hiểu về “Quyền và bổn phận của trẻ em” 1. Hoạt động Khởi động Vận động theo nhạc bài: Em Yêu trường - HS khởi động theo nhạc em H: Bài hát có tên là gì? H: Khi đến trường các em được tham gia những hoạt động nào? - Giáo viên giới thiệu bài 2. Hoạt động Trải nghiệm
  2. 1. Quyền trẻ em Giáo viên cho học sinh xem video - Học sinh lắng nghe H: Chúng ta nghe được những nội dung gì - Các quyền của trẻ em từ video? H: Trẻ em có những quyền cơ bản nào? - Học sinh chia sẻ GV chốt 1. Quyền được khai sinh và có quốc tịch. 2. Quyền được chăm sóc và nuôi dưỡng. 3. Quyền sống chung với cha mẹ. 4. Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự. 5. Quyền được chăm sóc sức khỏe. 6. Quyền được học tập. 7. Quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, TDTT, du lịch. 8. Quyền có tài sản. 9. Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội. * Chuyển ý - Một số học sinh nhắc lại 2. Bổn phận trẻ em - GV chiếu video - Học sinh lắng nghe H: Nội dung của video nói về điều gì? - Nghĩa vụ của tre em H: Trẻ em có những nghĩa vụ cơ bản nào? =>Giáo viên chốt trẻ em cần có các nghĩa vụ cơ bản. H: Trong các nghĩa vụ trên em đã thực hiện - Học sinh nêu tốt các nghĩa vụ nào? * Giáo viên chốt Các em có nhiều quyền được hưởng từ cộng đồng, và dịch vụ xã hội. Do đó các em cần có bổn phận thực hiện các quy định - HS lắng của xã hội và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. 3. Hoạt động Vận dụng - Nêu những quyền khi ở trường, ở nhà của - HS nêu trẻ em Tiếng Việt
  3. Bài 31: AN, ĂN, ÂN (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng các an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần an, ăn, ân; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần an, ăn, ân; viết đúng các tiếng, từ có vần an, ăn, ân. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần an, ăn, ân. - Biết nói lời xin lỗi (trong tình huống cụ thể ở trường học). - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa. - Có trách nhiệm với các bạn khi tham gia làm việc trong nhóm. Có ý thức thực hiện tốt nội quy lớp học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy chiếu, máy hắt. - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn,SGK,vở tập viết III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài Em yêu Tiếng - HS hát Việt. - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1: Nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. + Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: có 2 con vật là ngựa vẫn và hươu cao - HS lắng nghe cổ. Các con vật đang tình cảm, quấn quýt bên nhau). - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS đọc tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại - HS lắng nghe câu nhận biết một số lần: Ngựa vằn/ và hươu cao cổ là đôi bạn thân. - GV giới thiệu các vần mới an, ăn, ân. Viết - HS lắng nghe và quan sát
  4. tên bài lên bảng. HĐ2: Đọc vần an, ăn, ân - So sánh các vần: + GV giới thiệu vần an, ăn, ân. - HS lắng nghe + GV yêu cầu HS so sánh vần ăn, ân với an để tìm ra điểm giống và khác nhau. (Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trước: a, â, ă). - HS lắng nghe + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vẫn an, ăn, ân. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. - HS đánh vần tiếng mẫu, mỗi HS + GV yêu cầu HS đọc 3 vần một lần. đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn - HS đọc vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + HS đọc trơn 3 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS ghép chữ để ghép thành vần an. + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăn. + GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành ân. - Gọi HS đọc an, ăn, ân một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng bạn. (GV: Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy - HS lắng nghe lấy chữ ghi âm b ghép trước an, thêm dấu nặng dưới a xem ta được tiếng nào? - HS đọc + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bạn. - HS lắng nghe
  5. + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng bạn (bờ an - ban nặng - bạn). + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng bạn. - HS thực hiện - Đọc tiếng + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có - HS đánh vần tiếng bạn (bờ an - trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối ban nặng - bạn). tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số - HS đọc trơn tiếng bạn. tiếng). + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không - HS đánh vần. đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vần lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Gọi HS đọc một lần tất cả các tiếng. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần an, ăn - HS tự tạo hoặc ân. (GV đưa mô hình tiếng bạn, vừa nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "bạn" chúng ta thêm chữ ghi âm b vào trước vần an và dấu nặng dưới a. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần ăn hoặc vần ân vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép - HS đọc chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS - HS phân tích gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". - HS ghép lại + GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. - HS đọc trơn. + GV yêu cầu HS phân tích tiếng + GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép. - HS lắng nghe, quan sát + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép được. 3. Hoạt động Luyện tập: - HS nói HĐ 1: Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bạn thân, khăn rằn, quả mận. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng - HS nhận biết hạn quả mận. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả mận xuất hiện dưới - HS thực hiện
  6. tranh. - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS đọc ân trong quả mận. - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần tiếng mận, đọc trơn từ ngữ quả mận. - GV thực hiện các bước tương tự đối với bạn thân, khăn rằn. - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. - Đọc lại các tiếng - GV gọi một số HS đọc. HĐ 2: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần an, ăn, ân, - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần an, ăn, ân. - HS viết vào bảng con: an, ăn, ân và bạn, - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa khăn, mận (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết (chú ý khoảng cách giữa các chữ hai vần ăn và ân vì trong các vần này đã có trên một dòng). an (GV lưu ý HS liên kết giữa nét móc trong a, â với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một dòng). - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó: an – bạn, ăn - khăn, ân thân. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng - Quan sát chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa (nếu cần). HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết - Lắng nghe cho HS. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh *Khởi động. - GV cho HS múa hát một bài: Bà ơi bà - Học sinh hát
  7. - Giới thiệu bài. HĐ3: Viết vở - HS quan sát - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ. - HS quan sát - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào vở các vần an, ăn, ân, các từ ngữ bạn thân, khăn rằn. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. HĐ 4: Luyện đọc - GV đọc mẫu cả đoạn - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần - HS đọc thầm, tìm. an, ăn, ân. - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS - HS đọc đọc một hoặc tất cả các tiếng, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - HS đọc. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: - HS thực hiện. + Đàn gà tha thẩn ở đâu (gần chân mẹ)? - HS trả lời. +Vì sao đàn gà không còn sợ lũ quạ dữ (đã có mẹ - HS trả lời. che chắn, bảo vệ)... - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ 5: Luyện nói - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, + GV đang làm gì? + Có chuyện gì đã xảy ra? - HS thảo luận nhóm 2 trả + Theo em, bạn cần xin lỗi Hà như thế nào? lời các câu hỏi của GV đưa - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi trên, (Gợi ra trong t/gian 2p ý: Các bạn đang xếp hàng vào lớp. Một bạn sơ ý giẫm vào chân Hà. Bạn ấy cần xin lỗi Hà: Xin lỗi - Đại diện các nhóm chia sẻ
  8. bạn! Mình sơ ý đã giẫm vào chân bạn!, Xin lỗi, mình không cố ý đâu! Bạn cho mình xin lỗi nhé!.) - GV có thể nhắc nhở HS nội quy khi xếp hàng: đứng thẳng hàng, không đùa nghịch, không giẫm vào chân nhau,.. 4. Hoạt động Vận dụng: - Y/c hs tìm một số từ ngữ chứa vần an, ăn, ăn và - HS chơi đặt câu với các từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động - HS lắng nghe viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Có biểu tượng ban đầu (trực quan tổng thể) về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - Nhận biết được các dạng hình trên thông qua các đồ vật thật, hình vẽ, các đồ dùng học tập. - Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân hoặc vật thật. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - Bước đầu biết so sánh, phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã cho. + Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng (Có yếu tố thống kê đơn giản) + Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh, trong lớp học - Biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân hoặc vật thật. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy chiếu, máy hắt - HS: Bộ đồ dùng toán 1, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho HS múa hát một bài Em yêu hình học - HS hát theo - Giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Nhận biết hình đã học - GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - GV cho HS nhìn hình vẽ đếm xem có bao nhiêu -HS đếm và ghi kết quả ra bảng hình vuông, bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu con hình chữ nhật, bao nhiêu hình tròn? - HS khác nhận xét - GV nhận xét có 3 hình vuông, 3 hình tam giác, 2 hình chữ nhật, 4 hình tròn. Bài 2: Nhận biết hình đã học - GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - GV cho HS quan sát hình vẽ các que tính đếm - HS đếm và nêu kết quả trong xem có bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình tam nhóm 2 giác? Lưu ý đếm hình tam giác: có 1 hình tam giác lớn - HS các nhóm chia sẻ. gồm 4 hình tam giác nhỏ - GV cùng HS nhận xét, kết luận: 4 hình vuông, 5 hình tam giác. Bài 3: Có bao nhiêu hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trong mỗi hình sau? - GV nêu yêu cầu - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - GV: Bức tranh a) vẽ hình gì? - HS tìm trong từng hình - Trong bức tranh có bao nhiêu hình vuông, tròn, tam giác, hình chữ nhật? - GV cùng HS nhận xét Tương tự cho HS tìm với bức tranh b, và c trao đổi nhóm đôi - Chiếu vở hs lên ti vi để chữa bài - Chia sẻ - GV cùng HS nhận xét, kết luận - HS nhận xét bạn Bài 4: Những hình nào không phải là hình vuông? - GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS tìm trong hình vẽ hình nào
  10. - GV cùng HS nhận xét không phải là hình vuông (theo thứ tự số 1, 2, 3 ,4,5) - HS nêu kết quả bằng cách ghi vào bảng con thứ tự số GV đã định. 3. Hoạt động Vận dụng: - Nhận dạng các hình được học thông qua các đồ vật ở lớp - HS thực hiện - Nhận xét tiết hoch IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... ____________________________________ Buổi chiều Tự nhiên xã hội Bài 7: CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nói được tên địa chỉ trường mình. - Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà trường - Kể được một số thành viên trong trường và nói được nhiệm vụ của họ. - Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn trường lớp sạch đẹp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện. - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: Sưu tầm tranh ảnh, những trò chơi ở trường. Đồ trang trí lớp học. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát: Em yêu trường em - HS lắng nghe và hát theo - Giới thiệu bài. - Học sinh lắng nghe 2. Hoạt động Khám phá.
  11. HĐ1. Nêu được điạ chỉ của trường. - HS quan sát hình trong SGK, thảo - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong luận. SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý: + Trường học của Minh và Hoa tên là gì? - HS trả lời + Trường của hai bạn có những phòng và khu vực nào? - Gọi HS trả lời và nhận xét HĐ2. Xác định vị trí các phòng chức năng. - GV tổ chức cho từng cặp HS quan sát hình - HS quan sát GV trình chiếu một số các phòng chức năng, trao đổi với nhau theo phòng của nhà trường và nêu tên: câu hỏi gợi ý của GV để nhận biết nội dung + Phòng thư viện, phòng y tế, phòng của từng hình, từ đó nói được tên các phòng: học tin học thư viện, phòng y tế, phòng học máy tính và nêu được chức năng của các phòng đó cũng như một số phòng và khu vực khác. - Giáo viên trình chiếu các phòng - Nhận xét 3. Hoạt động Thực hành. - HS quan sát hình trong SGK - GV gọi một số HS trả lời tên và địa chỉ - HS thảo luận nhóm trường học của mình và nêu câu hỏi: - Đại diện nhóm trình bày + Trường em có những phòng chức năng - HS nhận xét, bổ sung cho nhóm nào? bạn + Có phòng nào khác với trường của Minh và Hoa không? - HS làm việc nhóm đôi và trình bày +Vị trí các phòng chức năng có trong trường, hiểu biết của bản thân khu vui chơi, bãi tập ) - HS nhận xét, bổ sung cho bạn - Khuyến khích HS tìm ra điểm giống và khác giữa trường của mình với trường của - HS nêu Minh và Hoa 4. Hoạt động Vận dụng. - HS trải nghiệm - Tổ chức cho hs trải nghiệm các phòng chức năng như: Tin học, .. - Có thái độ yêu quý từ đó có ý thức bảo vệ - Lắng nghe trường lớp của mình. - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  12. ...................................................................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................. ................................. ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI V, X I. Yêu cầu cần đạt: - Luyện các kĩ năng: đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần v, x. Biết nối các âm với tranh tương ứng - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: Máy chiếu các bài tập, bảng con, vở viết. II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát bài Phụ âm ghép Tiếng Việt - HS múa hát 624s 2. Hoạt động Luyện tập. HĐ1: Ôn đọc a. Đọc - GV trình chiếu Bài 27: v, X - Yêu cầu học sinh đọc. - GV nhận xét, sửa phát âm. - HS đọc: cá nhân, nhóm, tổ, b. Đọc các từ ngữ trong SGK lớp. - GV yêu cầu HS mở SGK đọc các từ có - HS đọc: 3-4 HS trong bài HĐ2: Ôn viết. a. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: v, x; vở - HS viết vở ô ly. vẽ. Xe lu... Mỗi chữ (từ) 2 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của - HS ghi nhớ. HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS lắng nghe
  13. b. Nhận xét bài: - GV chấm bài nhận xét và tuyên dương những em trình bày sạch sẽ và đẹp. 3. Hoạt động Vận dụng - Thi tìm tiếng chưa âm t, tr để nói về các đồ - Học sinh tham gia chơi. vật, con vật, thông qua trò chơi: Gọi thuyền. - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: .................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. _____________________________________ Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Bài 32: ON, ÔN, ƠN I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng các on, ôn, ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần on, ôn, ơn; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần on, ôn, ơn; viết đúng các tiếng, từ có vần on, ôn, ơn - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần on, ôn, ơn. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Rừng xanh vui nhộn được gợi ý trong tranh; mở rộng vốn từ ngữ chỉ con vật, sự vật và tính chất, hoạt động của chúng (trong đó có một số từ ngữ chứa vần on, ôn, ơn). - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết sự vật (khung cảnh rừng xanh, một số con vật sống trong rừng) và suy đoán nội dung tranh minh họa (cảnh đẹp, vui nhộn của khu rừng vào buổi sáng). - Biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua bức tranh sinh động về rừng và về muông thú trong rừng. II. Đồ dùng dạy học:
  14. - GV: bài giảng điện tử, máy chiếu, máy hắt. - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho học sinh hát múa bài Chim vành - HS khởi động khuyên - Giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1: Nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS lắng nghe + Em thấy gì trong tranh? - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: Một nhóm sơn ca đang hát trên cành - HS đọc cây. Sơn ca hát: Mẹ đi, con đã lớn khôn, Nhóm khác đang tập viết,...) - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS đọc tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi - HS lắng nghe và quan sát dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Sơn ca véo von: Mẹ ơi, con đã lớn khôn. - GV giới thiệu các vần mới on, ôn, ơn. Viết - HS lắng nghe tên bài lên bảng. - HS trả lời HĐ2: Đọc vần a. Đọc vần - So sánh các vần: + GV giới thiệu vần on, ôn, ơn - HS lắng nghe + GV yêu cầu HS so sánh vần ôn, ơn với on để tìm ra điểm giống và khác nhau. (Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, - HS lắng nghe, quan sát khác nhau ở chữ đứng trước: o, ơ, ô).
  15. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa - Trả lời các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vẫn on, ôn, ơn. GV - HS đánh vần tiếng mẫu chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. - HS đọc Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. + GV yêu cầu lớp đánh vần 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành vần on. + GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ô vào để - HS ghép tạo thành ôn. + GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô vào để tạo thành ơn. - Lớp đọc đồng thanh on, ôn, ơn một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng con. (GV: Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy - HS trả lời lấy chữ ghi âm c ghép trước on ta được tiếng nào? + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng con. + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng con. - HS đánh vần. + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng con. - HSđọc - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số
  16. tiếng). + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không - HS đọc đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần on, ôn, ơn (GV đưa mô hình tiếng con, vừa nói vừa chỉ - HS ghép lại mô hình: Muốn có tiếng "con" chúng ta thêm chữ ghi âm c vào trước vần on. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần ôn hoặc vần ơn vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". + GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. - HS đọc trơn + GV yêu cầu HS phân tích tiếng - HS phân tích + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới - HS đọc ghép dược. 3. Hoạt động Luyện tâp: HĐ1: Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS lắng nghe, quan sát ngữ: nón lá, con chồn, sơn ca. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả mận. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS nói GV cho từ ngữ nón lá xuất hiện dưới tranh. - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần on - HS nhận biết trong nón lá - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần nón - HS thực hiện lá, đọc trơn từ nón lá. - GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS thực hiện con chồn, sơn ca. - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số - HS đọc
  17. lần. - Đọc lại các tiếng - HS đọc - GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp đọc đồng thanh một lần. HĐ 2: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần on, ôn, ơn. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và vừa (chú ý khoảng cách giữa các cách viết các vần on, ôn, ơn. chữ trên một dòng). - HS viết vào bảng con: on, ôn, ơn ,con, - HS đọc chồn, sơn (chữ cỡ vừa). (GV lưu ý HS liên kết giữa nét nối trong o, ô, ơ với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một dòng). - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng - HS viết chứa vần đó. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết. HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết - Lắng nghe cho HS. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh *Khởi động - GV cho HS múa hát bài: Em yêu trường em - Học sinh khởi động - Giới thiệu bài. HĐ3: Viết vở - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn - HS lắng nghe về độ cao của các con chữ. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút - HS lắng nghe và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng
  18. cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV yêu cầu HS viết vào vở các vần on, ôn, - HS viết ơn, con, chồn, sơn - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. HĐ 4: Luyện đọc - GV đọc mẫu cả đoạn - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm. có vần on, ôn, ơn. - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. - HS đọc Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). HS đọc những tiếng có vần on, ôn, ơn trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. - HS đọc Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. - GV yêu cầu một số (2, 3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: + Có mấy chú lợn con được kể trong bài vè? - Có bốn chú. + Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm của - Vô tư, no tròn. các chủ lợn con? + Theo em, các chủ lợn con có đáng yêu - HS trả lời. không? + Vì sao các chú rất đáng yêu? - Vì vui vẻ, béo tròn.... - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ 5: Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, - HS trả lời: Bức tranh vẽ cảnh ở + Bức tranh vẽ cảnh ở đâu? rừng. - HS trả lời: vào buổi sáng + Cảnh buổi sáng hay buổi chiều? - HS trả lời: Vì có hình ảnh mặt + Dựa vào đâu mà em biết? trời chiếu rọi.
  19. + Có những con vật nào trong khu rừng? - HS trả lời: Có những con vật: chồn, gấu, lợn, sóc, thỏ, khi. + Các con vật đang làm gì? - HS trả lời: Các con vật đứng + Mặt trời có hình gì? thành vòng tròn, cầm tay nhau nhảy múa. + Khung cảnh khu rừng vào buổi sáng thư - HS trả lời: Khi một tay đu cành thế nào? cây, một tay bắt bướm. Chim và - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi bướm đang bay lượn. Mặt trời có trên hình tròn. Khung cảnh khu rừng - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức bảo vào buổi sáng thật vui nhộn vệ rừng, bảo vệ động vật, giữ gìn tài nguyên môi trường của đất nước. 4. Hoạt động Vận dụng: - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ - HS chơi bắn tên chứa vần on, ôn, ơn và đặt câu với các từ ngữ tìm được. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... _____________________________________ Tự nhiên xã hội CÔ HOA DẠY _____________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các dạng hình tam giác, tròn, vuông thông qua các đồ vật thật, hình vẽ, các đồ dùng học tập. - Bước đầu biết so sánh, phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã cho. - Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng (có yếu tố thống kê đơn giản) - Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh, trong lớp học - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác thông qua thảo luận cùng bạn
  20. II. Đồ dùng dạy học: - GV: vở BT Toán, máy hắt, bảng phụ - HS: vở BT Toán, bộ thực hành Toán, PBT3, bút màu III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Giáo viên Học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Hát bài “Món quà hình vuông” - Hát bài hát để khởi động. - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Nhận biết được các dạng hình trên thông qua các đồ vật thật, hình vẽ Bài 1/43(VBT). Nối - GV đọc yêu cầu của bài. - HS nêu lại yêu cầu bài 1. - Y/c HS làm việc cá nhân. - Y/c HS chia sẻ kết quả. - HS thực hiện. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày kết quả. Bài 2/43: - GV đọc yêu cầu của bài. - HS nêu lại yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát các hình vẽ, thảo luận nhóm - HS thực hiện nhóm đôi. đôi, dùng que tính để xếp hình. - HS chia sẻ kết quả: - GV nhận xét, tuyên dương. HĐ2. Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng. Bài 3/44: VBT. Quan sát tranh viết số liệu.. - GV đọc yêu cầu của bài. - HS nêu lại yêu cầu của bài. - Cho HS làm PBT nhóm 4. - Cho HS làm PBT nhóm 4. - Chiếu bài lên ti vi, y/c HS chia sẻ kết quả . - GV nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ kết quả . Bài 4/44(VBT) Tô màu - GV đọc yêu cầu của bài. - Y/c HS làm việc cá nhân. - HS thực hiện. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày kết quả.