Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm

doc 36 trang Kim Bảo 14/03/2026 750
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_le_thi_hong.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm

  1. TUẦN 3 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIỚI THIỆU NGHỀ THỦ CÔNG Ở ĐỊA PHƯƠNG EM GÓC TRUYỀN THỐNG CỦA NHÀ TRƯỜNG. I. Yêu cầu cần đạt: - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Biết được một số nghề thủ công truyền thống của địa phương em. - Biêt được góc truyền thống của nhà trường, cách sử dụng và ý nghĩa của góc. - Nhận biết được một số nghề đặc trưng xưa như: tơi nón, nghề mộc, nề , chạm khắc, nghề rèn đúc công cụ..... - Nhận biết được một số hình ảnh trong góc truyền thống: Bác Hồ sống mãi trong chúng ta; Tự hào một giải non sông; trải nghiệm Một thoáng quê hương - Biết giữ gìn nghề thủ công truyền thống của địa phương em. - Gớp phần bồi dưỡng ; Giáo dục HS tình yêu quê hương đất qua các hình ảnh lịch sử, dịa chỉ đỏ của đất nước Việt Nam và quý trọng nghề thủ công ông cha để lại cũng như góc truyền thống nhà trường. II. Đồ dùng dạy học: - Nhạc và lời bài hát: Vui tới trường. - Tivi, máy tính. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. - Lắng nghe (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS hát bài Vui tới trường - Khởi động theo nhạc - Dẫn vào giới thiệu Hoạt động trải nghiệm. - Lắng nghe Hoạt động 1: Giới thiệu một số nghề thủ công của địa phương em * Giới thiệu các nghề thủ công của địa phương Bạn nào biết quê hương Thị trấn Tiên Điền - HS trả lời tự do
  2. ta có những nghề thủ công truyền thống nào mà em biết.... => GV lần lượt giới thiệu tên một số nghề - Lắng nghe, quan sát cụ thể: tơi nón, nghề mộc, nề , chạm khắc, - Nhắc lại nghề rèn đúc công cụ . - 2 - 3 HS nêu lại tên nghề HS1: nghề làm nón ở Tiền Giáp HS2: chằm tơi ở Bảo Kệ (làm che mưa,làm áo ấm chống rét ) HS3: mộc nề ở Võ Phấn GV chốt: Người dân Tiên Điền xưa tỏ rõ HS4: rèn đúc ở Văn Trường thông minh, tài trí với truyền thống cần cù, hiếu học đã sáng tạo ra nhiều nghề thủ công truyền thống như làm tơi nón, nghề mộc, nề ,chạm khắc, nghề rèn đúc công cụ. Các nghề thủ công ở Tiên Điền được phân bố vùng - Nghe GV giới thiệu phát triển rất rõ ràng, nghề làm nón ở Tiền Giáp nay gọi là Thuận Mỹ, chằm tơi ở Bảo Kệ nay gọi là Minh Quang, mộc nề ở Võ Phấn nay là Hồng Lam và Phong Giang, rèn đúc ở Văn Trường nay là khối 4 thị trấn Nghi Xuân. * Giới thiệu hình ảnh các nghề thủ công của địa phương - Chiếu các hình ảnh của từng nghề cho HS thấy a, Đây là ảnh làm nón, .... - HS nhắc lại Chằm tơi làm áo che mưa.
  3. ? Các em thấy nghề truyền thống của đia - HS thực hiện dưới sự h/d của phương mình như thế nào? GVCN. ? Qua nghe gv giới thiệu nghề truyền thống - HS xem các hình ảnh nghề thủ địa phương chúng ta cần phải làm gì? công truyền thống. => Làng nghề ở Tiên Điền hôm nay chỉ tồn tại thợ mộc, thợ nề và vài ba nhà làm nghề hàng mã. Các làng nghề chằm tơi Bảo Kệ, lợp nón Tiền Giáp, rèn đúc đồ Đồng, đồ Nhôm Văn Trường đã được giải thể vì thiếu đầu ra cho sản phẩm. Nhưng người thợ làm tơi, nón, thợ đúc nuối tiếc nghề và muốn khôi phục làng nghề thủ công truyền thống của cha ông để lại. Việc khôi phục làng nghề để sản xuất sản phẩm lưu niệm bán cho du khách đến tham quan đất văn vật Tiên Điền, khu lưu niệm Đại thi hào Nguyễn Du, di tích Quốc gia đặc biệt là hướng đi đúng cần được ủng hộ trong phong trào vận động xây dựng nông thôn mới trên quê hương Nguyễn Du. Hoạt động 2: Giới thiệu góc truyền thống của nhà trường ? Các e thấy các hình ảnh này ở đâu trong ngôi trường chúng ta? ? Hình ảnh này ở góc truyền thống muốn - Yêu quý, trân trọng nghề ông cha nói lên với chúng ta điều gì? để lại. ? Hình ảnh này muốn nói lên với chúng ta - Giữ gìn và khôi phục nghề truyền điều gì? thống Gv chốt: Đến với góc truyền thống của nhà trường các em sẽ được trải nghiệm, được học - Lắng nghe tập nhiều điều thú vị, thêm yêu lịch sử nước nhà, yêu nét văn hoá quê hương VN. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học được những gì? + Kết thúc tiết học, sau giờ ra chơi GVCN - HS chia sẻ
  4. cho HS tham quan Góc truyền thống nhà trường nhất là HS lớp 1 + Tổ chức cho HS thực hành trải nghiệm - HS trải nghiệm tham quan (nếu có điều kiện) - GV nhận xét giờ học, dặn dò. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 6: O, o ? (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng âm o, dấu hỏi, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm o, dấu hỏi và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc. - Viết đúng chữ o và dấu hỏi; viết đúng các tiếng từ chứa âm o và dấu hỏi trong bảng con. - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. Năng lực hợp tácthông qua việc trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. - Học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những người trong gia đình. Yêu thương, tôn trọng ông bà, cha mẹ. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Bộ đồ dùng III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - HS hát Con heo đất - HS hát theo - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS nói theo. Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS đọc - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS dọc theo. - HS đọc - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. - HS lắng nghe
  5. - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Đàn bò, gặm cỏ. -HS quan sát - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm o, thanh - HS lắng nghe hỏi, giới thiệu chữ o, dấu hỏi. HĐ2. Luyện đọc. a. Đọc âm - GV đưa chữ o lên bảng để giúp HS nhận biết chữ o trong bài học này. - GV đọc mẫu âm o. - Một số (4 - 5) HS đọc - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm o, âm o b. Đọc tiếng - GV đọc tiếng mẫu - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ (trong - HS lắng nghe SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình - HS lắng nghe tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bỏ, cỏ. - HS đánh vần tiếng mẫu - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu bò cỏ bà cỏ (bờ - ơ – bơ - huyền - bờ; cờ - o - co – hỏi – cỏ). - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ nhất - HS tìm * GV đưa các tiếng chứa âm o ở nhóm thứ nhất: bỏ, bó, bỏ, yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa - HS đánh vần âm o). - HS đọc * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm đang học. - HS đọc * Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm o đang học. - HS đọc - Tương tự đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ hai: cò, có, cỏ - HS tự tạo - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm o đang - HS trả lòi học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn - HS lắng nghe và quan một dòng. sát - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS nêu: bò * Ghép chữ cái tạo tiếng - HS phân tích đánh vần + HS tự tạo các tiếng có chứa o. + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu - HS đọc lại cách ghép. - HS đọc c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bò, cò, cỏ. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bò. - GV nêu yêu cầu nói tên con vật trong tranh. GV - HS lắng nghe
  6. cho từ bò xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích và đánh vần tiếng bò, đọc trơn từ bò. - GV thực hiện các bước tương tự đối với cò, cỏ. - HS phân tích và đọc - HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt trơn HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Gọi 1 số HS đọc - HS đọc 3. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Viết bảng con - GV hướng dẫn HS chữ o. - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm o, dấu hỏi và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe, quan sát - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trinh và cách - HS viết vào bảng con, viết chữ o, dấu hỏi. chữ cỡ vừa (chú ý - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. khoảng cách giữa các chữ trên một dòng). - HS nhận xét - HS quan sát TIẾT 2 * Hoạt động Khởi động: Bật nhạc cho HS nhảy bài Con cào cào - HS nhảy theo bài hát - Giới thiệu bài. HĐ2. Viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ o HS tô chữ bò, cỏ (chữ - HS tô chữ o (chữ viết viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. thường, chữ cỡ vừa) vào Chú ý liên kết các nét trong chữ o. vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn - HS viết khi viết hoặc viết chưa đúng cách. HĐ3. Luyện đọc câu - HS đọc thầm o. - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm o. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu cả câu. - HS đọc - GV giải thích nghĩa tử ngữ (nếu cần). - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân - HS quan sát. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Tranh vẽ con gì? Chúng đang làm gi? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. HĐ4. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS quan sát. Các em nhìn thấy những ai trong các bức tranh thứ
  7. nhất và thứ hai? Em thử đoán xe, khi mẹ đến đón, bạn HS nói gì với - HS trả lời. mẹ? Khi đi học về, bạn ấy nói gì với ông bà - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. 4. Hoạt động Vận dụng. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS tìm tiếng ngoài bài chứa âm o. - HS lắng nghe - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. - Học sinh tìm và trả lời miệng IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ............................................................................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................... ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 7: Ô, ô (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng âm ô, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm ô, thanh nặng và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc. - Viết đúng chữ ô, dấu n; viết đúng các tiếng từ chứa âm ô và thanh nặng trong bảng con. - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. Giao tiếp hợp tác thông qua việc trao đổi với bạn về gia đình. - Biết yêu quý người thân trong gia đình mình. Cảm nhận được tình cảm gia đình. - Trung thực: Mạnh dạn đóng góp ý kiến câu trả lời của bạn. II. Đồ dùng dạy học: - Bài giảng điện tử, máy tính. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - HS hát - HS hát Bảng chữ cái Tiếng Việt - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Nhận biết. - Cho HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em - Học sinh quan sát tranh thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
  8. - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và - HS đọc HS nói theo. HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi - HS quan sát cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bố và Hài đi bộ trên phố. GV giúp HS nhận biết tiếng có - HS lắng nghe âm ô và giới thiệu chữ ghi âm ô, thanh nặng. HĐ2. Luyện đọc. a. Đọc âm - GV đưa chữ ô lên bảng để giúp HS nhận biết chữ - Một số (4 - 5) HS đọc ô trong bài học. âm ô, sau đó từng nhóm - GV đọc mẫu âm ô và cả lớp đồng thanh đọc - GV yêu cầu HS đọc. một số lần. b. Đọc tiếng - HS lắng nghe - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm ô ở - HS đánh vần nhóm thứ nhất - HS đọc - GV đưa các tiếng chứa âm ở ở nhóm thứ nhất: bố, bổ, bộ yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa âm - HS đọc ô). - Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các - HS đọc tiếng có cùng âm ô đang học. - HS ghép - GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng âm ô + HS phân tích đang học. + Đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ hai: cô, cổ, cộ.( + HS đọc Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm - HS quan sát ô ở nhóm thứ nhất.) - HS nói + Đọc trơn các tiếng chửa âm ô đang học: Một số - HS quan sát (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một nhóm, - HS phân tích và đánh + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. vần Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa ô. - HS đọc + GV yêu cầu 3 -4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. - HS đọc + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: - Học sinh theo dõi bố, cô bé, cổ cỏ - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - Học sinh nêu - GV cho từ bố xuất hiện dưới tranh. - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng bố, đọc - HS phân tích, đánh vần trơn từ bố.
  9. - GV thực hiện các bước tương tự đối với cô bé, cổ - HS đọc cá nhân cỏ - Cho HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 lượt HS đọc. - HS đọc đồng thanh - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. 3. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Viết bảng - HS lắng nghe và quan - GV đưa mẫu chữ ô và hướng dẫn HS quan sát. sát - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ô. - HS viết - Cho HS viết chữ ô (chú ý khoảng cách giữa các - HS nhận xét chữ trên một dòng). - Cho HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát và vận động theo bài hát - Học sinh hát và nhảy theo Em yêu trường em - Giới thiệu bài HĐ2. Viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ ô (chữ viết - HS tô chữ ô (chữ viết thường, thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. một. - GV yêu cầu sau giờ học HS nhờ bố mẹ - HS ghi nhớ chụp bài gửi để cô sửa chữa, nhận xét HĐ3. Luyện đọc - HS đọc thầm. - HS đọc thầm câu - HS tìm - Tìm tiếng có âm ô - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu - HS đọc - HS đọc thành tiếng theo GV HĐ4. Nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS quan sát. Em thấy gì trong tranh? (Có thể hỏi thêm: Kể tên những phương tiện giao thông mà em - HS trả lời. biết) 3 loại phương tiện trong tranh có điểm nào giống nhau và điểm nào khác nhau (có thể hỏi thêm: Em thích đi lại bằng phương - HS lắng nghe tiện nào nhất? Vì sao?; lưu ý HS về ưu điểm và hạn chế của mỗi loại phương tiện) - GV thống nhất câu trả lời. 4. Hoạt động Vận dụng.
  10. - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ô. - Tìm và ghép các tiếng có âm ô - Hs theo dõi - Trong lớp ta có những đồ vật nào có âm ô - Học sinh tìm - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10. - Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. Giao tiếp hợp tác thông qua thảo luận nhóm. - Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên - Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học. - Bộ đồ dùng học toán 1. 2. Học sinh - Đồ dùng học tập, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động - Cho cả lớp hát Tập đếm - Hát - Giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành. HĐ1. Đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10 Bài 1: Số - Nêu yêu cầu bài tập: - Nêu yêu cầu bài tập: Đếm số lượng các con vật trong mỗi bức tranh và chọn số tương ứng - GV giới thiệu tranh - HS làm vào vở - Trong mỗi bức tranh vẽ con vật nào? - GV chọn một bức tranh hướng dẫn mẫu - HD HS đếm số lượng các con vật trong - HS nhắc lại yêu cầu
  11. tranh sau đó chọn số tương ứng với mỗi - HS theo dõi và làm bài tập bức tranh - Gọi HS nêu câu trả lời. - Nhận xét, kết luận Bài 2: - HS chơi theo nhóm - Nêu yêu cầu bài tập - Hướng dẫn HS chơi trò chơi: Nhặt trứng Người chơi lần lượt gieo xúc xắc, đếm số chấm ở mạt trên xúc xăc. Lấy một quả trứng trong ô được bao quanh bởi số đó. Lấy đến khi được 6 quả trứng thì kết thúc trò chơi chơi - HS chơi theo nhóm - Kết thúc trò chơi GV tuyên dương nhóm nào lấy được trứng chính xác nhất. - HS trả lời - GV nhận xét bổ sung - TL cặp đôi rồi làm vào vở - HS thảo luận cặp đôi - Gọi HS chữa bài 3. Hoạt động Vận dụng. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ............................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... Tiếng việt BÀI 8: D, d, Đ, đ (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng D, d, Đ, đ và các từ ngữ, câu có d, đ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Viết đúng chữ d, đ (kiểu chữ thường) và các tiếng, từ có chứa d, đ. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm d, đ có trong bài. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi. Phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm chào hỏi được gợi ý trong tranh.
  12. - Phát triển kĩ năng nhận biết nhân vật khách đến nhà chơi hoặc bạn của bố mẹ và suy đoán nội dung tranh minh họa, biết nói lời chào khi gặp người quen của bố mẹ và gia đình. - Nhân ái: Đoàn kết, yêu thương bạn bè. - Cảm nhận được tinh cảm, mối quan hệ với mọi người trong xã hội. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; Hộp đồ dùng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động . - GV có thể cho HS chơi trò chơi Hái táo - HS chơi - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Nhận biết - HS trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Dưới gốc đa, các bạn chơi dung dăng dung dẻ. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm d, đ, giới thiệu chữ ghi âm d, đ, HĐ2. Luyện đọc a. Đọc âm - HS quan sát - GV đưa chữ d lên bảng để giúp HS nhận biết chữ d trong bài học. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu âm d. - Một số HS đọc âm d. - GV yêu cầu HS đọc âm. -Tương tự với chữ d b. Đọc tiếng - HS lắng nghe - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): dẻ, đa. - HS lắng nghe GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng dẻ, đa. - Một số HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu dẻ, dẻ, đa. đa. - Một số HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS đọc - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm d, âm đ - HS quan sát
  13. + GV đưa các tiếng da, dẻ, dế, yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa âm d). - HS đánh vần tất cả các tiếng có + Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần cùng âm d. tất cả các tiếng có cùng âm d. - HS đọc + GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm d. - HS đọc + Đọc tiếng chứa âm đ Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm d. - HS đọc + Đọc trơn các tiếng chứa các âm d, đ đang học: Một số HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cả hai âm d, đ. - HS đọc + HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa d, đ. - HS phân tích và đánh vần + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - HS quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ đá dế, đa đa, ô đỏ. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn: - HS nói - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - HS quan sát - GV cho từ đá dế xuất hiện dưới tranh - HS phân tích đánh vần - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần đá dế, đọc trơn từ đá dế. GV thực hiện các bước tương tự đối với đa đa, ô đỏ - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS đọc đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc, 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc lại các tiếng từ ngữ. - HS đọc 3. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Viết bảng - HS lắng nghe và quan sát - GV đưa mẫu chữ d, đ và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ d, đ. - HS viết chữ d, đ (chữ cỡ vừa) vào bảng - HS viết con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 *Hoạt động Khởi động. - HS hát Bảng chữ cái Tiếng Việt - HS tô chữ d,đ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở - Giới thiệu bài Tập viết 1, tập một. HĐ2. Viết vở - HS viết
  14. - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ d, đ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. - HS đọc thầm. - GV quan sát nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm - HS tìm bút. - HS lắng nghe. HĐ3. Luyện đọc - HS đọc - HS đọc thầm - HS quan sát. - Tìm tiếng có âm d, đ - HS trả lời. - GV đọc mẫu - HS trả lời. - HS đọc thành tiếng câu - HS trả lời. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời. Tranh vẽ ai? - HS trả lời. Tay bạn ấy cầm cái gì? Lưng bạn ấy đeo cái gì? - HS quan sát. Bạn ấy đang đi đâu? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. HĐ4. Nói theo tranh - HS lắng nghe - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Em nhìn thấy gì trong tranh? - GV giới thiệu nội dung tranh: Có hai bức tranh với hai tình huống khác nhau nhưng nội dung đều hướng đến việc rèn luyện kỹ năng nói lời chào: Chào khách đến chơi nhà và chào chủ nhà khi đến - HS lắng nghe chơi nhà ai đó. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS tìm các tiếng ngoài bài chứa âm d, đ. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ............................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... _____________________________________ Buổi chiều Tự nhiên xã hội BÀI 3: ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ ( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được công dụng, cách bảo quản một số đồ dùng và thiết bị đơn giản trong nhà. - Nêu được công dụng, cách bảo quản một số đồ dùng và thiết bị đơn giản trong nhà.
  15. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Máy chiếu, các slide tranh minh họa bài học. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát và vận động theo bài hát Em - HS theo dõi yêu trường em - Giới thiệu bài - HS trả lời 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Chức năng của các đồ dùng trong nhà - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, đặt câu hỏi cho HS để hiểu được nội dung hình. - Yêu cầu HS kể một số đồ dùng trong gia đình, nói được chức năng của các đồ dùng, nhận biết được những đồ dùng sử dụng điện. - HS quan sát - GV khuyến khích HS kể, giới thiệu những - HS trả lời loại đồ dùng khác, gợi ý để các em nói được chức năng những đồ dùng đó. - Từ đó rút ra kết luận : Gia đình nào cũng cần có các đồ dùng để sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày. Mỗi loại đồ dùng có chức năng khác nhau. HĐ2. Cách giữ gìn bảo quản các đồ dùng trong nhà - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS quan sát các hình trong SGK - Yêu cầu HS nêu cách giữ gìn và bảo quản một số đồ dùng được thể hiện trong SGK: + Cách vệ sinh gối ngủ như thế nào? + Cần làm gì để tủ lạnh sạch sẽ? - Khuyến khích HS kể tên một số đồ dùng khác mà các em biết và nói cách sử dụng, bảo quản các loại đồ dùng đó. -Từ đó, GV đưa ra kết luận : Mọi người cần có ý thức giữ gìn và bảo quản các loại đồ dùng trong nhà. - HS quan sát 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: - Mục tiêu: HS nêu được tên và chức năng, - HS kể tên chất liệu một số đồ dùng.
  16. - Chuẩn bị: Một bộ tranh có hình các loại đồ dùng (có thể nhiều đồ dùng hơn SGK) - Tổ chức trò chơi: + GV HD HS sẽ cùng với bố (mẹ) chơi + Lần lượt bố (mẹ) giơ đồ dùng, HS nói tên và chức năng, chất liệu của đồ dùng đó. 4. Hoạt động Vận dụng: - HS lắng nghe - GV gợi ý để HS nhận biết những việc làm ở hoạt động này: Bố hướng dẫn Minh cách lau quạt, mẹ hướng dẫn Minh lau đáy nồi cơm - HS chơi trò chơi điện trước khi cắm điện). + Nêu ra những việc làm ở gia đình để giữ gìn đồ dùng ? - HS theo dõi + Lợi ích của việc làm đó ? Em đã làm những việc gì ? - Nhắc lại nội dung bài học - Tìm hiểu thêm một số đồ dùng có ở nhà - HS thực hiện chơi - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... _____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI D, Đ I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc, viết thành thạo các âm - chữ và từ, câu chứa âm d, đ - Hoàn thành được các bài tập trong vở Bài tập Tiếng Việt bài d, đ - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. - Yêu thích môn Tiếng Việt II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Máy chiếu, các slide bài đọc. 2. Học sinh: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - HS múa hát GV cho HS hát và vận động theo bài Cả tuần đều ngoan – Phạm Tuyên 2. Hoạt động Thực hành: HĐ1: Ôn đọc 1. Đọc ; Đọc lại bài 8
  17. - GV trình chiếu các tiếng có chứa âm d, đ - GV nhận xét, sửa phát âm. - HS đọc: cá nhân. - GV tổ chức cho HS luyện đọc bài trong SGK. - GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn.s - HS đọc cá nhân, nhóm. HĐ2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: Mỗi chữ 3 dòng. - HS ghi nhớ. - HS lắng nghe - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - HS viết vở ô ly. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV nhận xét bài viết của học sinh. HĐ3: Làm bài tập - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS - Chấm, nhận xét bài cho HS - GV nhận xét thái độ học tập của HS. 3. Hoạt động Vận dụng: - GV cho HS về nhà luyện viết lại bài - HS viết vở ô ly ở nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ______________________________________ Thứ 4 ngày 25 tháng 9 năm 2024 Tiéng Việt BÀI 9: Ơ, ơ ~ ( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng âm ơ, thanh ngã; và các tiếng, từ ngữ , câu có âm ơ và thanh ngã ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Viết đúng chữ ơ và dấu ngã ( kiểu chữ thường) ; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa ơ và dấu ngã. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ơ và thanh ngã có trong bài học. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
  18. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - Phát triển vốn từ về phương tiện giao thông. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bố và Hà, suy đoán nội dung tranh minh họa về Tàu dỡ hàng ở cảng; Bố đỡ bé; Phương tiện giao thông. - Mạnh dạn đóng góp ý kiến câu trả lời của bạn. Cảm nhận được tình cảm yêu thương của cha mẹ giành cho con và trách nhiệm của con phải lễ phép và hiếu thảo với cha mẹ. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Hộp đồ dùng, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - HS hát Bảng chữ cái Tiếng Việt - HS chơi - HS viết - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Nhận biết. - Cho HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - Học sinh quan sát - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Hs trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và - HS nói theo. HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại - HS đọc để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết - Hs lắng nghe một số lần: Tàu dỡ hàng ở cảng Hs quan sát - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm ơ thanh - Hs lắng nghe ngã; giới thiệu chữ ghi âm ơ, dấu ngã. HĐ2. Luyện đọc. a. Đọc âm - GV đưa chữ c lên bảng để giúp HS nhận biết chữ ơ trong bài học. - Một số (4 5) HS đọc âm ơ - GV đọc mẫu âm ơ. sau đó từng nhóm và cả lớp - GV yêu cầu HS đọc âm ơ sau đó từng nhóm và cả đồng thanh đọc một số lần. lớp đồng thanh đọc một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng - Hs lắng nghe mẫu (trong SHS): bờ, dỡ - Hs lắng nghe GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng
  19. đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bờ, dỡ. + Một số (4 5) HS đánh + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu bờ, dỡ vần tiếng mẫu bờ, dỡ - Lớp đánh văn đồng thanh tiếng mẫu. - HS đánh vần + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc + Một số (4 - 5) HS đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các tiếng có - HS tự tạo chứa ơ - GV yêu cầu 3 -4 HS phân tích tiếng. 2- 3 HS nêu - HS phân tích lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ bờ - HS quan sát đê, cá cờ, đỡ bé. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ca - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - GV - HS nói cho từ bè xuất hiện dưới tranh - HS quan sát - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng bờ - HS phân tích và đánh vần đê, đọc trơn từ bờ đê. GV thực hiện các bước tương tự đối với cá cờ, đỡ bé. - GV yêu cầu HS đọc trơn nổi tiếp, mỗi HS đọc - HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ - HS đọc ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lắn. * Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Hs lắng nghe và quan sát Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. 3. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ ơ và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ơ. - Hs lắng nghe - HS viết chữ ơ - HS viết - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan - Hs lắng nghe sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 *Hoạt động Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi: Bay lên nào - HS chơi bằng cách đọc các âm - Giới thiệu bài vừa học. HĐ2. Viết vở: - GV hướng dẫn HS tô chữ ơ HS tô chữ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. - HS tô chữ (chữ viết thường, chữ - GV quan sát nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập
  20. cầm bút. một. HĐ3. Hoạt động đọc: - HS viết - Yêu cầu HS đọc thầm - Tìm tiếng có âm ơ - GV đọc mẫu - HS đọc thành tiếng - HS đọc thầm. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS tìm Bố đỡ ai? - HS lắng nghe. - GV thống nhất câu trả lời. - HS đọc HĐ4. Nói theo tranh: - HS quan sát. - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng - HS trả lời. câu hỏi cho HS trả lời: Kể tên các phương tiện giao thông trong tranh? - HS quan sát. Qua quan sát, em thấy những phương tiện giao thông này có gì khác nhau? (GV: Khác - HS trả lời. nhau về hình dáng, màu sắc,... nhưng quan trọng nhất là: Máy bay di chuyển (bay) trên - HS trả lời. trời; ô tô di chuyển (chạy, đi lại) trên đường; tàu thuyền di chuyển (chạy, đi lại trên mặt nước) Trong số các phương tiện này, em thích đi lại bằng phương tiện nào nhất? Vì sao? 4. Hoạt động Vận dụng: - GV cho HS tìm các tiếng ngoài bài chứa - HS trả lời. âm ơ. Đặt câu với từ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở - HS lắng nghe nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ____________________________________ Toán NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU I. Yêu cầu cần đạt: - Bước đầu quan sát các biểu tượng về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. - So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật