Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung

docx 26 trang Kim Bảo 11/03/2026 800
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_doan_thi_nh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung

  1. TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU MÔT SỐ DI TÍCH VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu về một số di tích văn hóa tiêu biểu ở huyện Nghi Xuân. - Hiểu ý nghĩa của các di tích gắn với nhân vật và sự kiện lịch sử. - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. - Hình thành niềm tự hào về quê hương, ý thức bảo vệ và phát huy giá trị di sản. - Hứng thú tìm hiểu về các di tích văn hóa địa phương. II. Đồ dùng dạy học + Máy chiếu, loa để chiếu video (nếu có thể). + Bộ câu hỏi cho trò chơi “Giải mã di tích”. + Video/tư liệu về các di tích. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, - HS lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động Cho HS toàn trường hát bài: Quê hương em - HS khởi động theo nhạc biết bao tươi đẹp. - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Giải mã di tích (10 phút) - HS lắng nghe Hình thức: Trò chơi hỏi – đáp nhanh theo - HS trả lời nhóm/lớp. Luật chơi: GV đọc mô tả về một di tích. Tiến hành: - HS giơ tay nhanh để trả lời.
  2. GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 phút) “Đây là nơi lưu giữ nhiều tư liệu quý về cuộc đời và sự nghiệp của Đại thi hào Nguyễn Du. - HS lắng nghe và trả lời Bạn có biết đó là đâu không?” → (Khu lưu niệm Nguyễn Du) “Ngôi đình nào ở Nghi Xuân là một trong những công trình kiến trúc cổ tiêu biểu?” → (Đình Hội Thống) “Vị danh nhân này vừa là nhà thơ, vừa là nhà quân sự lỗi lạc, có đền thờ ở huyện Nghi Xuân. Ông là ai?” → (Nguyễn Công Trứ) GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng và động viên các em tiếp tục tìm hiểu - HS lắng nghe. thêm về quê hương. Hoạt động 2: Xem video – Khám phá di tích (10 phút) - GV bật video (3-5 phút): Giới thiệu một số di tích văn hóa tiêu biểu của huyện Nghi - HS lắng nghe, xem video Xuân. - Thảo luận – Hỏi đáp sau khi xem video (5 - HS quan sát kỹ video, ghi nhớ phút) nội dung chính. GV đặt câu hỏi: - “Video vừa giới thiệu về những di tích - HS chia sẻ nào?” - HS trả lời - “Em ấn tượng nhất với di tích nào? Vì sao?” - “Nếu có cơ hội, em có muốn tham quan di - HS trả lời tích này không? Vì sao?” - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt ý chính. Hoạt động 3: Tổng kết và kết nối thực tế (2 phút) - GV tổng kết nội dung hoạt động: - HS lắng nghe + Nhấn mạnh giá trị của di sản văn hóa địa phương. + Gợi ý HS cùng gia đình đến tham quan - HS chia sẻ thực tế. - Yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận: Nếu từng đến di tích, HS có thể kể lại trải
  3. nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy .. Tiếng Việt ÔN TẬP (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Điều em cần biết thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; thực hành nói và viết sáng tạo về một vấn đề thuộc chủ điểm Điều em cần biết. - Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. - Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua đọc những tiếng có vần khó vừa được học; thực hành nói và viết về một vấn đề thuộc chủ điểm Điều em cần biết. - Nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: bảng phụ 2. Học sinh: Bộ đồ dùng TV, bảng con; phấn. III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: GV cho HS múa hát một bài Con chim non - Hs hát và vận động bài: Đèn giao Giới thiệu bài thông. 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ1. Tìm từ ngữ có tiếng chữa văn oanh, uyt, iêu, iêm. GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm - Nhóm vần thứ nhất: có thể đã học hoặc chưa học . + HS tìm và đọc từ ngữ có tiếng - GV cho HS tìm và HS thực hiện nhiệm vụ chửa các vần oanh, uyt. theo từng nhóm vần . + HS nêu những từ ngữ tìm được. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc để tìm GV viết những từ ngữ này lên lời khuyên phù hợp với mỗi bải mà HS đã học bảng.
  4. . GV có thể làm mẫu một trường hợp nếu thấy + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, cần thiết, chẳng hạn, với bài Rửa tay trước khi đọc trơn trước lớp; mỗi HS chỉ ăn thì chọn lời khuyên cần phải rửa tay sạch đọc một số từ ngữ . trước khi ăn để phòng bệnh, Một số HS trình - Nhóm vần thứ hai: + HS tìm và bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần lựa chọn . iêu, iêm. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này. + Một số (2 – 3) HS đánh vần, đọc trơn trước lớp; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. 2. Tìm lời khuyên HĐ2. Chọn việc cần làm ở B phù hợp với phù hợp với mỗi bài mà em đã học tình huống ở A - GV nêu nhiệm vụ và cho HS tìm lời khuyên phù hợp với mỗi bài mà HS đã học . - HS nêu và tìm - GV có thể làm mẫu một trường hợp nếu thấy cần thiết, chẳng hạn, tình huống Gặp ai đó lấn đấu và em muốn người đã biết về cu thì cần - HS tìm lời khuyên phù hợp với giới thiệu. Một số HS trình bày kết quả. GV và mỗi bài mà HS đã học HS thống nhất phương án lựa chọn đúng (Được ai đó giúp đỡ - cảm ơn, Có lỗi với người khác xin lỗi, Muốn người khác cho phép làm điều gì đó – xin phép, khi bạn bè hoặc người thân có niềm vui - chúc mừng . HĐ3. Kể với bạn về một tình huống em đã nói lời cảm ơn hoặc xin lỗi. GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm - HS thực hiện - Một số (2 - 3) HS kể, mỗi HS kể một trường - HS kể hợp: - GV nhắc lại một số trường hợp tiêu biểu mà HS đã để cập và có thể bổ sung thêm. - GV nhận xét, đánh giá chung TIẾT 2 *HĐ khởi động: Mở nhạc cho hs hát bài Em yêu Tiếng Việt HS vận động tại chỗ HĐ4. Viết một câu về điều em nên làm hoặc không nên làm.
  5. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm về điều HS - Từng HS tự viết 1 - 2 cầu về nên làm hoặc không nên làm nội dung vừa thảo luận . - GV nhắc lại một số ý mà HS đã trình bày và có thể bổ sung thêm những điều HS cần làm hoặc không nên làm GV nhận xét một số bài, khen ngợi một số HS viết hay, sáng tạo. HĐ5. Đọc mở rộng. Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một cuốn sách viết về những - HS làm việc nhóm đôi hoặc nhỏ điều các em cần biết trong cuộc sống hằng . Các em nói với nhau về cuốn ngày. sách mình đã đọc, về điều các em GV có thể chuẩn bị một số cuốn sách phù hợp học được và cho HS đọc ngay tại lớp . GV có thể nêu một số câu hỏi gợi ý cho HS trao đổi: Nhờ đâu em có được cuốn sách này (mua, mượn, được tặng ...)? Cuốn sách này viết về cái gì ? Có gì thú vị hay dáng chú ý trong cuốn sách ... Một số (3 - 4) HS nổi trước lớp. Một số HS khác nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi - HS lắng nghe những HS chia sẻ được những ý tưởng thủ vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi . 3. Hoạt động Vận dụng. - Y/c hs nói 1 câu về việc nên làm khi ở lớp và - HS lắng nghe và thực hiện. ở trường. - Tổ chức thi đọc, và tìm từ. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025 Toán PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
  6. I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực tế). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. HS biết thực hiện làm bài tập theo cá nhân, cặp đôi hay theo nhóm. + Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số. + Khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... + Sử dụng que tính thực hiện được phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số. + Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy hắt, bảng phụ - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho cả lớp chơi trò chơi Ai nhanh ai - HS làm vào bảng con. đúng. GV chiếu các phép tính lên tivi để hs thực hiện vào bảng con. - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng - HS quan sát - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá. - Cho HS quan sát tranh từ thực tế (các que tính, nhóm quả táo) để dẫn đến các phép trừ 76 - 5 = 71 và 34 - 4 = 30. - Dựa vào cấu tạo số (chục và đơn vị), HS nắm được quy tắc tính (gồm đặt tính rồi tính từ hàng đơn vị đến hàng chục). * Lưu ý: - Dựa vào tranh để nêu thành “bài toán” thực tế dẫn đến phép tính giải, rồi mới thực hiện “kĩ thuật” tính. - Hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện phép trừ tương tự như đối với phép cộng. 3. Hoạt động Thực hành, luyện tập:
  7. * Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu: Tính - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở. - GV gọi HS chữa bài - HS nêu KQ từng phép tính. HS khác nhận xét - GV đưa ra đáp án - HS tự KT KQ bài làm của mình. * Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Hỏi HS bài gồm mấy y/c. Đó là những y/c - HS đọc yêu cầu: Đặt tính rồi tính gì? - Gọi 1 HS nêu bước đặt tính và tính 18 - 5 - 1 HS nêu - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở. - Hắt vở lên tivi, GV gọi HS chữa bài - HS nêu từng phép tính. HS khác nhận xét - GV đưa ra đáp án - HS tự KT KQ bài làm của mình. * Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tính phép tính ghi trên ô tô. Kết quả mỗi phép tính là chỗ đỗ cho mỗi ô tô tương ứng. - Y/c 1 hs làm vào bảng phụ - HS tính kết quả và nối - Treo bảng phụ chữa bài * Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Từ bài toán hay gặp trong thực tế, GV - HS đọc yêu cầu hướng dẫn HS nêu được phép tính thích hợp. + Xe buýt chở bao nhiêu hành khách? + Đến bến đỗ có mấy hành khách xuống xe ? - 29 hành khách + Vậy trên xe còn lại bao nhiêu hành khách? - 5 hành khách Muốn biết còn lại bao nhiêu hành khách - HS nêu chúng ta làm như thế nào? - Y/c hs làm vào vở TH - làm bài - Chiếu vở chữa bài 4. Hoạt động Vận dụng: - Nêu bài toán gắn thực tế để HS nêu cách - Hs thực hiện thực hiện - NX chung giờ học - Cả lớp làm vào bảng con - Xem bài giờ sau.
  8. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng một VB; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung VB. Nắm được cách viết chính tả đối với r, d/gi.Viết đúng bài thơ. - Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung VB. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bảng phụ, máy hắt 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho HS múa hát múa bài Chim vành - khuyên - HS múa hát Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1. Đọc văn bản: Chú mèo Min - GV đọc mẫu cả bài. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp. - HS đọc từng câu - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ - HS đọc từng câu. đúng câu. - HS đọc cả bài. +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài. - HS đọc cả bài. HĐ 2: Trả lời câu hỏi. - HS đọc. GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời. a.Trời nắng đẹp, Min đi đâu? - HS trả lời. b.Đôi tai chú Mèo Min như thế nào? HĐ 3: Điền r, d hoặc gi vào chỗ trống. tờ .ấy .ang tay muối ưa mưa ào
  9. .áo viên lưỡi .ìu kẹo ẻo .àn thiên lí - HS thực hiện - Y/c HS làm bài - HS trình bày - Gọi HS trình bày KQ HĐ 4: Chép khổ thơ vào vở - GV đưa ra bài thơ: - Yêu cầu 1-2 HS đọc. Cô giáo lớp em Sáng nào em đến lớp Cũng thấy cô đến rồi Đáp lời: Chào cô ạ! Cô mỉm cười thật tươi. Cô dạy em tập viết Gió đưa thoảng hương nhài Nắng ghé vào cửa lớp Xem chúng em học bài. - Y/c HS viết 2 khổ thơ vào vở - HS viết - GV theo dõi, hỗ trợ HS. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh *Khởi động: Tổ chức cho HS chơi trò chơi Mưa rơi, mưa rơi - Tham gia chơi HĐ5: Tìm các từ tô đậm viết sai và sửa lại cho đúng. Chống báo dờ ra chơi Từng đàn chim áo chắng - HS đọc Sếp xách vở mau thôi Ùa ra ngoài sân lắng. - GV y/c HS làm việc nhóm đôi. - Mời 1 số HS trình bày kết quả - HS làm việc - GV nhận xét và kết luận - 1 số HS nêu Các từ ngữ được sửa lại : trống, giờ, trắng, - HS viết khổ thơ vào vở. xếp sách, nắng HĐ6: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. 1. Hướng dẫn sắp xếp - HS đọc và sắp xếp lại. - đang,Dương ,đọc,và,Tân,truyện. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS đọc lại câu đúng Dương và Tân đang đọc truyện.
  10. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - HS nghe. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. HĐ: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: - Tán lá, như, xoè ra, một chiếc ô,bàng - Bàn ghế, mùi, còn, gỗ,thơm. - người bạn, là, trống trường, của chúng tôi, thân thiết. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: - HS thực hiện - Tán lá bàng xoè ra như một chiếc ô. - HS trình bày - Bàn ghế còn thơm mùi gỗ. - Trống trường là người bạn thân thiết của chúng tôi. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Hoạt động Vận dụng. - Yêu cầu hs tự tìm tiếng và đặt câu với tiếng - Thực hiện đó. - GV hệ thống kiến thức đã học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở bài tập
  11. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: GV cho HS múa hát một bài HS hát Hoạt động Luyện tập: HĐ 1. GV chiếu văn bản Một hôm chú chim sâu nghe được họa mi hót. Chú phụng phịu nói với bố mẹ: “ Tại sao bố mẹ sinh con ra không phải là họa mi mà lại là chim sâu?” - HS quan sát - Bố mẹ là chim sâu thì sinh ra con là chim sâu chứ sao ! Chim mẹ trả lời Chim con nói: Vì con muốn hót hay để mọi người yêu quý. Chim bố nói: Con cứ hãy chăm chỉ bắt sâu để bảo vệ cây sẽ được mọi người yêu quý. - GV đọc mẫu cả bài. Chú ý đọc diễn cảm, - HS dò tay, nghe, đọc thầm theo ngắt nghỉ đúng nhịp. - Yêu cầu HS tìm số câu - Bài có 5 câu. - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng câu. - HS nối tiếp nhau đọc các câu thơ - HS đọc bài trong nhóm - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. + 2 HS đọc cả bài. HĐ 2: Trả lời câu hỏi. HS lắng nghe GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài đọc và trả - Chú chim sâu sẽ đáng yêu khi chú lời các câu hỏi: chăm chỉ bắt sâu. Chú chim sâu sẽ đáng yêu khi nào? - HS trả lời. Để được mọi người yêu quý em sẽ làm gì? - HS viết vào vở Em viết 1 câu nói về mẹ em GV nhận xét và sửa sai một số bài - Tuyên dương các thành viên tích cực. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________________ Giáo dục kĩ năng sống LÀM GÌ KHI BỊ ONG ĐỐT?
  12. Thứ 4 ngày 19 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (TIẾT 1 + 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng đọc Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết: viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bảng phụ, tranh minh họa 2. Học sinh: vở Tập viết III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Tổ chức trò chơi: Ai tinh mắt - Tham gia chơi GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi câu hỏi: Những người trong tranh đang - Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi . làm gì? - Dẫn vào giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Đọc: - GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc câu lần 1 - Đọc câu - HS phát âm từ khó + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số - HS đọc câu lần 2 tiếng khó: (vùng vẫy, nhanh trí, giật mình,...). + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài (VD: Nghe tiếng kêu cứu của kiến,/ bồ câu
  13. nhanh trí/ nhặt một chiếc lá/ thả xuống nước; Ngay lập tức,/ nó bò đến/ cắn vào chân anh ta.) - Đọc đoạn + GV chia VB thành 3 đoạn (đoạn 1: từ - HS đọc đoạn lần 1 đầu đến leo được lên bờ; đoạn 2: một hôm đến liền bay đi; đoạn 3: phần còn lại). + Cho HS đọc đoạn lần 1. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB (vùng vẫy: hoạt động liên tiếp để + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. thoát khỏi một tình trạng nào đó; nhanh trí: suy nghĩ nhanh, ứng phó nhanh; thợ săn: người chuyên làm nghể săn bắt thú rừng và chim). + HS đọc đoạn theo nhóm + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh *Khởi động Tổ chức cho hs hát múa bài Trời nắng trời - Khởi động mưa HĐ 2: Trả lời câu hỏi: - HS đọc - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: + Bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc + Bồ câu đã làm gì để cứu kiến? lá thả xuống nưổc để cứu kiến. - HS đọc - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: + Kiến bò đến cắn vào chân người + Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? thợ săn. - HS đọc - Cho HS đọc cả bài, GV hỏi (câu hỏi mở): + Trong cuộc sống cẩn giúp đỡ + Em học được điều gì từ câu chuyện này? nhau, nhất là khi người khác gặp 3. Hoạt động Luyện tập: hoạn nạn,... Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3: - GV nêu yêu cầu của BT. - Viết vào vở cho câu trả lời đúng. - GV hỏi Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV nhận xét, đưa ra: Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn vào chân của người thợ săn HS viết câu trả lời vào vở . - GV nhắc HS viết câu trả lời vào vở .
  14. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 4. Hoạt động Vận dụng: - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - Lắng nghe - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: .. Thứ 5 ngày 20 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (TIẾT 3+4) I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bảng phụ, máy hắt 2. Học sinh: vở Tập viết III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát bài hát: Con kiến - HS hát - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ - HS đọc các từ (giật mình, nhanh ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở” trí, cảm động, giúp nhau). - GV giải nghĩa từ nhanh trí, cảm động. - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: a. Nam ( ...) nghĩ ngay ra lời giải câu đố.
  15. b.Ông kể cho em nghe một câu chuyện (...). - Cho HS chọn từ thích hợp để điền - Mời vài HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: - HS trình bày a. Nam (nhanh trí) nghĩ ngay ra lời giải - HS khác nhận xét. câu đố. b.Ông kể cho em nghe một câu chuyện - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. (cảm động). - GV theo dõi, nhận xét. HĐ2. Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ - HS làm việc nhóm, quan sát tranh câu: và trao đổi trong nhóm theo nội - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh dung tranh, có dùng các từ ngữ đã trong SHS. gợi ý - GV gợi ý cho HS có thể chia nội dung câu chuyện Kiến và chim bồ câu thành 4 đoạn nhỏ (tương ứng với 4 tranh) dựa vào - 1 số HS trình bày đó để kể lại toàn bộ câu chuyện: + Kiến gặp nạn + Bồ câu cứu kiến thoát nạn + Người thợ săn ngắm bắn chim bồ câu và kiến cứu chim bồ câu thoát nạn + Hai bạn cảm ơn nhau. - HS thảo luận - GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm cùng xây dựng nội dung câu chuyện - Đại diện 1 số nhóm kể câu chuyện và mỗi bạn trong nhóm kể lại cho cả nhóm trước lớp. Các nhóm khác bổ sung, nghe câu chuyện đó. đánh giá. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm kể câu - HS lắng nghe. chuyện trước lớp. - GV nhắc lại bài học của câu chuyện Kiến và chim bồ câu để kết thúc buổi học: Cần giúp đỡ những người khác khi họ gặp hoạn nạn (Cần giúp đỡ nhau trong hoạn nạn.) TIẾT 4 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh *Khởi động Tổ chức trò chơi Bông hoa may mắn - Chơi trò chơi HĐ 3: Nghe- viết - GV nêu yêu cầu sắp viết. - HS lắng nghe - GV đọc to cả hai câu (Nghe tiếng kêu cứu - 2 HS đọc lại đoạn văn. của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá thả
  16. xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo - HS viết vào bảng con các từ khó. được lên bờ.) - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: kêu cứu, nhanh trí. - HS nhận xét, GV nhận xét. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng chính tả: cách + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu - HS viết câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - HS soát lại bài. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở. + GV đọc cho HS soát lại bài. - HS đọc HĐ 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu nêu những từ ngữ tìm được . GV không may bị lạc từ ngữ có tiếng chứa viết những từ ngữ này lên bảng . vần ăn, ăng, oat, oăt: - HS trình bày - Cho HS đọc yêu cầu của BT Tìm trong - HS khác nhận xét. hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ - HS đọc lại các từ vừa tìm được. ngữ có tiếng chứa vẩn ăn, ăng, oat, oăt - GV cho HS tìm những tiếng chứa vần - HS quan sát tranh dùng các từ ngữ - GV gọi vài HS trình bày. trong khung để nói. - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: săn, thoát( chết),... HĐ 9. Quan sát tranh và nói theo tranh và nêu nhận định đúng, sai: - 1 số HS trình bày kết quả. - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS khác nhận xét. quan sát tranh. - GV gợi ý cho HS trả lời các câu hỏi để nói theo tranh. (Em nhìn thấy gì trong tranh? Em nghĩ gì vê hành động của người thợ săn? Vì sao em nghĩ như vậy?) - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh, theo các gợi ý sau: + Em nghĩ gì về hành động của người thợ săn? (không yêu loài vật; phá hoại môi - HS nêu. trường thiên nhiên) + Vì sao em nghĩ như vậy? (Chim hót đánh thức em vào mỗi buổi sáng; Chim là bạn của trẻ em; Chim ăn sâu bọ phá hại mùa
  17. màng;...) - GV nhận xét. 3. Hoạt động Vận dụng: - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. Chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________________ Thứ 6 ngày 21 tháng 3 năm 2025 Toán BÀI 31: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực tế). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Biết thực hiện làm bài tập theo cá nhân, cặp đôi hay theo nhóm. - Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy - Khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ,máy hắt - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  18. 1. Hoạt động Khởi động: - Mở nhạc cho cả lớp hát bài Phép trừ - HS khởi động - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập: * Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Y/C HS thực vào vở. - Nhận xét kết quả bài làm trên bảng của HS, đưa ra đáp án đúng - HS thực hiện a) 57, 53; b) 68, 65; c) 97, 95. Lưu ý: Có liên hệ tới quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. * Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thực hiện phép cộng, trừ theo - HS ghi kết quả vào bảng con sơ đồ mũi tên rồi tìm số thích hợp trong mỗi ô. Lưu ý: Tính lần lượt từ trái sang phải theo chiều mũi tên. a) 57, 53; b) 48, 41. * Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thực hiện các phép tính, - Sau - HS đọc yêu cầu đó cả lớp cùng so sánh kết quả tìm được với - HS thực hiện. 55 rồi trả lời câu hỏi (theo yêu cầu của để - HS so sánh kết quả tìm được với bài). 55 rồi TLCH. (Nên để HS tự nhẩm kết quả rồi so sánh kết quả các phép tính ở từng cánh diều với 55). - Nhận xét kết quả bài làm trên bảng của HS, đưa ra đáp án đúng Diểu màu vàng ghi - HS viết câu trả lời vào vở. phép tính 59 - 2 có kết quả lớn hơn 55. * Bài 4 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập Từ hình ảnh vui, GV có thể nêu bài toán, gợi - HS nêu yêu cầu bài tập ý (cho gì, hỏi gì) từ đó yêu cầu HS nêu phép tính thích hợp. + Cây dừa có bao nhiêu quả? + Các bạn đã hái xuống mấy quả? - HS nêu: 48 quả
  19. + Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả ? Muốn - HS nêu: 5 quả biết còn lại bao nhiêu quả, chúng ta làm như - HS nêu. thế nào? - GV đưa ra đáp án đúng 48-5=43. - HS làm vào vở 3. Hoạt động Vận dụng: Trò chơi: Lấy đồ chơi nào. - Nêu cách chơi ( SHS) - Tổ chức chơi theo cặp đôi hay nhóm. Mỗi người lần lượt chơi (theo hướng dẫn của trò chơi).Các phép tính lập được có các dạng: - HS chơi 49 - 1; 49 - 2; 49 - 3; 49 - 4; 49 - 5; 49 - 6. (Kêt quả ghi ở trong các gấu bông hoặc ô tô đồ chơi.) - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng - NX chung giờ học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Tiếng Việt CÂU CHUYỆN CỦA RỄ (TIẾT 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng 2 khổ thơ cuối và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ - Phát triển kĩ năng đọc thông qua rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức về vẩn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Tranh ảnh 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1
  20. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Mở nhạc cho hs hát bài Cái cây xanh xanh - Khởi động - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Đọc: - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ lần 1 + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc các TN 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS (sắc thắm, trĩu, chồi, khiêm nhường, lặng lẽ ... ) . - HS đọc từng dòng thơ lần 1 + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắtt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ - HS lắng nghe + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ , - HS đọc từng khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khố, 2 lượt . - HS lắng nghe + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (sắc thắm: màu đậm và tươi (thường nói về màu đỏ); trĩu: bị sa hoặc cong oằn hẳn xuống vì chịu sức nặng (quả trĩu cành nghĩa là quả nhiều và nặng làm cho cành bị cong xuống); chồi: phần ở đầu ngọn cây, cành hoặc mọc ra từ rễ, về sau phát triển thành cành hoặc cây; khiêm nhường: khiêm tốn, không giành cái hay cho mình mà sẵn sàng nhường cho người khác).. + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS - HS đọc cả bài thơ đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá HĐ 2. HĐ Tìm ở cuối các dòng thơ những - 1- 2 HS đọc cả bài thơ tiếng cùng vần với nhau: 10’ - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS làm việc nhóm, cùng đọc lại đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần bài thơ và tìm những tiếng có vần giống nhau ở cuối các dòng thơ . giống nhau ở cuối các dòng thơ . - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . - 1 số HS trình bày - GV và HS nhận xét , đánh giá . - HS khác nhận xét - GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng: - HS viết những tiếng tìm được