Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm

docx 37 trang Kim Bảo 14/03/2026 820
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_le_thi_hong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm

  1. TUẦN 29 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm Tiếng Việt ÔN TẬP (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức , kĩ năng đã học trong bài Bài học từ cuộc sống thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần trong truyện đã học. Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua đọc những tiếng có vần khó vừa được học: uôn, uông, ươt, oai. - Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua ôn và mở rộng vốn từ ngữ về chủ đề Bài học từ cuộc sống và đọc mở rộng câu chuyện về chủ điểm Bài học từ cuốc sống. - Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Máy hắt, bảng phụ 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát múa bài Em yêu trường em - HS hát múa khởi động - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ươt, uôn, uông, oai: - HS thực hiện nhiệm vụ theo - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có từng nhóm vần. thể đã học hoặc chưa học. - GV chia các vần này thành 2 nhóm và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần. + Nhóm vần thứ nhất: ươt, oai. - HS làm việc nhóm đôi thực - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có hiện theo yêu cầu. tiếng chứa các vần ươt, oai. - HS nêu những từ ngữ tìm - Đại diện các nhóm trình bày. GV viết những từ được.
  2. ngữ này lên bảng. - Cho HS đọc. - HS đọc. + Nhóm vần thứ hai: uông, uôn - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có - HS làm việc nhóm đôi thực tiếng chứa các vần uông, uôn hiện theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. GV viết những từ - HS nêu những từ ngữ tìm ngữ này lên bảng. được. - Cho HS đọc đánh vần, đọc trơn, lớp ĐT - HS đánh vần, đọc trơn HĐ2. Chọn chi tiết phù hợp với từng nhân vật trước lớp. Lớp đọc ĐT của truyện: - GV y/cầu HS kể tên các truyện trong chủ đề Bài học từ cuộc sống? - HS kể tên các truyện. -Trong các truyện trên có những nhân vật nào? - GV làm mẫu một trường hợp: - HS kể tên các nhân vật. VD: Nhân vật kiến trong truyện Kiển và chim bồ câu gắn với chi tiết không may bị rơi xuống nước. - HS quan sát mẫu. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. - Một số HS trình bày kết quả. - GV và HS thống nhất phương án lựa chọn đúng: + bồ câu – Nhặt một chiếc lá thả xuống nước; - HS làm việc nhóm đôi + sói – Lúc nào cũng thấy buồn bực; + sóc – Nhảy nhót, vui đùa suốt ngày; - HS trình bày kết quả. + gấu con – Bật cười vui vẻ vì được nghe: “ Tôi yêu - HS nghe bạn ”; + gấu mẹ – Nói với con: “ Con hãy quay lại và nói với núi: “ Tôi yêu bạn ”; + chú bé chăn cừu – Hay nói dối; + các bác nông dân – Nghĩ rằng chú bé lại nói dối như mọi lần. 3. Em thích và không thích nhân vật nào? Vì sao? - HS làm việc nhóm đôi ghi - GV nêu nhiệm vụ, yêu cầu HS quan sát tranh và tên những nhân vật ở từng gọi tên các nhân vật trong tranh. truyện. có những đặc điểm gì - Gợi cho HS nhớ mỗi nhân vật ở trong từng truyện nổi bật, đáng nhớ; các em kể. thích hoặc không thích nhân - Gọi HS trình bày vật nào nhất và vì sao? - GV nêu nhận xét, đánh giá. - HS trình bày. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  3. - Cho HS hát: Lớp Một thân yêu - Tham gia chơi dQuRtk - Giới thiệu bài. HĐ3: Viết 1-2 câu về một nhân vật ở mục 3 - HS viết 1 đến 2 câu ở mục 3 vào - GV cho HS tự viết 1- 2 câu về nội dung vừa vở. thảo luận ở mục 3. - Nội dung viết có thể dựa vào những gì mà - HS đọc câu mình viết các em đã nói trong nhóm đôi, kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trao đổi, trình bày trước lớp. - Giáo viên nhận xét, bổ sung. HĐ4. Đọc mở rộng: - GV cho HS đọc câu chuyện kể về một đức - HS mang chuyện đã chuẩn bị ra tính tốt (Các Em Đã chuẩn bị hoặc có thể cho đọc. HS đọc truyện GV chuẩn bị) - HS làm việc nhóm4 kể chuyện và - Cho HS làm việc nhóm nhóm 4. Các em kể nói cảm nghĩ về câu chuyện. chuyện và nói cảm nghĩ về câu chuyện. - HS kể lại câu chuyện và nói cảm - Gọi 1 số HS kể lại câu chuyện và nói cảm nghĩ về câu chuyện trước lớp. nghĩ về câu chuyện trước lớp. - HS nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi. - HS lắng nghe - HS lắng nghe 3. Hoạt động Vận dụng: H: Trong cuộc sống chúng ta có nên nói dối - Chia sẻ không? Vì sao? - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt. - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Giải bài toán tình huống thực tê' có liên quan đên phép trừ số có hai chữ
  4. số cho số có hai chữ số (nêu phép tính thích hợp với “tình huống” trong tranh). Rèn luyện tư duy - Khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế, - NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. Đồ dùng dạy học. - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát: Hoa lá mùa xuân - HS múa hát p2A - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Thực hành – luyện tập: Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - Đặt tính rồi tính. - GV hỏi HS cách đặt tính. - HS nêu. + GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép - 6 HS lên bảng làm và tính. lớp thực hiện bài tập vào bảng con. - GV gọi 6 HS lên bảng làm và yêu cầu HS dưới - HS lắng nghe và sửa bài. lớp làm bài vào bảng con. - GV nhận xét, sửa sai Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu H: Trong bài 2 có bao nhiêu bạn nhỏ? - Bạn nào cầm thẻ ghi GV gợi ý: Mỗi bạn nhỏ cầm một phép tính. Để phép tính có kết quả lớn biết được bạn nào cầm thẻ ghi phép tính có kết nhất? quả lớn nhất chúng ta cần làm gì? - 4 bạn: Nam, Việt, Mai, - GV yêu cầu HS nhẩm và đọc lần lượt các kết Robot. quả của các phép tính. - HS trả lời: Tính kết quả - H: Số nào lớn nhất? của mỗi phép tính và so Đó là kết quả của phép tính nào? sánh xem số nào lớn nhất. - GV sửa bài và nhận xét. - HS nêu - GV chốt: Muốn biết phép tính nào có kết quả - HS trả lời. lớn nhất (bé nhất) chúng ta cần nhẩm xem kết quả
  5. của các phép tính và so sánh các kết quả đó để - HS lắng nghe. tìm ra số lớn nhất (bé nhất). * Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - GV nói: Hãy tưởng tượng em là bác sĩ đang đo - Đo chiều cao của ba bạn chiều cao cho các bạn robot. Vậy theo bác sĩ, bạn robot được kết quả như robot nào cao nhất, bạn robot nào thấp nhất? hình vẽ. Hỏi bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất? - HS lắng nghe và quan - GV yêu cầu 3 HS đọc chiều cao của 3 bạn sát. robot. - HS đọc. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để hỏi đáp. - GV yêu cầu HS trình bày. - HS thảo luận nhóm 2 - GV nhận xét bổ sung - GV có thể liên hệ: Muốn có chiều cao tốt, các - Đại diện nhóm trình bày em có thể bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng, - Lớp nhận xét. thường xuyên tập thể dục thể thao để cơ thể phát - HS lắng nghe và ghi triển tốt. nhớ. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: * Trò chơi: Hái nấm - HS tham gia chơi. - GV dán sẵn các số 6, 12, 34, 35, 50, 67 vào sáu mặt của con xúc xắc. GV chia lớp thành các nhóm. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc để nhận được một số mặt trên xúc xắc. Hái cây nấm ghi phép tính có kết quả bằng số nhận được. Trò chơi sẽ kết thúc khi hái được 4 cây nấm - HS lắng nghe. - GV cho HS tham gia trò chơi. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS - Xem bài giờ sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: __________________________________ Buổi chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt
  6. - Ôn tập cách đặt tính để thực hiện phép cộng các số có hai chữ số với số có hai chữ số. - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - NL tư duy lập luận: Giải được các bài toán tình huống thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Rèn luyện tư duy. - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận, tham gia trò chơi II. Đồ dùng dạy học: - Vở ô ly III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát: Tổ quốc ta - HS hát theo nhạc. - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Tính? 72 35 18 45 + + + + 17 20 41 54 - HS làm bài - HS nhận xét - Yêu cầu HS làm vào vở - Gọi HS nêu kết quả. - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: Đặt tính rồi tính - HS làm bài 24+ 35 32 + 52 13 + 36 5 + 14 - HS trả lời - Yêu cầu HS làm vào vở - HS lắng nghe - Gọi HS nêu bài làm - GV chốt đáp án Bài 3: cho các số 6,20,30,36,50 và các dấu +, = có thể lập được các phép tính đúng. - HS làm bài - GV yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở. - GV gọi HS làm bài. - HS thực hiện - GV chốt đáp án. - HS nhận xét . Bài 4: Giải bài tập: a)- Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - HS đọc to trước lớp. - GV hỏi: + Lớp 1A có bao nhiêu bạn ? - HS trả lời. + Lớp 1Bcó bao nhiêu bạn ? - HS trả lời. + Muốn biết cả hai lớp có bao nhiêu bạn thì các em - HS trả lời: Chúng ta phải làm phép tính gì? thực hiện phép tính cộng. - GV yêu cầu HS viết phép tính - HS thực hiện.
  7. - GV chốt đáp án. - Yêu cầu HS làm vào vở b) hỏi tương tự phần a 3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: - GV KT bài làm của HS để chữa bài. - Học sinh chữa bài - GV nhận xét tuyên dương - Học sinh lắng nghe - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng bài Sông Hương, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này; ương, ươc, anh. Viết đúng một câu đầu trong bài - Vận dụng làm một số bài tập - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và làm được một số bài tập - Tự giác trong học tập II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho HS hát: Hoa lá mùa xuân HS hát - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập - thực hành: HĐ1. Luyện đọc Sông Hương Sông hương là một bức tranh phong cảnh khổ dài. Bao trùm lên tất cả là một mảng màu xanh đậm nhạt khác nhau: màu xanh của nước biển, màu xanh của bãi ngô, thảm cỏ...
  8. Khi về hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ, biến sông hương thành dải lụa đào, làm ửng hồng cả phố phường. Sông Hương lọc không khí trong lành cho Huế và tôn thêm vẻ đẹp êm đềm nên thơ của cố đô. - GV đọc mẫu toàn VB. - HS nghe - Bài có mấy câu? - HS trả lời - HS đọc câu. + HS đọc nối tiếp từng + Đọc câu lần 1 câu lần 1. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối + HS đọc nối tiếp từng với HS câu lần 2 + Đọc câu lần 2 - Một số HS đọc nối tiếp - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. từng đoạn, 2 lượt. - HS đọc đoạn. - HS đọc bài trong nhóm + GV chia VB thành các đoạn - Đại diện 1- 2 nhóm thi + HS đọc đoạn theo nhóm. đọc. HĐ2. Bài tập + 2 HS đọc cả bài. a. Điền tr hay ch ? HS lắng nghe - .....ai gái .....ai lọ - .....ang sách vầng ....án - quả ......chanh .....anh ảnh - HS làm bài vào vở sau - ......ào cờ phong ......ào b. Xếp các từ sau cho thành câu - HS trả lời miệng bài b - học rất giỏi/ bạn Lan/ và hát rất hay. - ông, bà/ chúc / mạnh khỏe/Cháu HĐ3. Luyện viết chính tả - GV đọc mẫu câu văn đầu - HS viết vào vở - GV đọc - HS kiểm tra lẫn nhau GV nhận xét và sưa sai một số bài 3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: - GV KT bài viết của HS để chữa bài. - Học sinh lắng nghe - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _________________________________ Thứ 3 ngày 1 tháng 4 năm 2025 Toán
  9. LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Rèn luyện tư duy. - Đọc hiểu và tự nêu được các bài toán yêu cầu đặt phép tính. - Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập, học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy hắt, bảng phụ - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng Tổ chức trò chơi – Nhanh như chớp chơi . nhí- Thực hiện nhanh các phép tính khi được gọi tới tên mình 50 – 30 = 64 – 40 = - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). 25 + 21 = 12 + 32 = 62 +13 = 30 – 10 = - GVnhận xét. 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc đề. a) - Viết các số thẳng cột với nhau, hàng - GV hỏi HS cách đặt tính. chục thẳng cột với hàng chuc, hàng đơn - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực vị thẳng cột với hàng đơn vị. hiện phép tính - Thực hiện phép tính từ phải sang trái, tính hàng đơn vị trước rồi đến hàng chục, viết kết quả thẳng cột với các số ở
  10. trên. - 4 HS lên bảng làm và lớp thực hiện bài tập vào bảng con. - HS lắng nghe và sửa bài. - GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào bảng con. - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài - HS lắng nghe. ở bảng con. b) Tính nhẩm - GV hướng dẫn HS bài đầu tiên - H: 20 còn gọi là mấy? 2 chục 30 còn gọi là mấy? 3 chục Vậy nếu ta lấy 2 chục cộng 3 chục 5 chục bằng bao nhiêu? - GV nói: Vậy 20 +30 = 50. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào - HS làm bài tập. phiếu bài tập. - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - HS lắng nghe và sửa bài. - GV sửa bài và nhận xét. Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Trong bài 2 có bao nhiêu bạn nhỏ? - 3 bạn: Mai, Việt và Robot. - Trong bài, 3 bạn nhỏ chơi đá cầu. - 10 bước chân. Khoảng cách từ điểm đầu tiên đến nơi quả cầu mà bạn Mai đá được là bao nhiêu bước chân? - Xa hơn bạn Mai. - Bạn Việt và bạn Robot đá cầu xa hơn - Độ xa của Việt: lấy số bước chân của hay gần hơn so với bạn Mai? bạn Mai cộng thêm 5 (10 + 5 = 15 bước - Muốn biết bạn Việt và bạn Robot đá chân) Độ xa của Robot: lấy số bước cầu được bao nhiêu bước chân phải làm chân của bạn Việt cộng thêm 4 (15 + 4 sao? = 19 bước chân) - HS lắng nghe - HS nêu - HS lắng nghe. - GV sửa bài và nhận xét. Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - GV nói: Có hai chú ếch muốn ăn hoa - HS làm vào vở (chú ếch màu vàng đi mướp. Vậy theo em, chú ếch nào sẽ vào các ô số 60 sẽ ăn được hoa mướp,
  11. được ăn hoa mướp nào? Để biết được còn chú ếch xanh đi vào các ô số 54, điều này các em cùng làm theo hướng 23, 40, 50, 57 nên không ăn được hoa dẫn của cô nhé: Chú ếch màu vàng sẽ mướp) đi theo các ô có số bằng 20 + 40, còn - HS lắng nghe và ghi nhớ. chú ếch màu xanh sẽ đi theo các ô có số - HS nêu bé hơn 60. Các em sẽ có kết quả chính - Hai đốt tre cuối. xác khi làm theo sự hướng dẫn của cô. - HS thảo luận nhóm 4. Đổi vị trí 2 đốt - GV yêu cầu HS làm vào vở. tre cuối cùng (52 thành 25) - Chiếu vở hs lên tivi chữa bài - GV quan sát và nhận xét một số bài của HS. - GV sửa bài và nhận xét. Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu - Theo các em, anh Khoai xếp nhầm hai đốt tre nào? - HS trình bày ý kiến. - GV nói: Để biết anh Khoai xếp nhầm hai đốt tre nào, các em sẽ thực hiện theo nhóm 4, thảo luận để tìm ra đáp - HS lắng nghe và ghi nhớ. án. Các em có thể đổi chỗ 2 đốt tre bất kì và thực hiện phép tính xem đã đúng chưa. Nếu chưa đúng thì đổi lại vị trí hai đốt tre vừa đặt làm lại. Thử cho đến khi có kết quả đúng. - GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày - GV sửa bài và nhận xét 3. Hoạt động Vận dụng: * Trò chơi: Bắn tên - GV nêu luật chơi: Bạn nào được bắn - HS tham gia chơi. tên sẽ đọc một phép tính cộng hoặc trừ có kết quả bằng 50. Bạn nào đọc đúng sẽ chỉ định bạn tiếp theo. - HS lắng nghe. - GV cho HS tham gia trò chơi. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  12. __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một số câu chuyện đơn giản đã học và câu chuyện mở rộng, có lời thoại. - Biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Bước đầu hình thành viết câu văn. - Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai - HS chơi giữa hai đội nam, nữ nhanh hơn - GV hd chơi: ghép đôi các nhân vật và một số hành động của nhân vật trong các câu chuyện đã học. - GV cho HS dựa vào hoạt động trò chơi nêu - Nêu lại tên các câu chuyện đã học. 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ1. Luyện đọc: - GV tổ chức cho HS luyện đọc lại các câu chuyện đã học theo nhóm 4 trong thời gian 10 phút - HS đọc bài - Tổ chức cho HS thi đọc giữa các bạn trong nhóm bằng trò chơi: Vòng xoay kì diệu. - GV hd chơi: Khi vòng xoay chỉ vào đoạn - HS thi đọc nào trong các câu chuyện, HS đọc lưu loát đoạn đó. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động đọc của - HS lắng nghe HS.
  13. HĐ2: Làm bài tập Bài 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + thông minh, nhưng, chú sóc, tuy, nhỏ - HS trao đổi cặp đôi thống nhất kết + nhất nhà, ngoan ngoãn, đáng yêu, gấu quả rồi viết lại câu vào vở, 2 HS con làm bài vào bảng phụ. - Y/c HS sắp xếp - HS nhận xét, chữa bài. - Gọi HS trình bày KQ Bài 2: Điền iêc, iêu hay iêng và dấu thanh thíc hợp? ch khăn, s nước, s năng - Y/c HS làm vào vở - HS làm bài cá nhân - Chiếu vở lên ti vi, gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: chiếc khăn; siêu nước; siêng năng TIẾT 2 *Khởi động - Cho HS hát: Vào rừng hái hoa - Hát khởi động rdzVg - HS luyện đọc theo các hình thức: - Giới thiệu bài. cá nhân, nhóm, cả lớp HĐ3: Luyện đọc mở rộng - GV chiếu bài lên bảng Câu chuyện về chú vở quăn queo Hùng là một cậu bé tính tình cẩu thả. Sách vở của cậu cứ một thời gian lại quăn queo, dây đầy mực bẩn. Một hôm, sau khi học xong, Hùng gục xuống bàn thiếp đi. Trong mơ, cậu thấy sách vở nói chuyện với nhau sẽ bỏ đi vì cậu chủ chẳng biết quý trọng mình, để mình bẩn thỉu, nhăn nheo khiến cho các bạn khác cười chê. Nói rồi, tất cả kéo nhau đi. Hùng sợ quá đuổi theo nhưng chẳng được. Cậu giật mình tỉnh giấc. Từ đó, - Lắng nghe Hùng có ý thức giữ gìn sách vở cẩn thận, - HS đọc luôn vuốt phẳng phiu mỗi khi dùng. - Luyện đọc N2 GV đọc mẫu - GV yêu cầu HS luyện đọc GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 2
  14. - GV mời 1 số HS đọc trước lớp 2 HS đọc toàn bài - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS HĐ4: Viết vở Hướng dẫn viết: HS viết 2 câu đầu của bài - Lắng nghe - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng - Viết bài + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng HĐ5: Làm bài tập Bài 1. Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: - Sắp xếp vào vở luyện tập chung + thông minh, nhưng, chú sóc, tuy, nhỏ + nhất nhà, ngoan ngoãn, đáng yêu, gấu con - Chia sẻ trước lớp - Y/c HS sắp xếp - Gọi HS trình bày KQ Bài 2: Điền iêc, iêu hay iêng và dấu thanh thíc hợp? - Làm vào vở, 1 hs làm bảng phụ ch khăn, s nước, s năng - Treo bảng phụ chữa bài - Y/c HS làm vào vở - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: chiếc khăn; siêu nước; siêng năng Bài 3: Chép đoạn thơ sau: - Cá nhân chép vào vở Tháng chạp là tháng trồng khoai - Đổi vở soát lỗi Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà Tháng ba cày vỡ ruộng ra Tháng tư làm mạ mưa sa đầy đồng. - Gọi HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở 3. Hoạt động Vận dụng: - GV hệ thống kiến thức đã học. - Thực hiện theo y/c của GV Liên hệ thực tế HS Em đã làm gì để giúp mẹ? - Dặn HS ôn lại bài ở nhà
  15. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: __________________________________ Buổi chiều Tự nhiên và xã hội BÀI 23: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Tự chủ, tự học: Phân biệt được các hoạt động nghỉ ngơi có lợi và không có lợi cho sức khỏe của mình. - Năng lực nhận thức khoa học: Nhận biết và kể được một số hoạt động và nghỉ ngơi phù hợp có lợi cho sức khỏe, các hoạt động không có lợi cho sức khỏe và hậu quả của nó để phòng tránh. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Liên hệ với những hoạt động hằng ngày của bản than và xây dựng thói quen vận động và nghỉ ngơi hợp lí: tích cực vận động, vận động vừa sức, vận động đúng cách nhằm đảm bảo sức khỏe cho mình và cho bạn bè, người thân. - Trách nhiệm: Biết phân thời hợp lí giữa các hoạt động học tập, nghỉ ngơi thư giãn và giúp đỡ bố mẹ II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SHS. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát: Tổ quốc ta - HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc - Giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1 - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - GV hỏi + Háy nói về những hoạt động trong ngày nghỉ của bạn Hoa. + Chạy bộ, đánh cầu lông, đánh đàn, giúp mẹ... - GV nhận xét, bổ sung H. Vào ngày nghỉ em thường làm gì?
  16. - GV cho HS tự liên hệ với bản thân hoặc thói quen vận động của mình, đảm bảo có sức khỏe tốt. - HS quan sát hình trong SGK - GV kết luận HĐ2. Hoạt động Thực hành: - GV cho HS quan sát tranh hỏi: H. Hoạt động nào dưới đây là nghỉ ngơi hợp lí, không hợp lí? Vì sao? - Học sinh quan sát và trả lời + Tranh 1, 2 không hợp lí ( Xem phim quá khuya, ngủ quá trưa) + Tranh 3, 4 hợp lí. Vì học và nghỉ ngơi hợp lí - GV nhận xét, khen ngợi - HS trả lời. - HĐ3. Hoạt động Vận dụng: - HS trả lời. - GV cho HS lần lượt kể những hoạt động có lợi - - - HS lắng nghe cho sức khỏe mà mình đã làm - HS tự liên hệ với bản thân - GV gọi một số HS kể trước lớp những hoạt động mà các em và người thân đã làm. - - GV nhận xét - - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh: tích cực vận động là tốt, tuy nhiên không phải cứ vận động nhiều là tốt cho sức khỏe. Trên cơ sở phân biệt được các hoạt động vận - HS trả lời. động có lợi và kko có lợi cho sức khỏe ở trên, - - GV lưu ý HS cho dù là hoạt động có lợi nhưng - HS trả lời. vẫn cần thực hiện một cách hợp lí, đúng cách và đủ- thời gian, không nên vận động quá sức. - *Hoạt động đánh giá: - - HS kể - GV cho HS kể được một số hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe, liên hệ với bản thân để xây dựng thói quen vận động có lợi, có thái độ tích cực - HS kể về các hoạt động và tự giác thực hành những hoạt động vận động có lợi cho sức khỏe và biết nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện các hoạt động vận động có lợi. - HS quan sát SGK - GV cho HS nói về những việc nhà vừa có lợi cho - HS trả lời sức khỏe vừa giúp đỡ gia đình mà bản thân đã làm. - GV cho một vài HS lên nói trước lớp 3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: - Yêu cầu HS chuẩn bị trước các nội dung để kể về các hoạt động nghỉ ngơi hằng ngày cũng như hằng năm của mình. - Học sinh nhắc lại nội dung bài - Nhắc lại nội dung bài học học - Nhận xét tiết học
  17. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau - Học sinh lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT CHỮ HOA I. Yêu cầu cần đạt: - Viết được chữ hoa E, G. Viết đúng Eo Gió, Em yêu trường em. - Viết đúng và đẹp các chữ - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. - Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Máy hắt, bộ chữ hoa 2. Học sinh: Vở ô li III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Cho cả lớp hát: Chú voi con ở Bản Đôn - HS múa hát Bg0g - Giáo viên giới thiệu bài - Học sinh lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập. Hoạt động 1: Viết bảng con - HS quan sát mẫu - GV trình chiếu mẫu chữ hoa E ry=ch%E1%BB%AF+hoa+e - GV trình chiếu mẫu chữ hoa G ry=ch%E1%BB%AF+hoa+g - Viết Bác Hồ - Học sinh nhận xét các nét - GV nhận xét, sửa sai - HS viết vào bảng con Hoạt động 2: Viết vào vở a. Hướng dẫn viết: - HS viết vở ô ly. + Học sinh viết chữ hoa E, G.
  18. + Eo Gió, Em yêu trường em. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của - HS ghi nhớ. HS khi viết. - Chú ý sửa sai - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - Học sinh lắng nghe b. Nhận xét bài GV nhận xét bài viết của HS 3. Hoạt động Vận dụng. - GV hệ thống kiến thức đã học, y/c hs viết chữ hoa G nghiêng 1 dòng. - Thực hiện - Nhận xét giờ học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: __________________________________________ Giáo dục kĩ năng sống LAU SẠCH NHỮNG CHỖ MÌNH LÀM BẨN _________________________________________ Thứ 4 ngày 2 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 1, 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: tranh ảnh, bảng phụ 2. Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
  19. TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Tổ chức trò chơi Ai tinh mắt: - HS quan sát tranh và thảo luận GV yêu cầu HS quan sát tranh để trả lời nhóm đôi. câu hỏi: Tìm điểm khác nhau giữa chim và cá? - Một số (2 – 3) HS trả lời câu hỏi. - Gọi một số HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu cần (Chủ yếu nhấn vào ý chim biết bay, cá biết bơi). - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Loài chim của biển cả: Nhìn chung, loài cá biết bơi thì không biết bay, còn loài chim biết bay thì không biết bơi. Nhưng có một loài chim rất đặc biệt: vừa biết bay vừa biết bơi. Mà đặc biệt hơn là ở chỗ loài chim này vừa bay giỏi, vừa bơi tài. Đó là chim hải âu. - Lắng nghe - Giới thiệu bài, ghi tên bài. 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1: Đọc - Lắng nghe - GV đọc mẫu toàn VB.Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc từng câu. - Yêu cầu HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu lần lần 1 và luyện đọc từ khó (cá nhân, 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có nhóm, lớp) thể khó đối với HS (mênh mông, mặt biển, dập dềnh, báo bão, ). + Một số HS đọc nối tiếp từng câu + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu lần lần 2. 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Hải âu còn bơi rất giỏi/ nhờ của chân chúng có màng như chân vịt.) - HS đọc từng đoạn - Yêu cầu HS đọc đoạn - HS nhận biết đoạn. + GV chia VB thành các đoạn Đoạn 1: từ đầu đến có màng như chân vịt Đoạn 2: phần còn lại. +Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn,
  20. đoạn, 2 lượt. 2 lượt. - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - Lắng nghe trong bài sải cánh: độ dài của cánh đại dương: biển lớn dập dềnh: chuyển động lên xuống nhịp nhàng trên mặt nước bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và mưa lớn + Có thể giải thích thêm nghĩa của từ chúng trong văn bản: chúng được dùng để thay cho hải âu. Riêng từ màng (phần da nối các ngón chân với nhau), GV nên sử dụng tranh minh hoạ (có thể dùng tranh về chân con vịt) để giải thích. - HS đọc từng đoạn theo nhóm. + Yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm. - Một số HS đọc từng đoạn, mỗi HS đọc một đoạn. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài. - HS và GV đọc toàn VB - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài. + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi TIẾT 2 *Khởi động Mở nhạc cho hs hát bài Con chim non - Hát khởi động 2. Hoạt động Thực hành HĐ2:Trả lời câu hỏi: - GV mời 1vài HS đọc lại toàn VB. - HS đọc - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm (có thể đọc to hiểu VB và trả lời các câu hỏi. từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về a. Hải âu có thể bay xa như thế nào? bức tranh minh hoạ và câu trả lời b. Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng cho từng câu hỏi. gì? c. Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một - HS trình bày câu trả lời. Các bạn số nhóm trình bày câu trả lời của mình. nhận xét, đánh giá.