Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_doan_thi_nh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung
- TUẦN 12 Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ DIỄN ĐÀN PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI TRẺ EM I. Yêu cầu cần đạt. - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 11 và kế hoạch tuần 12. - Biết được các hành động xâm hại trẻ em: Xâm hại thân thể và xâm hại tình dục. - Biết được bộ phận riêng tư trên cơ thể trẻ em là gì - Giúp HS hiểu được xâm hại trẻ em là vi phạm pháp luật - Trẻ em biết được hậu quả của xâm hại tình dục trẻ em - Biết cách phòng tránh xâm hại tình dục, tìm kiếm sự giúp đỡ khi bị tấn công xâm hại - Biết một số kĩ năng tự bảo vệ tránh khỏi bị xâm hại tình dục và cách phòng chống xâm hại trẻ em II. Đồ dùng dạy học. Ti vi, máy tính, loa, micro không dây III. Hoạt động dạy học chủ yếu Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Sinh hoạt chủ đề 1. Hoạt động Khởi động - Cho HS nghe bài hát “Trẻ em hôm nay, - HS nghe và hát theo thế giới ngày mai” - Giới thiệu bài: Diễn đàn phòng tránh - HS lắng nghe xâm hại trẻ em 2. Giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hai trẻ em. H. Hãy kể tên các hành động xâm hại trẻ em? - HS lần lượt trả lời - GV nhận xét, bổ sung H. Em hiểu thế nào là xâm hại tình dục ở trẻ em? - GV nhận xét, bổ sung H. Bộ phận riêng tư là gì? - HS lần lượt trả lời
- - GV nhận xét, bổ sung H. Xâm hại tình dục trẻ em có bị vi phạm pháp luật không? - GV nhận xét, bổ sung - HS lần lượt trả lời H. Hậu quả của xâm hại tình dục trẻ em là gì? - HS lần lượt trả lời - GV nhận xét, bổ sung H. Thủ phạm xâm hai trẻ em có thể là ại? - HS lần lượt trả lời - GV nhận xét, bổ sung H. Hãy nêu những thủ đoạn của kẻ xâm hại? - HS lần lượt trả lời - GV nhận xét, bổ sung H. Làm thế nào để phòng tránh xâm hại - HS lần lượt trả lời tình dục? - GV nhận xét, bổ sung H. Nếu cảm thấy có thể bị xâm hại tình dục thì các em có thể tìm kiếm sự giúp - HS lần lượt trả lời đỡ ở đâu? - GV nhận xét, bổ sung H. Nêu một số kĩ năng tự vệ? - HS lần lượt trả lời - GV nhận xét, bổ sung 3. Thực hành xử lí tình huống xâm hai tình dục Tình huống 1. Mỹ ở nhà một mình, có - HS thảo luận, trả lời một người đàn ông đến gõ cửa nói là bạn cùng cơ quan với bố Mỹ. Muốn vào nhà lấy hồ sơ giúp bố. Nếu là Mỹ, em xử lí thế nào? - GV nhận xét, bổ sung Tình huống 2. Bạn đang đứng một mình, - HS thảo luận, trả lời có một người khác giới lại gần làm ra vẻ vô tình đụng vào cơ thể hoặc các bộ phận kín của bạn. Bạn sẽ xử lí thế nào? - GV nhận xét, bổ sung Tình huống 3. Vào giờ tan học, khi em - Thảo luận, trả lời đang đứng đợi bố mẹ đến đón thì bất chợt có 1 người lạ đến và nói với em rằng: “Hôm nay bố, mẹ của cháu bận nên nhờ chú đến đón, chú là em họ của bố cháu từ Sài Gòn mới về. Trong trường hợp này, em sẽ xử lí như thế nào?
- - GV nhận xét, bổ sung Tình huống 4. Trên đường Hà đi học về - Cho các lớp thảo luận, trả lời thì có một chú đi hon đa dừng lại nói Hà đi nhờ. Theo em, Hà cần làm gì khi đó? - GV nhận xét, bổ sung 4. Hoạt động Vận dụng - GV dặn học sinh từ giờ về sau nhớ và - HS lắng nghe và thực hiện biết vận dụng những kĩ năng vê phòng chống xâm hại để biết bảo vệ mình và bảo vệ anh, chị em của mình - Tuyên dương một số HS tích cực phát biểu Tiếng Việt Bài 51: ET ÊT IT (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần et, êt, it ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần et, êt, it ; viết đúng các tiếng, từ có vần et, êt, it - Phát triển kĩ năng nói lời xin phép - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết về thời tiết. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Ti vi, máy hắt, bản phụ, bài giảng điện tử - HS: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho HS múa hát bài Lớp Một thân yêu - HS hát và khởi động - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Nhận biết - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu - HS đọc
- cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Đôi vẹt/ đậu trên cành,/ ríu rít/ mãi không hết chuyện. - GV giới thiệu các vần mới et, êt, it. Viết - HS lắng nghe và quan sát tên bài lên bảng. HĐ 2: Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần et, êt, it. - HS lắng nghe + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh vần et, êt, it - HS so sánh để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần et, êt, it. - HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu 5HS nối tiếp nhau đánh vần. -HS đọc. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành vần et. + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để - HS ghép tạo thành êt. + GV yêu cầu HS thảo chữ ê, ghép i vào để - HS ghép tạo thành it. + GV yêu cầu HS đọc et, êt, it . - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng thác. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS thực hiện tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng vẹt. + GV yêu cầu 4 HS đánh vần tiếng vẹt (vở ét vét - nặng vẹt). - HS đánh vần + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng vẹt. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn. + Đánh vần tiếng. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS - HS đánh vần,
- đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS - HS đọc đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần et, êt, it. + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 - HS tự tạo HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích 3. Hoạt động Luyện tập: - HS nêu. HĐ 1: Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS lắng nghe, quan sát từ ngữ: Con vẹt, bồ kết, quả mít. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn - HS nói con vẹt- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con vẹt xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần et - HS nhận biết trong con vẹt, phân tích và đánh vần tiếng vẹt, đọc trơn con vẹt. GV thực hiện các bước tương tự đối với bồ kết, quả mít. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS đọc đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. * Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng HS đọc. HS viết HĐ 2: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần et, êt, it. GV - HS nhận xét viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần et, êt, it. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: et, êt, - HS lắng nghe it, vẹt, kết, mít (chữ cỡ vừa). - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 *Khởi động. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Hái táo - Học sinh chơi HĐ 3: Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết
- một các vần et, êt, it từ ngữ bồ kết, quả mít. - GV nhận xét và sửa bài của HS - HS lắng nghe HĐ 4: Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần et, êt, it. - HS đọc thầm, tìm. - GV yêu cầu (4, 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng - HS đọc (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh những tiếng có vần et, êt, it trong đoạn văn lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. - HS xác định HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả - HS đọc đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung - HS trả lời. đoạn văn: + Thời tiết được miêu tả như thế nào? - HS trả lời. + Mấy cây đào được miêu tả như thế nào? - HS trả lời. + Khi trời ấm, điều gì sẽ xảy ra? - HS trả lời. HĐ 5: Nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời + Các em nhìn thấy những ai trong tranh? - HS trả lời. + Những người đó mặc trang phục gì? - HS trả lời. + Trang phục của họ cho thấy thời tiết như - HS trả lời. thế nào? - GV yêu cầu HS nói về thời tiết khi nóng và Tranh thể hiện thời tiết nóng và lạnh. HS cản ăn mặc hay cần chú ý điều gì lạnh. khi nóng và lạnh. Kết nối với nội dung bài đọc: Trời ấm, hoa đào nở, chim én bay về,... - HS nói. GV mở rộng: giúp HS hiểu được con người, cũng như động vật, cây cối,... cần thay đổi để phù hợp với thời tiết. 4. Hoạt động Vận dụng: - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa vần et, êt, - HS tìm it nói về đồ vật và con vật và đặt câu với từ ngữ tìm được. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và
- động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ac, ắc, đc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... ________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ . - Hình thành bảng trừ trong phạm vi 6 - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. - Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Máy hắt, máy tính, bài giảng điện tử . - Học sinh: vở BT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát múa bài Tập đếm - HS hát, múa khởi động - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe - Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6: (6–1=5, 6–2=4, 6–3=3, 6– 4=2, 6–5=1). Từ đó biết cách hình thành bảng trừ trong phạm vi 10. - Làm vào vở - Cho HS làm bài - GV chiếu vở HS lên ti vi để chữa bài, - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu gọi nhận xét tuyên dương HS làm tốt. Lưu ý: Hình vẽ giúp HS hình thành từng phép trừ tương ứng mỗi hàng. Bài 2: Tìm những chú thỏ ghi phép tính có kết quả bằng 4 - GV nêu yêu cầu của bài.
- - GV cho HS thi đua tìm nhanh, - HS đọc lại kết quả. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu HS nhẩm tính ra kết quả các phép - Nhận xét khen những em tìm tính ghi trên mỗi con thỏ. Từ đó tìm nhanh,đúng. ra các con thỏ ghi phép tính có kết Tìm được các con thỏ ghi phép tính: 5– quả là 4. 1=4, 6–2=4, 7–3=4, 8–4=4. Bài 3: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu Yêu cầu HS tìm được kết quả các phép tính: 9–3=6, 9–4=5, 9–5=4, 9–6=3, 9- 7=2, 9–8=1. - Hướng dẫn HS làm bài cá nhân, 1 hs - Treo bảng phụ, chia sẻ, chữa bài làm bảng phụ - GV nhận xét,tuyên dương. Bài 4: Tìm phép tính thích hợp với mỗi hình. - GV nêu yêu cầu của bài. - Lắng nghe y/c Yêu cầu HS từ mỗi hình vẽ tìm ra phép Cho lớp làm bài theo nhóm 2(3p), hs tính thích hợp. thảo luận và làm vào vở thực hành Chẳng hạn: Với hình vẽ đầu tiên: Có 10 - Đại diện nhóm đính bài làm lên con ếch trên lá sen, có 5 con ếch nhảy bảng. xuống nước, còn lại mấy con ếch? Từ đó - Các nhóm khác nhận xét. nêu phép tính tương ứng là 10–5=5. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động Vận dụng: - GV nêu các bài toán thực tế, y/c hs nêu - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu cách thực hiện - HS thực hiện - Thực hiện lại các phép tính trừ vừa học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... ______________________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I . Yêu cầu cần đạt: - Năm chắc đọc được các vần: oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt. - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng - Vận dụng làm một số bài tập
- - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát múa bài Chim vành khuyên - HS hát múa khởi động - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1: Đọc HS ôn lại các các vần: oc, ôc, uc, ưc, at, - HS nghe ăt, ât, ot, ôt, ơt. - GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các vần: - HS nêu oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt đã học. - GV yêu cầu HV ghép các tiếng có thanh - HS quan sát - HS đọc ngang sau đó thêm dấu thanh. - GV viết các vần đã học lên bảng cho HS luyện đọc: oc, ôc, uc, ưc, at, ăt, ât, ot, ôt, ơt. - HS lắng nghe và đọc Con mực, mắc áo, bật lửa, quả ơt. Mẹ vừa mua về một con cún. Cún màu đen nên bé đặt tên là mực. - HS đọc ( CN, nhóm, tổ ) - Yêu cầu đọc HĐ 2. Viết - GV đọc : Cái túi, gửi thư, con dao, quả - HS viết bảng con cau - HS viết vào vở mỗi từ 1 dòng - Nhận xét - HS viết vào vở ô ly HĐ 3. Luyện tập Điền ot, ôt, hay ơt và dấu thanh Quả nh......, lá l........., cái v....... - GV theo dõi sửa sai - HS làm bài tập (Miệng) - GV chiếu đáp án đúng, tuyên dương HS - HS nhận xét bài bạn - GV tổ chức cho HS thi nhận diện và đọc nhanh các vần đã học IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................................................................................... Kĩ năng sống
- Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt Bài 52 : UT ƯT I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ut, ưt ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ut, ưt ; viết đúng các tiếng, từ có vần ut, ưt. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ut, ưt. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy chiếu, bài giảng điện tử, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: Bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bắn tên tìm tiếng chứa vẫn et, êt, it - HS tìm 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1: Nhận biết - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS nói - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau - HS đọc mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết lần: Cầu thủ số 7/ thu hút khán giả bằng một cú sút dứt điểm. - GV giới thiệu các vần mới ut, ưt. - HS lắng nghe và quan sát HĐ 2: Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần - HS quan sát + GV giới thiệu vần ut, ưt. + GV yêu cầu (2, 3)HS so sánh các vần ut, ưt để tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS viết + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau
- giữa các vần. - HS lắng nghe, quan sát - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ut, ưt. + GV yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần. - Đọc trơn các vần - Khởi động + GV yêu cầu 4HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 2 vần một lần. - HS viết - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ut. + GV yêu cầu HS tháo chữ u, ghép ư vào để tạo thành ut. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng góc. GV - HS tìm khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - HS ghép thành tiếng sút. + GV yêu cầu 5HS đánh vần tiếng sút. + GV yêu cầu 5HS đọc trơn tiếng sút. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS lắng nghe trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đánh vần + Đọc trơn tiếng. -HS đọctrơn. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đánh vần, lớp đánh vần. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ut, ưt - HS đọc + GV yêu cầu 1, 2 HS phân tích tiếng, 1 2 HS nêu lại cách ghép. - HS đọc 3. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1: Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
- từ ngữ: bút chì, mứt dừa, nứt nẻ. - HS tự tạo - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ - HS phân tích ngữ, chẳng hạn bút chì, GV nêu yêu cầu nói - HS ghép lại tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ bút chì xuất hiện dưới tranh. - HS lắng nghe, quan sát - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần oc trong bút chì, phân tích và đánh vần tiếng - HS nói bút, đọc trơn từ ngữ bút chì. GV thực hiện các bước tương tự đối với mứt dừa, nứt nẻ. - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS - HS nhận biết đọc trơn các từ ngữ. *Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng HS đọc. HĐ 2: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ut, ưt. GV - HS thực hiện viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ut, ưt. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ut, ưt , bút, mứt (chữ cỡ vừa). - HS đọc - HS nhận xét bài của bạn. HS lắng nghe, quan sát. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 - HS viết - GV cho HS hát: Xúc xắc xúc xẻ - HS nhận xét - HS lắng nghe tevxQ - Giới thiệu bài. HĐ 3: Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ut, ưt; từ ngữ bút chì, mứt dừa.. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng - HS viết cách. - GV nhận xét và sửa bài của HS. HĐ 4: Đọc đoạn - HS nhận xét - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ut, ưt. - HS đọc thầm, tìm. - GV yêu cầu 4 HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng
- (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng - HS đọc nói mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1- 2 lần. Sau - HS xác định đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - GV yêu cầu (2, 3) HS đọc thành tiếng cả - HS đọc đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung - HS đọc đoạn văn: + Trận đấu thế nào? - HS trả lời. + Ở những phút đầu, đội nào dẫn trước? - HS trả lời. + Ai đã san bằng tỉ số? - HS trả lời. + Cuối cùng đội nào chiến thắng? - HS trả lời. + Khán giả vui mừng như thế nào? HĐ 5: Nói theo tranh: - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, - HS quan sát, trả lời. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - Hai đội đá bóng, có trọng tài, Tên của môn thể thao trong tranh là gì? đội nào đá bóng vào lưới đội kia (bóng đá) nhiều hơn thi đội ấy thắng.. + Em biết gì về môn thể thao này? - HS trả lời. + Em từng chơi môn thể thao này bao gìờ - HS trả lời. chưa? - Em có thích xem hay chơi không? Vì sao?) - HS trả lời. - GV yêu cầu HS có thể trao đổi thêm về thể thao và lợi ích của việc chơi thể thao. 4. Hoạt động Vận dụng: - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ chứa các vần - HS tìm ut, ưt và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ut, ưt và khuyến khích HS thực hành giao - HS lắng nghe tiếp nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... ________________________________ Buổi chiều
- Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Biết quan sát hình ảnh để tìm ra phép tính phù hợp. - Thực hiện được các phép tính trừ trong phạm vi 10; so sánh số. - Rèn tính chăm chỉ, hứng thú trong môn học. II. Đồ dùng dạy học: - Máy chiếu, các slide bài tập, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho cả lớp hát bài: Bé học phép trừ - Cả lớp hát bài: Bé học phép trừ (Nguyễn Ngọc Lan) - GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng - Học sinh lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ1. Quan sát hình ảnh để tìm ra phép tính phù hợp. Bài 1: Số? - 1 HS nhắc lại yêu cầu - HS làm vào vở - HS chữa bài + 5 – 3 =2 5-2=3 + 7-3=4 4-1=3 HĐ2. Củng cố trừ trong phạm vi 10; so sánh số. Bài 2: Tính - HS thảo luận nhóm 2 làm bài. 6 – 1 = 6 – 2 = - HS làm vào bảng con 6 – 3 = 6 – 4 = - Gọi HS chữa bài 6 – 5 = 6 – 6 = GV nhận xét Bài 3: Tính? 6 - 1- 1= 6 - 4- 0 = - HS làm vào vở BT 6 - 3- 2 = 6 – 2 – 2 = - Gọi HS chữa bài GV nhận xét Bài 4: > < = 3 - 0...6 – 2 6 - 3 ...2 + 1 - HS thảo luận nhóm 2 làm bài. 6 - 2... 4 - 2 4 - 3...6 – 4 - HS làm bài GV nhận xét 3. Hoạt động Vận dụng:
- + Trò chơi: “Tính nhanh- Tính đúng” - Chia lớp thành 2 đội chơi. - HS chơi trò chơi GV treo 2 bảng phụ có các phép tính - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Cho cả lớp chơi. - GV nhận xét tuyên dương đội thắng. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc, viết đúng được các vần, tiếng, từ có vần đã học. - Làm được các bài tập liên quan. - Phát triển kỹ năng quan sát tranh. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác - Cảm nhận được nét đẹp, sự gọn gàng của cá nhân qua hình ảnh tết tóc - HS yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh, ảnh - HS: VBT, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát: Xúc xắc xúc xẻ - Lớp hát - GV giới thiệu bài, ghi bảng 2. Luyện tập thực hành. HĐ1. Đọc ôn lại bài 51, 52. - 1 HS đọc. HS nhận xét, bổ - GV trình chiếu: et, êt, it, ut, ưt, tết tóc, con vẹt, sung. Lớp đồng thanh đọc lũ lụt,.... - 1 HS đọc. HS nhận xét, bổ - GV nhận xét, sửa phát âm. sung. Lớp đồng thanh đọc Lưu ý: Những HS đọc còn chậm: Nguyên, Uyên Thư, Đăng Quân, Hải Đăng. - Hs luyện đọc HĐ2. Luyện viết GV nêu yêu cầu - Hướng dẫn viết câu - Lắng nghe
- “Sớm nay cô giáo của em kêu gọi các bạn gom các đồ vật: bút, vở, đồ mặc để gửi tới cho các - HS đọc cầu cần viết bạn ở chỗ bị lũ lụt.” - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - Hs viết bài vào vở GV thu bài nhận xét HĐ3. Bài tập Nối các từ ở cột A với cột B - GV hướng dẫn HS nối bài - Kiểm tra và sửa lỗi ở bài A B Đàn vịt đạp xe đi học. - Lắng nghe Bé trở rét. - Đọc các vế ở cột A, B Trời bơi ở ao. - Y/c HS làm bài vào phiếu - HS làm bài - GV kiểm tra và chữa bài - Nhận xét 3. Hoạt động Vận dụng. Trò chơi: Tìm tiếng từ có vần et, ut, ot - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng - Dặn dò: tìm tiếng, từ có vần et, êt, it và đặt câu với các vần đó - 2 đội chơi IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... _________________________________ Thứ 4 ngày 27 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt Bài 53: AP ĂP ÂP I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng các vần ap, ăp, âp ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ap, ăp, âp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ap, ăp, âp ; viết đúng các tiếng, có vần ap, ăp, âp - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa. - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học.
- II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy chiếu, bài giảng điện tử, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: Bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát: Lớp Một thân yêu - HS hát dQuRtk - Giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Nhận biết - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu - HS lắng nghe hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS đọc và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu - HS lắng nghe nhận biết lần: Nam bắt nhịp cho tất cả các bạn hát. - GV giới thiệu các vần mới ap, ăp âp. Viết tên bải lên bảng. HĐ 2: Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần \ + GV giới thiệu vần ap, ăp âp. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu (2, 3) HS so sánh các vần at, ăt, ât - HS so sánh để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ap, ăp âp. - HS lắng nghe + GV yêu cầu 5HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi - HS đánh vần tiếng mẫu HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi - HS đọc trơn tiếng mẫu. HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS tìm ghép thành vần ap.

