Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_doan_thi_nh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung
- TUẦN 20 Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. HÁT VỀ MÙA XUÂN. GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 1. I. Yêu cầu cần đạt: - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Tạo không khí vui đón tết trong học sinh - Tìm hiểu thêm phong tục tập quán tốt đẹp văn hóa đón Tết. - HS hát, múa bài : Ngày tết quê em - Giới thiệu sách tháng 1: “Sự tích bánh chưng bánh dày”. II. Đồ dùng dạy học: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự - HS xếp hàng ngay ngắn. điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS chú ý lắng nghe. trưc tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: HĐTN * Hoạt động 1: Khởi động Cho HS toàn trường hát bài Tết tết đến - HS khởi động theo nhạc rồi. - Dẫn vào bài => GT bài mới *Hoạt động 2: Thực hành - Lắng nghe MC: Em xin chào các thầy giáo, cô giáo các anh chị và các bạn tiết sinh hoạt dưới cờ hôm nay chúng em xin trình bày bài hát: Ngày tết quê em do các bạn học sinh khối 2 thể hiện. GV trình chiếu nhạc không lời lên màn hình HS trình bày bài hát : 8 học sinh hát GV: Các em vừa được nghe bài hát gì.? HS lắng nghe Khi giai điệu bài hát cất lên em cảm thấy HS trả lời như thế nào.? Các em a. Chỉ còn chưa đầy một tháng nữa HS chia sẻ sách là đến tết tất cả mọi người đều thấy háo hức, phấn khởi. Để biết được không khí, và sự chuẩn bị hoạt động trong ngày tết ra
- sao cô mời các em cùng lắng nghe bạn Hoàng Ngân lớp 3A1 chia sẻ sách tháng 1, quyển sách Sự tích bánh chưng bánh dày.” Tết Nguyên Đán là ngày lễ lớn nhất trong năm của người Việt Nam mình, là khoảng thời gian gia đình cùng nhau đoàn tụ, nghỉ ngơi và chào đón năm mới trong không khí mùa xuân đang về. Tết trong kí ức tuổi thơ của mỗi người đều khác nhau, mỗi người một cảm nhận, mỗi người một xúc cảm. Nhưng dù là người lớn hay trẻ con, kí ức ấy đều lấp lánh những sắc màu, đều là những khoảnh khắc đẹp trong tâm trí mỗi người. Nhân dịp giới thiệu sách tháng 1 với chủ điểm “Ngày tết quê em” chào đón tết Giáp Thìn 2024, em là Hoàng Ngân – lớp 3A1 xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo và các anh chị, các bạn một cuốn sách Tết rất ý nghĩa đó là cuốn sách: “Sự tích bánh chưng, bánh giày.” GV nêu các câu hỏi cho HS xung phong chia sẻ H. Ở quê bạn có những phong tục gì khi HS lắng nghe và trả lời đón mừng năm mới.?. H. Em hãy giải thích về Bánh chưng bánh HS giải thích dày được không.? H. Bạn hãy hát 1 bài hát về mùa xuân. H. Hãy kể tên những trò chơi ngày tết ở HS nêu các trò chơi trong ngày tết. quê hương em. Trò chơi nào em thích nhất.? H. Hãy hát một câu hoặc một đoạn bài hát HS chọn được bài hát và thể hiện bài có từ “quê hương” hoặc từ “đất nước” hát. 3. Hoạt động Vận dụng Tìm thêm các bài hát nói về ngày tết. HS lắng nghe Về nhà tìm hiểu thêm về Tết cổ truyền. Thực hiện tốt an toàn giao thông trong dịp tết. ________________________________ Tiếng Việt GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN ( 2 TIẾT)
- I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại, đọc đúng các văn bằng, bạc, vach và các tiếng, từ ngữ có các vấn này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Biết quan tâm , giúp đỡ bạn bè ; khả năng làm việc nhóm . - Có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Biết trao đổi với bạn về gia đình. Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. - Yêu thích môn học. Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên - Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng Power point. 2. Học sinh - SGK, VBT, bảng con. Đồ dùng học tập III. Các hoạt động dạy họ:c Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS chơi trò chơi: Những con vật - HS chơi có ích - Giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Hoạt động Khám phá. - HS quan sát tranh và trao đổi + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm nhóm để nói về những gì em thấy trong + Một Số ( 2 - 3 ) HS trình bày đáp tranh. (Câu hỏi gợi ý: Tranh có những nhân án trước lớp. Các HS khác có thể vật nào? Những nhân vật này đang làm gi?) bổ sung nếu câu trả lời của các bạn + GV thống nhất câu trả lời. (Tranh cỏ gà, chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời ngan, vịt; Ngan, vịt giúp gà bơi vào bờ) khác + GV dẫn vào bài đọc Giải thưởng tình bạn 3. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Đọc - GV đọc mẫu toàn VB - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số + HS làm việc nhóm đối để tìm từ từ ngữ có vấn mới. ngữ có tiếng chứa vần mới trong VB: Đăng (hoãng), oac (xoac chan), oach (nga oach). + GV chiếu những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt - HS đọc từng vấn và từ ngữ chứa vẫn đó, HS đọc theo đồng thanh .
- + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS như vạch xuất phát, ra hiệu. + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. - HS đọc GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Trước vạch xuất phát/ nai và hoẵng/ xoạc chân lấy đà; Sau khi trọng tài ra hiệu/ hai bạn/ lao như tên bắn; Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng tình bạn, ) - HS đọc đoạn. - HS đọc + GV chia VB thành các đoạn (đoạn : từ đầu đến đứng dậy, đoạn 2: phần còn lại). + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (vạch xuất phát: đường thẳng được kẻ trên mặt đất để đánh dấu chỗ đứng của các vận động viên trước khi bắt đầu thi - HS đọc chạy; lấy đà: tạo ra cho mình một thể đứng phù hợp để có thể bắt; trọng tài: người điều khiển và xác định thành tích trong cuộc thi, ngã oạch: ở đây ý nói ngã mạnh.). - HS và GV đọc toản VB. + HS đọc đoạn theo nhóm + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ2. Trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm ( có thể đọc to hiểu VB và trả lời các câu hỏi . từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi a . Đôi bạn trong câu chuyện là ai ? về tranh minh hoa và câu trả lời cho b . Vì sao hoẵng bị ngã từng câu hỏi c , Khi hoảng ngã , ai đã làm gì ? -. GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . - GV và HS thống nhất câu trả lời .
- ( a . Đôi bạn trong câu chuyện là nai và hoãng ; b . Hoăng bị ngã và vấp phải một hòn đá ; c . Khi hoãng ngã , hai với dừng lại,đã hoảng đứng dậy . ) HĐ3. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c (có thể trình chiếu lên bảng để HS quan sát) - HS quan sát và viết câu trả lời và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở vào (Khi hoẵng ngã, hai vội dừng lại, để hoâng ding day.) GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _______________________ Toán CÁC SỐ ĐẾN 99 I. Yêu cầu cần đạt: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100). - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân)( HĐ2) - Tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng daỵ học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động daỵ học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động (3’) 1. Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - HS chơi - GV giơ các bó que tính tương ứng với các chục( 30 , 50 , 20 ) - HS nhận xét - GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt GV cho HS nhận xét đánh giá. 2. Hoạt động Khám phá. (10’)
- * GV lấy 2 thẻ 1 chục que tính và 4 que tính rời - Có 2 chục que tính - Trên tay trái cô có mấy chục que tính ? Vậy cô có 2 chục ( GV bắn máy chiếu số 2 Có 4 que tính . vào khung như trong SGK/ 10, vào cột chục ) - Trên tay trái cô có mấy que tính ? - GV tiếp tục bắn MC 4 vào cột đơn vị . - GV : Cô có 2 chục , 4 đơn vị , cô viết được số 24 ( GV bắn số 24 vào cột viết số ) - 24 : đọc là Hai mươi tư ( GV bắn máy chiếu vào cột đọc số ) * GV lấy 3 thẻ 1 chục que tính và 5 que tính - Có 3 chục và 5 đơn vị . rời - Viết số : 35 - Cô có mấy chục và mấy đơn vị ? Đọc số : Ba mươi lăm - Có 3 chục và 5 đơn vị , bạn nào có thể viết và đọc số cho cô ? - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà chữ - Viết số : 71 số hàng đơn vị là 5 thì đọc là : lăm Đọc số : Bảy mươi mốt * GV lấy 7 thẻ 1 chục que tính và 1 que tính - HS đọc nhóm đôi . rời . - HS đọc - Bạn nào viết và đọc số cho cô ? - HS khác nhận xét - GV nhận xét , khen HS - HS thảo luận nhóm 2 nói các - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà hàng số mình vừa tìm được. đơn vị là 1 , các em không đọc là một mà đọc - HS nêu các số tìm được theo là mốt : VD : Bảy mươi mốt dãy. - Tượng tự với 89 - GV chốt : Khi đọc số có hai chữ số , các em đọc chữ số chỉ chục rồi mới đến chữ số chỉ đơn vị ,giữa hai chữ số phải có chữ mươi . - GV đưa thêm yc HS đọc : 67 , 31 , 55 , 23 , 69 3. Hoạt động Luyện tập. Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - Quan sát tranh và dựa vào hình, thảo luận - HS quan sát thào luận và viết nhóm 2 viết số thích hợp. số thích hợp. ? Ỏ hình a, gồm có mấy chục và mấy đơn vi? - Các hình còn lại tương tự - Gọi HS nêu kết quả - HS nêu. Bài 2 : - YC HS đọc yc bài 2 . - HS nêu y/c - Đọc lại các số - HS đọc số.
- H. Em có nhận xét gì về các số này? - HS đọc số theo dãy trước lớp . - Cho HS đọc lại các số. - HS khác nhận xét Bài 3 : - GV yc HS đọc các số trên con gấu bông - HS điền số còn thiếu vào con gấu - Làm vào vở thực hành - GV nhận xét, chốt cách đọc số và khen HS - Chia sẻ trước lớp Bài 4. Điền Đ, S - Cho HS nêu yêu cầu - Dòng nào đọc, viết đúng thì ghi Đ, dòng nào - Thực hiện cá nhân vào vở sai ghi S. 4. Hoạt động Vận dụng - Vận dụng nêu các bài toán thực tế - Vận dụng thực tế - Dặn HS về nhà đọc, viết lại các số đến 99 , chuẩn bị bài tiếp theo - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ______________________________ Chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN. I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăm, oac, oach. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Biết sắp xếp các từ ngữ thành câu. Biết điền từ để hoàn thành câu - Biết chọn đúng từ ngữ để điền vào chỗ trống - Biết làm bài tập chính tả phân biệt oam/oăm, oăc/oac, ch/tr, l/n, v/d. Biết sử dụng vốn từ sẵn có để viết câu. - Rèn ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. Yêu thích môn học - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng Power point. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát bài: Chú voi con ở - HS hát Bản Đôn
- 2. Hoạt động Thực hành. Luyện đọc. *Gv cho hs đọc lại bài học buổi sáng: - HS đọc Giải thưởng tình bạn. - Luyện đọc nói tiếp câu. - HS luyện đọc theo các hình thức: nối - Luyện đọc nối tiếp đoạn. tiếp, nhóm, cá nhân, đồng thanh. - Luyện đọc đoạn theo cặp. - Luyện đọc cá nhân cả bài. - Luyện đọc đồng thanh. - Yêu cầu hs trả lời một số câu hỏi nhỏ. Bài tập Bài 1: - GV đọc yêu cầu - Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu và - GV gợi ý: Em thử ghép các tiếng đã viết câu lại cho thành câu xem câu nào phù hợp? - HS lắng nghe và thực hiện - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS trả lời: - GV cho HS đọc lại câu a. Các bạn chúc mừng sinh nhật voi - GV nhận xét tuyên dương. con. - Lưu ý: Khi viết câu cần viết hoa chữ b. Giờ ra chơi em thường chơi cùng các cái đầu câu và kết thúc câu có dấu bạn. chấm. - HS đọc lại câu - HS nhận xét Bài 2: - GV đọc yêu cầu - Điền vào chỗ trống - GV yêu cầu HS đọc sau đó chọn vần - HS lắng nghe và thực hiện thchs hợp để điền vào chỗ trống - HS làm vào vở - HS làm việc cá nhân a. oam hay oăm? - GV nhận xét HS, tuyên dương. Chó vệ và chó vàng cùng nhau ngoạm khúc xương. b. oăc hay oac? Tôi ngoắc tay với bạn hẹn chiều nay sẽ chơi chọi gà. Bài 3: - HS nhận xét - Nêu yêu cầu của bài - Chọn từ đúng điền vào chỗ trống - HD học sinh lựa chọn từ đúng để - 1 HS nêu điền vào chỗ trống Hôm nay là ngày của người cao tuổi. Cả nhà đã bàn sẽ (tổ chức/ tổ trức) tổ chức bữa cơm thân mật để mừng ông bà. Ông bà được con cháu quây quần về chúc mừng ông bà (vui/dui) vui lắm. - Cho HS đọc lại đoạn văn vừa điền - 1 HS đọc
- - Nhận xét - Nhận xét 3. Hoạt động vận dụng. - GV nhấn mạnh lại nội dung bài học. Sau bài đọc em rút ra được điều gì về - HS lắng nghe và thực hiện tình bạn? - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . _______________________ Giáo dục kĩ năng sống LỰA CHỌN QUÀ VẶT AN TOÀN Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN (TIẾT 3-4 ) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện cầu dựa vảo những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Kể lại được câu chuyện Giải thưởng tình bạn theo giọng của bản thân. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Yêu thích môn học - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên - Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng Power point. 2. Học sinh - SGK, VBT, bảng con. Đồ dùng học tập III. Các hoạt động dạy học: Tiết 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động Mở nhạc cho HS hát bài Con chim non Giới thiệu bài 2. Hoạt động thực hành HĐ1. Bài tập Bài 1: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
- - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - Đại diện nhóm trình bày bày kết quả, GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . Bài 2. Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Giải thưởng tình bạn - GV hướng dẫn HS quan sát tranh , nói về - HS đọc nhóm lại câu chuyện . nội dung của từng tranh - HS quan sát tranh , nói về nội + Tranh 1: Nai, hoẵng xoạc chân đứng trước dung của từng tranh vạch xuất phát cùng các con vật khác, trọng tài sư tử cẩm cờ, + Tranh 2: Nai và hoẵng nai đang chạy ở vị trí dẫn đầu đoàn đua . + Tranh 3: Hoẵng vấp ngã, nai đang giúp hoẵng đứng dậy. + Tranh 4: Nai và hoẵng nhận giải thưởng . Giải thưởng có dòng chữ: Giải thưởng tình bạn . - HS kể lại chuyện theo tranh theo - GV tổ chức cho HS kể lại chuyện theo từng nhóm dựa vào từ ngữ gợi ý tranh theo từng nhóm dựa vào từ ngữ gợi ý. - GV cho một vài nhóm trình bày trước lớp. - Gọi nhóm khác nhận xét. - GV và HS nhận xét . Tiết 4 *Khởi động Tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi Đố bạn - HS chơi HĐ2. Nghe viết - GV đọc to cả hai câu. (Nai và hoẵng về đích cuối cùng. Nhưng cả hai đều được tặng giải HS chú ý thưởng.) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết: + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả như loãng, tăng trưởng. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. đúng cách. - Đọc và viết chính tả:
- + GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài HS viết cần đọc theo từng cụm từ ( Nai và hoẵng về đích cuối cùng / cả hai đều được tặng giải thưởng) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rả soát lỗi + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ3. Làm bài tập Bài 1. Chọn văn phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. - HS làm việc nhóm đôi để tìm - Một số (2 - 3) HS lên trình bày kết quả trước những vẫn phù hợp lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng). Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần. Bài 2. Quan sát tranh và đúng từ ngữ để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát HS quan sát tranh. tranh. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và - HS làm việc nhóm, quan sát trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có tranh và trao đổi trong nhóm dùng các từ ngữ đã gợi ý. GV gọi một số HS theo nội dung tranh, có dùng trình bày kết quả nói theo tranh. các từ ngữ đã gợi ý + Tranh 1: Các bạn nhỏ cùng học với nhau. + Tranh 2: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau, + Tranh 3: Các bạn nhỏ cũng vui chơi với nhau. - Tranh 4: Các bạn nhỏ cùng nhau tập vẽ. HS và GV nhận xét. 3. Hoạt động Vận dụng. - HS nêu ý kiến về bài học - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã (hiểu hay chưa hiểu, thích hay học . GV tóm tắt lại những nội dung chỉnh không thích, cụ thể ở những nội - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài dung hay hoạt động nào ) học - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Tự nhiên và xã hội CÔ HOA DẠY Chiều Luyện toán LUYỆN CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho hs chơi trò chơi: Truyền điện đọc - HS chơi nối tiếp các số từ 10 đến 99. - Giơi thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập - GV hướng dẫn HS làm một số bài tập sau Bài1: Số? - HS nêu y/c 10, 11,12,....,...,...,...,....,.....,...,20 - HS làm bài 20, 30,.....,40,....,....,......,70,.....,.....,...... 11, 22, ., ., .., .., .., .., .. - 1 số HS nêu kết quả. Bài 2: Điền số hoặc chữ vào ô trống. - Số .....gồm 5 chục và 3 đơn vị - Học sinh làm bài vào vở - Số gồm 4 chục và 5 đơn vị đọc là..............................và viết là......... - Số 76 gồm......chục và.......đơn vị - Số ..........gồm 5 chục và 0 đơn vị - Số bé nhất có 2 chữ số là....... - HS nêu kết quả - Số lớn nhất có hai chữ số là........... * GV và HS chữa bài 3. HĐ Vận dụng - GV cho HS nêu lại các số từ các số tròn chục - HS lắng nghe từ bé đến lớn và ngược lại - Cho HS nêu các số có 2 chữ số giống nhau - Nhận xét, dặn dò. - HS thực hiện IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản. - Nghe viết dược 3 câu đầu của đoạn văn: Chú gà trống choai thích gây sự - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến đoạn văn. - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. Cho cả lớp hát HS hát Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Luyện đọc Chú gà trống choai thích gây sự Gà trống choai có bộ lông đẹp tuyệt. Lông của nó óng mượt, trông xa cứ ngỡ lông - Học sinh theo dõi của chim công. Trống Choai hãnh diện về bộ lông của nó. Vì thế, nó sinh ra xem thường Gà Tồ. Thấy Trống Choai thích gây sự, Gà Tồ chẳng muốn gây chuyện.... - GV đọc mẫu toàn Đoạn văn có 5 câu - Đoạn văn có mấy câu? - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS - HS đọc nối tiếp câu câu. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp HS luyện đọc theo nhóm + HS đọc theo nhóm 5. HĐ2. Trả lời câu hỏi. - HS đọc - GV gọi HS đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi: ? Chú trống choai có bộ lông thế nào? - HS trả lời ? Gà Tồ có muốn gây chuyện cùng Trống Choai không? ? Nếu em là Gà Tồ em sẽ khuyên Trống Choai điều gì? - HS lắng nghe - GV và HS thống nhất câu trả lời. Hoạt động Vận dụng. - Học sinh viết bảng con: Trống - Cho HS đọc lại bài Choai, gây sự...
- - Viết bảng con một số từ ngữ IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _________________________________ Thứ 4 ngày 22 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON (TIẾT 1 - 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng có chứa vần oam, oăc, oăm, ươ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: HS biết thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SHS, vở, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - Cho hs hát bài Em yêu Tiếng Việt - Hát khởi động - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Giới thiệu bài: Quan sát tranh... - Yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm nhóm nói về từng con vật trong tranh. GV để nói về từng con vật trong tranh hỏi: - HS trả lời, các HS khác nhận xét, + Tranh có những con vật nào? bổ sung( vẹt có mỏ khoằm, sóc nâu + Các con vật có gì đặc biệt? và khỉ vàng có đuôi dài, voi con có
- - GV nhận xét, dẫn vào bài học. cái vòi dài, ). HĐ 2. Đọc (25’) - GV đọc mẫu toàn văn bản. - GV hướng dẫn HS đọc - Tìm từ ngữ - Học sinh quan sát và trả lời trong bài có chứa vần :oam,oăc,oăm,uơ + GV gạch chân: ngoạm,ngoắc, mỏ khoằm, huơ vòi. và hướng dẫn HS đọc. + GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó + Gọi HS đánh vần, đọc trơn + GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. + GV đọc mẫu câu dài lần 1 - HS theo dõi. + Đọc nối tiếp từng câu lần 2. (VD: Khỉ + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ ngữ có tiếng chứa vần mới trong bài: ngúc ngoắc đuôi”,...) oam ( ngoạm), oăc( ngoắc), oăm ( + Cô giáo đã ngắt hơi ở những chỗ nào? mỏ khoằm), ươ ( huơ vòi). + GV đọc mẫu câu dài lần 2 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết - HS nghe. mục “ ngúc ngoắc đuôi”,...) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn - HS trả lời. - đoạn 1: từ đầu đến tốt đẹp. - HS đọc câu. - đoạn 2: phần còn lại. + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ngoạm: Cắn hoặc gặm lấy bằng cách mở to miệng; ... Tiết mục:Từng phần nhỏ, mục nhỏ của một chương trình được đem ra trình diễn. Ngúc ngoắc: Cử động, lắc qua lắc lại. Mỏ khoằm: Mỏ hơi cong và quặp vào. Huơ vòi:Giơ vòi lên và đưa qua đưa lại liên tiếp. - Đọc toàn văn bản: + HS đọc lại toàn văn bản . - Đọc + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang
- phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 3. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1. Trả lời câu hỏi (15’) - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, 2 , trả lời câu - HS đọc hỏi: + Những bạn nào đến mùng sinh nhật của - HS trả lời:(thỏ, sóc, khỉ, vẹt,..) voi con? + Voi con đã làm gì để các ơn các bạn? - HS trả lời: (voi con huơ vòi) + Sinh nật của voi con như thế nào? - HS trả lời:( rất vui). - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: + Kết quả của cuộc thi thế nào? - HS trả lời:( cả hai được giải thưởng tình bạn). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS - GV nhận xét, tuyên dương HS. khác nhận xét HĐ 2. Viết vào vở câu trả lời cho câu - HS lắng nghe hỏi b ở mục 3 (13’) - GV nêu yêu cầu của BT. - GV hỏi lại HS: Voi von làm gì để cảm ơn các bạn? - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV ghi bảng Voi con huơ vòi để cảm ơn các bạn. - HS đọc - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; - HS viết vào vở, đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Hoạt động Vận dụng - Y/c HS nhắc lại tên văn bản vừa đọc. - HS nhắc lại - Liên hệ giáo dục HS. - HS lắng nghe - Dặn HS chuẩn bị đồ dùng để học tiết sau. - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt:
- - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100). - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân)( HĐ2) - Bước đầu thấy được sự “khái quát hoá” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số có hai chữ số trong phạm vi 100. - Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập. - Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.que tính - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: Trò chơi : Tìm nhanh số - GV chuẩn bị sẵn các biển ghi các số (20 , - HS chơi 53 , 99 , 27 ), chọn 2 đội chơi. Khi GV đọc số nào , HS tìm nhanh số đó và gắn lên bảng - HS nhận xét theo đội chơi của mình. Đội nào nhanh và đúng được nhiều sẽ giành chiến thắng. - HS trả lời: 4 bó , 2 que rời - GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt. - HS trả lời:4 chục - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập:20’ Bài 1: Viết số theo mẫu vào chỗ chấm. - Yêu cầu HS quan sát hình VBT hỏi: HS lần lượt nêu + Có mấy bó que tính? Và mấy que rời? - HS khác nhận xét. - 1 bó là 1 chục, vậy 3 bó que tính là mấy - HS trả lời. chục? - Vậy 38 gồm 3 chục và 8 đơn vị - HS quan sát tranh que tính, nhận biết số chục và số đơn vị rồi tìm các số thích hợp - HS lần lượt nêu (theo mẫu). - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Viết số thích hơpj vào ô trống. - Cho HS đọc số 27, 32, 46, 75 - HS đọc
- - Hướng dẫn HS tách số 27 gồm mấy chục? mấy đơn vị? 32 gồm mấy chục? mấy đơn vị? - Tương tự cố có các số sau : 46, 75 - Lần lượt HS trình bày vào vở - Cho HS làm vào vở, rồi nêu kết quả. - HS khác nhận xét Bài 3: Nối theo mẫu Yêu cầu HS quan sát tranh . HS trao đổi cặp - Trao đổi theo cặp rồi cá nhân làm đôi (đếm số chục và số đơn vị) nêu số thích vào vở hợp với đọc số tương ứng (HS thực hiện - Chữa bài theo mẫu). - GVnhận xét tuyên dương. Bài 4 - Yêu cầu HS quan sát hình. - HS quan sát, nhận biết các số rồi tìm được - HS lần lượt nêu bằng cách viết các số theo yêu cầu để bài (số có một chữ vào bảng con số, số tròn chục). - HS tô màu. Yêu cầu HS tô màu theo yêu cầu của đề. - GV quan sát, nhận xét tuyên dương 3. Hoạt động Vận dụng - Vận dụng nêu các bài toán gắn thực tế - Thực hiện - Dặn HS về nhà đọc, viết lại các số đến 99 chuẩn bị bài tiếp theo - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _________________________________ Thứ 5 ngày 23 tháng 1 năm 2025 Toán CÔ HOA DẠY Tiếng Việt BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON (TIẾT 3, 4) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát tranh và nói được nội dung tranh. - Phát triển cho HS viết sáng tạo một câu ngắn. - Tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra
- những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. II. Đồ dùng dạy học: - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát : Chú voi ở Bản Đôn - Khởi động theo nhạc g0g - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Hoạt động Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở (15’) - Gọi HS đọc các từ ( tốt đẹp, vui, buôn bã). - HS đọc. - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: Vân rất - HS đọc (....) vì được đi chơi cùng các bạn. - HS lắng nghe để chọn từ ngữ - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Vân rất vui phù hợp và hoàn thiện câu vì được đi chơi cùng các bạn. - Cho HS chọn từ thích hợp để - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. điền (HS làm việc theo nhóm GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS đôi). - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả.- Các nhóm khác nhận xét. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở HĐ2. Hoạt động Quan sát tranh và dùng từ trong khung để nói theo tranh (15’) - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS quan sát. sát tranh. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và - HS làm việc nhóm trao đổi theo nhóm đôi để làm bài. - GV gọi một số HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS - HS nhận xét TIẾT 4 *Hoạt động Khởi động.
- - Cho HS chơi trò cơi Ong tìm mật - Giới thiệu bài HĐ3. Hoạt động Nghe viết (12’) - GV đọc to hai câu . ( Các bạn chúc mừng - Đọc sinh nhật voi con. Nó huơ vòi cảm ơn các bạn.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả: sinh. - HS viết - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng cầu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ (Các bạn/ chúc mừng sinh nhật voi con./ Nó huơ vòi/ cảm ơn các + HS rà soát lỗi . bạn.). ). Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra bài viết và nhận xét bài của một số HS HĐ4. Hoạt động Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Sinh nhật của voi con từ ngữ có tiếng - HS tìm và đọc thành tiếng từ chửa vần oac, uơ,ưa (8’) ngữ có tiếng chứa các vần oac, - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần uơ,ưa. tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài . - HS đánh vần và đọc - HS nêu những từ ngữ tìm được. GV đưa ra những từ ngữ. - Một số ( 2 – 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi - HS quan sát tranh HS chỉ đọc một số từ ngữ. HĐ5. Hoạt động Nói lời chúc mừng sinh - HS thực hành nói lời chúc mùng nhật một người bạn của em (8’) sinh nhật theo nhóm đôi. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc yêu cầu của bài. - GV gợi ý cho HS tưởng tượng( vào ngày sinh nhật em muốn bạn em chúc em như thế - HS trình bày trước lớp. nào? Em muốn chúc bạn ấy điều gì nhân ngày - HS nhận xét, sinh nhật?...)

