Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm

docx 41 trang Kim Bảo 11/03/2026 830
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_le_thi_hong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm

  1. TUẦN 13 Thứ hai ngày 2 tháng 12 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ DIỄN ĐÀN ĐIỀU EM MUỐN NÓI I. Yêu cầu cần đạt. - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 12 và kế hoạch tuần 13. - Sinh hoạt chủ đề: Điều em muốn nói - HS bày tỏ những điều mong muốn của mình về các vấn đề liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em. - Rèn cho HS kĩ năng mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể - Giáo dục HS ý thức tự bảo vệ bản thân, chấp hành tốt nội quy nhà trường, cố gắng phấn đấu học tập và rèn luyện tốt để trở thành con ngoan, trò giỏi. II. Đồ dùng dạy học. Ti vi, máy tính, loa, micro không dây III. Hoạt động dạy học chủ yếu Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Sinh hoạt chủ đề Hoạt động khởi động - Lớp 5A3 cùng HS toàn trường hát và vận động theo nhạc bài “Trẻ em hôm - HS lắng nghe nay, thế giới ngày mai” - Giới thiệu bài: Diễn đàn Điều em - HS lắng nghe muốn nói Tổ chức Diễn đàn Điều em muốn nói - TPT Đội giới thiệu đại biểu về tham dự diễn đàn. - TPT Đội dẫn dắt HS toàn trường tham - HS lắng nghe gia chia sẻ, nói lên những điều mà các em mong muốn đối với bản thân, gia
  2. đình, nhà trường, xã hội để cuộc sống tốt đẹp hơn. Các nội dung HS chia sẻ liên - HS các lớp lần lượt chia sẻ, nêu lên quan đến các vấn đề sau: những mong muốn, nguyện vọng + Quyền trẻ em của bản thân đối với gia đình, nhà + Bạo lực học đường trường, xã hội. Các câu hỏi trực tiếp + Xâm hại trẻ em gửi về cô TPT Đội để được tư vấn, + Áp lực từ phía gia đình, nhà trường về giải đáp. thành tích học tập + Sự quan tâm của bố mẹ, phân biệt đối xử đối với con cái, - TPT Đội tiếp nhận câu hỏi, thắc mắc, chia sẻ từ phía HS. - Đại diện nhà trường, công an, Hội phụ - HS lắng nghe huynh sẽ tư vấn, giải đáp hay đưa ra những lời khuyên về những chia sẻ của HS. H. Làm thế nào để phòng tránh bị xâm - HS trả lời hại? H. Nêu một số kĩ năng tự bảo vệ bản thân? H. Khi bị xâm hại, các em có thể tìm - HS lần lượt trả lời kiếm sự giúp đỡ từ đâu? - GV nhận xét, bổ sung - Kết thúc diễn đàn - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng - HS vận dụng những kĩ năng về phòng - HS lắng nghe và thực hiện chống xâm hại để biết bảo vệ mình và bảo vệ anh, chị em của mình. - Thực hiện tốt quyền trẻ em - Tuyên dương một số HS tích cực phát biểu. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ____________________________________ Tiếng Việt
  3. BÀI 56: EP, ÊP, IP, UP I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng các vần ep, êp, ip, up; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ep, êp, ip, up; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ep, êp, ip, up (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ep, êp, ip, up. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết về thời tiết. - Cảm nhận được tình cảm ấm áp của gìa đình và những người thân quen được thể hiện qua tranh và tình huống nói theo tranh, từ đó gắn bó hơn với gìa đình và người thân quen. II. Đồ dùng: 1. Giáo viên: Bộ đồ chơi. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động ôn và khởi động (3’) - Cho học sinh hát: Ba ngọn nến lung linh - HS hát theo - Giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Nhận biết (5’) - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi - HS quan sát tranh và trả lời Em thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Trong bếp/ lũ cún con/ múp míp nép vào bên mẹ. - GV gìới thiệu các vần mới ep, êp, ip, up. Viết tên bài lên bảng. - HS lắng nghe và quan sát HĐ2. Đọc vần, tiếng. a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần ep, êp, ip, up. - HS lắng nghe
  4. + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh vần ep, êp, - HS tìm ip, up để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ep, êp, ip, up. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (4, 5) HS đọc đánh vần. Mỗi - HS đánh vần tiếng mẫu HS đánh vần cả 4 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn vần. Mỗi - HS đọc trơn tiếng mẫu. HS đọc trơn cả 4 vần - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS tìm ghép thành vần ep. + GV yêu cầu HS thảo chữ e, ghép ê vào để tạo - HS ghép thành êp. + GV yêu cầu HS thảo chữ ê, ghép i vào để tạo - HS ghép thành ip. + GV yêu cầu HS thảo chữ i, ghép u vào để tạo - HS ghép thành up. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng thác. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để - HS đọc nhận biết mô hình và đọc thành tiếng nép. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng nép + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng nép - HS thực hiện - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. + GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng) - HS đánh vần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - HS đọc trơn - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần ep, êp, ip, up. - HS đọc + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS tự tạo 3. Hoạt động Luyện tập: HĐ1. Đọc từ ngữ
  5. - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: - HS phân tích đôi dép, đầu bếp, bìm bịp, búp sen. Sau khi đưa - HS ghép lại tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn đôi dép - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV - HS lắng nghe, quan sát cho từ ngữ đôi dép xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần et trong đôi dép, phân tích và đánh vần tiếng dép, đọc trơn đôi dép. GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS nói đầu bếp, bìm bịp, búp sen. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một - HS nhận biết từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc HĐ2. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng đọc - HS đọc HĐ3. Viết bảng (10’) - GV đưa mẫu chữ viết các vần ep, êp, ip, up. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết - HS quan sát các vần ep, êp, ip, up. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ep, êp, ip, up, - HS viết bếp, bịp, búp (chữ cở vừa). - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS - HS lắng nghe TIẾT 2 *Hoạt động Khởi động. - GV cho HS múa hát bài: Em yêu trường em - Học sinh hát - Giới thiệu bài. HĐ4. Viết vở (10’) - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các - HS lắng nghe vần ep, êp, ip, up từ ngữ bếp, bìm bịp, búp sen - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn - HS viết khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của một số HS HĐ5. Đọc đoạn (10’) - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần - HS đọc thầm, tìm . ep, êp, ip, up. - GV yêu cầu một số (45) HS đọc trơn các tiếng mới.
  6. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc - HS đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc) những tiếng có vần ep, êp, ip, up trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một - HS xác định cầu), khoảng 1 - 2 lần. - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn - HS đọc văn: + Dịp nghỉ lễ, nhà Hà có ai đến chơi? + Mẹ Hà nấu món gì? - HS trả lời. + Hà gìúp mẹ làm gì? - HS trả lời. + Bố Hà làm gì? - HS trả lời. HĐ6. Nói theo tranh (7’) - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS quan sát và trả lời Trong tranh có những ai? (Bố, mẹ, Hà, chú Tư và có Lan); - HS trả lời. Mọi người đang làm gì? (Mọi người đang ăn cơm và nói chuyện vui vẻ); Khi nhà có khách, em nên làm gì? (Chào hỏi khách; - HS trả lời. vui vẻ và niềm nở với khách; gìúp bố mẹ tiếp khách, trong khi ăn cơm, không nên nói nhiều, nhưng cần - HS nói. hỏi han để to lỏng hiểu khách;...) 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3’) - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần ep, êp, ip, up và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - HS tìm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các văn ac, ắc, đc và - HS lắng nghe khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ____________________________________ Toán BÀi 11: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
  7. - Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. - Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép trừ trong phạm vi 10. - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Năng lực giao tiếp : Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn II. Đồ dùng: - GV: Bộ đồ dùng - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động - Ổn định cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập HĐ1. Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ. * Bài 1: Số? - HS quan sát - GV nêu yêu cầu bài tập - HS trả lời - HD HS quan sát tranh thứ nhất: + Trong bể có 9 con cá + Trong bể có mấy con cá? - Lần thứ nhất vớt ra 3 con cá, lần thứ hai vớt ra 2 - HS nêu phép tính con cá. Sau hai lần vớt còn mấy con cá? Hình thành phép tính: 9 – 3 - 2 = 4 - HS nêu - GV cùng Hs nhận xét - HS ghi kết quả vào vở * Bài 2: Tính - GV nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - GV HD HS tính lần lượt từ trái sang phải - Học sinh nhắc laị yêu cầu - HS trả lời, ghi kết quả vào vở - HS ghi kết quả vào vở - GV cùng HS nhận xét Chơi trò chơi: Câu cá - GV nêu cách chơi - HS chơi - HD HS chơi - Cho HS chơi theo nhóm gieo con xúc xắc. Lấy mặt GV giám sát động viên trên của xúc xắc A – B.... 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
  8. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS nêu kết phép tính Bài toán: Mẹ có 7 quả cam, mẹ cắt ăn 3 quả. Hỏi mẹ - Học sinh nêu miệng còn lại mấy quả cam? IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ____________________________________ Buổi chiều Tự nhiên và xã hội CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được một số công việc của người dân xung quanh - Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể. - Kể được nhiều người với các công việc khác nhau và nêu được cảm xúc của bản thân về các công việc đó. - Tự chủ và tự học: Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về công việc, nghề nghiệp sau này. - Giao tiếp và hợp tác: Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tham gia một số công việc phù hợp ở cộng đồng. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: + Học sinh đặt được một số câu hỏi tìm hiểu công việc của người dân xung quanh + Học sinh quan sát tranh (SGK) trình bày được tên một số công việc được thể hiện trong SGK. + HS mạnh dạn, tự tin giới thiệu được công việc mà mình yêu thích. - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng quan sát thực tế, kĩ năng tranh luận. - Trách nhiệm: Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tham gia một số công việc phù hợp ở cộng đồng. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh ảnh của những người xung quanh. Sưu tầm tranh ảnh một số việc mình đã tham gia với cộng đồng (nếu có III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho HS múa hát: Bà ơi bà - HS hát
  9. - Giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động Khám phá. HĐ1: Kể được một số công việc của mỗi người traong tranh. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS quan sát các hình trong SGK - HS quan sát và trả lời các câu hỏi gợi ý của GV (Những người trong hình là ai? Công việc của họ là gì? Công việc đó đem lại những Lợi ích gì?). - Từ đó, HS nhận biết một số người và công việc cụ - HS trả lời thể của họ: bác sĩ - khám, chữa bệnh; chủ kĩ sư xây dựng - thiết kế nhà; bác nông dân gặt lúa; chú lính cứu hoả – chữa cháy,... GV khuyến khích HS nêu - HS lắng nghe lợi ích của những công việc cụ thể đó Yêu cầu cần đạt: HS nói được tên một số công việc được thể hiện trong SGK. HĐ2: Kể được một số công việc mà em biết. - Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, trả lời câu hỏi của GV, qua đó các em nhận biết được đó là những công việc: đầu bếp, thu ngân ở siêu thị, cảnh sát giao thông - Khuyến khích HS kể về những công việc mà các em quan sát được ở nơi mình sinh sống (trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, lái xe, hướng dẫn viên du - HS quan sát tranh lịch...). Từ đó trả lời các câu hỏi gợi ý của GV - HS trả lời (Những công việc đó diễn ra ở đâu? Những công việc đó có lợi ích gì? Em có thích những công việc - HS trả lời đó không? Vì sao?). - GV nhận xét và bổ sung. Yêu cầu cần đạt: HS kể được nhiều người với các - HS lên kể công việc khác nhau và nêu được cảm xúc của bản thân về các công việc đó. 3. Hoạt động thực hành. - GV tổ chức HS làm việc CN ở hoạt động này. - HS lắng nghe Từng thành viên kể cho nhau nghe về công việc của bố mẹ, anh chị mình. - Yêu cầu cần đạt: HS nói được công việc của bố
  10. mẹ và một số người thân, có thái độ trân trọng đối với mọi người và những công việc cụ thể của họ - HS kể về công việc của bố - Nhận xét mẹ mình 4. Hoạt động vận dụng. - HS vẽ về công việc mà mình mơ ước, sau đó GV - HS lắng nghe có thể gọi một số bạn trình bày trước lớp và nói được lí do vì sao lại thích làm công việc đó. Yêu cầu cần đạt: HS mạnh dạn, tự tin giới thiệu được công việc mà mình yêu thích * Đánh giá - HS biết được công việc của bố mẹ, người thân và một số người xung quanh. Hình thành được mơ ước về công việc trong tương lai. - HS lắng nghe - Kể với bố mẹ, anh chị về công việc mơ ước của mình sau này * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN VIẾT BÀI: AP, ĂP, ÂP I. Yêu cầu cần đạt: - Luyện viết ap, ăp, âp, bắp cải, cá mập. Giúp HS luyện viết đúng độ cao, khoảng cách các con chữ. - Phát triển năng lực giao tiếp thông qua hoạt động quan sát và nhận xét được độ cao các con chữ, cách nối nét. NL tự học thông qua hoạt động đọc, viết bài vào vở. - Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết, tự tin trong giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học: Bảng con, vở viết III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho HS múa hát: Bà ơi bà - HS hát và vận động - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập: a, Luyện viết bảng con - HS theo dõi + GV viết mẫu trên bảng lớp ap, ăp, âp, vừa viết + HS tập viết nét trên không để vừa nêu quy trình, HS theo dõi. định hình cách viết. - GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho một số HS còn gặp + HS viết chữ ap, ăp, âp vào khó khăn khi viết (Uyên Thư, Hải Đăng, Bảo ) bảng con + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. + HS nhận xét chữ viết của bạn + GV viết mẫu: bắp cải, cá mập vừa viết vừa hướng HS theo dõi dẫn quy trình viết. + HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. GV lưu ý HS nét nối và khoảng cách giữa 2 tiếng + HS nhận xét chữ viết của bạn trong từ và khoảng cách giữa hai tiếng trong từ. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. b, Viết vở - GV nêu yêu cầu viết. + Cho HS lần lượt viết vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn HS đọc lại tiếng từ mình vừa khi viết GV kết hợp chỉnh sửa HS tư thế ngồi viết, viết. cách cầm bút, đặt vở, + HS nhận xét chữ viết của bạn - GV nhận xét và chỉnh sửa bài một số HS. Hoạt động Vận dụng: - HS tìm từ, nói câu có tiếng chứa ap, ăp, âp - HS nêu GV nhận xét - HS lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... _____________________________________ Kĩ năng sống Thứ ba ngày 3 tháng 12 năm 2024
  12. Toán BÀI 12: BẢNG CỘNG I. Yêu cầu cần đạt. - Hình thành được bảng cộng, trong phạm vi 10 và vận dụng tính nhẩm. - Thực hiện được bảng cộng, trong phạm vi 10 và vận dụng tính nhẩm,liên hệ giải các bài toán có tình huống thực tế và vận dụng vào tính nhẩm. - Năng lực giao tiếp: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán, - Năng lực tự chủ và tự học: - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập phép cộng trong phạm vi 10. Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn II. Đồ dùng dạy học. - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. Que tính - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát: Hoa lá mùa xuân - Hát - Giới thiệu bài. - Lắng nghe 2. Hoạt động Khám phá. - Từ hình ảnh các bông hoa, HS hình thành các phép tính cộng có kết quả bằng 7. (Nêu được kết quả các phép tính 1 + 6 = 7 4 + 3 = 7 - HS lập bảng cộng 2 + 5 = 7 5 + 2 = 7 - Luyện đọc 3 + 4 = 7 6 + 1 = 7 3. Hoạt động Luyện tập. Bài 1: Tính nhẩm - HS theo dõi - Nêu yêu cầu bài tập - HDHS tính nhẩm - HS thực hiện - Yêu cầu HS làm bài - HS nêu kết quả - HS nêu kết quả - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét Bài 2: Em hoàn thành bảng cộng
  13. - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - Hd HS hoàn thành bảng cộng trong phạm vi 10 - - HS thực hiện Yêu cầu HS làm bài - HS nêu kết quả - HS nêu kết quả - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét Bài 3: Tìm cánh hoa cho mỗi chú ong - Nêu yêu cầu bài tập - HD HS nhẩm kết quả các phép tính ở mỗi chú ong. - HS theo dõi Chú ong sẽ đậu vào cành hoa chứa kết quả của phép - HS nêu kết quả tính ghi trên chú ong đó. - Chẳng hạn: cành hoa số 5 cho các chú ong ghi phép - HS nhận xét tính 3 + 2 và 4 + 1. - HS nêu kết quả - GV cùng HS nhận xét 4. Hoạt động Vận dụng. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS nêu - Nhận xét, dặn dò. - HS theo dõi IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... _____________________________________ Tiếng Việt BÀI 57: ANH, ÊNH, INH I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc dúng các vần anh, ênh, inh; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần anh, ênh, inh; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần anh, ênh, inh (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần anh, ênh, inh. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật thiên nhiên và về con người. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần anh, ênh, inh có trong bài học. Trung thực: Trung thực khi đánh giá về bạn.
  14. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - Cho HS hát: Vào rừng hái hoa - HS hát theo - Giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Nhận biết - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em - HS trả lời thấy gì trong tranh? - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và - Hs nói HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi - HS đọc cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Con kênh xinh xinh/ chảy qua cánh đồng. - GV gìới thiệu các vần mới anh, ênh, inh. Viết tên bài lên bảng. HĐ2. Đọc vần, tiếng, từ: a. Đọc vần - So sánh các vần - HS lắng nghe và quan sát + GV gìới thiệu vần anh, ênh, inh. và tìm vần mới. + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh các vần anh, - Học sinh so sánh vần ênh, inh để tìm ra điểm gìống và khác nhau. + GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các - HS lắng nghe vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần anh, ênh, inh. - Hs lắng nghe, quan sát + GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau đánh - HS đánh vần tiếng mẫu vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc - HS đọc trơn tiếng mẫu. trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS tìm ghép thành vần anh.
  15. + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ê vào để tạo - HS ghép thành anh. + GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép i vào để tạo thành - HS ghép inh. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng góc. GV khuyến - HS lắng nghe khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng cánh. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng cánh. - HS đánh vần. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng cánh. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn. + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). -HS đánh vần, lớp đánh vần + Đọc trơn tiếng. - GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một các tiếng. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần anh, ênh, inh - HS đọc + GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 2 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích 3. Hoạt động Luyện tập: - HS ghép lại HĐ1. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: quả chanh, bờ kênh, kính râm - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng - HS lắng nghe, quan sát hạn quả chanh, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả chanh xuất hiện dưới - HS nói tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần oc trong - HS nhận biết quả chanh, phân tích và đánh vần tiếng chanh, đọc trơn từ ngữ quả chanh. GV thực hiện các bước tương - HS thực hiện tự đối với bờ kênh, kính râm - GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một - HS đọc từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. HĐ2. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc bài HĐ3. Viết bảng
  16. - GV đưa mẫu chữ viết các vần anh, ênh, inh. GV - HS đọc viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần anh, ênh, inh. - HS lắng nghe,quan sát - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: anh, ênh, inh , chanh, kênh, kính (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - HS viết - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. - HS nhận xét - HS lắng nghe TIẾT 2 *Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát: Xúc xắc xúc xẻ - HS viết - Giới thiệu bài. HĐ4. Viết vở . - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần anh, ênh, inh; từ ngữ chanh, kênh, kính. - HS nhận xét GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS đọc thầm, tìm . HĐ5. Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần - HS đọc anh, ênh, inh. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng nói - HS xác định mới đọc) những tiếng có vần anh, ênh, inh trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. - HS đọc Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn - HS trả lời. văn: - HS trả lời. + Nhà vịt ở đâu? + Bố mẹ cho vịt con ra kênh để làm gì? + Những câu nào nói lên gia đình vịt rất vui? - HS quan sát, nói.
  17. HĐ6. Nói theo tranh (6’) - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và - HS thực hiện. nói về các hoạt động thể dục, thể thao trong các - HS trao đổi. tranh. - GV có thể yêu cầu HS trao đổi thêm về các hoạt động rèn luyện thân thể và tác dụng của chúng đối - HS tìm với sức khoẻ con người. - Hs lắng nghe 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần anh, ênh, inh và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần anh, ênh, inh và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp nhà. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ____________________________________ Buổi chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS củng cố: - Cách thực hiện phép trừ trong phạm vi 10 và làm tính với số 0 trong phép trừ. - Nhìn tranh nêu được bài toán và viết phép tính thích hợp. - Làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ (giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống). - Giao tiếp diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài tính. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán để HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng: - GV: tranh ảnh minh hoạ, 1 số đồ vật phục vụ cho trò chơi. - HS: vở BT Toán, bộ thực hành Toán, bút, bút màu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Giáo viên Học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Hát bài - Cho HS hát: Tổ quốc ta
  18. - Giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành: HĐ1. Nhìn tranh nêu bài toán, viết phép tính thích hợp. Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống - HS quan sát - Hướng dẫn HS nêu bài toán và viết phép tính phù hợp - HS trả lời - Nhận xét HĐ2. Làm tính với số 0 trong phép trừ, so sánh số. Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống - GV cho HS quan sát hình trong hình Gv chiếu - HS đọc yêu cầu nêu bài toán rồi trả lời: a)? Trong bình có mấy bông hoa? Lấy đi 2 bông - HS đọc phép tính hoa, còn lại mấy bông hoa? - HS tính nhẩm, làm bài vào Vậy ta có phép tính nào? (4 – 2 = 2) vở - GV viết phép tính lên bảng 4 - 2 = 2 - Yêu cầu HS đọc phép tính. - HS nhận xét - GV hướng dẫn tương tự như câu a với các câu b) c) d) - HS nối tiếp trình bày miệng - GV nêu phép trừ 4 – 2 = 2; 4 – 1= 3; 4 – 3 = 1; kq các phép tính còn lại. 4 - 4 = 0; 4 – 0 = 4 GV chốt lại: Số nào trừ đi chính số đó cũng bằng - HS nhắc lại 0, số nào trừ số 0 cũng bằng chính số đó” Bài 3: Số? - GV nêu yêu cầu bài tập - 3 = 1 4 - = 2 - HS nêu yêu cầu bài 4 - = 4 - 3 = 0 - Yêu cầu HS tính nhẩm, rồi viết kết quả vào ô - Hs thực hiện vào bảng con trống. - HS chữa bài - GV cùng HS nhận xét - Yêu cầu HS đọc lại từng phép tính - HS nhận xét Bài 4: >, <, = 3 + 1 . 5 4 – 2 . 4 - HS nêu yêu cầu bài: , = 5 + 2 . 7 4 – 1 .8 6 6 + 0 3 3 – 3 - HS thực hiện vào vở - GV hướng dẫn HS làm bài tập - Yêu cầu HS nhẩm ra két quả phép tính, rồi tìm - HS chữa bài phép tính có cùng kết quả. - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét 3. Hoạt động Vận dụng:
  19. - Bài học hôm nay, con biết thêm điều gì? - Học sinh trả lời - Dặn dò: ghi nhớ để vận dụng làm bài tập và áp - HS lắng nghe dụng vào thực tế. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI . I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc, viết đúng được các vần, tiếng, từ có vần đã học. - Làm được các bài tập liên quan. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần đã học trong tuần. - Yêu thích môn Tiếng Việt. II. Đồ dùng: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Lớp hát - GV cho HS hát: Hoa lá mùa xuân - HS lắng nghe - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ1: Đọc, viết - HS ôn lại các các vần đã học: Bài 56, 57 - GV gọi HS nối tiếp nhau nêu tên các vần: ep, ếp, ip, up, anh, ênh, inh đã học. - GV yêu cầu HV ghép các tiếng có thanh ngang sau đó thêm dấu thanh. - GV viết các vần đã học lên bảng cho HS luyện đọc: Con tép, xếp áo, nhịp cầu, quả chanh, học sinh. Con kênh xanh xanh, có nhịp cầu xinh. - Yêu cầu đọc - Cho học sinh viết một số từ vào bảng con HĐ2: Bài tập 2. Điền vần op hay ôp hoặc ơp - 1HS đọc yêu cầu t . ca h . véo von - Điền vần vào chỗ trống
  20. l nhà l . xe - 1 HS đọc - Giáo viên hướng dẫn HS làm bài + Tốp ca, hót véo von, lợp - Giáo viên theo dõi giúp đỡ HS chậm nhà, lốp xe - Giáo viên chấm 1 số bài, sửa bài nhận xét, tuyên - HS làm vào vở dương HS làm tốt - HS lắng nghe 3. Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh a.Bố/ lốp xe/ sửa .. - 1 HS đọc b. Bé/làm mứt/học. . - HS sắp xếp các từ thành - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập câu - Ở BT tập này chúng ta cần làm gì? - HS nhận xét, bổ sung - Yêu cầu HS đọc từ đã cho - Yêu cầu HS tự làm vào vở - Giáo viên theo dõi, giúp đỡ HS chậm/ KT - HS làm vào vở - Giáo viên chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện 3. Hoạt động Vận dụng: Trò chơi: Nói câu có tiếng chứa vần anh, ênh, inh - HS tìm tiếng, từ - Giáo viên nhận xét, tuyên dương đội thắng - Dặn dò: tìm tiếng, từ có vần anh, ênh, inh và đặt câu - Học sinh lắng nghe với các vần đó IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ____________________________________ Thứ tư ngày 4 tháng 12 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 58: ACH, ÊCH, ICH I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng các vần ach, êch, ich; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần ach, êch, ich; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ach, êch, ich (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần ach, êch, ich. - HS nhận biết và đọc đúng các vần ach, êch, ich; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ach, êch, ich ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ach, êch, ich; viết đúng các tiếng, có vần ach, êch, ich. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của loài vật.