Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ

docx 44 trang Kim Bảo 19/03/2026 820
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_tu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ

  1. TUẦN 9 Thứ 2 ngày 4 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUYÊN TRUYỀN BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG THÔNG QUA VỞ KỊCH: “PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG” I. Yêu cầu cần đạt: - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 8 và kế hoạch tuần 9. - Học sinh diễn tốt vở kịch : “Phòng chống bạo lực học đường”, làm cho người xem dễ hiểu, dễ hình dung về nội dung câu chuyện, hào hứng khi xem vở kịch - Qua vở kịch giúp học sinh biết được tác hại của bạo lực học đường diễn ra ở các trường học. - Nội dung vờ kịch có tính giáo dục HS có cách ứng xử văn minh, tránh xa với bạo lực học đường. - Góp phần rèn cho học sinh thói quen ứng xử, xử lý tình huống phù hợp, không gây gỗ đánh nhau trong và ngoài nhà trường. II. Đồ dùng dạy học: Loa, máy, ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Sau khi cô tổng đội giới thiệu, các bạn trong đội diễn kịch sẽ lên sân khấu để biểu - Lắng nghe diễn vở kịch ngắn “Phòng chống bạo lực học đường”
  2. - Cho HS nhảy dân vũ theo nhạc bài tình bạn diệu kì =gDX74AZYodKC8xDA Hoạt động 1: Biểu diễn vở kịch “Phòng chống bạo lực học đường” - HS lắng nghe Ngọc An dẫn truyện, các thành viên được phân công đóng vai các nhân vật lần lượt trình diễn các tiết mục do mình đảm - HS tham gia múa vận động nhiệm. Sau tiểu phẩm cả đội đọc bài vè phòng chống Bạo lực học đường Kết thúc vở kich, tất cả các thành viên cúi chào khán giả. Hoạt động 2: Chia sẻ nội dung vở kịch Sau đây là một số câu hỏi dành cho học sinh toàn trường: -Tên vở kịch: Phòng chống bạo lực học đường. H. Qua vở kịch ngắn mà các em lớp 3A2 vừa thể hiện, vở kịch có tên là gì? H.Vở kịch có những nhân vật nào? H. Khi xem vở kịch, ta thấy cách xử lí tình - Chưa phù hợp vì ba bạn không biết huống của bạn Nam, Tiến Hòa đã phù hợp báo với cô thầy hoặc bác bảo vệ để chưa? Vì sao? giải quyết nên dẫn đến hậu quả bạn Nam và bạn Tiến đánh nhau H. Cách xưng hô của các bạn với nhau đã đúng với quy định của Liên đội chưa? Các nhân vật: Nam, Hòa, Tiến, các bạn học sinh, cô giáo, bác bảo vệ. Các bạn xưng hô như thế nào.? - Hậu quả bạn Nam và bạn Tiến đánh H. Do cách xử lí tình huống của các bạn nhau. chưa phù hợp nên dẫn đến hậu quả gì? - Mày – tao, H. Theo các em, trong tình huống trên ba bạn nên làm gì? - Nên báo cáo sự việc với thầy giáo, H.Vậy vở kịch này muốn gửi đến chúng ta
  3. điều gì? cô giáo hoặc bác bảo vệ để giải quyết. Hoạt động Vận dụng - HS trả lời H. Qua vở kịch em rút ra được bài học gì? Không được đánh nhau. Cần tìm kiếm sự hỗ trợ của thầy cô giáo để xử lý các H. Nếu thấy các bạn cãi nhau hoặc đánh tình huống khi ở trường. nhau ở trường em sẽ làm gì? Em sẽ báo với thầy giáo, cô giáo hoặc Qua vở kịch này, chúng ta rút ra được bài bác bảo vệ. học: Khi các bạn tranh giành đồ chơi của nhau, không chịu trả lại thì các em hãy báo - HS trả lời với thầy cô giáo để giải quyết sự việc, không nên tìm kiếm sự trợ giúp của các anh chị lớp lớn vì các anh chị thường thiếu bình tĩnh trong khi giải quyết sự việc đẫn đến đánh nhau. Tất cả các em ghi nhớ và thực hiện nghiêm túc nhé. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiếng Việt Bài 35: OM, ÔM, ÔM I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần om, ôm, ơm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng vần om, ôm, ơm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần om, ôm, ơm. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om, ôm, ơm có trong bài học. - Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà, bạn Nam qua trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: "Hương cốm", “Giỏ cam của Hà" và tranh minh hoạ "Xin lỗi”. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học.
  4. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với các bạn khi tham gia làm việc trong nhóm. Có ý thức thực hiện tốt nội quy lớp học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: bài giảng điện tử. - HS: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS múa hát bài: Em yêu trường em - HS múa hát theo M - HS lắng nghe - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Nhận biết - HS quan sát - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: - HS lắng nghe (Cốm thường có vào mùa nào trong tầm? Cốm làm tử hạt gì? Em ăn cốm bao gìð chưa?..)). - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu câu HS đọc theo. - HS đọc - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hương cốm/ thơm/ thôn xóm. - HS đọc - GV gìới thiệu các vần mới om, ôm, ơm. Viết tên bài lên bảng. HĐ2. Đọc a. Đọc vần om, ôm, ơm - So sánh các vần: + GV giới thiệu vần om, ôm, ơm. - HS lắng nghe + GV yêu cầu HS so sánh vần om, ôm, ơm để tìm - HS so sánh (HS trả lời) ra điểm giống và khác nhau. (Gợi ý: Giống nhau là đều có m đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trước: o, ô, ơ).
  5. + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các - HS lắng nghe vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vẫn om, ôm, ơm. GV chú - HS lắng nghe, quan sát ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai. - HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS - Lớp đánh vần đồng thanh đánh vần cả 3 vần. 3 vần một lần. + GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần 1 lần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc - HS đọc trơn tiếng mẫu. trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - Cả lớp đọc trơn đồng - Ghép chữ cái tạo vần thanh tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS tìm chữ cái để tạo thành vần om. - HS tìm GV làm mẫu - HS quan sát + GV yêu cầu HS thay chữ o, thành ô vào để tạo - HS thay thành ôm. + GV yêu cầu HS thay chữ ô, thành ơ vào để tạo thành ơm. - Lớp đọc đồng thanh om, ôm, ơm một số lần. - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng xóm. (GV: Từ các - HS lắng nghe vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm x ghép trước vần om, thêm dấu sắc xem ta được tiếng nào? + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng - HS thực hiện đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng xóm. - HS đánh vần tiếng xóm. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng xóm. Lớp đánh vần đồng thanh Lớp đánh vần đồng thanh tiếng bạn. tiếng xóm. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn tiếng xóm. xóm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng bạn. Lớp đọc trơn đồng thanh - Đọc tiếng trong SHS tiếng xóm. + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong SHS. - HS đánh vần, lớp đánh vần Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS dánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. - HS đọc + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng tùng không đọc trơn
  6. ngay được thì GV cho HS đó đánh vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa vần om, ôm, ơm. (GV đưa mô hình tiếng xóm, vừa nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "xóm" chúng ta thêm chữ ghi âm x vào trước vần om và dấu sắc. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần ăn hoặc vần ân vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". - HS đọc +GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. - HS phân tích +GV yêu cầu HS phân tích tiếng - HS ghép lại +GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép +GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng - Lớp đọc trơn đồng thanh mới ghép dược. 3. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: đom đóm, chó đốm, mâm cơm. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn đom đóm - HS nói - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ đom đóm xuất hiện dưới tranh. - HS nhận biết - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần ân trong đom đóm - HS thực hiện - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần đom đóm, đọc trơn từ ngữ đom đóm. - HS thực hiện - GV thực hiện các bước tương tự đối với chó đốm, mâm cơm - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng - GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe, gọi một số HS đọc, cả lớp đọc đồng thanh một lần. HĐ2. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần om, ôm, ơm - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách - HS quan sát viết các vần om, ôm, ơm
  7. - HS viết vào bảng con: vần om, ôm, ơm, đóm, đốm, cơm (chữ cỡ vừa). - HS viết vào bảng con, chữ - HS viết vào bảng con vần và tiếng chứa vần đó cỡ vừa (chú ý khoảng cách - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn gìữa các chữ trên một dòng). khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS đọc - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa (nếu cán). HS xoá - HS quan sát bảng để viết vần và tiếng tiếp theo. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 *Hoạt động Khởi động - GV cho HS múa hát: Bà ơi bà - HS lắng nghe - Giới thiệu bài. HĐ3. Viết vở - HS lắng nghe - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng - HS viết số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng cách gìữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, - HS lắng nghe cách cấm bút. - GV yêu cầu HS viết vào vở các vần om, ôm, om; từ ngữ, chó đốm, mâm cơm. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó - HS lắng nghe khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - HS đọc thầm, tìm. - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. HĐ4. Luyện đọc câu. - GV đọc mẫu cả đoạn - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần om, ôm, om - GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - HS đọc Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần om, ôm, om trong đoạn văn một số lần. - HS đọc - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. Sau đó - HS trả lời. từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - HS trả lời. - GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng cả đoạn.
  8. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: - HS trả lời. Cô Mơ cho Hà cái gì? Theo em, tại sao mẹ khen Hà (Vi Hà là cô bé hiếu thảo, biết yêu thương bố mẹ)? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. HĐ5. Nói - HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, - HS trả lời. Tranh vẽ cảnh ở đâu? Em nhìn thấy những gì trong tranh? Điều gì xảy ra khi quả bóng rơi vào bàn? - HS trả lời. Hãy thử hình dung tâm trạng của Nam khi gây ra sự - HS trả lời. việc. Em hãy đoán xem mẹ Nam sẽ nói gì ngay khi nhìn thấy sự việc? Nam sẽ nói gì với mẹ? Theo em, Nam nên làm gì sau khi xin lỗi mẹ? (Gợi ý: lau khô bàn, sàn nhà...) - HS chơi 4. Hoạt động Vận dụng. - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ chứa - HS làm vần om, ơm, ôm và đặt câu với các từ ngữ tìm được. - GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ................................. _________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận dạng được các hình đã học: Hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật. - Củng cố các thao tác đơn giản khi xếp, ghép các hình đơn lẻ thành hình tổng hợp theo yêu cầu - Rèn trí tưởng tượng không gian, biết phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép các hình. - Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong môn học khi xếp, ghép được các hình mình thích. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con,
  9. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Cho cả lớp xem video về các dạng hình - Hs theo dõi. học. - GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng 1. 2. Hoạt động Luyện tập. Bài 1: - GV nêu yêu cầu - 1 HS nhắc lại yêu cầu - Cho HS quan sát các hình vẽ, nêu tên từng - HS quan sát đồ vật trên hình vẽ có dạng đã học. - HS nêu miệng - HS chỉ vào từng hình và nêu tên đồ vật, - Hs lắng nghe và thực hiện. tên hình gắn với mỗi đồ vât. - Hướng dẫn học sinh tô màu đỏ vào ô trống dưới các đồ vật có dạng hình tam giác, màu vàng dưới các đồ vật có dạng hình tròn, màu xanh dưới các đồ vật có hình vuông, - HS nghe màu nâu dưới các đồ vật có hình chữ nhật. - HS nhận xét bạn - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét Bài 2: - HS nhắc lại y/c của bài - GV nêu yêu cầu của bài. - HS quan sát. a)Cho HS quan sát xếp các que tính để được như hình vẽ trong SGK b) Yêu cầu học sinh đếm số hình tam giác trong hình vừa xếp được - HS thực hiện, GV theo dõi chỉ dẫn - HS nêu miệng - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nhận xét bạn - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương. - HS nghe Bài 3: - GV nêu yêu cầu - HS nhắc lại y/c của bài a) GV hướng dẫn HS tô màu theo thứ tự đỏ - HS thực hiện - vàng - xanh - GV nhận xét, tuyên dương b) Yêu cầu HS quan sát và nhận xét về quy - HS nêu: thứ tự sắp xếp là: hình luật sắp xếp các hình. tròn- hình tam giác- hình vuông. - Yêu cầu HS quan sát và tìm ra hình còn - HS chọn đáp án C
  10. thiếu theo quy luật đã tìm ra. - HS nghe - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nhận xét bạn - HS nghe c) Yêu cầu HS quan sát và nhận xét về quy - HS nêu luật sắp xếp các hình. - Yêu cầu HS quan sát và tìm ra hình còn - HS vẽ theo hướng dẫn của GV thiếu theo quy luật đã tìm ra và vẽ - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nghe - HS nhận xét bạn - HS nghe Bài 4: - GV nêu yêu cầu - 1 HS nhắc lại yêu cầu. - Yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 để làm bài. - HS thảo luận - Mời HS lên bảng chia sẻ. - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương 2. 3. Hoạt động Vận dụng. + Trò chơi: “Ai nhanh- Ai đúng” - Chia lớp thành 2 đội chơi. - 2 đội chơi - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Cho cả lớp chơi. - Lắng nghe, ghi nhớ - GV nhận xét tuyên dương đội thắng. - Về nhà tập nhận dạng hình với các đồ vật thực tế ở xung quanh. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ................................. _______________________________________ Buổi chiều Tự nhiên và Xã hội BÀI 7: CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC (Tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Nói được tên, địa chỉ của trường - Kể được một số hoạt động chính ở trường, tích cực, tự giác tham gia các hoạt động đó. - Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các mối quan hệ của bản thân với các thành viên trong trường.
  11. - Yêu trường, yêu lớp, cùng nhau giữ gìn trường lớp sạch đẹp, phấn đấu học tập tốt. II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: Máy chiếu, Tranh ảnh 2. HS: SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1.Hoạt động Khởi động: GV bật nhạc bài : Em yêu trường em HS hát + Tên trường học của chúng ta là gì? HS nghe và trả lời + Em đã khám phá được những gì ở trường? để HS trả lời, sau đó dẫn dắt vào tiết học mới. Hoạt động Khám phá: HS quan sát màn hình . HS thảo luận nhóm - GV chiếu trên màn hình (hoặc giới thiệu Đại diện nhóm trình bày bằng tranh ảnh) một số hoạt động của HS nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn trường mình (ngoài hoạt động dạy học), đặt HS làm việc nhóm đôi và trình bày câu hỏi để HS trả lời: hiểu biết của bản thân Đó là hoạt động gì? HS hoạt động N4 Diễn ra ở đâu, sau đó dẫn vào tiết học. HS lắng nghe Hướng dẫn HS quan sát lần lượt các hình trong SGK, thảo luận về nội dung thể hiện trong hình theo câu hỏi gợi ý của GV hoạt động N4 thời gian 5p + Ở trường có hoạt động nào? + Ai đã tham gia những hoạt động nào? HS lắng nghe và thực hiện + Các hoạt động đó diễn ra ở đâu? )từ đó HS quan sát tranh, thảo luận và trả HS kể được các hoạt động chính diễn ra ở lời câu hỏi. trường; biểu diễn văn nghệ chào mừng năm học mới, chăm sóc cây trong vườn Đại diện nhóm hs trả lời trường, giờ tập thể dục, chào cờ, - Khuyến khích các em kể về những hoạt Các HS chia sẻ, nhận xét động khác mà các em đã tham gia hoặc được nghe kể (ví dụ: chơi các trò chơi tập thể, đồng diễn thể dục, đóng kịch, hội sách, ) Yêu cầu cần đạt: HS kể được các hoạt
  12. động được thể hiện trong SGK và nói được ý nghĩa của các hoạt động đó 2.Hoạt động Thực hành: Hoạt động theo nhóm đôi. Nêu các thành viên trong trường GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, thảo luận về các hoạt động chính ở trường. Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm Hoạt động nhóm đôi theo từng tình mình. huống trong skg và nhận xét việc GV theo dõi, nhận xét và động viên. nên và không nên làm. Yêu cầu cần đạt: HS biết yêu quý mái Quan sát trên màn hình và trả lời trường, kính trọng thầy cô của mình. câu hỏi. Hoạt động Vận dụng: - GV gợi ý để HS trao đổi theo cặp đôi về những hoạt động của trường mà em đã Kể lại các hoạt động khác mà em dã tham gia và cảm xúc khi tham gia hoạt tham gia động đó, Đại diện nhóm trình bày HS lắng Yêu cầu HS nói được hoạt động của mình nghe thích tham gia nhất và lí do vì sao. GV tổng hợp lại và giới thiệu một số hoạt động của trường (sử dụng tranh ảnh, clip, HS nghe và thực hiện video). Yêu cầu cần đạt: HS nói được cảm nghĩ của mình khi tham gia các hoạt động ở trường. - HS tìm thêm một số bài hát về trường HS nghe và thực hiện lớp, thầy cô - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ____________________________________________ Luyện Tiếng Việt ÔN LUYỆN I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần: om, ôm, ơm. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần.
  13. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: bảng phụ 2. Học sinh: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, III. Các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS múa hát: Bà ơi bà - HS hát LuHcE - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập thực hành HĐ1. Đọc ôn lại bài 36 - H S đọc SGK - GV trình chiếu: om, ôm, ơm. - GV nhận xét, sửa phát âm. - HS đọc CN, tổ, lớp - Lưu ý những học sinh đọc còn chậm: Bảo Minh, Uyên Thư, Hải Đăng. HĐ2. Luyện viết GV viết bảng - HS viết bảng con - Hướng dẫn viết vào bảng con HS đọc từ: chó đốm, mâm cơm, Mỗi chữ - HS viết vở ô ly. 1 dòng HS viết vở các từ trên, mỗi từ (chữ) 1 dòng GV theo dõi sửa sai - HS ghi nhớ.. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - GV thu bài nhận xét 3. Hoạt động Vận dụng. - HS tìm tiếng H. Tìm từ chứa tiếng có vần: om, ôm, ơm. - Nhận xét lẫn nhau om, ôm, ơm, em, êm, im, um. - GV hệ thống kiến thức đã học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ____________________________________ Kĩ năng sống
  14. Thứ 3 ngày 5 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt Bài 37: EM, ÊM, IM, UM (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần em, êm, im, um; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần em, êm, im, um; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần em, êm, im, um. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần em, êm, im, um có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cuộc sống được gợi ý trong tranh Gìúp bạn. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà qua trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: Chị em Hà chơi trốn tìm; Chim sẻ, chim sơn ca, chim ri; Giúp bạn - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - HS có trách nhiệm với các bạn khi tham gia làm việc trong nhóm. Có ý thức thực hiện tốt nội quy lớp học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: bài giảng điện tử. - HS: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Trò chơi: Gọi thuyền (tìm tiếng có vần om, ôm, - HS chơi ơm) - GV Giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Nhận biết - HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe Em thấy gì trong tranh? - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh, - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và - HS đọc
  15. HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại - HS đọc để HS đọc theo, GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Chị em Hà chơi trốn tìm./ Hà/ tùm tỉm/ - Hs lắng nghe và quan sát đếm:/ một,/ hai,/ ba,. - GV gìới thiệu vần mới em, êm, im, um. Viết tên bài mới lên bảng. HĐ2. Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần - HS lắng nghe + GV gìới thiệu vẫn em, êm, im, um. + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh vần êm, im, - HS trả lời um với em để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - HS lắng nghe - Đánh vần các vần - HS đánh vần tiếng mẫu + GV đánh vần mẫu các vần em, êm, im, um. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh - Lớp đánh vần đồng thanh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. 4 vần một lần. + GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 4 vần - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn . + GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần. - Cả lớp đọc trơn + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 4 vần một lần. - HS tìm - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS ghép ghép thành em. + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để tạo - HS ghép thành êm. + HS tháo chữ ê, ghép i vào để tạo thành im. - HS đọc chữ i, ghép u vào để tạo thành um. + GV yêu cầu HS tháo Lớp đọc đồng thanh em, êm, im, um một số lần. b. Đọc tiếng - HS lắng nghe - Đọc tiếng mẫu +GV gìới thiệu mô hình tiếng đếm. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để - HS đánh vần nhận biết mô hình và đọc thành tiếng đếm. Lớp đánh vần, ĐT tiếng . + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng đếm - HS đọc trơn tiếng
  16. (đờ êm đêm – sắc đếm). Lớp đọc trơn đồng thanh Lớp đánh vần đồng thanh tiếng đếm. tiếng. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng đếm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng đếm. - HS đánh vần, lớp đánh vần - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. - HS đọc Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần - HS đọc mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần em, êm, im, um. GV yêu cầu HS phân tích tiếng, HS nêu lại cách - HS tự tạo ghép. - HS phân tích + Lớp đọc đồng thanh những tiếng mới ghép được. - HS ghép lại 3. Hoạt động Thực hành. - Lớp đọc trơn đồng thanh HĐ1. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: tem thư, thêm nhà, tủm tỉm. Sau khi đưa tranh minh - HS lắng nghe, quan sát hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn tem thư - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV - HS quan sát, lắng nghe cho từ ngữ tem thư xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần em trong tem thư, phân tích và đánh vần tiếng tem, đọc trơn từ ngữ tem thư. - GV thực hiện các bước tương tự đối với thêm nhà, tủm tỉm. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2-3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. HĐ2. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần em, êm, im, um, thêm, tủm, tỉm. - HS viết vào bảng con, chữ - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các cỡ vừa -
  17. vần em, êm, im um. - HS viết bảng con: em, êm, im, um và thêm, tủm, - HS nhận xét tìm - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết của HS. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động. - GV cho HS múa hát bài: Em yêu trường em - HS hát và vận động theo nhạc - Giới thiệu bài. HĐ3. Viết vở - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần em, êm, im, um; các từ ngữ thềm nhà, tủm, - HS lắng nghe tìm. - Học sinh viết vào vở Tập - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó viết khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bải của một số HS. - HS theo dõi và sửa sai HĐ4. Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm tiếng có các vần - HS lắng nghe em, êm, im, um. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp - HS đọc đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rói cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần em, êm, im, um trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nổi tiếp từng câu (mỗi HS - HS đọc một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh một lần. - GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: - HS đọc Chim ri tìm gì về làm tổ? (tìm cỏ khoe) Chim sẻ và sơn ca mang cái gì đến cho chim ri? (mang theo túm rơm). - HS trả lời. Chim ri làm gì để thể hiện tình cảm với hai bạn? (nói lời cảm ơn). - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ5. Nói
  18. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt - HS nghe. từng câu hỏi cho HS trả lời: + Tranh 1: - HS trả lời các câu hỏi. Em nhìn thấy những gì trong tranh? Hai bạn gìúp nhau việc gì? Bạn được đeo bờm có nơ sẽ nói gì với bạn của mình? Em đã bao gìờ gìúp bạn việc gì chưa? + Tranh 2: Em nhìn thấy những gì trong tranh? Em đoán thử xem, bạn nhỏ sẽ nói gì khi được bạn cho đi chung ô? - GV yêu cầu một số HS trả lời những câu hỏi trên. HS tìm 4. Hoạt động Vận dụng. - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chua vần em, - HS lắng nghe êm, im, um và đặt cầu với từ ngữ tìm đưoc. - GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và động viên HS. - HS làm - GV lưu ý HS ôn lại các vần em, êm, im, um và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ................................. _______________________________________ Buổi chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được các phép tính cộng từ phạm vi 2 đến phạm vi 5 - Biết quan sát tranh và viết phép tính tương ứng - Biết tìm thành phần chưa biết trong một phép cộng - Vận dụng vào thực tiễn. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. - Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: 1.GV: Tranh, ảnh, bảng phụ 2. HS: Bảng con, que tính, VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
  19. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho cả lớp chơi trò chơi Bắn tên - HS tham gia chơi (GV nêu một số phép tính) - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ1. Củng cố các phép tính cộng trong phạm phạm vi 5 - HS lắng nghe. Bài 1: Đếm rồi viết số thích hợp - HS thực hiện cá nhân - GV nêu yêu cầu đề. *GV cho học sinh thực hiện phép tính bằng miệng theo từng dãy trong bài tập số 1. - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai thắng”, quản trò nêu phép tính bạn nào trả - HS lắng nghe. lời nhanh thì thắng. Lần lượt làm đến hết bài - HS thực hiện làm bảng con - Y/C HS viết vào bảng con. - GV quan sát, nhận xét, hỗ trợ các em. - HS viết phép tính, tính kết quả. Bài 2: Số? - GV nêu yêu cầu đề. * GV yêu cầu HS làm vào vở 1+2= 1+1= 3+2= - HS lắng nghe. 2+1= 2+2= 3+1= - HS thực hiện vào vở - GV cho HS chia sẻ trước lớp - GV hỏi: Con thấy phép tính 1+2 và 2+ 1 có gì đặc biệt? - GV chốt: Trong phép cộng vị trí các số - HS trả lời có thể thay đổi nhưng kết quả vẫn không thay đổi. - HS ghi nhớ * GV cho HS làm vào vở bài tập HĐ2. Tìm thành phần chưa biết của phép cộng. Bài 3: Số? (theo mẫu ) - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS nhắc lại cấu tạo số của số 2 - GV cho nhắc theo tổ, đồng thanh cả lớp. - GV cho học sinh quan sát bài mẫu thứ nhất: 2 gồm 1 và mấy? - Nêu phép tính tương ứng? - Vẽ gấu bông
  20. - GV cho HS làm theo nhóm đôi làm phần còn lại: - 1 gấu bông + 4 gồm 3 và 1. Vậy 3+1= ? - 2 gấu bông + 3 gồm 1 và mấy? + 5 gồm 4 và mấy? - HS nêu miệng - Viết phép tính cộng tương ứng - HS nhận xét bạn - GV mời HS lên bảng chia sẻ trước lớp. - GV cùng HS nhận xét. - HS làm bài vào vở - GV cho HS làm bài vào vở 3. Hoạt động Vận dụng: - Cho HS đọc, viết các phép tính cộng đã - HS đọc bài học vào bảng con. - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài - HS lắng nghe tập trong VBT. - Nhận xét tiết học, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... _____________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC VIẾT BÀI 37 I . Yêu cầu cần đạt: - HS năm chắc đọc được các vần ở bài 37 và các bài đã học trong tuần - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng - Vận dụng làm các bài tập điền từ, điền câu. - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp. II. Đồ dùng dạy học: - Máy chiếu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát: Lớp Một thân yêu - HS hát dQuRtk - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập thực hành: