Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung

doc 32 trang Kim Bảo 04/03/2026 750
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_doan_thi_nhu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung

  1. TUẦN 3 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIỚI THIỆU NGHỀ THỦ CÔNG Ở ĐỊA PHƯƠNG EM GÓC TRUYỀN THỐNG CỦA NHÀ TRƯỜNG. I. Yêu cầu cần đạt: - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Biết được một số nghề thủ công truyền thống của địa phương em. - Biêt được góc truyền thống của nhà trường, cách sử dụng và ý nghĩa của góc. - Nhận biết được một số nghề đặc trưng xưa như: tơi nón, nghề mộc, nề , chạm khắc, nghề rèn đúc công cụ..... - Nhận biết được một số hình ảnh trong góc truyền thống: Bác Hồ sống mãi trong chúng ta; Tự hào một giải non sông; trải nghiệm Một thoáng quê hương - Biết giữ gìn nghề thủ công truyền thống của địa phương em. - Gớp phần bồi dưỡng ; Giáo dục HS tình yêu quê hương đất qua các hình ảnh lịch sử, dịa chỉ đỏ của đất nước Việt Nam và quý trọng nghề thủ công ông cha để lại cũng như góc truyền thống nhà trường. II. Đồ dùng dạy học: - Nhạc và lời bài hát: Vui tới trường. - Tivi, máy tính. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. - Lắng nghe (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS hát bài Vui tới trường - Khởi động theo nhạc - Dẫn vào giới thiệu Hoạt động trải nghiệm. - Lắng nghe Hoạt động 1: Giới thiệu một số nghề thủ công của địa phương em * Giới thiệu các nghề thủ công của địa phương Bạn nào biết quê hương Thị trấn Tiên Điền - HS trả lời tự do
  2. ta có những nghề thủ công truyền thống nào mà em biết.... => GV lần lượt giới thiệu tên một số nghề - Lắng nghe, quan sát cụ thể: tơi nón, nghề mộc, nề , chạm khắc, - Nhắc lại nghề rèn đúc công cụ . - 2 - 3 HS nêu lại tên nghề HS1: nghề làm nón ở Tiền Giáp HS2: chằm tơi ở Bảo Kệ (làm che mưa,làm áo ấm chống rét ) HS3: mộc nề ở Võ Phấn GV chốt: Người dân Tiên Điền xưa tỏ rõ HS4: rèn đúc ở Văn Trường thông minh, tài trí với truyền thống cần cù, hiếu học đã sáng tạo ra nhiều nghề thủ công truyền thống như làm tơi nón, nghề mộc, nề ,chạm khắc, nghề rèn đúc công cụ. Các nghề thủ công ở Tiên Điền được phân bố vùng - Nghe GV giới thiệu phát triển rất rõ ràng, nghề làm nón ở Tiền Giáp nay gọi là Thuận Mỹ, chằm tơi ở Bảo Kệ nay gọi là Minh Quang, mộc nề ở Võ Phấn nay là Hồng Lam và Phong Giang, rèn đúc ở Văn Trường nay là khối 4 thị trấn Nghi Xuân. * Giới thiệu hình ảnh các nghề thủ công của địa phương - Chiếu các hình ảnh của từng nghề cho HS thấy a, Đây là ảnh làm nón, .... - HS nhắc lại Chằm tơi làm áo che mưa.
  3. ? Các em thấy nghề truyền thống của đia - HS thực hiện dưới sự h/d của phương mình như thế nào? GVCN. ? Qua nghe gv giới thiệu nghề truyền thống - HS xem các hình ảnh nghề thủ địa phương chúng ta cần phải làm gì? công truyền thống. => Làng nghề ở Tiên Điền hôm nay chỉ tồn tại thợ mộc, thợ nề và vài ba nhà làm nghề hàng mã. Các làng nghề chằm tơi Bảo Kệ, lợp nón Tiền Giáp, rèn đúc đồ Đồng, đồ Nhôm Văn Trường đã được giải thể vì thiếu đầu ra cho sản phẩm. Nhưng người thợ làm tơi, nón, thợ đúc nuối tiếc nghề và muốn khôi phục làng nghề thủ công truyền thống của cha ông để lại. Việc khôi phục làng nghề để sản xuất sản phẩm lưu niệm bán cho du khách đến tham quan đất văn vật Tiên Điền, khu lưu niệm Đại thi hào Nguyễn Du, di tích Quốc gia đặc biệt là hướng đi đúng cần được ủng hộ trong phong trào vận động xây dựng nông thôn mới trên quê hương Nguyễn Du. Hoạt động 2: Giới thiệu góc truyền thống của nhà trường ? Các e thấy các hình ảnh này ở đâu trong ngôi trường chúng ta? ? Hình ảnh này ở góc truyền thống muốn - Yêu quý, trân trọng nghề ông cha nói lên với chúng ta điều gì? để lại. ? Hình ảnh này muốn nói lên với chúng ta - Giữ gìn và khôi phục nghề truyền điều gì? thống Gv chốt: Đến với góc truyền thống của nhà trường các em sẽ được trải nghiệm, được - Lắng nghe học tập nhiều điều thú vị, thêm yêu lịch sử nước nhà, yêu nét văn hoá quê hương VN. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học được những gì? + Kết thúc tiết học, sau giờ ra chơi GVCN - HS chia sẻ
  4. cho HS tham quan Góc truyền thống nhà trường nhất là HS lớp 1 + Tổ chức cho HS thực hành trải nghiệm - HS trải nghiệm tham quan (nếu có điều kiện) - GV nhận xét giờ học, dặn dò. IV. Điều chỉnh say bài dạy . . . Tiếng Việt BÀI 6: O, o ? (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng âm o, dấu hỏi, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm o, dấu hỏi và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc. - Viết đúng chữ o và dấu hỏi; viết đúng các tiếng từ chứa âm o và dấu hỏi trong bảng con. - Có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc trao đổi với bạn về gia đình. - Cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những người trong gia đình. Yêu thương, tôn trọng ông bà, cha mẹ. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính, máy hắt 2. Học sinh: Bộ đồ dùng III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - HS hát múa khởi động - HS hát Bảng chữ cái Tiếng Việt - Y1D1M - Giới thiệu bài - Lắng nghe Hoạt động Khám phá. HĐ1. Nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì
  5. dừng lại để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: - HS nhận biết Đàn bò, gặm cỏ. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm o, thanh hỏi, giới thiệu chữ o, dấu hỏi. HĐ2. Luyện đọc. a. Đọc âm - GV đưa chữ o lên bảng để giúp HS nhận - HS quan sát biết chữ o trong bài học này. - GV đọc mẫu âm o. - HS lắng nghe - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm o, - HS đọc cá nhân, nối tiếp b. Đọc tiếng - GV đọc tiếng mẫu - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bỏ, cỏ. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu bà cỏ (bờ - ơ – bơ - huyền - bờ; cờ - Một số (4 - 5) HS đọc theo mẫu - o - co – hỏi – cỏ). - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS lắng nghe - Đọc tiếng trong SHS - HS lắng nghe + Đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ nhất * GV đưa các tiếng chứa âm o ở nhóm thứ - HS đánh vần tiếng mẫu bò cỏ nhất: bỏ, bó, bỏ, yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm o). * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả - HS đọc trơn tiếng mẫu. các tiếng có cùng âm đang học. * Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm o đang học. - HS đọc - Tương tự đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ hai: cò, có, cỏ - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm o - HS đọc đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. * Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa o. - HS tự tạo + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 - HS trả lòi HS nêu lại cách ghép. - HS lắng nghe và quan sát - HS nêu: bò - HS phân tích đánh vần
  6. c. Đọc từ ngữ - HS đọc - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bò, cò, cỏ. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bò. - GV nêu yêu cầu nói tên con vật trong tranh. GV cho từ bò xuất hiện dưới tranh. - HS lắng nghe - HS phân tích và đánh vần tiếng bò, đọc trơn từ bò. - GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS lắng nghe cò, cỏ. - HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS phân tích và đọc trơn - Gọi 1 số HS đọc - HS đọc Hoạt động Thực hành. HĐ1. Viết bảng con - GV hướng dẫn HS chữ o. - HS lắng nghe, quan sát - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm - HS viết vào bảng con, chữ cỡ o, dấu hỏi và hướng dẫn HS quan sát. vừa (chú ý khoảng cách giữa các - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trinh và chữ trên một dòng). cách viết chữ o, dấu hỏi. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS quan sát TIẾT 2 * Khởi động: Bật nhạc cho HS nhảy bài - Khởi động Con cào cào HĐ2. Viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ o HS tô chữ bò, - HS tô chữ o (chữ viết thường, cỏ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, viết 1, tập một. Chú ý liên kết các nét trong tập một. chữ o. - HS viết - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. HĐ3. Luyện đọc câu - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm o. - HS đọc thầm o. - GV đọc mẫu cả câu. - HS lắng nghe. - GV giải thích nghĩa tử ngữ (nếu cần). - HS đọc - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã - HS quan sát. đọc: Tranh vẽ con gì? - HS trả lời. Chúng đang làm gì? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ4. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong - HS quan sát.
  7. SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Các em nhìn thấy những ai trong các bức - HS trả lời. tranh thứ nhất và thứ hai? Em thử đoán xe, khi mẹ đến đón, bạn HS - HS trả lời. nói gì với mẹ? Khi đi học về, bạn ấy nói gì với ông bà - HS trả lời. - Y/c HS nói với nhau trong nhóm 2 (2p) - HS làm việc nhóm e - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng. - GV yêu cầu HS tìm tiếng ngoài bài chứa âm o. - Học sinh tìm và trả lời miệng - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. Vận dụng tổ chức cho HS nói lời chào người thân - Vận dụng thực tế trước và sau khi đi học về. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. .................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... Buổi chiều Toán CÔ HOA DẠY Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI E, Ê I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc, viết thành thạo các âm - chữ và từ, câu chứa âm e, ê - Hoàn thành được các bài tập trong vở Bài tập Tiếng Việt bài e, ê - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. - Yêu thích môn Tiếng Việt II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Máy chiếu, các slide bài đọc. 2. Học sinh: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: GV cho HS hát và vận động theo bài hát - HS múa hát Em yêu trường em Giới thiệu bài - Lắng nghe Hoạt động Luyện tập
  8. HĐ 1: Luyện đọc - Y/c HS đọc lại bài e, ê - HS đọc - GV trình chiếu các tiếng có chứa âm e, ê - HS đọc: cá nhân. - GV nhận xét, sửa phát âm. - GV tổ chức cho HS luyện đọc bài trong - HS đọc cá nhân, nhóm. SGK. - GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn HĐ2: Luyện viết a. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: Mỗi - HS ghi nhớ. chữ 3 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút - HS lắng nghe của HS khi viết. - HS viết vở ô ly. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. b. Nhận xét: - GV nhận xét bài viết của học sinh. HĐ 3: Làm bài tập - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS - Nhận xét bài cho HS - GV nhận xét thái độ học tập của HS. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức cho hs vận dụng tìm tiếng có - HS viết vận dụng âm e,ê, các đồ vật trong lớp chứa tiếng có âm e, ê. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................................ Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 7: Ô, ô (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng âm ô, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm ô, thanh nặng và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc. - Viết đúng chữ ô, dấu n; viết đúng các tiếng từ chứa âm ô và thanh nặng trong bảng con. - Biết yêu quý người thân trong gia đình mình. Cảm nhận được tình cảm gia đình. - Mạnh dạn đóng góp ý kiến câu trả lời của bạn. II. Đồ dùng dạy học:
  9. Bài giảng điện tử, máy tính, máy hắt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - Mở nhạc cho HS hát bài Bảng chữ cái - HS khởi động H: Đố các em biết trong bài hát vừa nhắc - HS trả lời: có trong từ cái ô đến âm ô có trong từ gì? - Giới thiệu bài - HS nghe Hoạt động Khám phá. HĐ1. Nhận biết. - Cho HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS đọc - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS đọc - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới - HS quan sát tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS lắng nghe biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS - Một số (4 - 5) HS đọc âm o, dọc theo. sau đó từng nhóm và cả lớp đồng GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: thanh đọc một số lần. Bố và Hài đi bộ trên phố. GV giúp HS nhận - HS lắng nghe biết tiếng có âm ô và giới thiệu chữ ghi âm ô, thanh nặng. HĐ2. Luyện đọc. a. Đọc âm - GV đưa chữ ô lên bảng để giúp HS nhận - HS đọc biết chữ ô trong bài học. + HS đọc - GV đọc mẫu âm ô - GV yêu cầu HS đọc. - Gọi hs đọc nhóm 4 - HS đọc (4 em/lượt) b. Đọc tiếng - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ nhất - GV đưa các tiếng chứa âm ở ở nhóm thứ nhất: bố, bổ, bộ yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa âm ô). - HS đọc - Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm ô đang học. - Đánh vần - GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng âm ô đang học. + HS đọc + Đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ hai: cô, cổ, cộ.( Quy trình tương tự với quy trình đọc + Đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ nhất.)
  10. + Đọc trơn các tiếng chửa âm ô đang học: - 3-4 hs đọc Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một nhóm, + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. Ghép chữ cái tạo tiếng - HS ghép + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa ô. + GV yêu cầu 3 -4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 - HS phân tích và đánh vần HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới - HS đọc ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bố, cô bé, cổ cỏ - HS đọc - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - GV cho từ bố xuất hiện dưới tranh. - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng bố, đọc trơn từ bố. - GV thực hiện các bước tương tự đối với cô bé, cổ cỏ - Tổ chức cho hs luyện đọc nhóm 2(2p) - Luyện đọc nhóm 2 - Cho HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một - Thi đọc trước lớp từ ngữ. 3 lượt HS đọc. - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. - Học sinh cả lớp đọc Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ ô và hướng dẫn HS quan - Học sinh nghe sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ô. - Cho HS viết chữ ô (chú ý khoảng cách - HS viết vào vở Tập viết giữa các chữ trên một dòng). - Chia sẻ - Chiếu máy hắt bào hs cho HS dưới lớp nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - Nhận xét bài bạn - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 *Khởi động: Tổ chúc cho hs chơi trò chơi Chèo thuyền - HS chơi - HS nêu các tiếng chữa âm ô HĐ2. Viết vở
  11. - GV hướng dẫn HS tô chữ ô (chữ viết - HS tô chữ ô (chữ viết thường, thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. một. - GV yêu cầu sau giờ học HS nhờ bố mẹ chụp bài gửi để cô sửa chữa, nhận xét - HS ghi nhớ HĐ3. Luyện đọc - HS đọc thầm câu - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm ô - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng theo GV - HS đọc HĐ4. Nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Em thấy gì trong tranh? (Có thể hỏi thêm: - HS quan sát. Kể tên những phương tiện giao thông mà em biết) 3 loại phương tiện trong tranh có điểm - HS trả lời. nào giống nhau và điểm nào khác nhau (có thể hỏi thêm: Em thích đi lại bằng phương tiện nào nhất? Vì sao?; lưu ý HS về ưu điểm - HS lắng nghe và hạn chế của mỗi loại phương tiện) - GV thống nhất câu trả lời. Hoạt động Vận dụng. - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ô. - Tìm và ghép các tiếng có âm ô - Trong lớp ta có những đồ vật nào có âm ô - HS trải nghiệm tìm các đồ vật - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở chưa âm ô. nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................... _____________________________________ Toán NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU I. Yêu cầu cần đạt: - Bước đầu quan sát các biểu tượng về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. - So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật - Rèn kĩ năng quan sát, nêu ý kiến và hoạt động nhóm; phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán, tư duy và lập luận toán học. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng.
  12. - Nêu được cách so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật qua sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. - Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn trong học tập II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động. - Cho HS hát: Tập đếm - HS khởi động theo nhạc - Giới thiệu bài - Lắng nghe Hoạt động Khám phá. - Bạn nào đã từng nhìn thấy con ếch? - Các em thấy ếch ngồi trên lá chưa? - HS quan sát - GV cho HS quan sát tranh: H. Trong tranh có đủ lá cho ếch ngồi không? - HS trả lời câu hỏi H. Vậy số ếch có nhiều hơn số lá không? H. Số ếch có ít hơn số lá không? H. Các em có nhìn thấy đường nối giữa mấy chú ếch nối và mấy chiếc lá không? GV giải thích cứ một chú ếch nối với một chiếc lá H. Có đủ lá để nối với ếch không? - GV kết luận “Khi nối ếch với lá, ta thấy hết lá sen nhưng thừa ếch, vậy số ếch nhiều hơn số lá sen, Số lá sen ít hơn số ếch” - GV lặp lại với minh hoạ thứ hai về thỏ và cà rốt, có thể mở đầu bằng câu hỏi; “Đố các em, thỏ thích ăn gì nào?”. - HS nhắc lại - Với ví dụ thứ hai, GV có thể giới thiệu - HS quan sát thêm cho các em “Khi nối thó với cà rốt cả hai đều được nối hết nên chúng bằng nhau Hoạt động Thực hành. Bài 1: Số bướm nhiều hơn hay số hoa ít hơn? - Nêu yêu cầu Bài tập - GV hướng dẫn HD ghép cặp mỗi bông hoa với một con bướm. GV hỏi: Bướm còn thừa hay hoa còn thừa? - Nhận biết sự vật nào nhiếu hơn, ít
  13. - Số bướm nhiều hơn hay số hoa nhiều hơn hơn? - HS làm bài - GV nhận xét, kết luận. - GV cho HS viết bài, GV chiếu bài hs lên ti vi. - Gọi hs nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, kết luận. - HS theo dõi Bài 2: Câu trả lời nào đúng? - GV hướng dẫn HD ghép cặp ổ cắm với một đồ vật. - HS quan sát đếm GV hỏi: Đồ vật còn thừa hay ổ cắm còn - HS nêu miệng thừa? ? Số ổ cắm nhiều hơn hay số đồ vật nhiều hơn? - Gọi học sinh nêu kết quả và chữa bài - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét bạn Bài 3: Câu trả lời đúng. - Nêu yêu cầu bài tập - HD HS ghép cặp - HS nêu VD: Với chú chim đang đậu trên cây, ghép - HS theo dõi nó với con cá nó ngậm trong mỏ; với chú chim đang lao xuống bắt cá, ghép nó với con cá mà nó nhắm đến; với chú chim đang tranh cá, ghép nó với con cá nó đang giật từ cần câu. Có thể làm tương tự cho mèo với cá để xác định tính đúng sai cho câu c. - Sau khi ghép cho HS tìm ra câu đúng trong câu a và b - HS tiến hành ghép - Học sinh nêu kết quả và chữa bài - GV kết luận nhận xét Hoạt động Vận dụng. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HD trả lời - Cho HS so sánh số bạn nam và nữ trong - So sánh tổ của mình. - Dặn hs về nhà em tự tìm các đồ vật rồi so sánh IV. Điều chỉnh sau bài dạy. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
  14. Chiều: Tự nhiên và xã hội Bài 3: ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được công dụng, cách bảo quản một số đồ dùng và thiết bị đơn giản trong nhà. - Nói được những việc làm cần thiết để giữ gìn nhà của gọn gàng, sạch sẽ. - Làm được một số việc phù hợp để giữ gìn, bảo vệ những đồ dùng, thiết bị trong nhà. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực. II. Đồ dùng dạy học: - Máy chiếu, các slide minh họa bài học. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV đưa ra câu hỏi về - Cả lớp hát bài: Ngôi nhà của em những việc mà HS đã làm - 2, 3 HS trả lời ở nhà để nhà ở ngăn nắp, - Nhận xét, bổ sung. gọn gàng, từ đó dẫn vào - Nghe bài mới. 2. Hoạt động Khám phá: - HS trả lời 3. - Yêu cầu HS QS tranh: 4. + Minh và em Minh đang làm gì? 5. + Minh nhắc nhở em như thế nào? 6. + Những việc làm đó có tác dụng gì? 7. + Em có thường làm các việc đó ở nhà không? - HS QS và trả lời - GV kết luận: Ngoài giờ học, các em cần làm những công việc phù hợp để nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ. Hoạt động Thực hành - GV yêu cầu HS QS hai căn phòng - HS nêu những việc đã làm + Hai căn phòng đó khác
  15. nhau như thế nào? + Em thích căn phòng nào? Vì sao? Hoạt động Vận dụng: - Ở nhà em đã làm những việc gì để giữ cho nhà ở gọn gàng, sạch sẽ? - GV kết luận: Mọi người trong gia đình đều phải có ý thức tham gia dọn dẹp sắp xếp đồ dùng trong nhà. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT I. Yêu cầu cần đạt: - Đoc, viết đúng chính tả các âm, tiếng, từ, câu có chứa các âm đã học. - Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình khi quan sát các tranh minh họa trong bài học. - Biết yêu thương, quan tâm, chăm sóc bạn bè, người thân trong gia đình. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, máy chiếu, máy hắt - Vở bài tập Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS vận động theo - HS thực hiện nhạc bài hát: Chim vành khuyên - Giới thiệu bài - Lắng nghe Hoạt động Luyện tập: HĐ 1: Viết chữ - GV đọc lần lượt các âm - HS viết vào bảng con.
  16. - GV theo dõi, chỉnh sửa cho HS. - Hướng dẫn viết vào vở ô ly. - HS viết vào vở. d, đ, o, ô, ơ, đá dế, bò Mỗi chữ 2 dòng. có cỏ. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. HĐ 2: Làm bài tập - GV cho HS mở vở bài tập. - HS làm bài cá nhân vào vở - GV hướng dẫn. + Nối âm với hình chứa âm - Nhận xét, sửa lỗi cho HS. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức cho HS thi đua tìm tiếng, từ chứa âm đã học - HS thực hiện theo nhóm 4. - Nhận xét thái độ học tập của HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. .......................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 25 tháng 9 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Biết quan sát các biểu tượng về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau - So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Nêu được cách so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật qua sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. - Có biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau,tự đánh giá mình và bạn. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng, máy tính, máy hắt 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động. - Cho HS khởi động bài Em yêu toán học - HS khởi động
  17. - Giới thiệu bài - Lắng nghe Hoạt động Luyện tập thực hành. Bài 1: Câu nào đúng ? - Nêu yêu cầu bài tập HS nhắc lại y/c của bài - Cho HS tự làm. - HS quan sát đếm - Sau đó GV gọi một số em đứng lên trả lời - HS nêu miệng câu hỏi. - Cuối cùng, GV chiếu bài nhận xét đúng sai và hướng dẫn giải bằng cách ghép cặp lá dâu với tằm (nên ghép cặp lá dâu và tằm ở gần nhau). - Nhận xét, kết luận Bài 2: Số ? - HS nhận xét bạn - GV hướng dẫn học sinh đếm và trả lời câu hỏi: + Con đến được bao nhiêu con nhím? - HS nhắc lại y/c của bài + Con đếm được bap nhiêu cây nấm? - HS quan sát và đếm + Số nấm nhiều hơn hay số nhím nhiều hơn? - HS làm vào vở - GV nhận xét, kêt luận Bài 3 - HS nêu miệng Chọn đáp án đúng. - HS nhận xét bạn - GV nêu yêu cầu của bài. - Hướng dẫn HS đếm và ghi lại số cà rốt và bắp cải - HS đếm số lượng cà rốt cần thêm để số cà rốt bằng bắp cải. - HS trả lời kết quả bằng cách chọn đáp án đúng. HS nêu - HS đếm và ghi - HS cần thêm 2 củ cà rốt. Đáp - Tương tự với ý b gv tổ chức cho hs thảo án A luận nhóm 2 để hoàn thành vào vở thực - HS chia sẻ trước lớp hành - Chiếu vở chữa bài - HS nhắc lại yêu cầu - GV nhận xét bổ sung Bài 4: Câu nào đúng ? - GV nêu yêu cầu của bài. - Giới thiệu tranh - Yêu cầu HS đếm các con vật có trong
  18. tranh + Trong tranh có mấy con vịt? + Trong tranh có mấy con mèo? - HS đếm các con vịt và con mèo + So sánh số con vịt với số con mèo? có trong tranh rồi nêu kết quả - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả - GV nhận xét bổ sung Hoạt động Vận dụng. - Yêu cầu hs so sánh số bạn nam giữa 3 tổ - Vận dụng so sánh - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ..................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................... Tiếng việt BÀI 8: D, d, Đ, đ (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng D, d, Đ, đ và các từ ngữ, câu có d, đ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Viết đúng chữ d, đ (kiểu chữ thường) và các tiếng, từ có chứa d, đ. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm d, đ có trong bài. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi. Phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm chào hỏi được gợi ý trong tranh. - Phát triển kĩ năng nhận biết nhân vật khách đến nhà chơi hoặc bạn của bố mẹ và suy đoán nội dung tranh minh họa, biết nói lời chào khi gặp người quen của bố mẹ và gia đình. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, máy hắt 2. Học sinh: vở Tập viết; Hộp đồ dùng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - Mở nhạc cho hs khởi động qua bào hát - HS khởi động Bảng chữ cái - Chiếu ảnh cái ô và hỏi Chữ cái nào giống cái ô được nhắc trong bài - HS cái ô hát? - HS viết chữ ô Hoạt động Khám phá.
  19. HĐ1. Nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS nói theo. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS đọc tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Dưới gốc đa, các - HS lắng nghe bạn chơi dung dăng dung dẻ. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm d, đ, giới thiệu chữ ghi âm d, đ, HĐ2. Luyện đọc a. Đọc âm - GV đưa chữ d lên bảng để giúp HS nhận biết chữ d trong bài học. - GV đọc mẫu âm d. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm. - Một số HS đọc âm d. -Tương tự với chữ d b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình - HS lắng nghe tiếng mẫu (trong SHS): dẻ, đa. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS lắng nghe tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng dẻ, đa. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu dẻ, - Một số HS đánh vần tiếng mẫu đa. dẻ, đa. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - Một số HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm - HS đọc d, âm đ + GV đưa các tiếng da, dẻ, dế, yêu cầu HS - HS quan sát tìm điểm chung cùng chứa âm d). + Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần - HS đánh vần tất cả các tiếng có tất cả các tiếng có cùng âm d. cùng âm d. + GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm - HS đọc d. + Đọc tiếng chứa âm đ Quy trình tương tự - HS đọc với quy trình đọc tiếng chứa âm d. + Đọc trơn các tiếng chứa các âm d, đ đang - HS đọc học: Một số HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cả hai âm d, đ. + HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa d, đ. - HS tự tạo + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 - HS phân tích và đánh vần
  20. HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS quan sát từ đá dế, đa đa, ô đỏ. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn: - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - HS nói - GV cho từ đá dế xuất hiện dưới tranh - HS quan sát - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần đá - HS phân tích đánh vần dế, đọc trơn từ đá dế. GV thực hiện các bước tương tự đối với đa đa, ô đỏ - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc, 2 - 3 HS - HS đọc đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Tổ chức cho hs đọc nhóm 2(2p) - Luyện đọc theo nhóm - Gọi hs thi đọc - HS đọc - HS đọc lại các tiếng từ ngữ. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ d, đ và hướng dẫn HS - HS lắng nghe và quan sát quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ d, đ. - HS lắng nghe - HS viết chữ d, đ (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên - HS viết một dòng - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 *Khởi động: - Tổ chức cho hs chơi trò chơi Bắn tên để - HS chơi nêu các tiếng chưa âm d, đ HĐ2. Viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ d, đ - HS tô chữ d,đ (chữ viết thường, (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập viết 1, tập một. một. - GV quan sát nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách - HS viết cầm bút. HĐ3. Luyện đọc - HS đọc thầm - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm d, đ - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng câu - HS đọc - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. Tranh vẽ ai? - HS trả lời. Tay bạn ấy cầm cái gì? - HS trả lời.