Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ

docx 39 trang Kim Bảo 19/03/2026 820
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_tu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ

  1. TUẦN 19 Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM CHỦ ĐỀ “TÌM HIỂU NHỮNG VIỆC CẦN LÀM ĐỂ CÓ SỨC KHỎE TỐT” I. Yêu cầu cần đạt: - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - HS thể hiện được lòng biết ơn của mình với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể. - Rèn cho HS kĩ năng mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể. - Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút để bảo vệ cơ thể mình. - Giúp HS biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. II. Đồ dùng dạy học: Ti vi, máy tính, loa, micro không dây Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều - HS chào cờ hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, - HS chú ý lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: Xem tiểu phẩm “Sức khoẻ là vàng”. HĐ1: Khởi động - GV bật nhạc và hướng dẫn HS tập nhảy theo bài Ở trường cô dạy em thế. - HS toàn trường cùng khởi động. - GV nhận xét. - GV giới thiệu vào hoạt động. HĐ2: Trải nghiệm - HS lắng nghe. - Xem tiểu phẩm “Cơ thể kêu cứu”. - GV chiếu video Thói quen sinh hoạt của Bo. ? Video vừa rồi nói về điều gì? ? Mật và gan nói gì với nhau? - HS xem video. - Nói về sự lo lắng của các cơ quan ? Gan phàn nàn với Mật điều gì? trong cơ thể bạn Bo - Cả tuần nay Bo không chịu ngủ
  2. ? Khung giờ thải độc của gan là mấy giờ? đúng giờ. - Do Bo không chịu ngủ đúng giờ ? Phổi khuyên Gan như thế nào? nên Gan không thể thải độc được. ? Bạn dạ dày có biểu hiện gì? Giờ thải độc của gan từ 11 giờ đêm ? Vì sao dạ dày lại kêu lạnh? đến 1 giờ sáng. ? Dạ dạy còn phàn nàn Bo về điều gì nữa? - Đổi giờ làm việc. - Bạn dạ dày đang bị lạnh - Vì Bo uống nhiều nước lạnh. - Hay ăn khuya làm dạ dày không ? Bạn ruột non có nỗi khổ gì? được nghỉ ngơi, sáng dậy thì lại không chịu ăn sáng làm dạ dày mệt mỏi. - Do Bo không chịu ăn sáng nên - Cuối cùng Gan nói với các bạn điều gì? ruột non không hấp thụ được chất - GV nhận xét, tuyên dương. dinh dưỡng như vậy Bo sẽ bị còi - GV kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể và lùn. chúng ta có khung giờ làm việc hoặc nghỉ ngơi - Trả lại cho Bo một ít chất độc để nhất định. bo chừa thói ngủ muộn. Xác định thêm các biện pháp khác để có một cơ thể khoẻ mạnh: - HS lắng nghe. - GV cho HS thảo luận, xác định những việc cần làm để có một sức khoẻ tốt. - Gọi HS chia sẻ trước trường. - GV kết luận: Có rất nhiều việc chúng ta cần - HS chia sẻ làm để có một sức khoẻ tốt. + Ăn uống một cách lành mạnh + Tập thể dục thường xuyên - HS lắng nghe + Kiểm tra sức khỏe định kỳ. + Chăm sóc giấc ngủ của mình. + Rửa tay thường xuyên + Uống nhiều nước + Ăn rau xanh - GV nhận xét tiết sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
  3. _____________________ Tiếng Việt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 TIẾT 1, 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc: Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc - Tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. - Có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. * Lồng ghép QCN: HS hiểu Quyền được đối xử công bằng, được tôn trọng II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: + GV yêu cẩu HS nói về những điều các em - HS trả lời thích hoặc không thích từ khi đi học đến nay. GV có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý: - Các em đã học một học kì, các em thấy đi học có vui không? - Em thân nhất với bạn nào trong lớp? - Đi học mang lại cho em những gì? - Em có thay đổi gì so với đầu năm học? - Em không thích điều gì ở trường?... (chiếu clip về những đoạn giới thiệu bản thân - HS xem. của HS lớp 1). - HS trả GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung hoặc có câu trả lời khác. - Gv giới thiệu về chủ đề
  4. 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Đọc Cách tiến hành: - HS nghe - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có 7 câu - Bài có mấy câu? - HS đọc câu. + 7 HS đọc nối tiếp từng câu + Đọc câu lần 1 lần 1. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (hãnh diện, truyện tranh,...). + Đọc câu lần 2 + 7 HS đọc nối tiếp từng câu - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: lần Tôi tên là Nam,/ học sinh lớp 1A,/ Trường Tiểu học Lê Quý Đôn;...) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn Đoạn 1: từ đẩu đến hãnh diện lắm, Đoạn 2: - Một số HS đọc nối tiếp từng phần còn lại. đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài. đổng phục: quần áo được may hàng loạt cùng một kiểu dáng, cùng một màu sắc theo quy định của một trường học, cơ quan, tổ chức; hãnh diện: vui sướng và tự hào; chững chạc: đàng hoàng, ở đây ý nói: có cử chỉ và hành động giống như người lớn. + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS đọc bài trong nhóm - GV nhắc HS khi đọc văn bản, hãy “nhập - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. vai” coi mình là nhân vật Nam, giọng đọc biểu lộ sự sôi nổi, vui vẻ và hào hứng. + 2 HS đọc cả bài. - GV đọc toàn bài và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 Hoạt động Khởi động. - GV cho HS múa hát bài: Em yêu trường em HĐ2. Hoạt động trả lời câu hỏi
  5. Cách tiến hành : GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời các câu - HS câu trả lời cho từng hỏi: câu hỏi. +Bạn Nam học lớp mấy? a. Nam học lớp 1 H. Hồi đầu năm, Nam học gì? b. Hồi đấu năm học, Nam mới bắt đầu học chữ cái H. Bây giờ, Nam biết làm gì? c. Bây giờ, Nam đã đọc - được truyện tranh, biết làm - GV nhận xét tuyên dương toán. - Lồng ghép QCN vào HĐ trả lời câu hỏi: Quyền - HS khác nhận xét, đánh được đối xử công bằng, được tôn trọng giá. HĐ3. Viết vào vở câu trả lời - Cách tiến hành: - 1 HS trả lời - GV nhắc lại câu hỏi: - Bạn Nam học lớp 1 H. Bạn Nam học lớp mấy ? - HS qua sát, lắng nghe - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và viết lên bảng để HS quan sát và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Nam học lớp 1.) - Từ Nam được viết hoa vì - Trong câu này có từ nào được viết hoa? Vì sao? vừa là chữ đầu câu, vừa là Cuối câu có dấu gì? tên riêng. Nam học lớp 1. - Cuối câu có dấu chấm - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm cuối câu. GV hướng dẫn HS tô chữ N viết hoa, sau đó viết câu vào vở. Khi viết câu, GV cho - Học sinh tô chữ hoa N HS tự chọn viết chữ N viết hoa hoặc chữ N in hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại bài. Giờ sau học tiếp tiết 3, tiết 4. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......
  6. _______________________________________ Toán BÀI 21: CÁC SỐ ĐẾN 20 I. Yêu câuf cần đạt: - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chứ số trong phạm vi 20 - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số (theo hệ thập phân) (HĐ2) - HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm - HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng daỵ học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: Bộ đồ dung toán 1, bảng con III. Các hoạt động daỵ học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. 1. Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - HS chơi - GV giơ các bó que tính tương ứng với các chục - HS nhận xét ( 30 , 50 , 20) - GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt GV cho HS nhận xét đánh giá. 2. Hoạt động Khám phá. * GV lấy 2 thẻ 1 chục que tính và 4 que tính - Có 2 chục que tính rời - Trên tay trái cô có mấy chục que tính? Có 4 que tính Vậy cô có 2 chục (GV bắn máy chiếu số 2 vào khung như trong SGK/ 10, vào cột chục) - Trên tay trái cô có mấy que tính? - GV tiếp tục bắn MC 4 vào cột đơn vị - GV: Cô có 2 chục, 4 đơn vị, cô viết được số - Học sinh đọc 24 (GV bắn số 24 vào cột viết số) - 24: đọc là Hai mươi tư (GV bắn máy chiếu vào cột đọc số) * GV lấy 3 thẻ 1 chục que tính và 5 que tính - Có 3 chục và 5 đơn vị rời - Viết số : 35
  7. - Cô có mấy chục và mấy đơn vị? Đọc số : Ba mươi lăm - Có 3 chục và 5 đơn vị, bạn nào có thể viết và đọc số cho cô? - GV lưu ý HS : Với số có hai chữ số mà chữ - Viết số : 71 số hàng đơn vị là 5 thì đọc là: lăm Đọc số : Bảy mươi mốt * GV lấy 7 thẻ 1 chục que tính và 1 que tính - HS đọc nhóm đôi . rời. - HS đọc - Bạn nào viết và đọc số cho cô? - HS khác nhận xét - GV nhận xét, khen HS - HS thảo luận nhóm 2 nói các số - GV lưu ý HS: Với số có hai chữ số mà hàng mình vừa tìm được. đơn vị là 1 , các em không đọc là một mà đọc - HS nêu các số tìm được theo là mốt: VD: Bảy mươi mốt dãy. - Tượng tự với 89 - GV chốt: Khi đọc số có hai chữ số, các em đọc chữ số chỉ chục rồi mới đến chữ số chỉ đơn vị, giữa hai chữ số phải có chữ mươi - GV đưa thêm yc HS đọc: 67 , 31 , 55 , 23 , 69 3. Hoạt động Luyện tập. Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - Quan sát tranh và dựa vào hình, thảo luận - HS quan sát thào luận và viết nhóm 2 viết số thích hợp. số thích hợp. ? Ỏ hình a, gồm có mấy chục và mấy đơn vi? - Các hình còn lại tương tự - Gọi HS nêu kết quả Bài 2: Số (N2) - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2 - HS trao đổi đáp án với bạn - Đọc lại các số trong nhóm H. Em có nhận xét gì về các số này? - HS nêu. - Cho HS đọc lại các số. - Đây là các số có hai chữ số Bài 3: Nối cách đọc - GV yêu cầu HS đọc các số trên con chim - HS nêu y/c cánh cụt - HS đọc số. - HS nối số ở chim với cách đọc - HS đọc số theo dãy trước lớp . - GV nhận xét, chốt cách đọc số và khen HS - HS khác nhận xét
  8. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay các em học được những gì? - HS nêu. - Dặn HS về nhà đọc , viết lại các số đến 99 , chuẩn bị bài tiếp theo - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Bài tập 1 có thể cho hs làm theo nhóm 2 hoặc nhóm 4. ______________________________ Luyện Tiếng việt LUYỆN ĐỌC BÀI: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng các từ ngữ; biết ngắt nghỉ hơi đúng câu văn dài, chọn những câu trả lời đúng. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật. - Góp phần giúp HS hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. - Chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm, lớp; trung thực trong học tập. II. Đồ dùng daỵ học: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Hoạt động Khởi động. - GV mở nhạc cùng HS hát. - HS hát 2. Hoạt động Thực hành: a. Đọc - HS đọc bài - GV đọc mẫu toàn VB - HS lắng nghe - HDHS đọc từ khó: hạnh diễn, truyện tranh - Giáo viên hướng dẫn HS đọc câu dài - HS đọc cá nhân - Tổ chức HS đọc đoạn trong nhóm. Cá nhân Lưu ý: Những HS đọc chậm: M.Huyền, T.Nhân, - 3 HS trả lời. Thành. - Cả lớp nhận xét a. Trả lời câu hỏi Yêu cầu HS tìm câu trả lời đúng cho câu hỏi: + Bạn Nam học lớp mấy? - Học sinh trả lời + Hồi đầu năm Nam học gì? + Bây giờ Nam đã biết làm gì?
  9. 3. Vận dụng, trải nghiệm (2’) - Khi học song bài này em đã học được những gì? - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ............................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ........ ____________________________________ Giáo dục kĩ năng sống BẢO VỆ TÀI SẢN GIA ĐÌNH Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 (Tiết 3+4) I. Yêu cầu cần đạt: - Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc (đá bóng, đọc sách, kéo co, múa) và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về những thay đổi của các em từ khi đi học. - Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - Có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường. - Trung thực, biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGk, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 3 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát: Lớp Một thân yêu dQuRtk - HS: 1 em đọc lại các từ trên bảng - Giới thiệu bài.
  10. 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Hoạt động chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở Cách tiến hành : HS: Suy nghĩ tìm TN trên thích GV: Đưa ra các từ: bổ ích, mới, hãnh diện hợp với câu dưới GV : Đưa ra câu: Nam rất ( ) khi được cô giáo khen - GV hướng dẫn chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. HS: Chọn từ hãnh diện - Hãy nói cho cô biết con chọn từ nào để điền vào câu trên? - Tại sao con không chọn từ bổ ích hay từ - Một số HS trình bày kết quả. mới để điền? - Nam rất hãnh diện khi được cô - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. giáo khen. GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. (Nam - 1 số HS đọc câu hoàn chỉnh rất hãnh diện khi được cô giáo khen.) - Lớp đọc nhẩm theo - Trong câu này chữ nào được viết hoa? - Chữ Nam - Quan sát chữ đầu câu cô viết như thế nào? - Chữ đầu câu viết hoa và lùi vào GV: hướng dẫn cách viết hoa, cuối câu có một ô. dấu chấm - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết bài vào vở. vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ2. Hoạt động quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh GV đưa ra từ ngữ: đá bóng, đọc sách, kéo - 1- 2 HS đọc các từ ngữ trên bảng. co, múa. - HS quan sát tranh theo nội dung - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. sát tranh. VD: tranh 1, có thể nói: Các bạn - GV yêu cầu HS quan sát tranh, có dùng chơi đá bóng rất hào hứng/ Em rất các từ ngữ đã gợi ý. thích chơi đá bóng cùng các bạn; - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói Tranh 2: Em thích đọc sách/ Đọc theo tranh. sách rất thú vị, ... TIẾT 4
  11. - Cho HS hát: Lớp Một thân yêu - Học sinh hát dQuRtk HĐ3. Nghe viết - GV đọc to cả hai câu. (Nam đã đọc được - 2 HS đọc truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa.) - GV: viết lên bảng - HS quan sát - GV hướng dẫn đoạn viết: - HS lắng nghe - Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. - Chữ dễ viết sai chính tả: truyện tranh, làm, nữa. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: - GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS - HS viết viết. (Nam/ đã đọc được/ truyện tranh./ Nam/ còn biết/ làm toán nữa.). Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. - Lần 1: tự soát lỗi bài của mình - Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại lần 1 cả câu và yêu cầu HS chỉ tay vào từng chữ để rà soát lỗi. - Lần 2: đổi vở cho cho nhau để soát - Đọc lần 2 yêu cầu HS đổi vở cho nhau để lỗi, dùng bút chì, thước kẻ gạch chân rà soát lỗi. (nếu học trực tiếp) chữ bị sai cho bạn. (nếu học trực tiếp) - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ4. Hoạt động chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV: Đọc yêu cầu - 2 HS đọc nội dung bài. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - HS tìm những chữ phù hợp. - GV yêu cầu HS tìm những chữ phù hợp - (2 - 3) HS chia sẻ trước lớp. a. s hay x : học ..inh , inh đẹp, ách a. s hay x : học sinh, xinh đẹp, sách vở vở b.tr hay ch: anh ảnh, ữ cái vui ơi b.tr hay ch: tranh ảnh, chữ cái , vui - Gọi HS lên trình bày kết quả trước lớp. chơi
  12. - HS và GV nhận xét. - 2-3 HS đọc to các từ ngữ, cả lớp đọc HĐ5. Hoạt động chọn ý phù hợp để nói thầm. về bản thân em - Đây là phần luyện nói theo những gợi ý cho sẵn. GV giải thích: (không cần phải lấy tất cả các ý). - HS đọc thầm các nội dung trong VD: Từ khi đi học lớp 1, em thức dậy sớm SHS. hơn,.. - HS tự chọn các ý đúng với bản thân - GV gọi một vài HS trình bày trước lớp và nói lại câu hoàn chỉnh. - HS trình bày trước lớp. Từ khi đi học lớp 1: 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm Em không khóc nhè. - Khi học song bài này em đã học được Ăn sáng nhanh hơn. những gì? Em không ngóng bố mẹ đón về - GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS. - HS nêu IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....... _______________________________________ Tự nhiên xã hội Bài 16: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu và thực hiện được một số việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây + HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ cây. + Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - HS tự tin, hào hứng kể được những việc các em đã làm để chăm sóc và bảo vệ cây - HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ cây.
  13. - Yêu quý và có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây không đồng tình với những hành vi phá hoại cây II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, cắt bộ cánh hoa và nhị hoa. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát: Lí cây xanh - HS hát - Giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1 - GV cho HS quan sát hình thầy giáo và các bạn HS - HS quan sát hình. đang chăm sóc và bảo vệ cây ở vườn trường, yêu cầu HS nêu nội dung hình - HS nêu H. Nêu những việc làm chăm sóc cây? - HS nêu được: Không dẫm H, Tác dụng của việc làm đó? lên gốc cây, tưới nước, bắt - GV đặt các câu hỏi gợi mở giúp HS phát hiện được sâu thêm những việc làm khác để chăm sóc và bảo vệ - Giúp cây mau phát triển cây. 3. Hoạt động Thực hành - Chơi trò chơi: Tuỳ số bộ cánh hoa và nhị hoa chuẩn bị được, GV cho HS chơi theo cả lớp. Nếu chơi cả lớp thi GV nên chia thành 2 đội, mỗi đội chọn ra một - HS tham gia chơi trò chơi số em trực tiếp thu và gần cánh hoa, các bạn còn lại theo nhóm được phân công cổ vũ cho nhóm mình để thu hút sự tập trung chú ý của cả lớp.
  14. - Sau khi chơi, GV cho HS nhận xét, đánh giá sản phẩm của 2 đội. 4. Hoạt động Vận dụng - HS lắng nghe Hoạt động 1 - GV cho HS quan sát hình, liên hệ với bản thân và nêu những việc nên, không nên làm để chăm sóc và bảo vệ cây. - - HS quan sát hình, liên hệ - GV nêu câu hỏi cho cả lớp hoặc yêu cầu HS đọc lời với bản thân của bạn Mặt Trời và thảo luận, trả lời câu hỏi: - - HS trả lời + Tại sao tiết kiệm giấy và giữ gìn đồ dùng bằng gỗ - - HS nhận xét, bổ sung cũng là những việc cần làm để bảo vệ cây? Hoạt động 2 - GV cho HS kể những việc các em đã làm được để chăm sóc và bảo vệ cây. - HS kể HS biết yêu quý cây, biết và tham gia thực hiện được các công việc chăm sóc và bảo vệ cây ở trường, gia - HS lắng nghe đình. *Trải nghiệm Sưu tầm tranh, ảnh và tìm hiểu các cây có gai, có - HS lắng nghe độc... - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy ............................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ......... ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết. - Viết được chữ hoa N. Viết đúng chính tả: Nam đã đọc được truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa. - Viết đúng và đẹp các chữ
  15. - Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, mẫu chữ 2. Học sinh: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - Cho học sinh hát: Ba ngọn nến lung linh - Học sinh hát - Giới thiệu bài - Học sinh lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập HĐ1: Ôn đọc - Cho HS đọc lại bài: Em là học sinh lớp 1 - 4-5 HS đọc lại bài - GV trình chiếu: N, Nam đã đọc được truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa. - HS đọc: cá nhân. - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - Giáo viên cho HS xem video viết chữ - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: N, Nam đã đọc được truyện tranh. Nam còn biết làm toán nữa. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - Học sinh quan sát 2. Chấm bài: - Viết vào bảng con - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài gửi cho cô - Viết vào vở để cô KT, nhận xét. 3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . ____________________________________
  16. Luyện Toán LUYỆN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc, viết và đếm được các số đến 20. - Sử dụng được các số đã học trong cuộc sống. - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số trong phạm vi 20 - Bước đầu hình thành năng lực: hợp tác, giao tiếp, quan sát; toán học. II. Đồ dùng dạy học: - SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1; bảng phụ có nội dung BT 2, 5. - Tranh vẽ phóng to như SGK. - Máy chiếu (nếu có). III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Khởi động: Cho HS chơi trò chơi“Tiếp - HS chơi trò chơi sức” với nội dung đếm lần lượt các số từ 10 đến 20 và ngược lại. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Thực hành. Bài 1. GV chiếu BT 1 hoặc cho HS quan sát SGK rồi nêu yêu cầu của bài. Sau đó - HS thực hiện nhóm 2. HS làm bài vào bài theo nhóm 2. - Đại diện nhóm trình bày kết - GV chiếu bài làm của một số HS hoặc quả. cho HS nêu kết quả và nhận xét. - HS đổi vở kiểm tra chéo. - HS thực hiện Bài 2. HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho 1 HS làm vào bảng phụ trên - Lắng nghe
  17. bảng. - Cả lớp làm vào phiếu học tập. - HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng rồi chữa bài của mình. - Tổng có mấy con vịt? - Sau khi tô màu thì còn lại mấy con chưa tô? - Có 15 con vịt. - Còn lại 5 con. Bài 3. HS nêu yêu cầu của bài. Lần lượt gọi - HS nhắc lại yêu cầu bài. HS nêu số thích hợp thay cho các dấu chấm. - Lần lượt học sinh nêu miệng - Trong tranh có những đồ vật nào? kết quả. - Yêu cầu học sinh tìm số lượng của từng đồ vật. - Gọi hs nêu miệng kết quả. - Nhận xét bài làm của học sinh. Bài 4. GV chiếu bài 4 hoặc cho HS quan sát trên màn hình rồi tự làm bài cá nhân vào vở. - Gọi học sinh trình bày kết quả. - Nhận xét bài làm của học sinh. 3. Hoạt động Vận dụng. - HS tham gia trò chơi. - Củng cố bài bằng trò chơi “Truyền điện”: – Đếm từ 10 đến 20. – Đếm tiếp các số: 2, 4, 6, ..., 16, 18, 20. - Nhận xét tiết học, dặn dò HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Bài tập 2 cho hs hoạt động theo nhóm 2 ________________________ Thứ 4 ngày 15 tháng 1 năm 2025 Toán Bài 21: CÁC SỐ TRÒN CHỤC I. Yêu cầu cần đạt:
  18. - Bước đầu nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số tròn chục trong phạm vi 100. - Học sinh hứng thú và tự tin trong học tập. - Có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Biết trao đổi với bạn và gia đình. - Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên - Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng PP. - Bộ đồ dùng học toán 1. 2. Học sinh - SGK, VBT, bảng con. Đồ dùng học tập III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Trò chơi đọc nhanh viết nhanh - Gv nêu 1 em đọc một số có hai chữ số - HS đọc theo nhóm bàn, nhận xét trong phạm vi đã học bất kỳ HS khác viết bạn HS khác nhận xét. ngay vào bảng con và ngược lại. - GV tổng kết trò chơi và giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá. - Lấy 1 bó chục que tính, nói: có mấy chục - HS quan sát, Làm theo GV que tính? - Một chục que tính. H. Một chục còn gọi là bao nhiêu? - Là 10 que tính. - GV viết số 10 lên bảng. - Hướng dẫn HS lấy 2 bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính - Ta có mấy chục que tính? - 2 chục que tính. - Hai chục còn gọi là gì? - Còn gọi là 20 - Nêu cách viết số hai mươi? - HS nêu. - Gv ghi bảng: 20 - Tương tự cho HS lấy và ghép các bó que - HS thực hiện lần lượt. tính
  19. - Yêu cầu HS nêu các bó que tính em ghép - HS nêu. được - Viết số tương ứng với số bó que tính - HS đếm các số tròn chục theo thứ - Gv ghi bảng :10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, tự từ 10 đến 90 80, 90 * Các số tròn chục có điểm gì giống nhau? - HS trả lời. * Em có nhận xét gì khi viết các số tròn chục * GV chốt: các chữ số tròn chục từ 10 – 90 gồm 2 chữ số, các chữ số ở hàng đơn vị là chữ số 0. 2. Hoạt động Thực hành. - Bài 1 Số? HS nêu y/c. - Gv hướng dẫn HS ta phải điền các số tròn - HS tự làm vào phiếu bài tập, sau đó chục còn thiếu vào ? nêu kết quả nối tiếp, nhận xét bạn. - GV yêu cầu HS nêu kết quả nối tiếp - HS đọc cá nhân, nhóm, lớp. - GV yêu cầu HS nhận xét - GV đánh giá, y/c HS đọc lại các số tròn chục. Bài 2: Tìm nhà cho chim cánh cụt - HS đọc y/c - GV hướng dẫn HS: Mỗi nhà có một số - HS làm theo N2, sau đó đại diện tròn chục, các bạn hãy nối các nhà đó ứng nhóm lên bảng làm N khác nhận xét. với số mà chim cánh cụt đang mang. - GV tổng kết đánh giá. Bài 3: Biết mỗi cây có 10 quả. Tìm số - HS đọc y/c thích hợp. - HS viết vở BTTH.sau đó lên bảng - Y/c HS tự làm vào vở BTTH. làm. HS khác nhận xét. - HS làm bài cá nhân vở BTTH. - Gọi học sinh trình bà kết quả/ - GV đánh giá nhận xét. - Nhận xét lẫn nhau Bài 4: Biết mỗi túi có 10 quả cà chua. Tìm số quả cà chua trên mỗi hàng - Có 4 túi, có 40 quả.
  20. GV hướng dẫn mẫu: Hàng thứ nhất có mấy - HS làm vào phiếu lớn theo N2 sau túi? Có bao nhiêu quả? đó lên trình bày kết quả, N khác - Tương tự như vậy các bạn làm các bài nhận xét còn lại. - GV đánh giá. 3. Hoạt động Vận dụng. - Gv ? Chúng ta vừa học bài gì? - HS trả lời lần lượt. H. Hãy nêu các số tròn chục đã học? H. Trong các số đó số tròn chục nào lớn nhất? số tròn chục nào bé nhất? - Học sinh trả lời - GV dặn HS về nhà tiếp tục đọc lại các số đã học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . __________________________________ Tiếng Việt BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ (TIẾT 1, 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; đọc đúng các vần uây, oang, uyt và những tiếng, từ ngữ có các vần này. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Lồng ghép QCN (HĐ trả lời câu hỏi): Quyền được tôn trọng đặc điểm và giá trị bản riêng của bản thân. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - HS biết đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ nhau trong học tập. - HS biết đánh giá đúng về bạn. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính.