Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung

docx 29 trang Kim Bảo 11/03/2026 850
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_doan_thi_nh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung

  1. TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIỚI THIỆU CÁC LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG TÌM HIỂU VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI. I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần 25 và kế hoạch của tuần 26; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Biết được một số lễ hội truyền thống tại địa phương (Nghi Xuân nói chung và Tiên Điền nói riêng) - Biết được lợi ích khi tham gia các hoạt động xã hội (tham gia lễ hội, tham gia hoạt động nhân đạo hoặc tham gia những hoạt động do địa phương phát động, ) - Tự hào về quê hương, có ý thức giữ gìn, bảo vệ nét đẹp văn hoá của địa phương. * Giáo dục QCN: TE có quyền được tham gia hoạt động xã hội; quyền vui chơi, giải trí và bổn phận giữ gìn, phát huy bản sắc dân tộc, II. Đồ dùng dạy học Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự Liên đội trưởng điều hành chào cờ, điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV hát quốc ca, đội ca. trưc tuần, Đội cờ đỏ. - Đội cờ đỏ nhận xét - GV trực nhận xét khái quát. - HS lắng nghe. - Cô Tổng PTĐ triển khai kế hoạch chung. - BGH nhà trường quán triệt một số nội dung. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm - HS khởi động theo nhạc Hoạt động 1: Khởi động Cho HS toàn trường hát bài: Quê hương - HS lắng nghe em biết bao tươi đẹp. - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động 2: Trải nghiệm - HS trả lời
  2. - Yêu cầu học sinh chia sẻ + Hãy kể tên các lễ hội ở địa phương mà - HS chia sẻ (Đầm vực ở Xuân Viên/ em biết? tháng 6 hằng năm; - Em đã tham gia được lễ hội nào? - HS trả lời. - Em thấy lễ hội đó như thế nào? Chia sẻ - HS chia sẻ. một vài điều thích thú sau khi em đã tham gia lễ hội đó? - HS lắng nghe và trả lời GV Giới thiệu thêm một số lễ hội (Lễ cầu khoa; lễ Xuân tế; lễ kì phúc; lễ dẫn hoa, lề đầm vực, Lễ cầu khoa (Xã Tiên Điền trước): Xã Tiên Điền định lễ 2 năm Mão, Dậu, tổ chức hát - HS chia sẻ xướng, cúng thần gọi là lễ cầu khoa. Xã Tiên Bào định lễ:Thi hội lễ vào ngày khai hạ, thi hương lễ vào ngày kỳ phúc. Buổi sáng những ngày ấy kiêm luôn lễ cầu khoa. Xã Phan Xá đến ngày lễ cầu khoa các ông - HS lắng nghe Hương thân tắm rửa sạch sẽ, túc trực ở đền rất thành kính. Xã Đan Phố, ngày học trò vào trường và trước ngày xướng bảng, các ông Hương thân túc trực tại Văn miếu, để cầu khoa cho học trò đậu * Lễ Xuân tế (nhiều xã tổ chức trong đó Tiên Điền) thường được tổ chức tại các đền hoạch thành hoàng làng vào tháng 1- 3 âm lịch hằng năm * Lễ Vực Rào: tại xã Xuân Viên có vực rất sâu,dân gian gọi là đập Thuồng Luồng. Nơi đây có rất nhiều cá. Hàng năm xa xưa xã quy định: Khu vực này trong năm không có lệnh của xã là không được đánh bắt cá.Lễ hội được tổ chức vào tháng 6 hằng năm. * Lễ hội Đền Củi (Ở xã Xuân Hồng) - GV cho HS xem video về lề hội Đầm Vực
  3. - Yêu cầu 1 số nhóm chia sẻ cảm xúc sau khi xem. - Em đã từng tham gia vào các lễ hội ở địa phương chưa? Biết thêm về văn hoá địa phương. - Việc tham gia vào câc hoạt động xã hội Tự hào hơn về quê hương của mình. rất có ích cho chúng ta? Giúp chúng ta mở rộng các mối quan - Nêu một số ích lợi đó? hệ, H: Để giữ gìn và bảo vệ các di tích văn hóa ở địa phương em phải làm gì? Làm vệ sinh bảo vệ môi trường cùng thôn xóm Tham gia vào các hoạt động vui chơi - Ngoài việc tham gia vào các lễ hội em ở địa phương, còn tham gia những hoạt động xã hội nào HS lắng nghe. nữa? - Nghiêm túc - Không đùa cợt những nơi linh thiêng. - Khi tham gia các lễ hội hay các hoạt động - . XH khác, các em phải có thái độ như thế nào? * Giáo dục QCN: Các em có quyền được tham gia các hoạt động xã hội theo điều 22/ Luật trẻ em. Tuy nhiên khi tham gia các hoạt động xã hội các em cần có sự hướng dẫn, kèm cặp để đảm bảo an toàn trong quá trình tham gia. Bên cạnh đó, các em phải có bổn phận giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá địa phương. Không được bôi nhọ, tuyên truyền sai về HS sử dụng nơm, oi, . Để làm động giá trị văn hoá đó. tác bắt cá. Hoạt động Vận dụng Cho HS thực hiện một vài động tác trong lễ hội Vực Rào Nhận xét, tuyên dương IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  4. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Tiếng Việt Bài 3: KHI MẸ VẮNG NHÀ (TIẾT 3, 4) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện đơn giản , có lời thoại. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Có ý thức bảo vệ an toàn cho bản thân; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Biết nghe lời cha mẹ. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Máy hắt, bảng phụ 2. Học sinh: vở Tập viết III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Cho cả lớp hát múa bài hát Mẹ đi vắng. - Khởi động - Giới thiệu bài - Lắng nghe 2.Hoạt động Thực hành. HĐ1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết cầu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu , GV yêu cầu đại phù hợp và hoàn thiện câu diện một số nhóm trình bày kết quả , GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. (Khi ở nhà một mình, em không được mở cửa cho người lạ . )
  5. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - Viết vào vở Tập viết - GV chiếu vở hs lên ti vi để chữa và kiểm tra - Chia sẻ bài nhận xét bài của một số HS HĐ2. Quan sát tranh và kế lại câu chuyện khi mẹ vắng nhà - Lớp chia thành các nhóm , mỗi nhóm khoảng - Đóng vai kể lại câu chuyện theo 6 HS. 1 HS đóng vai dê mẹ, số HS còn lại đóng gợi ý vai dê con. Các nhóm tập đóng vai kể lại câu - Hoạt động nhóm 6 (3p) chuyện . - GV gọi 1- 2 nhóm đóng vai kể lại câu chuyện - Một số nhóm lên bảng đóng vai theo gợi ý: Các nhóm còn lại quan sát, nghe và nhận xét . - Lớp bình bầu nhóm kể chuyện hay nhất . - Bình chọn nhóm đóng tốt TIẾT 4 * Khởi động. Cho cả lớp chơi trò chơi Bông hoa may mắn - Tham gia chơi HĐ3. Hoạt động nghe viết - GV đọc to cả hai câu. - Lắng nghe (Lúc để tự vừa đi , sói đến gọi cửa . Đàn dê con biết sói giả giọng mẹ nên không mở cửa . ) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn - Lắng nghe viết . + Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chim + Chữ dễ viết sai chính tả: dê , sôi , giọng - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng đúng cách . cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần - HS viết đọc theo từng cụm từ “ Lúc đẻ mẹ vừa đi/ sói đến gọi cửa. / Đàn để con biết nói giả giọng ng nên không mở cửa .) Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần - GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS ra soát lỗi + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
  6. HĐ4. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV sử dụng máy hắt để hướng dẫn HS thực - HS làm việc nhóm 2 để tìm những hiện yêu cầu. GV nêu nhiệm vụ chữ phù hợp. - Yêu cầu một số (2 - 3) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ - HS thực hiện. ngữ được ghi trên bảng). Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . HĐ5. Quan sát tranh và đúng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: Những gì em cần phải tự làm ? Những gì em không được tự ý làm ? - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát - HS làm việc nhóm 4, quan sát tranh tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh (những gì em cần phải tự làm, những gì không được tự ý làm), cỏ dùng các từ ngữ đã gợi ý . - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo - HS trình bày kết quả nói theo tranh tranh . Tranh 1: Một bạn nhỏ đang tự tặc quần áo. Trẻ em 6 - 7 tuổi phải tự làm được. Tranh 2: Bạn nhỏ đang đứng trên ghế và kiễng chân lấy một - HS và GV nhận xét . đồ vật trên tử bếp cao (Trẻ em 6 - 7 - GV có thể gợi ý HS nói thêm về một số việc tuổi không được làm vì có thể ngã, trẻ cần tự làm và một số việc trẻ em không được nguy hiểm) phép làm vi nguy hiểm 3. Hoạt động Vận dụn - Khi mẹ vắng nhà, em đã làm những việc gì? - HS nêu ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS . - Lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ............................................ Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP
  7. I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế. - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - Sử dụng que tính thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. - Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế, II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ, máy hắt - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng, -3 HS làm. yêu cầu 3 HS thực hiện đặt tính rồi tính 3 42 + 5 = 47 phép tính cộng: 36 + 3 = 39 42 + 5; 36 + 3; 54 + 5 54 + 5 = 59 - Yêu cầu cả lớp làm vào bảng - Cả lớp làm vào bảng - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của 3 bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Luyện tập * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. - HS lắng nghe. - Gọi 3 HS làm bài 1 - 3 HS làm. 42 + 4 = 46 73 + 6 = 79 34 + 5 = 39 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1. - Cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. -HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài 2 vào phiếu bài - HS làm bài vào phiếu. tập. - Gọi 3 HS làm bài tập. - 3 HS trình bày kết quả - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét.
  8. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 3: - GV gọi 2 HS đọc đề bài - GV đặt câu hỏi: + Muốn biết cả hai chị em gấp được bao - 2 HS đọc đề bài. nhiêu chiếc thuyền giấy thì các em dùng phép tính gì? - Yêu cầu HS ghi phép tính vào vở. - HS trả lời: Phép tính cộng 25 + 3 = 28 - GV quan sát, nhận xét bài làm của HS. * Bài 4: - HS viết phép tính vào vở. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS lắng nghe. - Yêu cầu các em tự làm. - GV đọc to từng lựa chọn. -HS đọc đề bài. Ví dụ với lựa chọn A, GV hỏi: Nếu cho -HS tự làm bài. tất cả ếch con trên cây bèo này lên lá sen -HS lắng nghe, trả lời: Chọn đáp án thì trên lá sen có bao nhiêu chú ếch con? B. - GV làm tương tự với B, C. - GV nhận xét, kết luận: chọn đáp án B. * Bài 5: - GV nêu yêu cầu bài 5. - GV tổ chức bài này thành một trò chơi có hai nhóm tham gia. Mỗi nhóm tìm các -HS lắng nghe. phép cộng đúng có một số hạng ở hình - HS lắng nghe, tham gia chơi. thứ nhất và một số hạng ở hình thứ hai ra 40 + 2 = 42 kết quả ở hình thứ ba. 52 + 3 = 55 - GV nhận xét, kết luân. 3. Hoạt động Vận dụng - GV nêu các bài toán thực tế để HS thực - Vận dụng thực tế hiện, tìm cách giải đúng - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài Phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 1,2)
  9. I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc trôi chảy. - Viết được 1 - 2 câu giới thiệu về người bạn thân của em. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Biết chọn để điền âm, sắp xếp đúng các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Bước đầu hình thành viết câu văn. - Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Máy hắt, bảng phụ. 2. Học sinh: vở luyện tập chung III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV cho HS múa hát bài Em yêu tiếng Việt - - HS múa hát - Giới thiệu bài - - Lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập Hoạt động 1: Đọc: - GV đưa ra bài Con quạ khôn ngoan lên bảng - Quan sát - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2. - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - 1 số HS đọc. - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS - HS khác nhận xét Hoạt động 2: Viết vở * Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: Con quạ khôn ngoan Có một con quạ khát nước. Nó tìm thấy một - HS lắng nghe cái lọ nước. Nhưng nước trong lọ quá ít, cổ lọ lại cao, nó không sao thò mỏ vào uống được. - HS viết vở ô ly. + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - GV thu 4-5 bài của HS nhận xét - HS ghi nhớ. Hoạt động 3: Viết 1-2 câu giới thiệu về người bạn thân của em. - HS lắng nghe
  10. - GV HD HS viết dựa theo câu hỏi sau: + Người bạn thân của em tên là gì? - HS tự viết câu vào vở. +Tính nết (hình dáng) của bạn ấy như thế nào? - Chia sẻ - GV HD giúp đỡ những em còn chậm. - Chiếu vở hs lên để chia sẻ - Nhận xét TIẾT 2 *Khởi động: Mở nhạc cho HS hát bài Lớp một thân yêu - Hs hát kết hợp vận động. Hoạt động 4: Điền vào chỗ trống c hoặc k và viết vào vở: on kiến lưỡi iếm ành ộc iểm tra - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: - HS trình bày con kiến lưỡi kiếm cành cộc kiểm tra - Y/c HS viết 1 câu chứa 1 trong các từ vừa - HS viết điền - Chiếu vở, chữa bài - Chia sẻ Hoạt động 5: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + hướng dẫn, học, cô, em , chúng, giáo,bài. + nhanh, lớp, hàng, xếp, vào + sang, bài, mới, học, trang - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: - HS trình bày + Cô giáo hướng dẫn chúng em học bài. + Xếp hàng nhanh vào lớp + Bài học mới sang trang. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Hoạt động Vận dụng: - Em hãy nói 1-2 câu về người bạn ngồi - HS nói
  11. cùng bàn với em. - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ............................................ Buổi chiều: Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cân đạt: - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần, tiếng, câu, đoạn - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên : Máy hắt, bảng phụ 2. Học sinh: Vở LT chung III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Cho cả lớp hát bài Lớp Một thân yêu - HS hát - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Luyện đọc. Mầm sống Một hạt giống nhỏ rớt xuống và bị chôn trong lớp đất mềm. Khi cơn mưa trút xuống, nước thấm vô lòng đất. Hạt giống uống dòng nước mát. Rễ sớm mọc ra, tựa như những ngón chân bám chặt trong lòng đất. Mầm non vươt trên mặt đất. Thân và lá nhú ra, nghển lên như thể để nghe tiếng thở của không gian. - GV đọc mẫu toàn VB. - HS nghe - Bài có mấy câu? - HS nối tiếp nhau đọc các câu
  12. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể thơ khó đối với HS hạt giống, rớt xuống, - GV hướng dẫn HS đọc theo từng câu - HS đọc bài trong nhóm + GV chia VB thành 3 khổ thơ - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. + HS đọc đoạn theo nhóm. + 2 HS đọc cả bài. - HS đọc cả bài - HS lắng nghe HĐ2. Trả lời câu hỏi H. Bài đọc có tên là gì ?? H. Hạt giống rơi xuống đâu? - HS trả lời H. Rễ cây như những gì ? - Học sinh trả lời 3. Hoạt động Vận dụng - Kể tên các loài cây em biết - Nêu - GV nhận xét và dặn dò HS IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: . ................................................................................. Giáo dục kĩ năng sống XỬ LÍ VẾT THƯƠNG CHẢY MÁU TRONG MIỆNG Thứ 4 ngày 12 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC (TIẾT 1+ 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, đọc đúng vần eng và tiếng. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để Điều em cần biết. - Có ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. *QCN : Quyền được chăm sóc sức khỏe, được giáo dục để phát triển về thể chất, trí tuệ, đạo đức. II. Đồ dùng dạy học:
  13. 1. Giáo viên: Tranh ảnh, bảng phụ 2. Học sinh: Bộ đồ dùng, vở tập viết III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho hs hát múa bài Bé đi lạc - HS khởi động theo nhạc - Dẫn vào giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Hoạt động Khám phá - GV đọc mẫu toàn VB. GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới . + HS tìm từ ngữ có vần mới trong bài đọc - HS đọc từng dòng thơ (ngoảnh lại). + GV đưa ra từ khó: ngoảnh lại - Gv mời 1-2 HS phân tích tiếng ngoảnh - HS phân tích - GV đọc mẫu + Một số HS đọc từng câu lần 1. GV hướng dẫn - HS lắng nghe, 2-3 HS đọc HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( ngoảnh, hoảng, suýt, hướng đường ) . + Một số HS đọc từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến lá cờ rất to; đoạn 2: phần còn lại ) + Một số HS đọc từng đoạn, 2 lượt. - HS đọc đoạn + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài . (đông như hội rất nhiều người; mải mê: ở đây có nghĩa là tập trung cao vào việc xem đến mức không còn biết gì đến xung quanh, ngoảnh lại quay đầu nhìn về phía sau lưng mình; suýt - HS lắng nghe (khóc): gần khóc + HS đọc đoạn, HS và GV đọc toàn VB - Đọc +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại cả VB và chuyển tiếp sang phần trả
  14. lời câu hỏi . TIẾT 2 *Khởi động Tổ chức trò chơi Đoàn tàu vui vẻ - HS chơi trò chơi 3. Hoạt động Thực hành HĐ 1. Trả lời câu hỏi: - GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời các - HS (có thể đọc to từng câu hỏi) và câu hỏi . trả lời từng câu hỏi . a . Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu ? b . Khi vào cổng, bố dặn hai anh em Nam thể thao ? c . Nhờ lời bố dặn, Nam đã làm gì ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi HS đưa ra câu trả - Trả lời lời của mình. *Lồng ghép QCN: Quyền được chăm sóc sức - Lắng nghe khỏe, được giáo dục để phát triển về thể chất, trí tuệ, đạo đức. - HS nhận xét, đánh giá . - GV nhận xét tuyên dương HĐ 2. Hoạt động viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a (có HS quan sát) và viết câu trả lời vào thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát) vở và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Ba cho Nam và em đi chơi ở công viên). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt dấu - Lắng nghe chấm , dấu phẩy đúng vị trí, GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Hoạt động Vận dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại những nội dung đã học học . H: Nếu không may em bị lạc đường, em sẽ làm - HS nêu ý kiến gì? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
  15. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ............................................ Toán PHÉP CỘNG SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế). - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy, - Sử dụng que tính thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ, máy hắt - HS: bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - Tổ chức cho hs hát múa bài Phép cộng - HS khởi động theo nhạc. - Giới thiệu bài 1. 2. Hoạt động Khám phá: 2. - GV cho HS thao tác với que tính để minh - HS thao tác với que tính. họa và hình thành phép cộng 32 + 15. - GV yêu cầu HS lấy 3 bó que tính 1 chục và 2 que tính rời màu đỏ, 1 bó que tính 1 chục và 5 que tính rời màu xanh và xếp - HS lấy que tính theo hướng dẫn của thành 2 hàng. GV. - GV nêu: Ở hàng thứ nhất có 3 bó que tính ứng với chữ số hàng chục là 3 và có 2 que tính ứng với chữ số hàng đơn vị là 2. - HS lắng nghe. Ở hàng thứ hai có 1 bó que tính ứng với chữ số hàng chục là 1 và có 5 que tính ứng với chữ số hàng đơn vị là 5.
  16. - GV hướng dẫn HS đặt phép tính cộng 32 - HS quan sát. + 15 theo hàng dọc rồi thực hiện phép tính. - GV nêu: Viết 32 rồi viết 15 dưới 32 sao cho chục thẳng với cột chục, đơn vị thẳng với cột đơn vị, viết dấu +, kẻ vạch ngang rồi tính từ phải sang trái. 32 * 2 cộng 5 bằng 7, viết 7 + * 3 cộng 1 bằng 4, viết 4 15 Vậy: 32 + 15 = 47 47 - GV yêu cầu HS đếm lại số que tính ở cả hai hàng để kiểm tra kết quả phép tính cộng. - HS đếm lại số que tính, kiểm tra so với * Tương tự cho VD với quả táo phép cộng GV hướng dẫn. 3.Hoạt động Thực hành * Bài 1: Tính - Gọi HS nêu yêu cầu. - GV gọi 4 HS thực hiện phép tính, dưới lớp - HS nêu yêu cầu. HS thực hiện vào vở. - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS kiểm tra lại bài. - Gọi HS nhận xét bài. - HS thực hiện. - GV nhận xét. - HS nhận xét * Bài 2: Đặt tính rồi tính: - HS lắng nghe, sửa (nếu sai). - Gọi HS nêu yêu cầu. - GV lưu ý HS lại cách đặt tính. - HS nêu yêu cầu. - Cho HS viết kết quả lên bảng con. - HS lắng nghe. - Gọi HS nhận xét bài. - HS viết kết quả. - GV nhận xét, sửa sai. - HS thực hiện. * Bài 3: Tìm chỗ đỗ cho trực thăng: - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS tính nhẩm hoặc đặt tính, viết kết quả ra giấy nháp và làm vào phiếu học tập. - HS thực hiện. - Dùng bút chì nối kết quả (chỗ đỗ cho trực thăng) . - HS dùng bút chì nối. - GV gọi 3-4 HS đọc kết quả. - HS nhận xét. - HS đọc kết quả. - GV nhận xét. * Bài 4: Giải bài tập: - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - GV hỏi: - HS đọc to trước lớp.
  17. + Có mấy cây cà chua + Cây 1 có mấy quả? - HS trả lời: Chúng ta phải thực hiện + Cây 2 có mấy quả? phép tính cộng. + Muốn biết có tất cả bao nhiêu quả cà chua - HS thực hiện. thì các em làm phép tính gì? - HS chơi. - GV yêu cầu HS viết phép tính - GV chốt đáp án. 4.Hoạt đọng Vận dụng - Trò chơi Đố bạn: 1 bạn nêu bài toán sát thực tế về cộng số hai - HS chơi trò chơi, vận dụng kiến thức hai chữ số cho số có 2 chữ số, sau đó đố bạn cách thực hiện. - Dặn dò: về nhà ôn lại cách cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ______________________________ Thứ 5 ngày 13 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC (TIẾT 3,4) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Ôn lại vần im, iêm, ep, êp thông qua hoạt động tìm tiếng trong và ngoài bài. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bảng phụ, máy hắt 2. Học sinh: vở tập viết III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3
  18. 1. Hoạt động Khởi động: - Mở nhạc cho HS khởi động hát múa qua bài hát - Hát múa khởi động Bé đi lạc. - Giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Hoạt động Thực hành: HĐ 1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết cấu vào vở GV hướng dẫn HS làm để chọn từ ngữ phù hợp và - HS chọn từ ngữ phù hợp và hoàn hoàn thiện câu theo nhóm 2 thiện câu GV yêu cầu đại diện một số HS trình bày kết quả. - Chia sẻ GV và HS thống nhất câu hoàn thiện, (Uyên không hoảng hốt khi bị lạc ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - Viết câu vào vở GV chiếu vở lên ti vi, nhận xét bài của một số HĐ2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung đế nói: Nếu chẳng may bị lạc, em sẽ làm gì ? - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát tranh và trao đổi tranh . theo nội dung tranh, có dụng các - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi theo nội từ ngữ đã gợi ý GV gọi một số HS dung tranh, có dụng các từ ngữ đã gợi ý GV gọi trình bày kết quả nói theo tranh một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. HS và - - GV nhận xét - GV có thể gợi ý HS nói thêm về lí do không được đi theo người lạ, về cách nhận diện những người có thể tỉn tưởng, nhờ cậy khi bị lạc như Công an , nhân viên bảo vệ, ... để giúp HS củng cố các kĩ năng tự vệ khi bị lạc. TIẾT 4 *Khởi động: Tổ chức trò chơi Đoàn tàu vui vẻ ôn lại nội dung - Tham gia trò chơi bài đọc HĐ3. Hoạt động nghe viết: - GV đọc to cả đoạn văn. (Nam bị lạc khi đi chơi công viên Nhớ lời dặn, Nam tìm đến điển hẹn gặp - Lắng nghe lại bỏ và em.) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn
  19. viết. + Viết lùi đấu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu và - HS viết tên riêng của Nam, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: Công viên, lạc, điểm. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách, Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ (Nam bị lạc khi đi chơi công viên. Nhớ lời dặn, Nam tìm đến điểm hẹn gặp lại bố và em). Mỗi cụm từ và câu ngắn đọc 2-3 lần, GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rả soát lỗi + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. - HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS HĐ4. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ có tiếng chửa vần im, iêm, ep, êp - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có - HS tìm và đọc thành tiếng từ ngữ thể có ở trong loài hoặc ngoài bài Có tiếng chứa các vần im, iên, ep, - HS nêu những từ ngữ tìm được, GV viết những từ êp. ngữ này lên bảng. - Y/c HS đọc các từ trên bảng - Đọc ĐT HĐ5. Trò chơi Tìm đường về nhà GV giải thích nội dung trò chơi Tìm đường về nhà . - HS tìm đường về nhà thỏ . Thỏ con bị lạc và đang tìm đường về nhà. Trong số ba ngôi nhà , chỉ có một ngôi nhà là nhà của thỏ. Để về được nhà của mình, thỏ con phải chọn đúng đường rẽ ở những nơi có ngã ba, ngã tư. Ở mỗi nơi như thế đều có thông tin hướng dẫn. Muốn biết được thông tin đó thì phải điển r/d hoặc gi vào chỗ trống. Đường về nhà thỏ sẽ đi qua những vị trí có từ ngữ chứa gi. Hãy điền chữ phù hợp vào chỗ trống để giúp thỏ tìm đường về nhà và tô màu cho ngôi nhà của thỏ. - GV gọi 1 số HS trình bày kết quả. - HS điền và nối các từ ngữ tạo
  20. - GV và HS thống nhất phương án phù hợp. thành đường về nhà của thỏ . 3. Hoạt động Vận dụng - GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung đã học - HS lắng nghe H: Nếu bị lạc đường hoặc lạc người thân, em sẽ làm - Trả lời gì? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS . - Lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ............................................ Thứ 6 ngày 14 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: ĐÈN GIAO THÔNG (TIẾT 1+ 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, hiểu và trả lời dùng các câu hỏi có liên quan đến thông tin trong VB. - Hiểu nghĩa của một số tín hiệu đơn giản, gần gũi với HS: quan sát, nhận biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để Điều em cần biết. - Có ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự tin khi tham gia giao thông. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Mô hình đèn giao thông, tranh ảnh. 2. Học sinh: Vở tập viết III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động Khởi động: - Tổ chức chơi trò chơi đèn xanh, đèn đỏ - HS tham gia chơi + GV yêu cầu HS quan sát tranh đèn giao thông và - HS quan sát tranh và trả lời các trả lời câu hỏi . câu hỏi + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau