Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_doan_thi_nhu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung
- TUẦN 8 Thứ 2 ngày 4 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TUYÊN TRUYỀN BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG THÔNG QUA VỞ KỊCH: “PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG” I. Yêu cầu cần đạt: - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 8 và kế hoạch tuần 9. - Học sinh diễn tốt vở kịch : “Phòng chống bạo lực học đường”, làm cho người xem dễ hiểu, dễ hình dung về nội dung câu chuyện, hào hứng khi xem vở kịch - Qua vở kịch giúp học sinh biết được tác hại của bạo lực học đường diễn ra ở các trường học. - Nội dung vờ kịch có tính giáo dục HS có cách ứng xử văn minh, tránh xa với bạo lực học đường. - Góp phần rèn cho học sinh thói quen ứng xử, xử lý tình huống phù hợp, không gây gỗ đánh nhau trong và ngoài nhà trường. II. Đồ dùng dạy học: Loa, máy, ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: HĐTN Phòng chống bạo lực học đường Sau khi cô tổng đội giới thiệu, các bạn trong đội diễn kịch sẽ lên sân khấu để biểu diễn vở kịch ngắn “Phòng - HS lắng nghe chống bạo lực học đường” - Cho HS nhảy dân vũ theo nhạc bài - HS tham gia múa vận động
- tình bạn diệu kì Hoạt động 1: Biểu diễn vở kịch “Phòng chống bạo lực học đường” Các thành viên được phân công đóng vai các nhân vật lần lượt trình diễn các tiết mục do mình đảm nhiệm. Sau tiểu phẩm cả đội đọc bài vè phòng - Theo dõi chống Bạo lực học đường Kết thúc vở kich, tất cả các thành viên cúi chào khán giả. Hoạt động 2: Chia sẻ nội dung vở kịch Sau đây là một số câu hỏi dành cho học sinh toàn trường: H. Qua vở kịch ngắn mà các em lớp -Tên vở kịch: Phòng chống bạo lực 3A2 vừa thể hiện, vở kịch có tên là gì? học đường. H.Vở kịch có những nhân vật nào? - Các nhân vật: Nam, Hòa, Tiến, các bạn học sinh, cô giáo, bác bảo vệ. H. Khi xem vở kịch, ta thấy cách xử lí - Chưa phù hợp vì ba bạn không biết tình huống của bạn Nam, Tiến Hòa đã báo với cô thầy hoặc bác bảo vệ để phù hợp chưa? Vì sao? giải quyết nên dẫn đến hậu quả bạn H. Cách xưng hô của các bạn với nhau Nam và bạn Tiến đánh nhau đã đúng với quy định của Liên đội chưa? - Mày – tao, Các bạn xưng hô như thế nào.? H. Do cách xử lí tình huống của các bạn chưa phù hợp nên dẫn đến hậu quả - Nên báo cáo sự việc với thầy giáo, cô gì? giáo hoặc bác bảo vệ để giải quyết. H. Theo các em, trong tình huống trên - HS trả lời ba bạn nên làm gì? Em sẽ báo với thầy giáo, cô giáo hoặc H.Vậy vở kịch này muốn gửi đến bác bảo vệ. chúng ta điều gì? - HS trả lời Hoạt động Vận dụng H. Qua vở kịch em rút ra được bài học - Trả lời
- gì? H. Nếu thấy các bạn cãi nhau hoặc đánh nhau ở trường em sẽ làm gì? Qua vở kịch này, chúng ta rút ra được bài học: Khi các bạn tranh giành đồ chơi của nhau, không chịu trả lại thì - Lắng nghe các em hãy báo với thầy cô giáo để giải quyết sự việc, không nên tìm kiếm sự trợ giúp của các anh chị lớp lớn vì các anh chị thường thiếu bình tĩnh trong khi giải quyết sự việc đẫn đến đánh nhau. Tất cả các em ghi nhớ và thực hiện nghiêm túc nhé. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Tiếng Việt Bài 35: OM, ÔM, ÔM I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần om, ôm, ơm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng vần om, ôm, ơm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần om, ôm, ơm. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om, ôm, ơm có trong bài học. - Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà, bạn Nam qua trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: "Hương cốm", “Giỏ cam của Hà" và tranh minh hoạ "Xin lỗi”. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản.
- - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Ti vi, máy hắt, bảng phụ - HS: Bảng con; phấn; bộ đồ dùng; III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS múa hát bài Chú chim non - HS múa hát khởi động - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS lắng nghe Em thấy gì trong tranh? - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: (Cốm thường có vào mùa nào trong - HS quan sát tầm? Cốm làm tử hạt gì? Em ăn cốm bao gìð - HS trả lời chưa?..)). - HS lắng nghe - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu câu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi - HS đọc dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hương cốm/ thơm/ thôn xóm. - HS đọc - GV gìới thiệu các vần mới om, ôm, ơm. Viết tên bài lên bảng. HĐ2. Đọc a. Đọc vần om, ôm, ơm - So sánh các vần: + GV giới thiệu vần om, ôm, ơm. - HS lắng nghe + GV yêu cầu HS so sánh vần om, ôm, ơm để - HS so sánh (HS trả lời)
- tìm ra điểm giống và khác nhau. (Gợi ý: Giống nhau là đều có m đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trước: o, ô, ơ). + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa - HS lắng nghe các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vẫn om, ôm, ơm. GV - HS lắng nghe, quan sát chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh - HS đánh vần tiếng mẫu phát âm sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi - Lớp đánh vần đồng thanh 3 HS đánh vần cả 3 vần. vần một lần. + GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần 1 lần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau - HS đọc trơn tiếng mẫu. đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - Cả lớp đọc trơn đồng thanh - Ghép chữ cái tạo vần tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS tìm chữ cái để tạo thành - HS tìm vần om. - HS quan sát GV làm mẫu - HS thay + GV yêu cầu HS thay chữ o, thành ô vào để tạo thành ôm. + GV yêu cầu HS thay chữ ô, thành ơ vào để tạo thành ơm. - HS đọc - Lớp đọc đồng thanh om, ôm, ơm một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng xóm. (GV: Từ - HS lắng nghe các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm x ghép trước vần om, thêm dấu sắc xem ta được tiếng nào? + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS thực hiện tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng xóm. - HS đánh vần tiếng xóm. Lớp
- + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng đánh vần đồng thanh tiếng xóm. xóm. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng bạn. - HS đọc trơn tiếng xóm. Lớp + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng đọc trơn đồng thanh tiếng xóm. xóm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng bạn. - HS đánh vần, lớp đánh vần - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp - HS đọc nhau (số HS dánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng tùng không - HS đọc đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. - HS tự tạo + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần om, ôm, ơm. (GV đưa mô hình tiếng xóm, vừa nói vừa chỉ - HS tạo tiếng mô hình: Muốn có tiếng "xóm" chúng ta thêm chữ ghi âm x vào trước vần om và dấu sắc. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần ăn hoặc vần ân vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". + GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. - HS đọc + GV yêu cầu HS phân tích tiếng - HS phân tích + GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép - HS ghép lại + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những - Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mới ghép dược. 3. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS lắng nghe, quan sát ngữ: đom đóm, chó đốm, mâm cơm. Sau khi
- đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn đom đóm - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS nói GV cho từ ngữ đom đóm xuất hiện dưới tranh. - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần ân - HS nhận biết trong đom đóm - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần đom - HS thực hiện đóm, đọc trơn từ ngữ đom đóm. - GV thực hiện các bước tương tự đối với chó - HS thực hiện đốm, mâm cơm - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng - GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe, - Đọc nhóm 292p) gọi một số HS đọc, cả lớp đọc đồng thanh một - Các nhóm thi đọc lần. HĐ2. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần om, ôm, ơm - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và - HS quan sát cách viết các vần om, ôm, ơm - HS viết vào bảng con: vần om, ôm, ơm, đóm, - HS viết vào bảng con, chữ cỡ đốm, cơm (chữ cỡ vừa). vừa (chú ý khoảng cách gìữa - HS viết vào bảng con vần và tiếng chứa vần các chữ trên một dòng). đó - HS đọc - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa - HS quan sát vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa (nếu cán). HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo. - GV nhận xét, đánh giá TIẾT 2 *Khởi động
- - GV cho HS chơi trò chơi Truyền điện - HS chơi - Giới thiệu bài. HĐ3. Viết vở - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về - HS lắng nghe độ cao của các con chữ. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và - HS lắng nghe đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cấm bút. - GV yêu cầu HS viết vào vở các vần om, ôm, - HS viết om; từ ngữ, chó đốm, mâm cơm. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó - HS lắng nghe khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. HĐ4. Luyện đọc câu. - GV đọc mẫu cả đoạn - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS đọc thầm, tìm. vần om, ôm, om - GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với - HS đọc lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần om, ôm, om trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. - HS đọc Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - HS đọc - GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: - HS trả lời. Cô Mơ cho Hà cái gì? - HS trả lời. Theo em, tại sao mẹ khen Hà (Vi Hà là cô bé hiếu thảo, biết yêu thương bố mẹ)? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ5. Nói - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, - HS trả lời.
- Tranh vẽ cảnh ở đâu? - HS trả lời. Em nhìn thấy những gì trong tranh? - HS trả lời. Điều gì xảy ra khi quả bóng rơi vào bàn? - HS trả lời. Hãy thử hình dung tâm trạng của Nam khi gây ra sự việc. Em hãy đoán xem mẹ Nam sẽ nói gì ngay khi nhìn thấy sự việc? - HS trả lời. Nam sẽ nói gì với mẹ? - HS trả lời. Theo em, Nam nên làm gì sau khi xin lỗi mẹ? (Gợi ý: lau khô bàn, sàn nhà...) 4. Hoạt động Vận dụng. - Y/c hs tìm một số từ ngữ chứa vần om, ơm, ôm nói về đồ vật, con vật, cây cối, . - HS thi nhau tìm từ, tiếng - GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và động viên - HS lắng nghe HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................. _________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận dạng được các hình đã học: Hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật. - Củng cố các thao tác đơn giản khi xếp, ghép các hình đơn lẻ thành hình tổng hợp theo yêu cầu - Rèn trí tưởng tượng không gian, biết phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép các hình. - Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong môn học khi xếp, ghép được các hình mình thích. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, máy hắt, ti vi - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động Khởi động. - Cho cả lớp hát bài hát em yêu hình học - Hs hát đồng thanh - GV giới thiệu bài, ghi bảng 1. 2. Hoạt động Luyện tập. Bài 1: - GV nêu yêu cầu - 1 HS nhắc lại yêu cầu - Cho HS quan sát các hình vẽ, nêu tên từng - HS quan sát đồ vật trên hình vẽ có dạng đã học. - HS chỉ vào từng hình và nêu tên đồ vật, - HS nêu miệng tên hình gắn với mỗi đồ vât. - Hướng dẫn học sinh tô màu đỏ vào ô trống - Hs lắng nghe và thực hiện. dưới các đồ vật có dạng hình tam giác, màu vàng dưới các đồ vật có dạng hình tròn, màu xanh dưới các đồ vật có hình vuông, màu nâu dưới các đồ vật có hình chữ nhật. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS chia sẻ - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. a) Cho HS quan sát xếp các que tính để - HS nhắc lại y/c của bài được như hình vẽ trong SGK - HS quan sát. b) Yêu cầu học sinh đếm số hình tam giác trong hình vừa xếp được - HS thực hiện, GV theo dõi chỉ dẫn - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bạn Bài 3: - GV nêu yêu cầu - HS nghe a) GV hướng dẫn HS tô màu theo thứ tự đỏ - HS nhắc lại y/c của bài - vàng - xanh - HS thực hiện b) Yêu cầu HS quan sát và nhận xét về quy luật sắp xếp các hình. - Yêu cầu HS quan sát và tìm ra hình còn - HS nêu: thứ tự sắp xếp là: hình
- thiếu theo quy luật đã tìm ra. tròn- hình tam giác- hình vuông. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS chọn đáp án C - HS nhận xét bạn - HS nghe c) Yêu cầu HS quan sát và nhận xét về quy - HS nghe luật sắp xếp các hình. - HS nêu - Yêu cầu HS quan sát và tìm ra hình còn thiếu theo quy luật đã tìm ra và vẽ - Chia sẻ trước lớp - GV chiếu bài ên ti vi mời HS lên bảng chia sẻ - HS nghe - HS nhận xét bạn Bài 4: - GV nêu yêu cầu - 1 HS nhắc lại yêu cầu. - Yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 để làm bài. - HS thảo luận nhóm 2 (2p) - Mời HS lên bảng chia sẻ. - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương 2. 3. Hoạt động Vận dụng. + Trò chơi: “Ai nhanh- Ai đúng” - Chia lớp thành 2 đội chơi. - 2 đội chơi - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi: Yêu cầu hs tìm các đồ vật có dạng các - HS chơi hình đã được học: tròn, vuông, .. - Cho cả lớp chơi. - GV nhận xét tuyên dương đội thắng. -Về nhà tập nhận dạng hình với các đồ - Lắng nghe, ghi nhớ vật thực tế ở xung quanh. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. _______________________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI OM ÔM ƠM I. Yêu cầu cần đạt:
- - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần: om, ôm, ơm. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần. - Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: Bảng phụ, máy hắt, ti vi 2. Học sinh: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS múa hát: Bà ơi bà - HS hát LuHcE - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập thực hành HĐ1. Đọc ôn lại bài 36 - GV trình chiếu: om, ôm, ơm. - HS đọc SGK - HS đọc CN, tổ, lớp - GV nhận xét, sửa phát âm. - Lưu ý những học sinh đọc còn chậm: Hưng, Quang, Nhật, . HĐ2. Luyện viết GV viết bảng - Hướng dẫn viết vào bảng con - HS viết bảng con - HS viết từ: chó đốm, mâm cơm, Mỗi chữ 1 dòng - HS viết vở các từ trên, mỗi từ (chữ) 1 dòng GV theo dõi sửa sai - HS viết vở ô ly. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS ghi nhớ.. - GV thu bài nhận xét 3. Hoạt động Vận dụng. Tìm từ chứa tiếng có vần: om, ôm, ơm, .qua - HS tìm tiếng trò chơi Chèo thuyền - Nhận xét lẫn nhau - GV hệ thống kiến thức đã học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................... ................................................................................................................
- Kĩ năng sống
- Thứ 3 ngày 5 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt Bài 37: EM, ÊM, IM, UM (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt:
- - Nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần em, êm, im, um; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần em, êm, im, um; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần em, êm, im, um. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần em, êm, im, um có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cuộc sống được gợi ý trong tranh Gìúp bạn. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà qua trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: Chị em Hà chơi trốn tìm; Chim sẻ, chim sơn ca, chim ri; Giúp bạn - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Ti vi, máy hắt, bảng phụ - HS: Bảng con, phấn, bộ đồ dùng III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Mở nhạc cho hs hát bài Em yêu trường em - HS hát khởi động - GV Giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá. HĐ1. Nhận biết - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh, - HS lắng nghe - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo, GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Chị em Hà chơi trốn tìm./ Hà/ tùm tỉm/ - HS đọc đếm:/ một,/ hai,/ ba,. - GV giới thiệu vần mới em, êm, im, um. Viết tên - Hs lắng nghe và quan sát bài mới lên bảng. HĐ2. Đọc a. Đọc vần
- - So sánh các vần + GV giới thiệu vẫn em, êm, im, um. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh vần êm, im, um với em để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV - HS trả lời nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần em, êm, im, um. - HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. - Lớp đánh vần đồng thanh + GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 4 vần 4 vần một lần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp nhau đọc - HS đọc trơn . trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần. + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 4 vần một - Cả lớp đọc trơn lần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS tìm ghép thành em. + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để tạo - HS ghép thành êm. + HS tháo chữ ê, ghép i vào để tạo thành im. - HS ghép chữ i, ghép u vào để tạo thành um. + GV yêu cầu HS tháo Lớp đọc đồng thanh em, êm, - HS đọc im, um một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng đếm. GV khuyến - HS lắng nghe khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng đếm. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng đếm - HS đánh vần (đờ êm đêm – sắc đếm). Lớp đánh vần, ĐT tiếng . Lớp đánh vần đồng thanh tiếng đếm. - HS đọc trơn tiếng + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng đếm. Lớp đọc trơn đồng thanh Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng đếm. tiếng. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. - HS đánh vần, lớp đánh vần Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần - HS đọc mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối - HS đọc tiếp nhau, hai lượt.
- + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần em, êm, im, um. - HS tự tạo GV yêu cầu HS phân tích tiếng, HS nêu lại cách - HS phân tích ghép. - HS ghép lại + Lớp đọc đồng thanh những tiếng mới ghép được. - Lớp đọc trơn đồng thanh 3. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: - HS lắng nghe, quan sát tem thư, thêm nhà, tủm tỉm. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn tem thư - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ tem thư xuất hiện dưới tranh. GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần em trong tem thư, phân tích và đánh vần tiếng tem, đọc trơn từ ngữ - HS quan sát, lắng nghe tem thư. - GV thực hiện các bước tương tự đối với thêm nhà, tủm tỉm. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một - HS thực hiện từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2-3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng - HS đọc thanh một lần. HĐ2. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần em, êm, im, um, thêm, tủm, tỉm. - Quan sát - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần em, êm, im um. - HS viết vào bảng con, chữ - HS viết bảng con: em, êm, im, um và thêm, tủm, cỡ vừa - tìm - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết của HS. - HS nhận xét TIẾT 2 *Khởi động. - GV cho HS múa hát bài: Lớp Một - HS hát và vận động theo nhạc thân yêu - Giới thiệu bài. - HS lắng nghe HĐ3. Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết - HS lắng nghe
- 1, tập một các vần em, êm, im, um; các - Học sinh viết vào vở Tập viết từ ngữ thềm nhà, tủm, tìm. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa - HS theo dõi và sửa sai đúng cách. - GV nhận xét và sửa bải của một số HS. HĐ4. Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm tiếng - HS đọc thầm, tìm . có các vần em, êm, im, um. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc - HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rói cả lớp đọc đồng thanh - HS đọc những tiếng có vần em, êm, im, um trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nổi tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rối - HS đọc cả lớp đọc đống thanh một lần. - GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: Chim ri tìm gì về làm tổ? (tìm cỏ khoe) - HS trả lời. Chim sẻ và sơn ca mang cái gì đến cho chim ri? (mang theo túm rơm). - HS trả lời. Chim ri làm gì để thể hiện tình cảm với hai bạn? (nói lời cảm ơn). - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nghe. HĐ5. Nói - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Tranh 1: Em nhìn thấy những gì trong tranh? Hai bạn gìúp nhau việc gì? - HS trả lời các câu hỏi. Bạn nhận xét,

