Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung

docx 33 trang Kim Bảo 04/03/2026 810
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_doan_thi_nh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung

  1. TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA ĐỒNG DIỄN BÀI THỂ DỤC TOÀN TRƯỜNG. TỰ BẢO VỆ SỨC KHỎE BẢN THÂN I. Yêu cầu cần đạt - Chào cờ nghiêm túc. Lắng nghe đánh giá tuần qua, kế hoạch tuần tới. - Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút để bảo vệ cơ thể mình. - Biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. - Có ý thức nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè cùng bảo vệ sức khỏe bản thân - Ứng xử phù hợp khi giao tiếp trả lời câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học: - Loa kéo, Micro, III. Các hoạt động dạy học chú yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - HS lắng nghe nhận xét và kế hoạch - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. tuần 23 (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II. Cách tự bảo vệ sức khỏe bản thân 1. Hoạt động Khởi động - Học sinh vận động theo nhạc bài: Vươn cao Phù Đổng. HS khởi động hát và vận động tập bài thể dục - Sau khi tập thể dục các con cảm thấy thế nào? - GV dẫn dắt, vào bài: Sau khi tập thể dục chúng ta cảm thấy rất là sảng khoái, đỡ buồn ngủ và mệt mỏi hơn đúng không nào. Vậy để chăm sóc sức khỏe bản thân chúng ta cần phải làm như thế nào, cô trò mình cũng đi vào trải nghiệm: Tự bảo vệ sức sức khỏe bản thân.
  2. 2. Hoạt động Khám phá GV tổ chức cho học sinh tham gia vở kịch ngắn: - Học sinh lớp 3A3 tham gia sắm vai Hãy bảo vệ sức khỏe bản thân. H: Tiểu phẩm có tên là gì? H: trước khi Hiệp đi học mẹ đã nhắc nhở - Hãy bảo vệ sức khỏe bản thân điều gì? - Hôm nay trời lạnh nên phải mặc đủ H: Hiệp có thực hiện theo lời mẹ dặn ấm không? H: Khi đi học về Hiệp đã bị gì? - Không H: Vì sao Hiệp bị ốm ? - Hiệp bị ốm - Trời lạnh nhưng bạn chỉ mặc 1 H: Vậy để bảo vệ sức khỏe bản thân ta chiếc áo mỏng thì mùa đông cần mặc trang phục như thế - Đủ ấm vào mùa đông, thoáng mát nào? Mùa hè mặc như thế nào? vào mùa hè GV chốt ý: Trang phục phù hợp cũng là cách bảo vệ sức khỏe bản thân - Lắng nghe. H; ngoài trang phục phù hợp để cơ thể khỏe mạnh ta cần làm gì? H: Ta cần hạn chế những loại thức ăn và - Ăn uống đủ chất nước uống nào GV chốt: Cần ăn uống đảm bảo vệ sinh - Ăn thức ăn qua nhiều chất béo và đủ chất dinh dưỡng dầu mỡ, uống các loại nước ngọt có - Chiếu 1 số hình ảnh ga. - Ngoài những việc trên ta cần làm gì để bảo vệ sức khỏe bản thân mời các bạn - Học sinh xem cùng xem video H: Để ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập chúng ta cần làm gì? - Rửa tay đúng cách H: Nêu các bước rửa tay đúng cách? 3. HĐ Thực hành - Học sinh nêu - Tổ chức cho học sinh vận động theo nhạc bài rửa tay - Thực hiện Giáo viên chốt: Các biện pháp tự chăm sóc sức khoẻ cho chính mình thông qua ăn uống, vệ sinh cá nhân. Đó chính là - HS lắng nghe. bức tường để bảo vệ “pháo đài” cơ thể mình. - Cho HS đọc đồng thanh các bí kíp: Uống đủ nước, - Đọc Cốc dùng riêng! Ăn rau xanh
  3. Tay rửa sạch, Năng luyện tập Lập “ pháo đài”! 4. Hoạt động Vận dụng - Về nhà em hãy thực hiện các hoạt động tự chăm sóc sức khoẻ hằng ngày. - Lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: .. Tiếng Việt ÔN TẬP (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái ấm gia đình. - Nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học: uya, uây, uyp, uynh, uych, uyu, oong - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về gia đình và về những người có quan hệ họ hàng . - Thực hành đọc mở rộng một bài thơ, một truyện kể hay quan sát một bức tranh về gia đình, nói cảm nghĩ về bài thơ, truyện kể hoặc bức tranh; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước (gia đình). - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Máy hắt, bảng phụ. 2. Học sinh: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho cả lớp hát và múa bài Em yêu Tiếng - HS hát múa khởi động Việt - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần uya, uây, uyp, uynh, uych, uyn, oong:
  4. - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần + HS làm việc nhóm đôi để tìm tìm có thể đã học hoặc chưa học. Tuy nhiên, và đọc từ ngữ có tiếng chứa các do phần lớn vần trên là những vần không vần uya, uay, uyp. thật phổ biến nên HS chủ yếu tìm trong các - HS nêu văn bản đã học. - GV nên chia các vần này thành 2 nhóm - HS đọc Nhóm vần thứ nhất: + HS làm việc nhóm đôi để tìm + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có từ ngữ có tiếng chứa các vần tiếng chứa các vần uya, uay, uyp. uynh, uyn, oong + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV đưa - HS nêu những từ ngữ này lên bảng. + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi - HS đọc HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc đồng thanh một số lần. Nhóm vần thứ hai: + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng chứa các vần uynh, uyn, oong. + HS nêu những từ ngữ tìm được GV viết những từ ngữ này lên bảng. + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc đồng thanh một số lần HĐ2: HĐ tìm những từ ngữ chỉ người thân trong gia đình: - GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã cho, - HS làm việc nhóm đôi để thực từ ngữ nào chỉ người có quan hệ ruột thịt hiện nhiệm vụ. với em. Những từ ngữ dùng để chỉ người thân trong gia đình: ông nội, bà nội, anh trai, em trai, chị gái, em gái, ông ngoại, bà ngoại. GV gọi một số HS trình bày. GV và HS nhận xét TIẾT 2 *Khởi động - Tổ chức trò chơi Đoàn tàu vui vẻ HĐ 3: Hoạt động nói về gia đình em: 11’ GV đưa ra gợi ý ... - HS làm việc nhóm đôi để thực - GV gợi ý: Gia đình em có mấy người? Gồm hiện nhiệm vụ.
  5. những ai? Mỗi người làm nghề gì? Em thường làm gì cùng gia đình Tình cảm của em đối với gia đình như thế nào?... Lưu ý: HS có thể chỉ chọn một số nội dung để nói, không nhất thiết phải nói hết các nội dung được gợi ý. - Một số HS lên trình bày, HS - Cho một số HS lên trình bày trước lớp, nói khác lắng nghe, nhận xét, đánh về gia đình của mình. giá - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS thể hiện được tình cảm chân thành; chia sẻ được một số ý tưởng thú vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi. HĐ 4: Hoạt động viết 1-2 câu về gia đình - HS lắng nghe em: - GV nhắc lại một số ý mà HS đã trình bày và - HS viết gợi ý những gì có thể nói thêm về gia đình - Cho HS tự viết 1- 2 câu về gia đình theo suy nghĩ riêng của mình. Nội dung viết có thể dựa vào những gì mà các em đã nói trong nhóm đôi, kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trình bày trước lớp. - GV nhận xét một số bài, khen ngợi một số HS viết hay, sáng tạo HĐ 5: Đọc mở rộng: - Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ - HS làm việc nhóm đôi hoặc 4. cho HS tìm một bài thơ hoặc một câu chuyện Các em đọc thơ, kể chuyện vừa về gia đình. GV có thể chuẩn bị một số bài đọc cho bạn nghe thơ, câu chuyện phù hợp (có thể lấy từ tủ sách - Một số (3 – 4) HS đọc thơ, kể của lớp) và cho HS đọc ngay tại lớp. lại câu chuyện hay chia sẻ ý - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi tưởng về bài thơ, câu chuyện những HS có cách đọc thơ, kể chuyện hấp dẫn trước lớp. Một số HS khác hoặc chia sẻ một số ý tưởng thú vị. nhận xét, đánh giá. 3. Hoạt động Vận dụng - GV yêu cẩu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. HS thực hiện GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
  6. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: .. Toán DÀI HƠN, NGẮN HƠN I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn, hai đồ vật bằng nhau. - Biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. - Bước đẩu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau (a dài hơn b thì b ngắn hơn a) - So sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp - Tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ, máy hắt, thước, - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động Khởi động: GV gọi 2 HS tóc ngắn và tóc dài lên đứng - HS quan sát trả lời. trước lớp. Yêu cầu cả lớp quan sát và trả lời tóc bạn nào dài hơn? Tóc bạn nào ngắn hơn? - GV nhận xét. Thông qua phần khởi động giới thiệu bài mới: Dài hơn, ngắn hơn. 2. Hoạt động Khám phá: Dài hơn, ngắn hơn. - Cho HS quan sát hình vẽ có bút mực, bút - HS quan sát chì. Các đầu bút đó đặt thẳng vạch dọc bên trái. - Bút mực và bút chì. + Trên hình vẽ 2 loại bút nào? - Bút mực dài hơn. + Bút nào dài hơn? - Vài HS nhắc lại. - GV nhận xét, kết luận: Bút mực dài hơn bút
  7. chì. - Bút chì ngắn hơn. + Bút nào ngắn hơn? - Vài HS nhắc lại. - GV nhận xét, kết luận: Bút chì ngắn hơn bút mực - 3 HS nhắc lại. - GV gọi HS nhắc lại: Bút mực dài hơn bút chì. Bút chì ngắn hơn bút mực. 3. Hoạt động Thực hành luyện tập: - HS đọc yêu cầu: Vật nào dài hơn? * Bài 1 - Keo dán màu xanh và keo dán màu - Gọi HS đọc yêu cầu. vàng. - Yêu cầu HS quan sát câu a và hỏi: - Keo dán màu vàng dài hơn keo dán + Trong hình vẽ gì? màu xanh. + Keo dán nào dài hơn? - Nhận xét, kết luận. - HS quan sát, suy nghĩ. - Tương tự, GV cho HS quan sát từng cặp hai vật ở câu b, c, d nhận biết được vật nào dài hơn trong mỗi cặp rồi trả lời câu hỏi: Vật nào - HS phát biểu, lớp nhận xét. dài hơn? - HS phát biểu, lớp nhận xét. - GV lần lượt gọi HS trả lời từng câu b, c, d. - GV nhận xét, kết luận: b. Thước màu xanh dài hơn thước màu cam. c. Cọ vẽ màu hồng dài hơn cọ vẽ màu vàng. d. Bút màu xanh dài hơn bút màu hồng. - GV hỏi thêm: Vật nào ngắn hơn trong mỗi cặp? - HS quan sát. - GV nhận xét, kết luận. * Bài 2 - Cho HS quan sát tranh vẽ các con sâu A, B, C - GV lần lượt hỏi: + Con sâu A dài mấy đốt? - Con sâu A dài 9 đốt. + Con sâu B dài mấy đốt? - Con sâu B dài 10 đốt. + Vậy còn con sâu C dài mấy đốt? - Con sâu C dài 8 đốt. - GV yêu cầu HS so sánh chiều dài các con - HS suy nghĩ trả lời. sâu, từ đó tìm con sâu ngắn hơn con sâu A. - HS nhận xét. - GV nhận xét, KL: Con sâu C ngắn hơn con sâu A.
  8. - GV hỏi thêm: Con sâu nào dài hơn con sâu - HS phát biểu, lớp nhận xét. A? - GV nhận xét, KL: Con sâu B dài hơn con sâu A. * Bài 3 - HS đọc yêu cầu: So sánh dài hơn, - Gọi HS đọc yêu cầu. ngắn hơn. - GV kẻ các vạch thẳng dọc ở đầu bên trái và - HS quan sát các chìa khóa. ở đầu bên phải của các chìa khóa, yêu cầu HS - HS xác định được chìa khóa nào dài quan sát chiều dài các chìa khóa. hơn hoặc ngắn hơn chìa khóa kia. - GV cho HS nhận biết chìa khóa ở đặc điểm - HS phát biểu, lớp nhận xét. hình đuôi chìa khóa. - Gọi HS lần lượt trả lời các câu a, b, c, d. - GV nhân xét, kết luận: a) A ngăn hơn B; b) D dài hơn C; c) A ngắn hơn C; d) C ngắn hơn B. * Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu: Con cá nào dài - Cho HS quan sát chiều dài các con cá (kẻ nhất? Con cá nào ngắn nhất? vạch thẳng tương tự bài 3), từ đó xác định ba - HS quan sát. con cá, con nào dài nhất, con nào ngắn nhất. - HS phát biểu, lớp nhận xét. - GV nhân xét, kết luận: a) A ngắn nhất, B dài nhất. b) A ngắn nhất, C dài nhất. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - GV cho HS quan sát 3 tranh và câu hỏi: - HS nghe GV phổ biến luật chơi và Tranh 1: Chiếc thước kẻ dài hơn hộp bút. thực hiện. + Chiếc thước này có xếp được vào trong hộp không? Tranh 2: Đôi giày ngắn hơn bàn chân. + Chân có đi vừa giày không? Tranh 3: Quyển sách có kích thước dài hơn ngăn đựng của kệ sách. + Quyển sách có xếp được vào kệ không? - Chia lớp thành 4 nhóm, cho các nhóm thảo - Thực hiện luận. Hết thời gian GV cho các nhóm xung
  9. phong trả lời và giải thích. - GV nhân xét, kết luận. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Luyện đọc, viết và nhận biết được cấu tạo số có hai chữ số. - Luyện so sánh xác định được số lớn nhất, số bé nhất. - So sánh và xếp thứ tự các số trong phạm vi 100. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng vào giải quyết 1 số tình huống gắn với thực tế - Góp phần hình thành năng lực tự chủ, năng lực giao, năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tính toán. - HS có ý thức trong giờ học. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy hắt, bảng phụ - HS: Vở ô ly III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động: - Lắng nghe - Trò chơi: Ai nhanh ai đúng - HS Thi đọc nối tiếp các số có - GV nêu luật chơi hai chữ số theo thứ tự từ bé đến - GV phát lệnh hết giờ. lớn - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Viết dấu >,<, = 74.....47 54 54 68....78 13....35 90....95 19....17 - Gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu cầu bài toán. - Phát lệnh HS làm bài vở bài tập sau đó tự - HS quan sát.
  10. nêu kết quả - HS làm bài; chia sẻ - GV nhận xét , chốt đáp án. Bài 2: Tìm số lớn nhất trong các số sau: a, 28, 8, 35, 53 b, 90, 87, 67 - Gọi HS yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu cầu bài toán - Cho HS làm vào vở bài tập. - HS thực hiện. - Chiếu vở lên ti vi chữa bài - Lắng nghe,sửa bài ( nếu cần) Bài 3: Điền dấu >, < , = thích hợp vào ô trống. 17 - 4 18 - 5 12 + 3 0 + 12 12 + 4 16 - 10 19 - 4 11 + 4 17 - 15 17 - 14 15 + 2 18 - 4 - Gọi HS yêu cầu bài toán. - 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe. - Cho HS làm vở bài tập và nêu kết quả so sánh, 1 hs làm bảng phụ - Treo bảng phụ chữa bài - HS thực hiện trong vở, nêu kết - Nhận xét,chốt đáp án. quả bài làm. 3. Hoạt động Vận dụng. Thi đua viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp: 32, 34, . .., 40 80, 81, 82, ., .., ,86 - Chia lớp thành 2 nhóm và thi - Gọi HS yêu cầu bài toán. đua điền số vào chỗ chấm. - Cho HS làm vở bài tập và nêu kết quả - Tuyên dương nhóm thắng cuộc. - GV nhận xét , chốt ý đúng. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: LUYỆN VIẾT BÀI: NGÔI NHÀ I. Yêu cầu cần đạt: - Hoàn thành các môn học trong tuần. - Viết đẹp, đúng mẫu chữ - Rèn kĩ nằng viết cho HS - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài II. Đồ dùng dạy học:
  11. - Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát bài: Từng nét chữ xinh xinh - HS hát 2. Hoạt động Luyện tập HĐ1. Hoàn thành bài tập trong tuần chưa hoàn - HS nào chưa hoàn thành bài thành. tập trong tuần cho hs tự hoàn - GV hướng dẫn HS làm bài và kiểm tra lại cho thành. HS HS hoàn thành bài HĐ2. Hướng dẫn đọc - GV treo bảng phụ chép sẵn bài viết : Đi học - 1 HS đọc Cho cả lớp đọc lại 2 lần - Y/c hs đọc lại các bài đọc đã học trong tuần - Đọc thầm HĐ3. Luyện nghe viết - GV đọc một số chữ dễ viết sai: GV hướng dẫn - HS viết chữ khó vào bảng con. - HS viết - HS viết vào vở ô ly GV đọc cho HS viết bài: Ngôi nhà 3. HĐ Vận dụng - Nói một câu về ngôi nhà của em - HS nói - Về nhà luyện viết thêm một số chữ hoa IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _________________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( 2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Viết chữ hoa B - Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này;
  12. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. Đồ dúng dạy học: Bảng phụ, tranh ảnh III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: Cho cả lớp hát bài Em yêu Tiếng Việt HS hát Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1: Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết chữ hoa: B HS viết VTV - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng HĐ 2: Luyện đọc Nàng tiên ốc Xưa có bà già nghèo Chuyên mò cua bắt ốc Một hôm bà bắt được Một con ốc xinh xinh Vỏ nó biêng biếc xanh Không giống như ốc khác Bà thương không muốn bán Bèn thả vào trong chum Rồi bà lại đi làm Đến khi về thấy lạ Sân nhà sao sạch quá Đàn lợn đã được ăn - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy dòng? - HS nghe - HS đọc các dòng thơ - Bài có 12 dòng + Đọc lần 1 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1.
  13. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có + HS đọc nối tiếp từng câu lần thể khó đối với HS - Một số HS đọc nối tiếp 2 dòng + Đọc lần 2 thơ, 2 lượt. - GV hướng dẫn HS đọc các dòng thơ. GV chia thành 3 khổ thơ + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS đọc bài trong nhóm - HS cả bài - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. + 2 HS đọc cả bài. TIẾT 2 1. *Khởi động : 2. Tổ chức cho HS chơi trò chơi Chèo thuyền 3.HĐ 3. Trả lời câu hỏi Cách tiến hành: GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời - HS câu trả lời cho từng câu hỏi. các câu hỏi: 1. Bà già nghèo đã bắt được con vật gì ? 2. Con ôc bà cụ bắt được có gì đặc biệt? Bà bắt được con ốc xinh xinh 3. Khi bắt được con ốc bà lão đã làm gì? b. Vỏ ốc biêng biếc xanh. GV nhận xét tuyên dương Bà lão thả vào trong chum nước 4.HĐ 4. Viết vào vở câu trả lời HS khác nhận xét, đánh giá. 5. Cách tiến hành: GV nhắc lại câu hỏi: B Bà già nghèo đã bắt được con vật gì ? - - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và viết lên bảng để HS quan sát và hướng - 1 HS trả lời dẫn HS viết câu trả lời vào vở Bà bắt được con ốc xinh xinh - Trong câu này có từ nào được viết hoa? Vì - HS qua sát, lắng nghe sao? - Từ Bà được viết hoa vì là chữ Cuối câu có dấu gì? đầu câu ,. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm cuối câu. GV hướng dẫn viết - Cuối câu có dấu chấm hoa, sau đó viết câu vào vở. Khi viết câu, - - GV cho HS tự chọn viết chữ B viết hoa hoặc chữ B in hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 4 4. Hoạt động Vận dụng:
  14. - Qua bài đọc con hiểu được điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - HS vận dụng rút ra bài học cho bản thân IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ______________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề thực vật và động vật. - Phân loại được thực vật và động vật theo tiêu chí đơn giản. - Tích cực, tự giác các việc làm mạch lạc, rõ ràng. - Nêu được tên các cây, con vật dựa vào đặc điểm của chúng hoặc ngược lại. - Hệ thống được những kiến thức về cây, con vật đã học. - Yêu quý và có ý thức nhắc nhở mọi người xung quanh cùng chăm sóc, bảo vệ cây và vật nuôi. - HS phấn khởi, tự tin trình bày về sản phẩm. HS tỏ thái độ trân trọng các sản phẩm của mình. II. Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh các con vật, sơ đồ tư duy III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi: ‘’Đố bạn con gì, - HS chơi cây gì?’’ (yêu cầu của trò chơi là HS đoán tên - HS lắng nghe cây, con vật dựa vào đặc điểm nổi bật của chúng). 2. Hoạt động thực hành: 28’ Hoạt động 1: Trò chơi: Đây là con gì? - GV yêu cầu một HS lên bảng để đố các bạn bên dưới hoặc bạn trên bảng đeo tên cây, con - HS tham gia trò chơi
  15. vật vào lưng và các bạn ngồi dưới gọi ý bằng các câu hỏi chỉ có câu trả lời đúng, sai, - HS lắng nghe - GV chốt đáp án đúng Yêu cầu cần đạt: HS nêu được tên các cây, con vật dựa vào đặc điểm của chúng hoặc - HS theo dõi ngược lại dựa và tên các cây, con vật nêu đặc điểm của chúng. HS được củng cố kiến thức đã học và rèn phản xạ. Hoạt động 2: Cùng hoàn thành sơ đồ - GV cung cấp cho các nhóm 2 sơ đồ tư duy để trống. - Yêu cầu các em HS thảo luận và hoàn thành - HS thảo luận và hoàn thành sơ sơ đồ theo gợi ý. đồ theo gợi ý Yêu cầu cần đạt: HS hệ thống được những kiến thức về cây, con vật đã học và hoàn thành sơ đồ theo các nhánh: cấu tạo (các bộ phận), lợi ích, cách chăm sóc và bảo vệ, lưu ý - Đại diện nhóm trình bày khi tiếp xúc. - Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét Đánh giá: Thấy được sự đa dạng của thế giới động vật và thực vật. Có ý thức bảo vệ cây và con vật. 6. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: - Y/c HS nêu các cây có trong khuôn viên trường mà em biết - HS nêu - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _______________________________ Chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP
  16. I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và làm được một số bài tập II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, máy hắt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 . Hoạt động Khởi động: Cho cả lớp hát múa bài Lớp Một thân yêu HS hát - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập GV chiếu bài đọc VIẾT THƯ Mẹ hỏi Tôm: - Con làm gì đấy? Ăn cơm đi con. Tôm trả lời: - Mẹ chờ con một lát. Con đang viết thơ cho bạn Bi. Mẹ ngạc nhiên: - Nhưng con có biết chữ đâu? - Bạn Bi cũng không biết đọc mẹ ạ. Khoanh vào trước chữ cái câu trả lời đúng: Câu 1: Tôm đang làm gì? a. Tôm đang đọc thư của Bi. b. Tôm viết thư cho Bi. c. Tôm viết thơ cho mẹ. Câu 2: Vì sao mẹ Tôm ngạc nhiên? a. Vì Bi không biết chữ. b. Vì Bi không biết đọc. c. Vì Tôm không biết chữ. Câu 3: Tôm nói thế nào? a. Bi biết đọc. - HS nghe b. Bi cũng không biết đọc. - HS trả lời
  17. c. Tôm vẽ cho Bi đọc. - GV đọc mẫu toàn VB. - Bài có mấy câu? - HS đọc câu. + Đọc câu lần 1 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS + Đọc câu lần 2 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + HS đọc đoạn theo nhóm. - HS đọc bài trong nhóm - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. + HS đọc các bài + 2 HS đọc cả bài. Bài 1. Nối các ô chữ thành câu. Đội bóng đá khối năm đoạt giải nhất. - HS đọc yêu cầu bài. Cô giáo con ngoan trò giỏi - Thảo luận cặp đôi Em được khen là đứng trên bục giảng - HS viết vào vở. bài. - GV chiếu vở hs chữa bài Bài 2. Chọn âm, vần và dấu thanh thích hợp điền vào chỗ chấm. - iêu hay yêu: buổi ch........ ; th........... sót ; ....... thương. - HS đọc yêu cầu bài. - g hay gh : chiếc ......ương ; con .........ẹ ; ......õ kẻng ; tủ ......ỗ. - HS tự làm vào vở, 1 hs làm bảng - uôt hay uôc: mua th............ ; giá phụ b............. ; con ch............ ; rau l............ Treo bảng phụ chữa bài GV nhận xét và sửa sai một số bài. 3. Hoạt động Vận dụng - Lắng nghe Tổ chức cho hs đặt câu với các từ ở bài 2 Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  18. Giáo dục kĩ năng sống KHÔNG LẤY ĐỒ CỦA NGƯỜI KHÁC LÀM RIÊNG CỦA MÌNH Thứ 4 ngày 19 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt TÔI ĐI HỌC (TIẾT 1, 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản; đọc đúng vẩn yêm và tiếng, từ ngữ có vẩn yêm. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Biết thể hiện tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp. II. Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi nhóm để trả lời các câu hỏi a. Hình ảnh bạn nào giống với em trong ngày đầu đi học ? - Một số (2 - 3) HS trả lời câu b. Ngày đầu đi học của em có gì đẳng nhớ ? hỏi . - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , + HS làm việc nhóm đối để tìm sau đó dẫn vào bài đọc Tôi đi học từ ngữ có vần mới trong bài đọc 2. Hoạt động Luyện tập: (âu yếm) . HĐ 1. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, người kể ( nhân vật “ tôi ” ), ngắt giọng nhấn đọc trơn, sau đó, cả lớp đọc đồng giọng đúng chỗ. GV hướng dẫn HS luyện phát thanh một số lần . âm từ ngữ có vần mới
  19. + GV đưa từ âu yếm lên bảng và hướng dẫn - HS đọc câu HS đọc. GV đọc mẫu vần yêm và từ âu yếm, HS đọc theo đồng thanh - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số tiếng - HS đọc đoạn khó: quanh, nhiên, hiên, riêng . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn đến tôi đi học; đoạn 2: phần còn lại ) . VB. + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB + HS đọc đoạn theo nhóm + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 *Khởi động Mở nhạc cho HS hát bài Em yêu Tiếng Việt HĐ 2. Hoạt động trả lời câu hỏi: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm để tìm hiểu hiểu VB và trả lời các câu hỏi VB và trả lời các câu hỏi a. Ngày đầu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh ra sao? b. Những học trò tôi đã làm gì khi còn bỡ ngỡ ? - HS làm việc nhóm (có thể đọc c. Bạn nhỏ thấy người bạn ngồi bên thế nào ? to từng câu hỏi), cùng nhau trao GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số đổi bức tran minh hoạ và câu trả nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các lời cho từng câu hỏi . nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm trả lời. HĐ 3. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3: - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu quan sát - HS lắng nghe. và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt
  20. dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. GV kiểm tra - HS viết câu trả lời vào vở. và nhận xét bài của một số HS. 3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________________________ Toán CAO HƠN-THẤP HƠN I.Yêu cầu cần đạt - Bước đẩu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau (a dài hơn b thì b ngắn hơn a) - So sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn, hai đồ vật bằng nhau. II. Đồ dùng dạy học Máy hắt, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV gọi 2 HS có chiều cao khác nhau lên - HS quan sát trả lời. đứng trước lớp. Yêu cầu cả lớp quan sát và trả lời bạn nào cao hơn? Bạn nào thấp hơn? - - GV nhận xét 2. Hoạt động luyện tập: Bài 1: Con vật nào cao hơn? - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Y/c HS thảo luận cặp đôi. - HS trao đổi cặp đôi quan sát tranh để xác định các đường vạch ngang ở phía chân và phía đầu các con vật, từ đó so sánh, nêu được con vật nào cao hơn