Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tứ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tứ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_7_nam_hoc_2023_2024_phan_thi_tu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Tứ
- TUẦN 7 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐỀ “NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH” I. Yêu cầu cần đạt - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 6 và kế hoạch tuần 7 - Giúp HS biết cách chia sẻ những việc làm thể hiện mình là người tiêu dùng thông minh góp phần phát triển văn hóa tiết kiệm, văn hóa môi trường. - Trao đổi, mạnh dạn chia sẻ ý kiến để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Có ý thức sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích trong tiêu dùng. II. Đồ dùng dạy học - Loa, máy, ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - GV yêu cầu học sinh tham gia lễ chào cờ đầu tuần cùng cả trường - HS tập trung để chào cờ - Y/c HS lắng nghe GV trực tuần nhận xét tuần - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. 7 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch 8. (Ban - Lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) triển khai Phần II: Hoạt động trải nghiệm Nghe chia sẻ về chủ đề “Người tiêu dùng thông minh” 1. Hoạt động Khởi động. Cho HS nhảy dân vũ theo nhạc - HS khởi động theo nhạc 2. Hoạt động Khám phá. Nghe chia sẻ về chủ đề "Người tiêu dùng thông minh". Tình huống 1: Chi: Ngọc bựa ni có cái cài đẹp hầy, cho mượn thử bựa mồ Ngọc: Mô, cấy ni bạn có lâu rồi nị, đang có ý định về xin mẹ tiền mua thêm ít cấy nựa để thay đổi các kiểu cài tóc mỗi ngày đi học đó. - HS quan sát tình huống.
- Chi: Gớm, có cần thiết phải rứa không hầy. Một cấy là được, cần chi lắm, tốn kém nựa, nỏ mấy ai để ý xem bựa ni bạn cài cấy mô, mai bạn cài cấy mô mô. Giống chắc cả thôi. Bạn hãy nghị lại - HS quan sát tình huống. về việc muốn mua thêm cài đi vì nó thật sự không cần thiết. Cô: Chúng ta vừa được chứng kiến tình huống 1 về tiêu dùng. Vậy bạn nào cho cô biết, qua tình huống 1 các bạn rút ra điều gì? - HS chia sẻ ý kiến TL: Chúng ta không nên lãng phí và không nên mua những vật dụng không thật sự cần thiết. Tình huống 2: Chi: Ngọc có cấy hộp bút chắc chắn hẹ, chộ dùng được lâu rồi nị. - HS lắng nghe Ngọc: Ừ, cấy ni lâu lắm rồi đó, rách một góc đây rồi nì, mình đang muốn thanh lí đây, để về xin bố mua cấy mới đạ. Chi: Mình coi mồ. Vơ này, đang ngon chán, - HS quan sát tình huống. rách có tí ri, may lại tí là tiếp tục dùng được, mua cấy mới mần chi nạ, lãng phí. Mà nói thật nha, khéo giữ hơn khéo sắm nị. Cấy ni mà may lại tí là đang dùng được lâu đó, nhìn bền ri tê. Qua tình huống 2 các bạn rút ra điều gì? TL: Nếu còn tốt và sử dụng lại được thì chúng ta hãy tìm cách khắc phục để dùng tiếp, không nên lãng phí. Tình huống 3: Ngọc: Chi ơi, mình đang có ý định muốn mua một đôi giầy trượt patin, bựa qua mình chộ nơi quãng trường Nguyễn Du, mấy anh chị trượt patin thích lắm. Bạn thấy a răng nạ? - HS chia sẻ ý kiến Chi: Mình thấy giày trượt không cần thiết với ta mô và hơn nựa mình nghe nói đôi giày đó đắt lắm đó, liệu bạn có đủ tiền mua không? - HS lắng nghe GV: Qua tình huống 3 các bạn rút ra điều gì? TL: Trước khi muốn mua món đồ gì, chúng ta hãy xem có phù hợp với mình không và liệu
- chúng ta có đủ tiền để mua không ạ. - HS quan sát tình huống. Vậy qua ba tình huống trên, chúng ta thấy không nên mua những đồ dùng không cần thiết, những đồ còn dùng được chúng ta nên tìm cách khắc phục để sử dụng lại để tiết kiệm cho gia - HS lắng nghe đình, trước khi muốn mua đồ dùng gì các bạn hãy nghĩ xem có phù hợp với mình và mình có đủ khả năng để mua không đó chính là Tiêu dùng thông minh đấy các em ạ. Qua buổi sinh hoạt dưới cờ hôm nay, các em - HS chia sẻ ý kiến hãy về trao đổi với người thân về việc nên và không nên mua những món đồ mới, cách sử dụng đồ dùng tiết kiệm và tránh lãng phí nhé. - HS lắng nghe Cô mong các bạn hãy là một người Tiêu dùng thông minh. 3. Hoạt động Vận dụng. - Cùng bố mẹ, người thân đi mua đồ vào dịp cuối tuần. * Chia sẻ về một lần em cùng bố mẹ sử dụng tiền mua sắm - Nêu thời gian và địa điểm mua sắm. - HS lắng nghe để thực hiện - Kể tên những đồ vật đã mua - HS chia sẻ - Nhờ bố mẹ mua lợn đất để tiết kiệm, hưởng - HS chia sẻ ứng phong trào "Tiết kiệm tiền, làm việc tốt". - HS lắng nghe để thực hiện IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt BÀI 26: PH, ph; QU qu I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết và đọc đúng các âm ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ph, qu ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ p- ph, qu và các tiếng, từ có chứa p - ph, qu.
- - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm p-ph, qu. - HS phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa. - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. - Yêu nước: HS cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương, đất nước ( thông qua những bức tranh quê và tranh Thủ đô Hà nội). II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: Bài giảng điện tử,máy tính. Bộ đồ dùng 2. HS: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - HS hát : Mẹ yêu không nào - - HS hát theo wA - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Nhận biết. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - HS nói theo. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và - HS đọc HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS dọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại - HS đọc để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Cả nhà từ - HS lắng nghe phố về thăm quê. - GV giúp HS nhận biết tiếng có ph, qu và giới - HS quan sát thiệu chữ ghi âm ph, qu HĐ2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ. a. Đọc âm - GV đưa chữ m lên để giúp HS nhận biết chữ ph - HS lắng nghe
- trong bài học này. - Một số (4 5) HS đọc âm - GV đọc mẫu âm ph. ph. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm ph. - Âm qu hướng dẫn tương tự - HS lắng nghe b. Đọc tiếng - GV đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu phố, quê (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình - HS đánh vần tiếng mẫu tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng phố, quê. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu phố, quê. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS tìm - Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần + Đọc tiếng chứa âm ph * GV đưa các tiếng chứa âm ph ở yêu cầu HS tìm - HS đọc điểm chung (cùng chứa âm ph). * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn tất cả các tiếng có cùng âm đang học. * Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng - HS đọc âm ph đang học. - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm ph đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng. - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. * Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa ph. - HS tự tạo + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu - HS trả lòi lại cách ghép. Tương tự với âm qu 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: HĐ1. Đọc từ ngữ. - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: - HS lắng nghe và quan sát pha trà, phố cổ, quê nhà, quả khế. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn pha trà. - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu nói nhân vật trong tranh. GV cho từ pha trà xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích và đánh vần pha trà, đọc trơn từ cá - HS phân tích đánh vần mè.
- - GV thực hiện các bước tương tự đối với phố cổ, quê nhà, quả khế - HS đọc - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. HĐ2. Viết bảng. - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm ph, âm qu và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe, quan sát - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết - HS viết vào bảng con chữ, chữ, từ ngữ ph, qu, pha trà, nhà quê. từ ngữ: ph, qu, pha trà, nhà - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. quê. TIẾT 2 *Hoạt động khởi động - GV cho HS múa hát một bài: chơi trò chơi: đi chợ - - HS hát theo - Giới thiệu bài. HĐ3. Viết vở. - GV hướng dẫn HS tô chữ ph, qu, pha trà, nhà quê (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập - HS tô chữ ph ,qu, pha trà, nhà viết 1, tập một. quê (chữ viết thường, chữ cỡ - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế khi ngồi vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. viết. HĐ4. Luyện đọc câu. - HS đọc thầm . - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm ph, âm qu. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu cả câu. - HS lắng nghe - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS đọc - HS đọc thành tiếng cả câu theo GV. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: - HS trả lời. Bà của đi đâu? (ra Thủ đó) - HS trả lời. Bà cho bé cái gì? (quả quê) - HS trả lời. Bố đưa bà đi đâu ? (đi phố cố, đi Bờ Hồ). - GV có thể hỏi thêm (tuỳ vào khả năng của - HS trả lời. HS): Thủ đô của nước mình là thành phố nào? - HS trả lời (Hà Nội) - HS quan sát. - Theo em hồ được nói đến trong bài là hồ - HS trả lời.
- nào? (hố Hoàn Kiếm) - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ5. Luyện nói theo tranh. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. + Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ nhất? +Họ đang làm gì? (Trong tranh này, bạn nhỏ đứng cạnh bố, đang nói lời cảm ơn bác sĩ) - HS trả lời. Theo em, vì sao bạn ấy cảm ơn bác sĩ? + Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ hai? - HS nói Các bạn đang làm gì? (Ai đang giúp ai điều gì?) - HS lắng nghe + Theo em, bạn HS nam sẽ nói gì với bạn HS nữ? - HS kể - Một số (2 - 3) HS nói dựa trên những câu hỏi ở trên. - HS lắng nghe GV: Các em nhớ nói lời cảm ơn với bất kì ai - HS tìm khi người đó giúp mình dù là việc nhỏ. - Một số (2 3) HS kể một số tình huống mà các em nói lời cảm ơn với người đã giúp minh. 4. Hoạt động Vận dụng: - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ph, qu. - Tìm tiếng có ân ph, qu - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: cảm ơn, xin lỗi. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết đếm, đọc viết, so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn .
- - Biết được mối liên hệ giữa các số trong phạm vi 10, thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; giao tiếp và hợp tác : Giúp HS phát triển kĩ năng giao tiếp, làm việc và thảo luận theo nhóm; giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng). - Hình thành cho học sinh phẩm chất trung thực (thật thà, ngay thẳng trong học tập và làm việc), chăm chỉ (chăm học, ham học, có tinh thần tự học), nhân ái (sẵn sàng học hỏi, hòa nhập, giúp đỡ mọi người). *STEM: Phối hợp được một số kĩ năng: gấp, vẽ,... trong thực hành, sáng tạo để làm thẻ toán học II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử,máy tính, bộ đồ dùng - HS : + Bảng con + Bộ đồ dùng Toán 1. + Giấy màu, bút màu, kéo, hồ dán, bìa. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - HS hát: Tập đếm. - - HS hát 2. Hoạt động Luyện tập thực hành: Bài 1. >, <, = ? (CN) - HS nêu yêu cầu - GV nêu yêu cầu của bài. - HD HS so sánh hai số rồi điền số thích hợp vào ô trống. - GV hỏi: Ta sẽ điền dấu so sánh nào vào chỗ trống sau: 1 .....2 - HS nêu kết quả - GV cho HS làm vào vở - HS làm vào vở - GV nhận xét , bổ sung Bài 2. So sánh (theo mấu). - GV nêu yêu cầu của bài. - HS đọc - GV hướng dẫn: - HS trả lời Tranh a) Bức tranh vẽ những con vật nào? H. Có mấy con mèo? Mấy con cá? H. Vậy số mèo nhiều hơn hay ít hơn số cá? Ta điền dấu nào? - Hs ghi kết quả vào vở - HS thực hiện - Tương tự GV hướng dẫn HS thực hiện với - HS nêu miệng
- các bức tranh b, c, d. - Nhắc lại yêu cầu Bài 3. Thực hành làm thẻ toán học: - HS theo dõi – GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 - HS hđ nhóm 4 HS. – GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ về ý tưởng làm thẻ học toán theo các tiêu chí: + Làm được ít nhất 5 thẻ ghi số hoặc 5 thẻ vẽ hình. + Số trên thẻ viết đúng, to, rõ ràng, hình vẽ dễ đếm. - Đại diện các nhóm lên chia sẻ ý + Sản phẩm đẹp, sáng tạo tưởng làm thẻ học toán. Ví dụ: Nhóm sử dụng giấy A4 để làm thẻ. – GV chiếu cho HS xem một vài ý tưởng Chúng em sẽ cắt thẻ với hình dạng trong sách trang 16. – GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý: như hình vuông, chữ nhật, hình + Nhóm sử dụng vật liệu gì để làm thẻ? tròn. Chúng em vẽ hình bông hoa, + Nhóm làm thẻ dạng hình gì? hình chấm tròn, chiếc lá để làm + Nhóm sử dụng hình gì để làm hình biểu hình biểu diễn. Các số trên thẻ như diễn? số 1,2,6,7 + Các số trên thẻ là những số nào? + Nhóm làm bao nhiêu thẻ? + ... – Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét khen ngợi. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động Vận dụng: Trò chơi: Ai nhiều thẻ hơn? - HS chơi theo nhóm 2. - Nhận xét -Về nhà cùng làm thẻ với nguời thân. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _____________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 27: V, v; X, x I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng các âm v,x hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc, đọc dúng các tiếng, từ ngữ, có các âm hộ ; - Viết đúng các chữ v,x; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ v,x. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm v,x có trong bài học.
- - Phát triển vốn từ ngữ và sự hiểu biết thành phố và nông thôn. Biết cách so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa thành phố và nóng thôn - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung Yêu nước: HS biết yêu thiên và tự hào về quê hương mình II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử.máy tính. Bộ đồ dùng - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Kết nối : - HS chơi - HS ôn lại chữ ph, qu. GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ ph, qu - HS viết - HS viết chữ ph, qu - HS trả lời 2. Hoạt động Khám phá: - HS trả lời HĐ1. Nhận biết. - HS nói theo. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS đọc - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới - HS đọc tranh và HS nói theo. - HS quan sát - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, - HS lắng nghe sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo. - Một số (4 5) HS đọc âm v. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hà vẽ xe đạp. - HS lắng nghe - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm v, âm x và giới thiệu chữ ghi âm v, âm x. HĐ2. Đọc âm, tiếng, từ. a. Đọc âm - HS tìm - GV đưa chữ v lên để giúp HS nhận biết chữ v trong bài học. - GV đọc mẫu âm v - HS đánh vần - GV yêu cầu HS đọc. - HS đọc - Tương tự với âm x b. Đọc tiếng - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm v ở
- nhóm thứ nhất * GV đưa các tiếng chứa âm g ở nhóm thứ nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa âm - HS đọc v). * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả - HS đọc các tiếng có cùng âm v đang học. * GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng âm v đang học. + Đọc trơn các tiếng chứa âm v đang học: - HS ghép Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một nhóm, + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS phân tích Ghép chữ cái tạo tiếng - HS quan sát + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa v. + GV yêu cầu 2- 3 HS phân tích tiếng, - HS nói Tương tự âm x - HS quan sát 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: HĐ1. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS phân tích và đánh vần ngữ: vở vẽ, vỉa hè, xe lu, thị xã - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - HS đọc GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS đọc - GV cho từ vở vẽ xuất hiện dưới tranh. - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng vở - HS lắng nghe và quan sát vẽ, đọc trơn từ vở vẽ. - GV thực hiện các bước tương tự đối với vỉa hè, xe lu, thị xã - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. HS lắng nghe - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. HĐ2. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ v , chữ x và hướng dẫn HS - HS viết chữ, từ ngữ v, x, vở quan sát. vẽ, xe, lu. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ, từ ngữ v, x, vở vẽ, xe, lu. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 *Hoạt động khởi động - GV cho HS múa hát một bài: Bà ơi bà - HS hát
- - Giới thiệu bài. HĐ3.Viết vở: - GV hướng dẫn HS tô và viết chữ, từ ngữ v, x, vở - HS tô và viết chữ, từ ngữ vẽ, xe, lu (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập v, x, vở vẽ, xe, lu (chữ viết viết 1, tập một. thường, chữ cỡ vừa) vào - GV quan sát, nhắc nhở học sinh ngồi viết đúng tư vở Tập viết 1, tập một. thế. - HS viết HĐ4. Luyện đọc câu,đoạn: - HS đọc thầm câu - Tìm tiếng có âm v, âm x - GV đọc mẫu - HS đọc thành tiếng theo GV - HS đọc thẩm. - HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn đã đọc: + Nghỉ hè, bố mẹ cho Hà đi đâu ? - HS tìm + Quê của Hà có gì ? - HS lắng nghe. GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS đọc - GV nhận xét, giải thích với HS: Xứ sở của dừa là nơi trồng nhiều dừa ( Bến Tre, Phú Yên, Bình - HS trả lời. Định) - HS trả lời. HĐ5.Nói theo tranh: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: + Hai tranh này vẽ gì ?( cảnh thành phố và nông - HS quan sát, nói. thôn) + Em thấy những gì trong mỗi tranh?( tranh thứ - HS trả lời nhất có nhiều nhà cao tầng, đường nhựa to và nhiều xe cộ; tranh thứ hai có đường đất, có trâu kéo xe, có - HS trả lời người câu cá, ). + Cảnh vật trong hai tranh có gì khác nhau ? - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời, GV và HS nêu - HS trả lời thêm về cuộc sống ở thành thị mà em biết và cuộc sống ở nông thôn nơi mình đang sinh sống, mỗi nơi - HS lắng nghe điều có những điều thú vị của nó. - Cho HS đọc tên chủ đề luyện nói Thành thị và nông thôn. 4. Hoạt động Vận dụng: - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm v, âm x. - HS nêu Tìm và ghép các tiếng có âm v, x IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 28: Y, y I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết và đọc đúng các âm y đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm y ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng chữ y và các tiếng, từ có chứa y - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm y . - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh họa( tranh thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà dì Kha, ). - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - Nhân ái : Biết yêu quý bạn bè , ông bà và biết cảm ơn và thể hiện thái độ khi nói lời cảm ơn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính.Bộ đồ dùng - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - HS ôn lại chữ v, x. GV cho HS chơi trò chơi - HS chơi Hái táo để đọc lại các tiếng, từ, âm đã học. - HS trả lời - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Nhận biết. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời + Em thấy những gì trong tranh? ( hai bạn HS và chiếc đồng hồ) + Hai đang làm gì ?( hai bạn đang níu kéo thời - HS nói theo. gian) - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS đọc - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh
- và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết - HS lắng nghe một số lần: Thời gian quý hơn vàng bạc. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm y và giới - HS quan sát thiệu chữ ghi âm y. HĐ2. Đọc âm, tiếng. - HS lắng nghe a. Đọc âm. - Một số (4 5) HS đọc âm - GV đưa chữ y lên để giúp HS nhận biết chữ y gh. trong bài học. - GV đọc mẫu âm y. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm. b. Đọc tiếng. - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng - Một số (4 5) HS đánh vần mẫu (trong SHS): quý. tiếng mẫu quý. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng - Một số (4 - 5) HS đọc trơn đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng tiếng mẫu. quý. - HS đọc + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu quý. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS quan sát - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm y * GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm chung - HS đánh vần tất cả các * Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần tất cả tiếng có cùng âm gh. các tiếng có cùng âm y. - HS đọc * GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm y. - HS lắng nghe + GV giới thiệu cho HS thấy quy ước viết y, i chữ y chỉ đi sau qu, chữ i đi sau các âm còn - HS tự tạo lại - HS phân tích và đánh vần - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa y. - HS quan sá + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: - HS nói HĐ1. Đọc từ ngữ. - HS quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ y - HS phân tích đánh vần tá, dã quỳ, đá quý - HS đọc - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - GV - HS đọc cho từ y tá xuất hiện dưới tranh
- - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần y tá, đọc trơn từ y tá. GV thực hiện các bước tương tự đối - HS lắng nghe và quan sát với dã quỳ, đá quý - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Y/c HS đọc lại các tiếng, từ ngữ. HĐ2. Viết bảng. - GV đưa mẫu chữ y và hướng dẫn HS quan sát. - HS viết chữ y y tá, đá quý - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ y, y tá, đá (chữ cỡ vừa) vào bảng con. quý Chú ý khoảng cách giữa các - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV chữ trên một dòng quan sát sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 *Hoạt động khởi động. - GV cho HS múa hát một bài: Bà ơi bà - HS hát - Giới thiệu bài. HĐ3. Viết vở - GV hướng dẫn HS tô và viết chữ y, y tá, đá quý . - HS tô chữ y, y tá, đá quý HS tô chữ y, y tá, đá quý (chữ viết thường, chữ cỡ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. vừa) vào vở Tập viết 1, tập - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm một. bút. - HS viết HĐ4. Hoạt động đọc câu,đoạn. - HS đọc thầm - Tìm tiếng có âm y - GV đọc mẫu - HS đọc thầm. - HS đọc thành tiếng câu theo GV - HS tìm - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - + Dì của Hà tên gì ?( Dì của Hà tên Kha). HS lắng nghe. + Dì kể cho Hà nghe về ai ?( Dì kể về cho Hà nghe - HS đọc về bà) + Theo em, vì sao Hà chú ý nghe dì kể - HS quan sát. HĐ5. Luyện nói theo tranh. - HS trả lời. - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Quan sát tranh thứ nhất, em thấy những gì? ( trời - HS trả lời. nắng Nam cho Hà chung ô)
- + Theo em ai bạn Hà nói gì với bạn Nam ?( Hà nói cảm ơn Nam ). HS trả lời. + Em thấy những ai trong tranh hai ? ( ông, bà và Nam). - HS quan sát. + Họ đang làm gì? ( Nam mừng tuổi ông bà, ông bà lì xì cho Nam). - HS trả lời. + Em nghĩ Nam sẽ nói gì với ông bà ?( Nam cảm ơn ông bà). - HS trả lời. + Em có nhận xét gì về ánh mắt của Nam và Hà khi nói lời cảm ơn ? - HS trả lời. + Theo em ánh mắt nào phù hợp? Vì sao? - GV mời 1 số HS thể hiện nội dung trước cả lớp, - HS trả lời. GV và HS nhận xét. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS, GV nhắc nhở thêm HS: các em cần nói cảm ơn khi - HS trả lời. được người khác quan tâm, giúp đỡ dù chỉ là việc làm nhỏ nhất, chúng ta cần thể hiện như chân thành - khi cảm ơn như thể hiện ánh mắt, cử chỉ giọng nói HS trả lời. cho phù hợp. - Cho HS đọc tên chủ đề luyện nói ( cá nhân,) Cảm ơn - HS trả lời. 4. Hoạt động Vận dụng: - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm y. Tìm và ghép từ có tiếng chứa âm y - HS lắng nghe - Khuyến khích HS thực hành cảm ơn trong giao - HS thực hiện tiếp hằng ngày. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _____________________________________ Buổi chiều Tự nhiên xã hội BÀI 6: LỚP HỌC CỦA EM (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học - Đặt được các câu hỏi về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học. - Học sinh quan sát tranh (SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời.
- - Làm được những việc phú hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. - Tích cực tham gia các hoạt động của lớp và biết ứng xử phù hợp với bạn bè, thầy cô. - Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. - Kính trọng thầy cô giáo, hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. Bộ đồ dùng 2. Học sinh: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV đọc một đoạn thơ vui vẻ, ngộ nghĩnh về lớp - HS lắng nghe học (bài thơ Chuyện ở lớp (Sáng tác: Tô Hà) sau đó dẫn vào bài học. 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1: Kể về thầy cô, các bạn. Nhiệm vụi của mỗi thành viên. - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK để - HS quan sát trả lời câu hỏi gợi ý: + Trong lớp có những ai? - HS trả lời + Nhiệm vụ của từng thành viên là gì?, ) - HS nhận xét, bổ sung - Từ những hoạt động cụ thể đó, HS nhận biết nhiệm vụ của từng thành viên trong lớp học: GV - HS lắng nghe hướng dẫn HS học tập, HS tham gia các hoạt động theo sự hướng dẫn của GV để khám phá - Nhận xét, bổ sung. kiến thức và HS biết giúp đỡ lẫn nhau trong học - HS quan sát tập. HĐ 2: Hoạt động của lớp - HS trả lơi - GV hướng dẫn HS quan sát các hình trong - HS theo dõi, bổ sung, nhận SGK về hoạt động học ở lớp và trả lời các câu xét hỏi gợi ý: + Trong lớp có những hoạt động học tập nào? + Em đã tham gia những hoạt động học tập đó
- chưa? - - HS giới thiệu. + Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao? - HS lắng nghe và thực hiện Yêu cầu cần đạt: HS nói được một số hoạt động- học tập ở lớp. - 3. Hoạt động Thực hành: - - GV tổ chức cho HS giới thiệu về thành viên- trong lớp (là cô giáo, thầy giáo hoặc bạn học của- - HS tự giới thiệu mình) - - Yêu cầu cần đạt: HS biết yêu quý thầy cô giáo,- - HS lắng nghe gắn bó với bạn bè ở lớp học - HS kể được một số hoạt động ở lớp và nhiệm - Nhận xét lẫn nhau vụ của mọi người. Đồng thời, HS biết hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với nhau trong các hoạt động học tập ở lớp 4. Hoạt động Vận dụng: - Hát bài hát về lớp mình cho bố mẹ, anh chị - Về nhà hát cho người thân nghe cùng nghe - Kể cho bố mẹ nghe về hoạt động trên lớp - Thực hiện ở nhà - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau - - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................................................................................. .......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI I. Yêu cầu cần đạt: - Luyện các kĩ năng: đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần v, x. Biết nối các âm với tranh tương ứng - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: Máy chiếu các bài tập. Bảng con, vở viết. II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát bài Phụ âm ghép Tiếng Việt - HS múa hát VxD624s 2. Hoạt động Luyện tập. HĐ Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu Bài 27: v, X - Yêu cầu học sinh đọc. - GV nhận xét, sửa phát âm. - HS đọc: cá nhân, nhóm, tổ, 2. Đọc các từ ngữ trong SGK lớp. - GV yêu cầu HS mở SGK đọc các từ có - HS đọc: 3-4 HS trong bài HĐ Ôn viết. 1. Hướng dẫn viết: - HS viết vở ô ly. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: v, x; vở vẽ. Xe lu... Mỗi chữ (từ) 2 dòng. - HS ghi nhớ. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - HS lắng nghe - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Nhận xét bài: - GV chấm bài nhận xét và tuyên dương những em trình bày sạch sẽ và đẹp. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - Thi tìm tiếng chưa âm t, tr thông qua trò - Học sinh tham gia chơi. chơi: Gọi thuyền. - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _____________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố về đếm số, so sánh số. Sử dụng được các dấu khi >, <. = khi so sánh hai số
- - Biết gộp và tách (phân tích) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Biết tự thực hiện so sánh số lượng bé hơn, tự đánh giá mình và bạn. - Hình thành cho học sinh phẩm chất trung thực, chăm chỉ, nhân ái (sẵn sàng học hỏi, hòa nhập, giúp đỡ mọi người). II. Đồ dùng dạy học: - Máy chiwwus, các slide bài tập, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho chơi trò chơi: Tránh số 3, 8 - HS chơi - GV hướng dẫn chơi: nối tiếp đếm các số từ 0 - 10 nhưng tránh số 3, 8 - HS nêu - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1: Củng cố đếm số, so sánh số - Cho HS đếm từ 1 đến 10 - HS thực hiện đếm - GV cho HS làm bài cá nhân. Bài 1. Điền số vào chỗ chấm - 1 HS làm bài vào vở ô li. 3, , ..., 6, ....., ....., 9. 4, 6, ..., ....., - Một số HS làm bài trên Bài 2. Điền dấu ( , = ) bảng phụ. 8...... 9 5..... 3 7 .......6 5...... 5 2........1 10........1 - Học sinh nêu kết quả 6........3 9........9 - Nhận xét lẫn nhau - GV cùng HS chữa bài. HĐ 2: Củng cố gộp, tách số Bài 3. Số . 8 7 - HS làm vào vở ô ly 2 3 - HS lên bảng chữa bài - Đổi vở kiểm tra bài cùng 5 9 nhau. 0 1

