Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm

docx 31 trang Kim Bảo 14/03/2026 820
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_le_thi_hong.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm

  1. TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU MÔT SỐ DI TÍCH VĂN HÓA ĐỊA PHƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu về một số di tích văn hóa tiêu biểu ở huyện Nghi Xuân. - Hiểu ý nghĩa của các di tích gắn với nhân vật và sự kiện lịch sử. - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. - Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác. - Hình thành niềm tự hào về quê hương, ý thức bảo vệ và phát huy giá trị di sản. - Hứng thú tìm hiểu về các di tích văn hóa địa phương. II. Đồ dùng dạy học + Máy chiếu, loa để chiếu video (nếu có thể). + Bộ câu hỏi cho trò chơi “Giải mã di tích”. + Video/tư liệu về các di tích. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trưc tuần, - HS lắng nghe. Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động Cho HS toàn trường hát bài: Quê hương em - HS khởi động theo nhạc biết bao tươi đẹp. - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Giải mã di tích - HS lắng nghe Hình thức: Trò chơi hỏi – đáp nhanh theo - HS trả lời nhóm/lớp. Luật chơi: GV đọc mô tả về một di tích. Tiến hành: - HS giơ tay nhanh để trả lời. GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng 1 phút) “Đây là nơi lưu giữ nhiều tư liệu quý về cuộc
  2. đời và sự nghiệp của Đại thi hào Nguyễn Du. - HS lắng nghe và trả lời Bạn có biết đó là đâu không?” → (Khu lưu niệm Nguyễn Du) “Ngôi đình nào ở Nghi Xuân là một trong những công trình kiến trúc cổ tiêu biểu?” → (Đình Hội Thống) “Vị danh nhân này vừa là nhà thơ, vừa là nhà quân sự lỗi lạc, có đền thờ ở huyện Nghi Xuân. Ông là ai?” → (Nguyễn Công Trứ) GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời đúng và động viên các em tiếp tục tìm hiểu - HS lắng nghe. thêm về quê hương. Hoạt động 2: Xem video – Khám phá di tích - GV bật video (3-5 phút): Giới thiệu một số di tích văn hóa tiêu biểu của huyện Nghi - HS lắng nghe, xem video Xuân. - Thảo luận – Hỏi đáp sau khi xem video (5 - HS quan sát kỹ video, ghi nhớ phút) nội dung chính. GV đặt câu hỏi: - “Video vừa giới thiệu về những di tích - HS chia sẻ nào?” - HS trả lời - “Em ấn tượng nhất với di tích nào? Vì sao?” - “Nếu có cơ hội, em có muốn tham quan di - HS trả lời tích này không? Vì sao?” - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt ý chính. Hoạt động 3: Tổng kết và kết nối thực tế. - GV tổng kết nội dung hoạt động: + Nhấn mạnh giá trị của di sản văn hóa địa - HS lắng nghe phương. + Gợi ý HS cùng gia đình đến tham quan thực tế. - HS chia sẻ - Yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận: Nếu từng đến di tích, HS có thể kể lại trải nghiệm. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy .... _______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP
  3. I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Điều em cần biết thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; thực hành nói và viết sáng tạo về một vấn đề thuộc chủ điểm Điều em cần biết. - Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. - Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua đọc những tiếng có vần khó vừa được học; thực hành nói và viết về một vấn đề thuộc chủ điểm Điều em cần biết. - Nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng TV. Bài giảng điện tử, bảng phụ. 2. Học sinh: Bộ đồ dùng TV, bảng con; phấn. III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát: Vào rừng hái hoa - Học sinh hát - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Thực hành - Luyện tập: HĐ1. Tìm từ ngữ có tiếng chữa văn oanh, uyt, iêu, iêm. GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có - Nhóm vần thứ nhất: thể đã học hoặc chưa học . + HS tìm và đọc từ ngữ có - GV cho HS tìm và HS thực hiện nhiệm vụ theo tiếng chửa các vần oanh, uyt. từng nhóm vần . + HS nêu những từ ngữ tìm - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc để tìm lời được. GV viết những từ ngữ khuyên phù hợp với mỗi bải mà HS đã học . GV này lên bảng. có thể làm mẫu một trường hợp nếu thấy cần thiết, + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần, chẳng hạn, với bài Rửa tay trước khi ăn thì chọn đọc trơn trước lớp; mỗi HS chỉ lời khuyên cần phải rửa tay sạch trước khi ăn để đọc một số từ ngữ . phòng bệnh, Một số HS trình bày kết quả. GV và - Nhóm vần thứ hai: + HS tìm HS thống nhất phương án lựa chọn . và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần iêu, iêm. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này.
  4. + Một số (2 – 3) HS đánh vần, HĐ2. Chọn việc cần làm ở B phù hợp với tình đọc trơn trước lớp; mỗi HS chỉ huống ở A đọc một số từ ngữ. 2. Tìm lời - GV nêu nhiệm vụ và cho HS tìm lời khuyên phù khuyên phù hợp với mỗi bài hợp với mỗi bài mà HS đã học . mà em đã học - GV có thể làm mẫu một trường hợp nếu thấy cần thiết, chẳng hạn, tình huống Gặp ai đó lấn đấu và em muốn người đã biết về cu thì cần giới thiệu. - HS nêu và tìm Một số HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án lựa chọn đúng ( Được ai đó giúp đỡ - cảm ơn , Có lỗi với người khác xin lỗi , Muốn - HS tìm lời khuyên phù hợp người khác cho phép làm điều gì đó – xin phép, với mỗi bài mà HS đã học khi bạn bè hoặc người thân có niềm vui - chúc mừng . HĐ3. Kể với bạn về một tình huống em đã nói lời cảm ơn hoặc xin lỗi. GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm - Một số (2 - 3) HS kể, mỗi HS kể một trường hợp: - GV nhắc lại một số trường hợp tiêu biểu mà HS - HS thực hiện đã để cập và có thể bổ sung thêm. - HS kể - GV nhận xét, đánh giá chung TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh *Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát: Xúc xắc xúc xẻ - Học sinh hát - Giới thiệu bài. HĐ4. Viết một câu về điều em nên làm hoặc không nên làm. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm về điều HS - Từng HS tự viết 1 - 2 cầu về nên làm hoặc không nên làm nội dung vừa thảo luận . - GV nhắc lại một số ý mà HS đã trình bày và có thể bổ sung thêm những điều HS cần làm hoặc không nên làm GV nhận xét một số bài, khen ngợi một số HS viết hay, sáng tạo. HĐ5. Đọc mở rộng. Trong buổi học trước, GV đã giao nhiệm vụ cho - HS làm việc nhóm đôi hoặc
  5. HS tìm đọc một cuốn sách viết về những điều các nhỏ . Các em nói với nhau về em cần biết trong cuộc sống hằng ngày. cuốn sách mình đã đọc, về GV có thể chuẩn bị một số cuốn sách phù hợp và điều các em học được cho HS đọc ngay tại lớp . GV có thể nêu một số câu hỏi gợi ý cho HS trao đổi: Nhờ đâu em có được cuốn sách này (mua, mượn, được tặng ...)?. Cuốn sách này viết về cái gì?. Có gì thú vị hay dáng chú ý trong cuốn sách ... Một số (3 - 4) HS nổi trước lớp. Một số HS khác nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi - HS lắng nghe những HS chia sẻ được những ý tưởng thủ vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi . 3. Hoạt động Vận dụng. - GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe - Tổ chức thi đọc, và tìm từ. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________ Toán BÀI 30: LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn lại cách đặt tính để thực hiện phép cộng các số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Biết diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - Giải được các bài toán tình huống thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy. - Sử dụng que tính thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. - Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  6. 1. Hoạt động Kết nối: - Thực hiện nhanh các phép tính khi bốc được - HS nêu bông hoa chứa phép tính. - HSNX (Đúng hoặc sai). 39 + 40 = ... 70 + 10 = .... 60 + 5 = ... 11+ 23 = ..... - Giáo viên nhận xét 2. Hoạt động thực hành – luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. - GV gọi 4 HS thực hiện đặt tính rồi tính, dưới - HS thực hiện. lớp HS thực hiện vào vở. - Gọi HS nhận xét bài. - HS nhận xét - Giáo viên nhận xét. - HS lắng nghe, sửa (nếu sai). Bài 2: Qủa xoài lớn nhất, bé nhất: - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. - Cho HS tìm và viết kết quả phép tính mỗi quả - HS viết kết quả. xoài, tìm quả xoài có phép tính lớn nhất, bé nhất. - Gọi HS lên trình bày kết quả. - HS nêu kết quả. - HS nhận xét. - Gọi HS nhận xét. - Giáo viên nhận xét, sửa sai. Bài 3: Giải bài tập: - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - HS đọc to. - GV hỏi: Trên cây có 15 con chim, có thêm 24 - HS trả lời: Chúng ta phải thực con chim đến đậu cùng thì các em làm phép tính hiện phép tính cộng. gì? - GV yêu cầu HS viết phép tính và kết quả ra - HS thực hiện. vở. - GV chốt đáp án. Bài 4: Tính nhẩm (theo mẫu): - GV yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở. - HS thực hiện. - GV kiểm tra vở 1 số HS. - GV chốt đáp án. Bài 5: Tìm số bị rơi trên mỗi chiếc lá chứa dấu (?): - GV hỏi: Muốn tìm số bị rơi các em cần thực hiện phép tính gì với 2 số trước dấu (=). - HS trả lời: Phép tính cộng.
  7. - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính nào trước, phép tính nào sau. - HS lắng nghe. - HS tính nhẩm hoặc đặt tính viết kết quả vào những chiếc lá. - HS thực hiện. - HS chiếu đáp án trên bảng. 3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm - Trò chơi: Tìm kết quả nhanh và đúng *Ví dụ: GV nêu phép tính, Hs cài kết quả vào - HS chơi. bảng cài. – Giáo viên kết luận . - Học sinh nhận xét - NX chung giờ học - Dặn dò: về nhà ôn lại cách cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. - HS lắng nghe, thực hiện. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: __________________________________ Buổi chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập cách đặt tính để thực hiện phép cộng các số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - Giải được các bài toán tình huống thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Rèn luyện tư duy. - Tích cực hợp tác trong thảo luận, tham gia trò chơi II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bộ đồ dùng toán, bảng phụ. - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, vở ô li. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Cho HS hát: Tổ quốc ta - HS hát và vận động. - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập. Bài 1: Tính?
  8. 61 34 10 37 + + + + 5 3 6 2 - HS làm bài - HS nhận xét - Yêu cầu HS làm vào vở - Gọi HS nêu kết quả. - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: Đặt tính rồi tính - HS làm bài 45 - 2 58 - 3 74 + 5 60 + 3 - HS trả lời - Yêu cầu HS làm vào vở - HS lắng nghe - Gọi HS nêu bài làm - GV chốt đáp án Bài 3: Tính nhẩm. - HS làm bài 30 + 9 79 - 9 60 + 7 20 + 4 - HS thực hiện 43 - 2 56 - 5 - GV yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở. - HS nhận xét . - GV gọi HS làm bài. - GV chốt đáp án. Bài 4: Giải bài tập: - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - HS đọc to trước lớp. - GV hỏi: + Nam nướng được bao nhiêu chiếc bánh mì? + Nam nướng được bao nhiêu chiếc bánh sừng bò? + Muốn biết Nam nướng được tất cả bao nhiêu chiếc bánh thì các em làm phép tính gì? - GV yêu cầu HS viết phép tính - HS trả lời: Chúng ta phải - GV chốt đáp án. thực hiện phép tính cộng. - Yêu cầu HS làm vào vở 3. Hoạt động Vận dụng. - GV soi bài làm của HS để chữa bài. - HS thực hiện chữa bài - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC BÀI I. Yêu cầu cần đạt:
  9. - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở bài tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Cho HS hát: Lí cây xanh - HS hát - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Luyện đọc - GV chiếu văn bản - HS quan sát Một hôm chú chim sâu nghe được họa mi hót. Chú phụng phịu nói với bố mẹ: “ Tại sao bố mẹ sinh con ra không phải là họa mi mà lại là chim sâu?” - HS dò tay, nghe, đọc thầm - Bố mẹ là chim sâu thì sinh ra con là chim sâu chứ theo sao! Chim mẹ trả lời Chim con nói: Vì con muốn hót hay để mọi người - Bài có 5 câu. yêu quý. Chim bố nói: Con cứ hãy chăm chỉ bắt - HS nối tiếp nhau đọc các sâu để bảo vệ cây sẽ được mọi người yêu quý. câu thơ - GV đọc mẫu cả bài. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt - HS đọc bài trong nhóm nghỉ đúng nhịp. - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. - Yêu cầu HS tìm số câu - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng câu. + 2 HS đọc cả bài. HĐ2: Trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài đọc và trả lời các HS lắng nghe câu hỏi: - Chú chim sâu sẽ đáng yêu Chú chim sâu sẽ đáng yêu khi nào? khi chú chăm chỉ bắt sâu. Để được mọi người yêu quý em sẽ làm gì? - HS trả lời. Em viết 1 câu nói về mẹ em - HS viết vào vở GV nhận xét và sửa sai một số bài - Tuyên dương các thành viên tích cực. 3. Hoạt động Vận dụng.
  10. - GV cho HS đọc lại bài. - Học sinh đọc lại bài - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét tiết học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _______________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025 Toán Bài 31: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực tế). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. HS biết thực hiện làm bài tập theo cá nhân, cặp đôi hay theo nhóm. + Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số. + Khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... + Sử dụng que tính thực hiện được phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số. + Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - HS hát Chú ếch con - HS hát và vận động theo nhạc KwM8 - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá. - Cho HS quan sát tranh từ thực tế (các que - HS quan sát tính, nhóm quả táo) để dẫn đến các phép trừ 76 - 5 = 71 và 34 - 4 = 30. - Dựa vào cấu tạo số (chục và đơn vị), HS nắm được quy tắc tính (gồm đặt tính rồi tính
  11. từ hàng đơn vị đến hàng chục). * Lưu ý: - Dựa vào tranh để nêu thành “bài toán” thực tế dẫn đến phép tính giải, rồi mới thực hiện “kĩ thuật” tính. - Hướng dẫn HS đặt tính và thực hiện phép trừ - Học sinh theo dõi và tính vào tương tự như đối với phép cộng. bảng phụ Hoạt động Thực hành, luyện tập: * Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu: Tính - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở. - GV gọi HS chữa bài - HS nêu KQ từng phép tính. HS khác nhận xét - GV đưa ra đáp án - HS tự KT KQ bài làm của mình. * Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Hỏi HS bài gồm mấy y/c. Đó là những y/c - HS đọc yêu cầu: Đặt tính rồi tính gì? - Gọi 1 HS nêu bước đặt tính và tính 18 - 5 - 1 HS nêu - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở. - GV gọi HS chữa bài - HS nêu từng phép tính. HS khác nhận xét - GV đưa ra đáp án - HS tự KT KQ bài làm của mình. * Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tính phép tính ghi trên ô tô. Kết - HS tính kết quả và nối quả mỗi phép tính là chỗ đỗ cho mỗi ô tô tương ứng. * Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - Từ bài toán hay gặp trong thực tế, GV hướng dẫn HS nêu được phép tính thích hợp. + Xe buýt chở bao nhiêu hành khách? - 29 hành khách + Đến bến đỗ có mấy hành khách xuống xe ? - 5 hành khách + Vậy trên xe còn lại bao nhiêu hành khách? - HS nêu Muốn biết còn lại bao nhiêu hành khách chúng ta làm như thế nào? 3. Hoạt động Vận dụng: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng.
  12. - GV cho cả lớp thi đặt tính 28- 6 - Cả lớp làm vào bảng con - GV nhận xét tuyên dương những HS có kết quả đúng - NX chung giờ học - Xem bài giờ sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Điều em cần biết thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; thực hành nói và viết sáng tạo về một vấn đề thuộc chủ điểm Điều em cần biết. - Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. - Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua đọc những tiếng có vần khó vừa được học; thực hành nói và viết về một vấn đề thuộc chủ điểm Điều em cần biết. - Nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. 2. Học sinh: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - - Cho HS hát: Lí cây xanh - - HS múa hát - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập. HĐ1.Tìm từ ngữ có tiếng chữa văn oanh, uyt, iêu, iêm. - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có - Nhóm vần thứ nhất : thể đã học hoặc chưa học. + HS tìm và đọc từ ngữ có - GV cho HS tìm và HS thực hiện nhiệm vụ theo tiếng chửa các vần oanh, uyt.
  13. từng nhóm vần. + HS nêu những từ ngữ tìm - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc để tìm lời được . GV viết những từ ngữ khuyên phù hợp với mỗi bải mà HS đã học. GV có này lên bảng . thể làm mẫu một trường hợp nếu thấy cần thiết, + Một số (2 – 3) HS đánh vần chẳng hạn , với bài Rửa tay trước khi ăn thì chọn lời , đọc trơn trước lớp; mỗi HS khuyên cần phải rửa tay sạch trước khi ăn để phòng chỉ đọc một số từ ngữ . bệnh , Một số HS trình bày kết quả . GV và HS - Nhóm vần thứ hai : thống nhất phương án lựa chọn . + HS tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần iêu , iêm . + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này. HĐ2. Chọn việc cần làm ở B phù hợp với tình + Một số (2 – 3) HS đánh vần, huống ở A: đọc trơn trước lớp; mỗi HS - GV nêu nhiệm vụ và cho HS tìm lời khuyên phù chỉ đọc một số từ ngữ. 2. Tìm hợp với mỗi bài mà HS đã học. lời khuyên phù hợp với mỗi - GV có thể làm mẫu một trường hợp nếu thấy cần bài mà em đã học thiết, chẳng hạn, tình huống Gặp ai đó lấn đấu và em muốn người đã biết về cu thì cần giới thiệu . Một số HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất - HS nêu và tìm phương án lựa chọn đúng (Được ai đó giúp đỡ - cảm ơn, Có lỗi với người khác xin lỗi , Muốn người khác cho phép làm điều gì đó – xin phép, khi bạn bè - HS tìm lời khuyên phù hợp hoặc người thân có niềm vui - chúc mừng. với mỗi bài mà HS đã học HĐ3. Kể với bạn về một tình huống em đã nói lời cảm ơn hoặc xin lỗi: GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm - Một số (2 - 3) HS kể, mỗi HS kể một trường hợp: - GV nhắc lại một số trường hợp tiêu biểu mà HS đã để cập và có thể bổ sung thêm. - HS thực hiện - GV nhận xét, đánh giá chung - HS kể TIẾT 2 HĐ4. Viết một câu về điều em nên làm hoặc không nên làm. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm về điều HS nên làm hoặc không nên làm - Từng HS tự viết 1 - 2 cầu - GV nhắc lại một số ý mà HS đã trình bày và có thể về nội dung vừa thảo luận . bổ sung thêm những điều HS cần làm hoặc không nên làm GV nhận xét một số bài , khen ngợi một số HS viết
  14. hay , sáng tạo . HĐ5. Đọc mở rộng. Trong buổi học trước , GV đã giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một cuốn sách viết về những điều các em cần - HS làm việc nhóm đôi biết trong cuộc sống hằng ngày . hoặc nhỏ. Các em nói với GV có thể chuẩn bị một số cuốn sách phù hợp và cho nhau về cuốn sách mình đã HS đọc ngay tại lớp. đọc, về điều các em học GV có thể nêu một số câu hỏi gợi ý cho HS trao đổi: được Nhờ đâu em có được cuốn sách này (mua, mượn, được tặng ... )? Cuốn sách này viết về cái gì ? Có gì thú vị hay dáng chú ý trong cuốn sách ... Một số (3 - 4) HS nổi trước lớp. Một số HS khác nhận xét , đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS chia sẻ được những ý tưởng thủ vị. Nói rõ các ưu điểm để HS cùng học hỏi . 3. Hoạt động Vận dụng: GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, khen ngợi, - HS lắng nghe động viên HS . IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________ Buổi chiều Tự nhiên và xã hội. CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan. - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan. - Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. - Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần phải bảo vệ các giác quan. - Thực hiện được việc làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường. - Cảm thông, chia sẻ với người khuyết tật giác quan, hỗ trợ họ nếu có thể. - Có ý thức chăm sóc và bảo vệ các giác quan. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh ảnh về các giác quan, máy tính. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  15. 1. 1. Hoạt động Khởi động. - HS hát Chú ếch con - HS hát - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. 2. Hoạt động Khám phá. Hoạt động 1 - HS quan sát tranh - GV cho HS quan sát tranh và nêu các việc làm để - HS nêu bảo vệ mắt và tai - HS lắng nghe - GV nhận xét, bổ sung - GV cho HS quan sát tranh (trang 92) và nêu các việc làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. - HS quan sát tranh - GV kết luận - HS nêu - GV khuyến khích HS kể thêm các việc khác không có trong SGK. - HS lắng nghe - GV cho HS quan sát và tìm các việc làm trong hình - HS kể giúp các em phòng tránh cận thị (đọc sách ở nơi có - HS bổ sung cho bạn đủ ánh sáng, ngồi viết đúng tư thế). - HS quan sát và tìm các - GV cho HS trả lời câu hỏi: việc làm trong hình +Theo em, vì sao phải bảo vệ giác quan? - GV nhận xét, bổ sung 3. 3. Hoạt động thực hành. - GV cho HS chỉ ra những việc nên, không nên làm - HS trả lời câu hỏi để bảo vệ mắt và tai. - HS nhận xét, bổ sung - GV cho HS chỉ ra những việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt và tai. - GV kết luận 4.HĐ Hỏi đáp. - HS nêu 5. - GV sử dụng phương pháp hỏi đáp yêu cầu HS nêu - Nhận xét, bổ sung. được những việc mà HS và người thân thường làm - HS nêu để bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da. - Nhận xét, bổ sung. 6. - GV nhận xét - HS lắng nghe GV hỏi:- Nêu các việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da? - HS thực hiện Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da cho mình và người thân. 7. 4. Hoạt động Vận dụng. - Yêu cầu HS chuẩn bị kể về những việc làm hằng - HS lắng nghe ngày để chăm sóc, bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi và da. - Nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại - Nhận xét tiết học
  16. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và làm được một số bài tập. - Tự giác trong học tập. II. Đồ dùng: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, bảng phụ. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - HS hát Chú ếch con - HS hát wM8 - GV giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập HĐ1. Luyện đọc Chú gấu ngoan - HS lắng nghe Bác voi cho gấu anh một rổ lê. Gấu anh cảm ơn bác voi rồi đem lê về, chọn quả to nhất nhiếu - HS lắng nghe ông. Gấu ông rất vui, xoa đầu gấu anh và bảo: - Cháu ngoan lắm! Cảm ơn cháu yêu! Gấu anh đưa quả lê to thứ hai tặng mẹ. Mẹ cũng rất vui, ôm hôn gấu anh. - Con ngoan lắm! mẹ cảm ơn con! - HS lắng nghe Gấu anh đưa quả lê to thứ ba cho em. Gấu em thích quá, ôm quả lê, nói: - Em cảm ơn anh! - Gấu anh cầm quả lê còn lại, ăn một cách ngon
  17. lành. Hai anh em gấu vừa cười vừa lăn khắp nhà - HS trả lời - GV đọc mẫu toàn VB. - HS đọc câu. - Bài có mấy câu? + HS đọc nối tiếp từng câu lần + Đọc câu lần 1 1. - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể + HS đọc nối tiếp từng câu lần khó đối với HS 2 + Đọc câu lần 2 - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - Một số HS đọc nối tiếp từng - HS đọc đoạn. đoạn, 2 lượt. + GV chia VB thành các đoạn - HS đọc bài trong nhóm + HS đọc đoạn theo nhóm. - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. + 2 HS đọc cả bài. - Giáo viên nhận xét và sửa sai một số học sinh - HS lắng nghe đọc bài. HĐ2. Trả lời câu hỏi - Học sinh trả lời - Giáo viên nêu câu hỏi + Một rổ lê H. Bác voi cho gấu anh cái gì? + Gấu anh cảm ơn bác voi rồi H. Gấu anh đã làm gì sau khi nhận được rổ lê từ đem lê về, chọn quả to nhất bác voi? biếu ông, quả to thứ hai tặng - Giáo viên nhận xét mẹ, quả to thứ ba cho em, còn quả lê cuối cùng thì ăn. + Vì gấu anh biết quan tâm, H. Vì sao gấu anh được khen là ngoan? biếu ông, tặng mẹ và cho em những quả lê ngon trước, sau đó mới ăn phần của mình. - Giáo viên nhận xét 8. 4. Hoạt động Vận dụng. - Học sinh đọc lại bài - Yêu cầu HS đọc lại bài - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Học sinh lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ________________________________ Kĩ năng sống LÀM GÌ KHI BỊ ONG ĐỐT
  18. ________________________________ Thứ 4 ngày 19 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (TIẾT 1 + 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng đọc Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết: viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, tranh. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - HS hát - Cho HS hát: Lí cây xanh - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá. HĐ 1: Đọc: - GV đọc mẫu toàn VB. - HS theo dõi - Đọc câu + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc câu lần 1 GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số tiếng - HS phát âm từ khó khó: (vùng vẫy, nhanh trí, giật mình,...). + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. - HS đọc câu lần 2 GV hướng dẫn HS đọc những câu dài (VD: Nghe tiếng kêu cứu của kiến,/ bồ câu nhanh trí/ nhặt một chiếc lá/ thả xuống nước; Ngay lập tức,/ nó bò đến/ cắn vào chân anh ta.) - Đọc đoạn + GV chia VB thành 3 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến
  19. leo được lên bờ; đoạn 2: một hôm đến liền bay đi; đoạn 3: phần còn lại). + Cho HS đọc đoạn lần 1. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB - HS đọc đoạn lần 1 (vùng vẫy: hoạt động liên tiếp để thoát khỏi một tình trạng nào đó; nhanh trí: suy nghĩ nhanh, ứng phó nhanh; thợ săn: người chuyên làm nghể săn bắt thú rừng và chim). + HS đọc đoạn theo nhóm + 1- 2 HS đọc thành tiếng + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả toàn VB. lời câu hỏi . TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát: Xúc xắc xúc xẻ - Học sinh hát - Giới thiệu bài. HĐ 2: Trả lời câu hỏi: - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi: - HS đọc + Bồ câu đã làm gì để cứu kiến? + Bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nưổc để cứu kiến. - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: - HS đọc + Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? + Kiến bò đến cắn vào chân người thợ săn. - Cho HS đọc cả bài, GV hỏi (câu hỏi mở): - HS đọc + Em học được điều gì từ câu chuyện này? + Trong cuộc sống cẩn giúp Hoạt động Luyện tập. đỡ HĐ 1: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở nhau, nhất là khi người khác mục 3. gặp hoạn nạn,... - GV nêu yêu cầu của BT. - Viết vào vở cho câu trả lời đúng. - GV hỏi Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? - GV nhận xét, đưa ra: Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn vào chân của người thợ săn - Vài HS trả lời, HS nhận - GV nhắc HS viết câu trả lời vào vở . xét. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . HS viết câu trả lời vào vở . Hoạt động Vận dụng. - GV tóm tắt lại những nội dung chính.
  20. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _________________________________________ Thứ 5 ngày 20 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (TIẾT 3+4) I. Yêu cầu cần đạt: - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - HS hát - Cho HS hát: Tổ quốc ta - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập. HĐ1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở: - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để - HS đọc các từ (giật mình, hoàn thiện câu và viết câu vào vở” nhanh trí, cảm động, giúp - GV giải nghĩa từ nhanh trí, cảm động. nhau). - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: a. Nam (...) nghĩ ngay ra lời giải câu đố. b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện (...). - Cho HS chọn từ thích hợp để điền - HS làm bài - Mời vài HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: a. Nam (nhanh trí) nghĩ ngay ra lời giải câu đố.