Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Đoàn Thị Nhung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Đoàn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_7_nam_hoc_2023_2024_doan_thi_nhu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Đoàn Thị Nhung
- TUẦN 7 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐỀ “NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH” I. Yêu cầu cần đạt - Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm túc. Lắng nghe nhận xét đánh giá tuần 6 và kế hoạch tuần 7 - Giúp HS biết cách chia sẻ những việc làm thể hiện mình là người tiêu dùng thông minh góp phần phát triển văn hóa tiết kiệm, văn hóa môi trường. - Trao đổi, mạnh dạn chia sẻ ý kiến để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Có ý thức sử dụng tiết kiệm, đúng mục đích trong tiêu dùng. II. Đồ dùng dạy học - Loa, máy, ti vi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - GV yêu cầu học sinh tham gia lễ chào cờ đầu - HS tập trung để chào cờ tuần cùng cả trường - Y/c HS lắng nghe GV trực tuần nhận xét - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. tuần 7 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch 8. (Ban - Lắng nghe giám hiệu, TPT Đội) triển khai. Phần II: Hoạt động trải nghiệm Nghe chia sẻ về chủ đề “Người tiêu dùng thông minh” 1. Hoạt động Khởi động. Cho HS nhảy dân vũ theo nhạc - HS khởi động theo nhạc 2. Hoạt động Khám phá. Nghe chia sẻ về chủ đề "Người tiêu dùng thông minh". Tình huống 1: Chi: Ngọc bựa ni có cái cài đẹp hầy, cho mượn thử bựa mồ Ngọc: Mô, cấy ni bạn có lâu rồi nị, đang có ý định về xin mẹ tiền mua thêm ít cấy nựa để thay đổi các kiểu cài tóc mỗi ngày đi học đó. - HS quan sát tình huống.
- Chi: Gớm, có cần thiết phải rứa không hầy. Một cấy là được, cần chi lắm, tốn kém nựa, nỏ mấy ai để ý xem bựa ni bạn cài cấy mô, mai bạn cài cấy mô mô. Giống chắc cả thôi. Bạn hãy nghị lại về việc muốn mua thêm cài đi vì nó thật sự không cần thiết. Cô: Chúng ta vừa được chứng kiến tình huống 1 về tiêu dùng. Vậy bạn nào cho cô biết, qua tình huống 1 các bạn rút ra điều gì? TL: Chúng ta không nên lãng phí và không nên mua những vật dụng không thật sự cần thiết. Tình huống 2: - HS quan sát tình huống. Chi: Ngọc có cấy hộp bút chắc chắn hẹ, chộ dùng được lâu rồi nị. Ngọc: Ừ, cấy ni lâu lắm rồi đó, rách một góc đây rồi nì, mình đang muốn thanh lí đây, để về xin bố mua cấy mới đạ. - HS chia sẻ ý kiến Chi: Mình coi mồ. Vơ này, đang ngon chán, rách có tí ri, may lại tí là tiếp tục dùng được, mua cấy mới mần chi nạ, lãng phí. Mà nói thật nha, khéo giữ hơn khéo sắm nị. Cấy ni mà may lại tí là đang dùng được lâu đó, nhìn bền ri tê. Qua tình huống 2 các bạn rút ra điều gì? TL: Nếu còn tốt và sử dụng lại được thì chúng - HS lắng nghe ta hãy tìm cách khắc phục để dùng tiếp, không nên lãng phí. Tình huống 3: Ngọc: Chi ơi, mình đang có ý định muốn mua một đôi giầy trượt patin, bựa qua mình chộ nơi - HS quan sát tình huống. quãng trường Nguyễn Du, mấy anh chị trượt patin thích lắm. Bạn thấy a răng nạ? Chi: Mình thấy giày trượt không cần thiết với ta mô và hơn nựa mình nghe nói đôi giày đó đắt lắm đó, liệu bạn có đủ tiền mua không? GV: Qua tình huống 3 các bạn rút ra điều gì?
- TL: Trước khi muốn mua món đồ gì, chúng ta hãy xem có phù hợp với mình không và liệu chúng ta có đủ tiền để mua không ạ. Vậy qua ba tình huống trên, chúng ta thấy không nên mua những đồ dùng không cần thiết, những đồ còn dùng được chúng ta nên tìm cách khắc phục để sử dụng lại để tiết kiệm - HS chia sẻ ý kiến cho gia đình, trước khi muốn mua đồ dùng gì các bạn hãy nghĩ xem có phù hợp với mình và mình có đủ khả năng để mua không đó chính - HS lắng nghe là Tiêu dùng thông minh đấy các em ạ. Qua buổi sinh hoạt dưới cờ hôm nay, các em hãy về trao đổi với người thân về việc nên và không nên mua những món đồ mới, cách sử dụng đồ dùng tiết kiệm và tránh lãng phí nhé. - HS lắng nghe Cô mong các bạn hãy là một người Tiêu dùng thông minh. 3. Hoạt động Vận dụng. - Cùng bố mẹ, người thân đi mua đồ vào dịp cuối tuần. * Chia sẻ về một lần em cùng bố mẹ sử dụng - HS chia sẻ ý kiến tiền mua sắm - Nêu thời gian và địa điểm mua sắm. - Kể tên những đồ vật đã mua - HS chia sẻ - Nhờ bố mẹ mua lợn đất để tiết kiệm, hưởng ứng phong trào "Tiết kiệm tiền, làm việc tốt". - HS lắng nghe để thực hiện IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt BÀI 26: PH, ph; QU qu I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng các âm ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ph, qu ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã
- đọc. - Viết đúng các chữ p- ph, qu và các tiếng, từ có chứa p - ph, qu. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm p-ph, qu. - Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa. - Cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương, đất nước (thông qua những bức tranh quê và tranh Thủ đô Hà nội). II. Đồ dùng dạy học: 1. GV: máy tính, máy hắt, ti vi 2. HS: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Mở nhạc cho HS hát bài Quả - - HS hát theo - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Nhận biết. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và - HS nói theo. HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS dọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại - HS đọc để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Cả nhà từ - HS đọc phố về thăm quê. - GV giúp HS nhận biết tiếng có ph, qu và giới - HS lắng nghe thiệu chữ ghi âm ph, qu HĐ2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ. a) Đọc âm - GV đưa chữ m lên để giúp HS nhận biết chữ ph - HS quan sát trong bài học này. - GV đọc mẫu âm ph. - HS lắng nghe - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm ph. - Một số (4 5) HS đọc âm - Âm qu hướng dẫn tương tự ph.
- b) Đọc tiếng - GV đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu phố, quê (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình - HS lắng nghe tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng phố, quê. - GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu - HS đánh vần tiếng mẫu phố, quê. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng - HS đọc trơn tiếng mẫu. mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm ph * GV đưa các tiếng chứa âm ph ở yêu cầu HS tìm - HS tìm điểm chung (cùng chứa âm ph). * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn tất cả các - HS đánh vần tiếng có cùng âm đang học. * Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng - HS đọc âm ph đang học. - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm ph đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. * Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa ph. - HS tự tạo + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu - HS trả lòi lại cách ghép. Tương tự với âm qu 3. Hoạt động Thực hành: HĐ1. Đọc từ ngữ. - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: - HS lắng nghe và quan sát pha trà, phố cổ, quê nhà, quả khế. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn pha trà. - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu nói nhân vật trong tranh. GV cho từ pha trà xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích và đánh vần pha trà, đọc trơn từ cá - HS phân tích đánh vần mè. - GV thực hiện các bước tương tự đối với phố cổ, quê nhà, quả khế - HS đọc - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc
- d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. HĐ2. Viết bảng. - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm ph, âm qu và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe, quan sát - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết - HS viết vào bảng con chữ, chữ, từ ngữ ph, qu, pha trà, nhà quê. từ ngữ: ph, qu, pha trà, nhà - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. quê. TIẾT 2 *Khởi động GV mở nhạc cho HS nhảy múa bài con cào cào- - HS khởi động HĐ3. Viết vở. - GV hướng dẫn HS tô chữ ph, qu, pha trà, nhà - HS tô chữ ph ,qu, pha trà, nhà quê (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập quê (chữ viết thường, chữ cỡ viết 1, tập một. vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế khi ngồi viết. HĐ4. Luyện đọc câu. - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm ph, âm qu. - HS đọc thầm . - GV đọc mẫu cả câu. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng cả câu theo GV. - HS lắng nghe - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Bà cho bé đi đâu? (ra Thủ đó) Bà cho bé cái gì? (quà quê) - HS đọc Bố đưa bà đi đâu ? (đi phố cố, đi Bờ Hồ). - GV có thể hỏi thêm (tuỳ vào khả năng của - HS trả lời. HS): Thủ đô của nước mình là thành phố nào? - HS trả lời. (Hà Nội) - HS trả lời. - Theo em hồ được nói đến trong bài là hồ nào? (hố Hoàn Kiếm) - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời HĐ5. Luyện nói theo tranh. - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS. - HS quan sát. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. + Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ nhất?
- +Họ đang làm gì? (Trong tranh này, bạn nhỏ - HS trả lời. đứng cạnh bố, đang nói lời cảm ơn bác sĩ) Theo em, vì sao bạn ấy cảm ơn bác sĩ? - HS trả lời. + Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ hai? Các bạn đang làm gì? (Ai đang giúp ai điều gì?) - HS trả lời. + Theo em, bạn HS nam sẽ nói gì với bạn HS - HS trả lời. nữ? - Một số (2 - 3) HS nói dựa trên những câu hỏi - HS nói ở trên. GV: Các em nhớ nói lời cảm ơn với bất kì ai - HS lắng nghe khi người đó giúp mình dù là việc nhỏ. - Một số (2 3) HS kể một số tình huống mà các - HS kể em nói lời cảm ơn với người đã giúp minh. 4. Hoạt động Vận dụng: -Vận dụng cho hs tìm tiếng có âm ph, qu nói về các đồ vật, con vật, . - HS vận dụng tìm tiếng, từ - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: - HS nghe cảm ơn, xin lỗi. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Biết đếm, đọc viết, so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Biết được mối liên hệ giữa các số trong phạm vi 10, thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; giao tiếp và hợp tác : Giúp HS phát triển kĩ năng giao tiếp, làm việc và thảo luận theo nhóm; giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng). - Hình thành cho học sinh phẩm chất trung thực (thật thà, ngay thẳng trong học tập và làm việc), chăm chỉ (chăm học, ham học, có tinh thần tự học), nhân ái (sẵn sàng học hỏi, hòa nhập, giúp đỡ mọi người).
- - Trải nghiệm steem: Phối hợp một số kĩ năng xé, cắt, dán, vẽ, để làm thẻ học Toán ở HĐ vận dụng. II. Đồ dùng dạy học: - GV: máy tính, máy hắt, bảng phụ - HS : + Bảng con + Bộ đồ dùng Toán 1. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Mở nhạc cho hs hát nhảy bài Tập đếm. - - HS khởi động - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập Bài 1. >, <, = ? - HS nêu yêu cầu - GV nêu yêu cầu của bài. - HD HS so sánh hai số rồi điền số thích hợp vào ô trống. - GV hỏi: Ta sẽ điền dấu so sánh nào vào chỗ trống sau: 1 .....2 - GV cho HS làm vào vở Thực hành Toán - Chiếu vở lên ti vi để chữa bài - HS nêu kết quả - GV nhận xét , bổ sung - HS lắng nghe Bài 2. So sánh (theo mấu). - GV nêu yêu cầu của bài. - HS đọc - GV hướng dẫn: Tranh a) Bức tranh vẽ những con vật nào? - HS trả lời H. Có mấy con mèo? Mấy con cá? H. Vậy số mèo nhiều hơn hay ít hơn số cá? Ta điền dấu nào? - Hs ghi kết quả vào vở - Tương tự GV hướng dẫn HS thực hiện với - HS thực hiện các bức tranh b, c, d. Bài 3. Chơi trò chơi: - GV nêu cách chơi. + Cô đưa ra 2 số. Hãy chọn số lớn hơn và nêu to. Nếu chọn đúng sẽ được cô và cả lớp thưởng 1 tràng pháo tay. Nếu chọn sai sẽ - HS theo dõi phải hát tặng cả lớp 1 bài hát
- - Luật chơi: Khi cô hô bắt đầu, bạn nào giơ - HS chơi tay trước thì sẽ được tham gia chơi, nếu bạn - HS chọn ra bạn thắng nào giơ trước hiệu lệnh của cô sẽ mất quyền- tham gia chơi. - Chọn ra bạn trả lời được nhiều câu hỏi nhất - GV nhận xét khen ngợi. 3. Hoạt động Vận dụng TN Steem: - GV mời các nhóm lựa chọn vật liệu dụng - Các nhóm lựa chọn vật liệu cụ phù hợp với phương án mình đã chọn. dụng cụ. - Sách gợi ý làm thẻ học Toán - HS thực hành làm thẻ học Toán theo giải gồm 3 bước: pháp của nhóm. + Bước 1: Tạo thẻ với nhiều hình - GV gợi ý các nhóm có thể tham khảo gợi dạng. ý ở trang 16 sách Bài học STEM 1. Sách gợi + Bước 2: Vẽ số hoặc vẽ, dán ý chúng ta làm thẻ gồm những bước nào? hình lên thẻ. + Bước 3: Trang trí hoàn thiện thẻ. - GV quan sát hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn - HS làm thẻ học Toán trong quá trình thực hiện, hướng dẫn HS tìm được giải pháp thích hợp cho nhóm. - Trưng bày sản phẩm GV tổ chức cho các nhóm trưng bày giới - Đại diện các nhóm giới thiệu sản thiệu thể học Toán của nhóm mình. Khuyến phẩm nhóm mình. khích HS trình bày rõ: sản phẩm có hình gì, cách làm, lưu ý khi thực hiện, những khó khăn khi làm sản phẩm và cách khắc phục của nhóm. - Nhận xét tiết học - Lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _____________________________________ Buổi chiều Tự nhiên xã hội BÀI 6: LỚP HỌC CỦA EM (TIẾT 2)
- I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học - Đặt được các câu hỏi về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học. - Quan sát tranh (SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Làm được những việc phú hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. - Tích cực tham gia các hoạt động của lớp và biết ứng xử phù hợp với bạn bè, thầy cô. - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. - Kính trọng thầy cô giáo, hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Ti vi 2. Học sinh: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV đọc một đoạn thơ vui vẻ, ngộ nghĩnh về lớp - HS lắng nghe học (bài thơ Chuyện ở lớp (Sáng tác: Tô Hà) sau đó dẫn vào bài học. 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1: Kể về thầy cô, các bạn. Nhiệm vụ của mỗi thành viên. - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK để - HS quan sát trả lời câu hỏi gợi ý: + Trong lớp có những ai? - HS trả lời + Nhiệm vụ của từng thành viên là gì?, ) - HS nhận xét, bổ sung - Từ những hoạt động cụ thể đó, HS nhận biết nhiệm vụ của từng thành viên trong lớp học: GV - HS lắng nghe hướng dẫn HS học tập, HS tham gia các hoạt động theo sự hướng dẫn của GV để khám phá - Nhận xét, bổ sung. kiến thức và HS biết giúp đỡ lẫn nhau trong học - HS quan sát tập. HĐ 2: Hoạt động của lớp
- - GV hướng dẫn HS quan sát các hình trong SGK về hoạt động học ở lớp và trả lời các câu hỏi gợi ý: + Trong lớp có những hoạt động học tập nào? - HS trả lời + Em đã tham gia những hoạt động học tập đó - HS theo dõi, bổ sung, nhận chưa? xét + Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao? Yêu cầu cần đạt: HS nói được một số hoạt động học tập ở lớp. 3. Hoạt động Thực hành: - GV tổ chức cho HS giới thiệu về thành viên trong lớp (là cô giáo, thầy giáo hoặc bạn học của- - HS giới thiệu. mình) - HS lắng nghe và thực hiện - Yêu cầu cần đạt: HS biết yêu quý thầy cô giáo,- gắn bó với bạn bè ở lớp học - - HS kể được một số hoạt động ở lớp và nhiệm - vụ của mọi người. Đồng thời, HS biết hợp tác,- giúp đỡ và chia sẻ với nhau trong các hoạt động- - HS tự giới thiệu học tập ở lớp - 4. Hoạt động Vận dụng: - Hát bài hát về lớp mình cho bố mẹ, anh chị - Về nhà hát cho người thân nghe cùng nghe - Kể cho bố mẹ nghe về hoạt động trên lớp - Thực hiện ở nhà - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau - - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................................................... ______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI TH, IA I. Yêu cầu cần đạt: - Luyện các kĩ năng: đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần th, ia. Biết nối các âm với tranh tương ứng - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: Máy chiếu các bài tập Bảng con ,vở viết. II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: GV cho HS hát bài Phụ âm ghép Tiếng Việt - HS múa hát VxD624s 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1: Ôn đọc a. Đọc - GV trình chiếu: t, tr; lá tre, tò he, tự chủ, sư - HS đọc: cá nhân, nhóm, tổ, tử, cá trê. lớp. - Yêu cầu học sinh đọc. - GV nhận xét, sửa phát âm. b. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ - HS đọc: 3-4 HS cần viết trong bài HĐ 2: Ôn viết a. Hướng dẫn viết: - HS viết vở ô ly. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: t, tr; sư tử, cá trê. Mỗi chữ (từ) 2 dòng. - HS ghi nhớ. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - HS lắng nghe - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. b. Chấm bài: - GV chấm bài nhận xét và tuyên dương những em trình bày sạch sẽ và đẹp. HĐ 3: Hoàn thành bài tập trong VBT - GV hướng dẫn - HS làm bài Hoạt động Vận dụng trải nghiệm(2 phút): - Thi tìm tiếng chưa âm th, ia thông qua trò chơi: Gọi thuyền. - Học sinh tham gia chơi. - GV hệ thống kiến thức đã học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 27: V, v; X, x I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng các âm v,x hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc, đọc dúng các tiếng, từ ngữ, có các âm hộ ; - Viết đúng các chữ v,x; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ v,x. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm v,x có trong bài học. - Phát triển vốn từ ngữ và sự hiểu biết thành phố và nông thôn. Biết cách so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa thành phố và nóng thôn - Biết yêu thiên và tự hào về quê hương mình II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử.máy tính. Bộ đồ dùng - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động : - Tổ chức cho HS hát bài Bảng chữ cái - HS khởi động - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Nhận biết. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em - HS trả lời thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết - HS đọc và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hà - HS đọc vẽ xe đạp. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm v, âm x và giới thiệu chữ ghi âm v, âm x. HĐ2. Đọc âm, tiếng, từ. a. Đọc âm - GV đưa chữ v lên để giúp HS nhận biết chữ v trong bài học. - HS quan sát - GV đọc mẫu âm v - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc. - Một số (4 5) HS đọc âm v
- - Tương tự với âm x - HS lắng nghe b. Đọc tiếng - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm v ở nhóm thứ nhất * GV đưa các tiếng chứa âm g ở nhóm thứ - HS tìm nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa âm v). * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả - HS đánh vần các tiếng có cùng âm v đang học. - HS đọc * GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng âm v đang học. + Đọc trơn các tiếng chứa âm v đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một nhóm, + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa v. - HS ghép + GV yêu cầu 2- 3 HS phân tích tiếng, - HS phân tích Tương tự âm x 3. Hoạt động Thực hành: HĐ1. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS quan sát ngữ: vở vẽ, vỉa hè, xe lu, thị xã - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - HS nói GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS quan sát - GV cho từ vở vẽ xuất hiện dưới tranh. - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng vở - HS phân tích và đánh vần vẽ, đọc trơn từ vở vẽ. - GV thực hiện các bước tương tự đối với vỉa - HS đọc hè, xe lu, thị xã - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. - HS đọc 3- 4 lượt HS đọc. - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. HĐ2. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ v , chữ x và hướng dẫn HS - HS lắng nghe và quan sát quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ, từ ngữ v, x, vở vẽ, xe, lu. - Y/c hs viết bảng - HS viết chữ, từ ngữ v, x, vở - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. vẽ, xe, lu.
- TIẾT 2 *Khởi động - GV cho HS múa hát bài Quê hương em - HS hát - Giới thiệu bài. HĐ3.Viết vở: - GV hướng dẫn HS tô và viết chữ, từ ngữ v, - HS tô và viết chữ, từ ngữ v, x, x, vở vẽ, xe, lu (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vở vẽ, xe, lu (chữ viết thường, vào vở Tập viết 1, tập một. chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, - GV quan sát, nhắc nhở học sinh ngồi viết tập một. đúng tư thế. - HS viết HĐ4. Luyện đọc câu,đoạn: - HS đọc thầm câu - HS đọc thẩm. - Tìm tiếng có âm v, âm x - GV đọc mẫu - HS tìm - HS đọc thành tiếng theo GV - HS lắng nghe. - HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn đã - HS đọc đọc: + Nghỉ hè, bố mẹ cho Hà đi đâu ? - HS trả lời. + Quê của Hà có gì ? - HS trả lời. GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nhận xét, giải thích với HS: Xứ sở của dừa là nơi trồng nhiều dừa ( Bến Tre, Phú Yên, Bình Định) HĐ5.Nói theo tranh: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS quan sát, nói. SGK và trả lời câu hỏi: + Hai tranh này vẽ gì ?( cảnh thành phố và - HS trả lời nông thôn) + Em thấy những gì trong mỗi tranh?( tranh - HS trả lời thứ nhất có nhiều nhà cao tầng, đường nhựa to và nhiều xe cộ; tranh thứ hai có đường đất, có trâu kéo xe, có người câu cá, ). - HS trả lời + Cảnh vật trong hai tranh có gì khác nhau ? - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời, GV và HS - HS lắng nghe nêu thêm về cuộc sống ở thành thị mà em biết và cuộc sống ở nông thôn nơi mình đang sinh sống, mỗi nơi điều có những điều thú vị của nó. - Cho HS đọc tên chủ đề luyện nói Thành thị - HS nêu và nông thôn.
- 4. Hoạt động Vận dụng: - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm v, âm x. Tổ chức cho hs tìm tiếng, từ chưa v và x nói - Hs tìm về đồ vật và con vật IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _____________________________________ Tự nhiên xã hội CÔ HOA DẠY Chiều Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố về đếm số, so sánh số. Sử dụng được các dấu khi >, <. = khi so sánh hai số - Biết gộp và tách (phân tích) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Biết tự thực hiện so sánh số lượng bé hơn, tự đánh giá mình và bạn. - Hình thành cho học sinh phẩm chất trung thực, chăm chỉ, nhân ái (sẵn sàng học hỏi, hòa nhập, giúp đỡ mọi người). II. Đồ dùng dạy học: - Máy hắt, các slide bài tập, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng - HS chơi - GV hướng dẫn chơi: nối tiếp đếm các số từ 0 - 10 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1: Củng cố đếm số, so sánh số - Cho HS đếm từ 1 đến 10 - GV cho HS làm bài cá nhân. - HS thực hiện đếm Bài 1. Điền số vào chỗ chấm 3, , ..., 6, ....., ....., 9. - HS làm bài vào vở 4, 6, ..., ....., Bài 2. Điền dấu ( , = ) - Một HS làm bài trên bảng
- 8...... 9 5..... 3 phụ. 7 .......6 5...... 5 2........1 10........1 - Học sinh nêu kết quả 6........3 9........9 - Nhận xét lẫn nhau - GV cùng HS chữa bài. HĐ 2: Củng cố gộp, tách số Bài 3. Số . 8 7 2 3 5 9 - HS làm vào bảng con 0 1 - GV cho HS trao đổi cặp đôi, thống nhất kết quả hoàn thành bài vào vở - HS cùng gv chữa bài - GV theo dõi sửa sai - GV tổ chức cho HS chữa bài - Nhận xét 3. Hoạt động Vận dụng; - Gv tổ chức cho HS sử dụng que tính, hai HS - Học sinh nêu kết quả một nhóm thực hiện thao tác tách, gộp số - HS thực hiện tách que tính - Nhận xét thái dộ học tập của HS. - Nhận xét IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT I. Yêu cầu cần đạt: - Luyện các kĩ năng: đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần v, x. Biết nối các âm với tranh tương ứng - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: Máy hắt, bảng con, vở viết.
- II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - GV cho HS hát bài Bảng chữ cái Tiếng Việt - HS hát - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập. HĐ1: Luyện đọc a. Đọc - GV trình chiếu Bài 27: v, X - Yêu cầu học sinh đọc. - GV nhận xét, sửa phát âm. - HS đọc: cá nhân, nhóm, tổ, b. Đọc các từ ngữ trong SGK lớp. - GV yêu cầu HS mở SGK đọc các từ có - HS đọc: 3-4 HS trong bài HĐ2: Luyện viết. a. Hướng dẫn viết: - HS viết vở ô ly. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: v, x; vở vẽ. Xe lu... Mỗi chữ (từ) 2 dòng. - HS ghi nhớ. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - HS lắng nghe - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. b. Nhận xét bài: - GV nhận xét và tuyên dương những em trình bày sạch sẽ và đẹp. 3. Hoạt động Vận dụng - Thi tìm tiếng chưa âm v, x thông qua trò - Học sinh tham gia chơi. chơi Xì điện - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ 4 ngày 23 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 28: Y, y I. Yêu cầu cần đạt:
- - Nhận biết và đọc đúng các âm y đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm y ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ y và các tiếng, từ có chứa y - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm y . - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh họa( tranh thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà dì Kha, ). - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - Biết yêu quý bạn bè , ông bà và biết cảm ơn và thể hiện thái độ khi nói lời cảm ơn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: máy tính, bộ đồ dùng, ti vi, máy hắt - HS: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Mở nhạc cho cả lớp nhảy bài Bảng chữ cái - HS khởi động Tiếng Việt - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Nhận biết. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi + Em thấy những gì trong tranh? (hai bạn HS và - HS trả lời chiếc đồng hồ) + Hai đang làm gì ?(hai bạn đang níu kéo thời gian) - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh - HS nói theo. và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết - HS đọc và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại - HS đọc để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Thời gian quý hơn vàng bạc. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm y và giới - HS lắng nghe thiệu chữ ghi âm y. HĐ2. Đọc âm, tiếng.
- a. Đọc âm. - GV đưa chữ y lên để giúp HS nhận biết chữ y - HS quan sát trong bài học. - GV đọc mẫu âm y. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm. - Một số (4 5) HS đọc âm b. Đọc tiếng. gh. - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng - HS lắng nghe mẫu (trong SHS): quý. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng quý. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu quý. - Một số (4 5) HS đánh vần + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. tiếng mẫu quý. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm y - Một số (4 - 5) HS đọc trơn * GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm chung tiếng mẫu. * Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần tất cả - HS đọc các tiếng có cùng âm y. - HS đánh vần tất cả các * GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm y. tiếng có cùng âm gh. + GV giới thiệu cho HS thấy quy ước viết y, i chữ y chỉ đi sau qu, chữ i đi sau các âm còn lại - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa y. - HS phân tích và đánh vần + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng. 3. Hoạt động Thực hành: HĐ1. Đọc từ ngữ. - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ y - HS quan sát tá, dã quỳ, đá quý - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - HS nói - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - GV - HS quan sát cho từ y tá xuất hiện dưới tranh - HS phân tích đánh vần - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần y tá, đọc - HS đọc trơn từ y tá. GV thực hiện các bước tương tự đối với dã quỳ, đá quý - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS lắng nghe và quan sát - Y/c HS đọc lại các tiếng, từ ngữ. - HS lắng nghe HĐ2. Viết bảng. - GV đưa mẫu chữ y và hướng dẫn HS quan sát. - HS viết chữ y y tá, đá quý

