Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_tu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ
- TUẦN 4 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng bước vào tuần học mới. - Xem tiểu phẩm về An toàn giao thông. - Biết thực hiện nét văn hoá giao thông. - Có ý thức chấp hành tốt luật an toàn giao thông, nhắc nhở mọi người trong gia đình cùng thực hiện. II. Đồ dùng dạy học: Nhạc hát bài Chúng em với an toàn giao thông III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực - HS tập trung để chào cờ hiện phần nghi lễ chào cờ - GV trực nhận xét, đánh giá các mặt hoạt động - Lắng nghe trong tuần vừa qua - Đại diện Đội cờ đỏ tổng hợp hoạt động tuần qua, xếp thi đua các lớp tuần 3 - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường vận động hát bài
- Bài hát: “Chúng em với an toàn giao thông”. - Dẫn vào giới thiệu - Khởi động theo nhạc Hoạt động trải nghiệm Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Lỗi tại bố em” - HS lớp 5A3 diễn tiểu phẩm “Lỗi tại bố em” Hoạt động 2: Chia sẻ. *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS - GV: Các em ạ, an toàn giao thông hiện nay là một trong những vấn đề được XH quan tâm. Tình hình tai nạn giao thông ngày càng gia tăng, đem lại sự mất mát đau thương cho rất nhiều gia đình. Vậy - Nghe và tương tác cùng nguyên nhân gây ra các vụ tai giao thông là do đâu? GV - Người bố trong tiểu phẩm đã vi phạm luật giao thông như thế nào? - Ngoài người bố, ai cũng là người có lỗi? - HS tương tác cùng GV - Khi bị lỗi chúng ta nên có thái độ như thế nào? - Qua tiểu phẩm này, em rút ra được bài học gì cho bản thân? - Em sẽ nói gì với bố mẹ và người thân trong gia đình khi tham gia giao thông? - HS lắng nghe và trả lời - GVKL: Ở trường ta, vấn đề an toàn giao thông đã câu hỏi. được nhà trường tuyên truyền và phổ biến nhưng việc thực hiện thì chưa được cao. Cô mong rằng qua vở kịch ngày hôm nay, các em sẽ tiếp tục tuyên truyền tới bố mẹ và những người thân trong gia đình có ý thức chấp hành luật giao thông, đặc biệt là - HS lắng nghe và thực hiện an toàn giao thông trước cổng trường để góp phần giảm thiểu các vụ tai nạn không đáng có xảy ra. - GV nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ______________________________________ _________________________________________ Tiếng Việt BÀI 11: I, i, K. k (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng các âm i, k; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm i, k; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các chữ i, k; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ i, k. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm i, k có trong bài học. - Biết nói lời giới thiệu, làm quen. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh hoạ. - Cảm nhận được tình cảm bạn bè khi được cùng học, cùng chơi, cùng trò chuyện. II. Đồ dùng dạy học: - Máy chiếu, các slide minh họa bài học, máy hắt, chữ mẫu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Kết nối: - GV cho HS đọc ôn lại các âm đã học - HS đọc - Nhận xét. 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1.Nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS dọc theo. - HS đọc - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo.
- - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: - HS đọc Nam vẽ kỳ đà.. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm i, k và - HS lắng nghe giới thiệu chữ ghi âm i, k. HĐ2. Đọc HS luyện đọc âm a. Đọc âm - GV đưa chữ i lên bảng để giúp HS nhận - HS lắng nghe biết chữ i trong bài học này. - HS quan sát - GV đọc mẫu âm i. - HS lắng nghe - Một số (4 5) HS đọc âm i, sau đó - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm i, từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần. một số lần. - Âm k hướng dẫn tương tự - HS lắng nghe b. Đọc tiếng - HS lắng nghe - GV đọc tiếng mẫu - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mó hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ki, kì. - HS đánh vần tiếng mẫu. Lớp đánh - GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần văn đồng thanh tiếng mẫu. tiếng mẫu ki, kì. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu. GV lưu ý HS, c (xê) và k (ca) đều đọc là "cờ" Âm "cờ" viết là k (ca) khi âm này đứng trước e,ê,I ; viết là c (xê) khi đứng trưoc các âm còn lại. - HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn trơn đồng thanh tiếng mẫu. tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm i - HS tìm - GV đưa các tiếng chứa âm i ở yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm i). - Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn tất cả các tiếng có cùng âm đang học. - HS đánh vần - Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm i đang học. - HS đọc - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm o
- đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. *Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa i. - HS trả lòi + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu lại cách ghép. - HS đọc + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. Tương tự với âm k 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: - HS lắng nghe và quan sát HĐ1. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bí đỏ, kẻ ô, đi đò, kì đà. Sau khi đưa - HS lắng nghe tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bí đỏ. - HS phân tích đánh vần - GV nêu yêu cầu nói tên người trong tranh. GV cho từ bí đỏ xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích và đánh vần bí đỏ, đọc trơn từ bí đỏ. - HS đọc - GV thực hiện các bước tương tự đối với kẻ ô, đi đò, kì đà. - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS dọc. 2 - 3 HS đọc trơn các - HS đọc từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lấn, *Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng - HS lắng nghe thanh một lán. - HS lắng nghe HĐ2. Viết bảng - GV hướng dẫn HS chữ i, k. - HS lắng nghe, quan sát - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm i, âm k và hướng dẫn HS quan sát. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên và cách viết âm i, âm k dấu hỏi. một dòng). - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS quan sát - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2
- *Hoạt động Kết nối: - Cho HS chơi trò chơi: chèo thuyền - Hs chơi tim nhanh tiếng có âm vừa - HS nêu các âm, tiếng, từ đã học khi được học. gọi tên. HĐ 3. Viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ o HS tô chữ i, k (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập - HS tô chữ i, k (chữ viết thường, chữ viết 1, tập một. Chú ý liên kết các nét trong cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. chữ a. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS viết - GV nhận xét và sửa bài của một số HS HĐ4. Đọc - HS nhận xét - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm I, âm k. - HS đọc thầm . - GV đọc mẫu cả câu. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng - HS đọc thanh theo GV. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: - HS quan sát. - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ5. Nói theo tranh - HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS. - HS quan sát. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Các em nhin thấy những ai trong tranh? Những người ấy đang ở đâu? - HS trả lời. Họ đang làm gì? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng - HS trả lời. vai 1 HS đóng vai Nam, 1 HS đóng vai bạn - HS đóng vai, nhận xét còn lại. Bạn hỏi (vi dụ: Bạn tên gì? Bạn học lớp nào?...), Nam trả lời (tự giới thiệu bản thân mình). - Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp,
- GV và HS nhận xét. HS lắng nghe 4. Hoạt động Vận dụng: - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm i , k. - Thi đua tìm tiếng, đặt câu với từ có âm i, k - HS thực hiện - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... _______________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 12: H, h, L, l (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng các âm h, l hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc, đọc dúng các tiếng, từ ngữ, có các âm hộ ; - Viết đúng các chữ h, l; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ h,l. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm h, 1 có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm cây cối. - Biết nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. - Cảm nhận được tình cảm gia đình (qua tình yêu và sự chăm sóc của bà và mẹ với bé), tình yêu đối với cây cỏ, thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học: - Máy chiếu, các slide minh họa bài học, máy hắt, chữ mẫu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Kết nối : - HS ôn lại chữ i, k. GV có thể tổ chức ôn - HS ôn qua trò chơi: Bay lên nào - HS viết chữ i, k - HS viết 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em - HStrả lời thấy gì trong tranh? - HS trả lời
- - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo. - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo. - HS đọc GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: le le bơi trên hồ. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm h, âm l và giới thiệu chữ ghi âm h, âm l. 2. Đọc HS luyện đọc âm ô a. Đọc âm - GV đưa chữ ô lên bảng để giúp HS nhận - HS quan sát biết chữ h trong bài học. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu âm h - Một số (4 5) HS đọc âm h, sau đó - GV yêu cầu HS đọc. từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc - Tương tự với âm l một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm h ở nhóm thứ nhất •GV đưa các tiếng chứa âm h ở nhóm thứ - HS lắng nghe nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa âm h). • Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả - HS đánh vần các tiếng có cùng âm h đang học. • GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng - HS đọc âm h đang học. + Đọc trơn các tiếng chứa âm h đang học: - HS đọc Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một nhóm, + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa h. - HS ghép + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. - HS đọc
- Tương tự âm l 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: HĐ1. Đọc từ ngữ - HS quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: lá đỏ, bờ hồ, cá hố, le le - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - HS nói GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS quan sát - GV cho từ lá đỏ xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích và đánh vần - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng lá đỏ, đọc trơn từ lá đỏ. - GV thực hiện các bước tương tự đối với bờ hồ, cá hố, le le - HS đọc - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. - HS đọc - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS lắng nghe và quan sát HĐ2. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ h , chữ l và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ h , chữ l. - HS viết chữ h , chữ l (chú ý khoảng cách - HS viết giữa các chữ trên một dòng). - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV - HS nhận xét quan sát sửa lỗi cho HS. - Hs lắng nghe TIẾT 2 * Hoạt động khởi động: - Hát: Cái cây xanh xanh - HS hát - Cho HS đọc lại bài tiết 1 - 2 HS đọc lại bài HĐ3. Viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ h , chữ l HS tô - HS tô chữ h , chữ l (chữ viết thường, chữ ô (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập Tập viết 1, tập một. một. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS nhận xét HĐ4. Đọc
- - HS đọc thầm câu - HS đọc thẩm. - Tìm tiếng có âm h - Hs tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng sau đó cả lớp đọc - HS đọc đồng thanh theo GV Tương tự với âm l HĐ5. Nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng - HS quan sát. câu hỏi cho HS trả lời: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS nói về các loài cây - HS lắng nghe trong tranh (có cây ăn quả) với các bộ phận khác nhau (tên các bộ phận) và lợi ich của chúng (cho quả, dùng gỗ làm nhà, chữa bệnh (liên hệ với câu “Bé bị ho. Bà đã có lá hẹ"), cho bóng mát, giữ gìn môi trường trong sạch,...). - Gv chia HS thành các nhóm trả lời dựa vào - HS thực hiện nội dung đã trả lời ở trên - Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước - HS thể hiện, nhận xét cả lớp, GV và HS nhận xét. 4. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức cho HS thi đua tìm tiếng cứa - HS tìm và đặt câu âm l, h. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ________________________________ Thứ 3 ngày 01 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 13: U, u, Ư, u I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng các âm u, ư; đọc đúng các tiếng, từ ngũ, câu có các ẩm u, ư; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- - Viết đúng các chữ u, ư; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ u, ư. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm u, ư có trong bài học. - Biết nói lời giới thiệu giới thiệu về bản thân với chị sao đỏ trong giờ sinh hoạt sao). - Biết quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. - Thêm yêu thích môn học II. Đồ dùng dạy học: - Máy chiếu, các slide minh họa bài học, máy hắt, chữ mẫu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động – Kết nối: - GV cho HS vận động theo lời bài hát: Qủa - HS hát - HS ôn lại chữ h, l. - HS đọc - HS viết chữ h,l - HS viết 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1: Nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Đu đủ/ chín/ ngọt lừ. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm u, ư và - HS lắng nghe giới thiệu chữ ghi âm u, ư. HĐ2: Đọc HS luyện đọc âm a. Đọc âm - GV đưa chữ u lên bảng để giúp HS nhận - HS quan sát biết chữ u trong bài học. - GV đọc mẫu âm u. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm , sau đó từng - Một số (4 5) HS đọc âm u, sau đó nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần. từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần. -Tương tự với chữ ư - HS lắng nghe
- b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình - HS lắng nghe tiếng mẫu (trong SHS): đủ, lừ. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu thành tiếng đủ, lừ. dẻ, đa. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu đủ, - HS đánh vần lừ. - Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm -HS đọc u • GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm -HS quan sát chung • Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần - HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng tất cả các tiếng có cùng âm u. âm u. • GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm -HS đọc u. + Đọc tiếng chứa âm ư Quy trình tương tự -HS đọc với quy trình đọc tiếng chứa âm u. + Đọc trơn các tiếng chứa các âm u, ư đang - HS đọc học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cà hai âm u, ư. + HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa u, ư. - HS tự tạo + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 - HS phân tích và đánh vần HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới - HS đọc ghép được. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: HĐ1: Đọc từ ngữ - HS quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ dù, đu đủ, hồ dữ. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ca - HS nói - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - HS quan sát - GV cho từ dù xuất hiện dưới tranh
- - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần dù, đọc trơn từ dù. GV thực hiện các bước - HS phân tích đánh vần tương tự đối với đu đủ, hồ dữ - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số - HS đọc lần. *Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. HĐ2: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ u, ư và hướng dẫn HS - HS lắng nghe và quan sát quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ u, ư. - HS lắng nghe - HS viết chữ u, ư (chữ cỡ vừa) vào bảng - HS viết con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS lắng nghe GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 *Hoạt động Khởi động. - Cho HS hát: Chú voi con - Học sinh hát HĐ3: Viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ u, ư - HS tô chữ u, ư (chữ viết thường, chữ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. viết 1, tập một. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS nhận xét HĐ4: Đọc - HS đọc thầm - Tìm tiếng có âm u, ư - HS đọc thầm. - GV đọc mẫu - HS tìm - HS đọc thành tiếng câu (theo cả nhân và - HS lắng nghe. nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo - HS đọc GV
- - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Cá hổ là loài cả như thế nào? - HS quan sát. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. HĐ5: Nói theo tranh - HS trả lời. - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Các em nhìn thấy trong tranh có những ai? - HS quan sát. Những người ấy đang ở đâu? - HS trả lời. Họ đang làm gi? - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS nói về hoạt động sinh - HS trả lời. hoạt sao ở trường tiểu học, đóng vai Nam, 1 - HS lắng nghe HS khác đóng vai Chị sao đỏ. - GV chia HS thành các nhóm - HS thực hiện - Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét. - HS thể hiện, nhận xét 4. Hoạt động Vận dụng: - GV cho HS tìm từ chứa âm vừa học. - HS thực hiện - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm u, ư. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... __________________________________________ Toán LỚN HƠN, DẤU > I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc, viết, sử dụng được dấu > khi so sánh 2 số. - So sánh được các số trong phạm vi 10 - Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Ti vi, máy tính, phiếu nhóm bài 4 trên khổ giấy A2 . - Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động Kết nối: - Tổ chức trò chơi xem ai nhanh mắt hơn tìm - HS thực hiện những vật nhiều hơn - GV cho HS đọc các số đã học - Nhận xét. Giới thiệu bài học mới 2. Hoạt động Khám phá: - GV: Hôm nay chúng ta sẽ học cách so sánh số - HS lắng nghe lớn hơn với những chú vịt nhé!". - HS đếm - GV chiếu hình ảnh cho HS đếm số vịt ở hình bên trái và hình bên phải để giải thích về con số ở cạnh mỗi hình. - GV yêu cầu HS so sánh số vịt ở hai bên của hình vẽ (dùng cách ghép "tương ứng 1 1"). - GV có thể kết luận: “Số vịt ở phía bên này (chỉ - HS nêu: số vịt bên trái nhiều hơn vào nhóm có 4 con vịt) nhiều hơn số vịt ở phia số vịt bên phải. bên kia, Bên này có 4 con vịt, bên kia có 3 con vịt, Như vậy 4 lớn hơn 3.. - GV hướng dẫn các em viết phép so sánh: 4 > 3 - HS đọc và viết vào bảng con. vào vở. - GV sử dụng nhóm đồ vật thật cho HS tiếp tục - HS thực hiện. so sánh. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Bài 1: Tìm số thích hợp: (HĐ cá nhân) - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại yêu cầu. - HS theo dõi - HS làm bài. - GV hướng dẫn mẫu. - Một số HS nêu kết quả - Gọi HS nêu kết quả - GV nhận xét, kết luận Bài 2: Viết số vào ô trông (theo mẫu): (HĐ nhóm đôi) - Nêu yêu cầu bài tập - HS nhắc lại yêu cầu. - GV cùng HS thực hiện bài mẫu. - GV cho HS trao đổi cặp đôi. - Gọi 3 HS lên làm bài trên bảng
- - GV nhận xét, kết luận Bài 3: Vẽ thêm chấm tròn rồi viết số thích hợp vào ô trống - GV hướng dẫn HS thực hiện bài mẫu sau đó cho HS làm bài cá nhân vào VBT - HS thảo luận cặp đôi thống nhất - GV cùng HS nhận xét, chữa bài. kết quả thì làm bài cá nhân vào - Cho HS nêu những kết quả khác có thể xảy ra VTH theo từng bài. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 4: (HĐ nhóm 4) - Nêu yêu cầu bài tập - HD HS tìm đường đi bằng bút chì - GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện - HS thực hiện. GV nhận xét, kết luận - Một số HS thực hiện trên bảng. - GV tổng kết bài học. - HS nêu - Nhận xét, khen ngợi HS. 4. Hoạt động Vận dụng: - GV tổ chức cho HS thi điền dấu > bằng cơ thể người - HS nêu lại yêu cầu. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động - HS thực hiện theo nhóm 4 viên HS. 5 .4 4 ..7 8 5 - HS dùng cơ thể điền dấu IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... _______________________________________ Buổi chiều Tự nhiên xã hội Bài 4 : AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt:
- - Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm. Tích hợp QCN: Quyền được chỉ bảo, hướng dẫn của cha mẹ; Quyền được chăm sóc sức khỏe (Tích hợp thông qua HĐ khám phá). - Biết cách xử lí đơn giản trong tình huống mình hoặc người khác bị thương. - Có ý thức giữ gìn an toàn cho bản thân và những người xung quanh. - Nhớ số điện thoại trợ giúp về y tế (115) - Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ: Học sinh tự giác sử dụng đồ dùng an toàn trong nhà. - Trách nhiệm: Yêu quý, biết cách sử dụng đồ dùng trong nhà an toàn. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử. 2. Học sinh: Tranh ảnh về một số đồ dùng có thể gây nguy hiểm trong nhà. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV chiếu trên màn hình một số hình ảnh - HS trả lời về các tình huống một bạn dùng bút chì giơ gắn mặt bạn, một bạn dùng kéo cắt tóc bạn, sau đó yêu cầu HS nhận xét về những hành động đó rồi dẫn dắt vào tiết học. - - HS quan sát 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Biết được một số ĐD sắc nhọn có thể gây nguy hiểm. - Từ những hiểu biết của HS ở hoạt động kết nối, GV Có thể kể thêm một số đồ dùng - HS nêu: dao, kéo sắc nhọn khác trong nhà mà HS chưa biết. - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong - HS lắng nghe SGK, đưa ra câu hỏi gợi ý cho HS thảo luận để nhận biết những đồ dùng có thể gây nguy hiểm - HS lắng nghe - HS nêu một số đồ dùng HĐ2. Sử dụng đồ dùng an toàn. - GV phân tích một số đồ dùng sác nhọn
- gây nguy hiểm từ đó rút ra cách sử dụng dao - HS quan sát và trả lời an toàn đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh lại một số đồ dùng sắc nhọn thưởng có trong nhà và hướng dẫn - cách sử dụng an toàn những đó dùng đó. - HS tự để xuất cách xử lí. - Giáo viên dẫn dắt tích hợp QCN: Cha mẹ phải có trách nhiệm chỉ bảo, hướng dẫn con sử dụng ĐD an toàn. Ngoài ra, cha mẹ phải - HS lắng nghe có trách nhiệm chăm sóc sức khỏe cho con cái. Yêu cầu cần đạt: Nêu được tên một số đồ- - dùng, vật dụng trong nhà có thể khiến bản - HS lắng nghe quan sát tranh thân hoặc người khác bị thương nếu sử dụng không đúng cách; kĩ năng sử dụng dao và đồ dùng sắc nhọn an toàn. 3. Hoạt động Luyện tập thực hành: - GV có thể hướng dẫn HS làm việc cá nhân hoặc cặp đôi quan sát các hình ở SGK, đưa ra câu hỏi gợi ý cho các em nhận biết nội dung ý nghĩa của từng hình, và nói được cách cầm dao, kéo đúng cách. - Từ đó GV rút ra kết luận: Khi dùng dao, kéo hoặc những đổ dùng dễ vỡ và sắc nhọn, cần phải rất cẩn thận để tránh bị đứt tay và mất an toàn. - Yêu cầu cần đạt: Biết cách nhận biết, sử dụng an toàn một số đồ dùng, vật dụng sắc nhọn, - * GV hướng dẫn HS quan sát hình trong- - HS trả lời SGK và đưa ra câu hỏi gợi ý : + Khi bị đứt tay do dao hoặc đồ dùng sắc nhọn, em cần làm gì? - HS lắng nghe - Sau đó GV tổng kết lại cách xử lí mà các em có thể làm được khi mình gặp tình huống đó.
- Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được nhiều đồ dùng sắc nhọn có thể gây nguy hiểm cho mình hoặc người khác và tự biết cách xử lý trong những tình huống đơn giản khi mình - Học sinh kể tên một số đồ dùng như: Kéo, dao .. hoặc người khác bị thương, 4. Hoạt động Vận dụng: Chú ý sử dụng an toàn các đồ dùng sắc nhọn. - Kể được tên một số đồ dùng, vật dụng trong nhà có thể làm cho bản thân hoặc người khác bị thương và cách sử dụng đồ dùng, vật dụng đó đúng cách và an toàn, đồng thời biết cách xử lý trong những tình huống đơn giản. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP ĐỌC, VIẾT I. Yêu cầu cần đạt: - Viết đúng chính tả các âm, tiếng, từ, câu có chứa các âm u, ư đã học. - Hoàn thành được các bài tập trong VBT bài âm u, ư - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. - Mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, máy chiếu, máy hắt - Vở bài tập Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức cho HS vận động cơ thể - HS thực hiện theo nhịp bài nhảy: Rửa tay - HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp. 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ1: Đọc, viết - Giáo viên cho HS đọc lại bài 13 - Học sinh đọc bài
- - Nhận xét + Đọc cá nhân *Lưu ý những HS đọc còn chậm, đọc + Đọc theo nhóm nhỏ: M.Huyền, T.Nhân + Đọc theo tổ, cả lớp - GV theo dõi, chỉnh sửa cho HS. - Hướng dẫn viết vào vở ô ly. - HS viết vào bảng con. U, ư su su, củ từ. Mỗi chữ 2 dòng. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS viết vào vở HĐ2: Làm bài tập - GV cho HS mở vở bài tập. Bài 1: Nối - HS làm bài cá nhân vào vở - GV hướng dẫn HS nối vật chứa âm u, ư - Nhận xét, sửa lỗi cho HS. Bài 2: Khoanh đúng mấu - HS thực hiện theo nhóm 2 - Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi - Cho hs làm vào VBT - Gọi chữa bài và nhận xét Bài 3: Điền u,ư - HS làm việc cá nhân - HS điền đúng chữ u, ư vào chỗ chấm - Chữa bài và nhận xét - Đổi vở kiểm tra lẫn nhau 3. Hoạt động Vận dung: - GV tổ chức cho HS thi đua tìm tiếng, từ chứa âm u, ư theo hình thức SĐTD - HS tìm - Nhận xét thái độ học tập của HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................. ____________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt:

