Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung

docx 18 trang Kim Bảo 04/03/2026 830
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_doan_thi_nh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung

  1. TUẦN 21 Thứ 2 ngày 03 tháng 1 năm 2025 NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN Thứ 3 ngày 04 tháng 1 năm 2025 NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN Thứ 4 ngày 05 tháng 1 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY (TIẾT 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Biết yêu thương, biết ơn cha mẹ. * Lồng ghép QCN: Biết tham gia giúp đỡ các bạn vượt khó. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: vở ô li, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Tổ chức trò chơi Nhìn hình đoán chữ. - HS quan sát tranh GV yêu cầu HS quan sát tranh để nói về những gì em quan sát được trong tranh Câu hỏi gợi ý: Em nhìn thấy những gì - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi. trong tranh ? Bức tranh giúp em hiểu điều gì về tình yêu của mẹ dành cho con ? )
  2. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời - Giới thiệu bài mới - HS lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1. Đọc - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng - HS đọc lời người kế và lời nhắn vặt,Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ . - HS đọc câu + Một số HS đọc câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có thể khó đối với HS (đột nhiên, bước, cười). + Một số HS đọc câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1 : từ đầu đến ở bên con, đoạn 2 : phần còn lại) . - HS lắng nghe + Một số HS đọc đoạn, 2 lượt -1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài phối hộp, ở trong trạng thái tim đập nhanh do đang quan tâm đến cái gì đó sắp xảy ra; nhẹ nhàng rất nhẹ, không gây cảm giác khó chịu, thủ thỉ: nói nhỏ nhẹ, vừa đủ nghe nhằm bộc lộ tình cảm; tung tăng: di chuyển với những động tác biểu thị sự vui thích ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toản VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi TIẾT 2 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh HĐ3. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc và trả lời HS làm việc nhóm (có thể đọc câu hỏi to câu hỏi, cùng nhau trao đổi a. Ngày đầu đi học Nam thế nào ? về bức tranh minh hoa và câu b. Mẹ dặn Nam điều gì ? trả lời câu hỏi c. Sau khi chào mẹ.Nam làm gi ? - GV đọc câu hỏi GV và HS thống nhất câu trả lời.
  3. (a. Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp lắm; b.Mẹ dặn Nam: “Mỗi khi lo lắng, con hãy ắp bàn tay này lên má ”; c.Sau khi chào mẹ. Nam tung tăng bước vào lớp) HĐ4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi (có thể trình chiếu lên bảng để HS quan sát ) và hướng dẫn - HS viết câu trả lời vào vở HS viết câu trả lời vào vở. (Ngày đầu đi học. Nam - Kiểm tra lẫn nhau hồi hộp lắm.) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng, đặt dấu chấm,dấu phẩy đúng vị trí - HS nhắc lại - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 3. Vận dụng, trải nghiệm (2’) - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học *QCN: Y/c HS nêu những bạn có hoàn cảnh khó - Vận dụng thực tế khăn ở trong lớp, trường, mà em biết. + H/d HS tìm hiểu về hoàn cảnh của các bạn. + Nêu những việc làm để giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Điều chỉnh: Ở HĐ 4, viết vào vở câu trả lời, tổ chức cho HS viết câu trả lời vào vở, 1 HS viết vào bảng phụ. GV treo bảng phụ để chữa bài cho HS. Từ đó, y/c HS nhận xét về cách viết câu (đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm). Toán Bài 22: SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). - Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số). - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. - Tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm. II. Đồ dùng dạy học: - Bộ đồ dùng học Toán 1.
  4. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: Trò chơi: “ Sai ở đâu? Sửa thế nào?” - Cả lớp cùng chơi cùng truy tìm Cách chơi: ra chỗ sai của bài toán, đồng thời - Giáo viên đưa các bài toán so sánh các số đưa ra phương án sửa sai. trong phạm vi 10 lên bảng: 14 > 91 56 > 65 35 89 68 = 80 + 6 71< 81 - GV chia lớp thành 2 đội. Các đội chơi sẽ thảo luận trong vài phút phút để truy tìm ra chỗ sai của bài toán, đồng thời đưa ra phương án sửa sai. - Đội tìm ra và có phương án sửa sai nhanh nhất sẽ trình bày đáp án, nếu chưa đúng thì các đội sau có quyền xin trả lời, khi nào lời giải đã đúng thì khi đó trò chơi sẽ dừng lại. - Đội chiến thắng là đội tìm ra nhanh nhất những chỗ sai, chỉ ra nguyên nhân sai và sửa lại cho đúng. - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục So sánh các số có hai chữ số (tiết 2) 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Số nào lớn hơn trong mỗi cặp? - Cho HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - GV hỏi: Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? - HS xung phong trả lời. - Đính tranh hướng dẫn học sinh so sánh. - HS mở SGK trang 18. - GV cho HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 bạn - HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 hỏi, 1 bạn trả lời, giải thích vì sao? bạn hỏi, 1 bạn trả lời, giải thích - GV nhận xét, chốt đáp án. vì sao? - Đại diện các nhóm trả lời, Bài 2: Số nào bé hơn trong mỗi cặp? nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Cho HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - Muốn tìm được số bé hơn em cần làm gì ? - Cá nhân HS trả lời: ta cần so - Phát phiếu học tập yêu cầu HS làm phiếu bt . sánh hai số.
  5. - GV nhận xét chốt đáp án. - Cả lớp làm bài tập phiếu học Bài 3 tập. - Cho HS đọc yêu cầu bài - Gv đính các ô tô theo hình trong sách. - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. Hỏi: Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến - HS trả lời. lớn ta cần làm gì? - HS xung phong lên bảng đổi - GV nhận xét,kết luận: Chúng ta cần so sánh, chỗ hai chiếc ô tô để được kết các số tìm số bé nhất xếp đầu tiên , số bé nhất quả đúng. xếp sau cùng. Từ đó đổi chỗ hai ô tô để xếp - Lớp nhận xét, sửa sai. được số theo thứ tự từ bé đến lớn. Bài 4 - Cho HS đọc yêu cầu bài - Gv đính các ô tô theo hình trong sách. - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. Hỏi: Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến - HS xung phong lên bảng đổi lớn ta cần làm gì? chỗ hai chiếc ô tô để được kết - GV nhận xét, kết luận tương tự bài 3. quả đúng. Chơi trò chơi - Lớp nhận xét, sửa sai - GV nêu cách chơi: *Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát, khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở - HS chơi mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm nhận được. Đọc số bé hơn trong ô đó. - Chọn ra HS thắng *Khi di chuyển đến chân cầu thang hãy leo lên. Nếu là ô ở đỉnh cầu trượt, hãy trượt xuống. * Trò chơi kết thúc khi có người về đích. - GV giám sát các em chơi, bạn nào về đích trước sẽ được tuyên dương. 3. Hoạt động Vận dụng - Yêu cầu học sinh đếm và so sánh số bạn nam - Đếm và so sánh theo yêu cầu. và bạn nữ trong lớp. - HS lắng nghe. - Nhận xét - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  6. Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 Toán CÔ HOA DẠY Tiếng Việt BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY (TIẾT 3+4) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3 + 4 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - Tổ chức cho HS hát múa bài Em yêu Tiếng - HS hát, múa Việt. - Giới thiệu bài 2. Hoạt động Thực hành HĐ1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn - HS làm việc nhóm để chọn từ từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . ngữ phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu hoàn - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở chỉnh. (Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất lo lắng. ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS HĐ2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS quan sát tranh
  7. sát tranh . - Yêu cầu HS làm việc nhóm,quan sát tranh - HS trình bày kết quả nói theo và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , tranh. có dùng các từ ngữ đã gợi ý,GV gọi một số HĐ3. Nghe viết - GV đọc to cả hai câu. (Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ - Đọc hôn vào bàn tay Nam. Nam thấy thật ấm áp.) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lùi đầu dòng .Viết hoa chữ cái đầu cầu - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở và tên riêng của Nam, kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : tay . - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút - HS viết chính tả đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Mẹ nhẹ nhàng đạt nụ hôn / vào bàn tay Nam./ Nam thấy thật ấm áp. Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả. GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - HS tự làm vào vở sau đó HS đổi phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . GV vở cho nhau để rà soát lỗi . nêu nhiệm vụ . - Yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ . Sau - Chữa bài đó cả lớp dọc đồng thanh một số lần . 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV đưa lời bài hát thông qua phương tiện dạy học... sau đó cho HS nghe bài hát . - HS nghe-hát - GV hướng dẫn cả lớp hát một bài hát về mẹ - Nhận xét tiết học. V. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  8. ___________________________________ Thứ 6 ngày 7 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt Bài 2: LÀM ANH (TIẾT 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng củng vân với nhau - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết được một số tiếng cùng vần với nhau, củng thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức vể vẩn; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình. *GD đạo đức: Biết nói lời cảm ơn, biết nhường nhịn. II. Đồ dùng dạy học: - Máy hắt, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Khởi động: Chơi trò chơi Đoàn tàu vui vẻ + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS chơi đổi để trả lời các câu hỏi . Toa a. Người em nói gì với anh ? Toa b. Người anh nói gì với em ? Toa c. Tình cảm của người anh đối với em như thế nào ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi .
  9. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời sau đó dẫn vào bài thơ Làm anh . 2. Hoạt động Khám phá: HĐ 1. Đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn - HS đọc từng dòng thơ cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1.GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS (dỗ dành, dịu dàng ). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt - HS đọc từng khổ thơ nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (dỗ dành: tìm cách nói chuyện để em bé không khóc; (nâng) dịu dàng: đỡ em bé dậy mà không làm em bé bị đau) + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ,mỗi HS đọc một khổ thơ.Các bạn nhận xét,đánh giá,HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ - Đọc Hoạt động Luyện tập: HĐ 1. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng bánh, đẹp, vui - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . - HS viết những tiếng tìm được vào - GV và HS nhận xét, đánh giá. vở . TIẾT 2 *Khởi động Bật nhạc cho hs khởi động hát múa bài Làm - Khởi động
  10. anh khó đấy HĐ 2. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc và - HS (có thể đọc to từng câu hỏi), trả lời các câu hỏi cùng nhau trao đổi và trả lời từng a. Làm anh thì cần làm những gì cho em? câu hỏi. b. Theo em,làm anh dễ hay khó? - HS trả lời c. Em thích làm anh hay làm em? Vì sao? a. Dỗ em khi em khóc , nâng em - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS dậy, khi em ngã, cho em quà bánh trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét, phấn hơn, nhường em đồ chơi đẹp đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời b. Câu trả lời mở GV cho HS nói suy nghĩ của mình c. Câu trả lời mở . - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá / che dần HĐ3. Học thuộc lòng - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ - Đọc thuộc khổ thơ cuối trong thơ cuối của bài thơ Làm anh. Một HS đọc nhóm 4, trước lớp thành tiếng hai khổ thơ, GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá / che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoay che hết. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bài thơ 4. Hoạt động Vận dụng - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý: Em của em là trai hay gái ? Em của em mấy tuổi ? - Từng HS nói về anh/ chị em trong Em của em đã đi học chưa , học trường nào gia đình ? Sở thích của em bé là gì ? Có khi nào em bé làm em khó chịu không ? Vì sao ? Em cảm thấy thế nào khi chơi đùa cùng em bé? GV lưu ý : anh,chị,em có thể là anh, chị, em “ ruột ” hoặc anh,chị, em “ họ ” vì có thể nhiều HS là con một duy nhất trong gia đình - GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm . - GV và HS nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  11. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SẮP XẾP NHÀ CỬA GỌN GÀNG ĐÓN TẾT I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Có ý thức tham gia dọn vệ sinh nhà cửa, trường lớp hàng ngày. Tham gia sắp xếp nhà cửa gọn gàng để đón tết. - Biết giữ gìn nhà cửa, trường lớp luôn sạch sẽ. Không xả rác, biết bỏ rác đúng nơi quy định. - Biết thu dọn đồ chơi, sách vở, giày dép .để vào đúng nơi quy định. sắp sếp nhà cửa gọn gàng ngăn nắp. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: + Giáo viên: băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng + Học sinh: Bảng tổng kết tuần III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: Cho cả lớp hát bài Em yêu trường em - HS hát 2. Sinh hoạt lớp HĐ1. Đánh giá hoạt động tuần 21 - GV cho HS sinh hoạt dưới sự điều khiển của lớp - HS theo dõi trưởng. Các tổ lần lượt nhận xét đánh giá; lớp trưởng tổng hợp và rút ra những ưu và khuyết điểm. * Ban cán sự lớp báo cáo: - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập và các hoạt động khác của tổ như vệ sinh cá nhân, - HS thực hiện vệ sinh lớp học , lao động. - Lớp trưởng nhận xét chung, xếp loại thi đua trong tuần của từng tổ. - GV đánh giá chung, tuyên dương những em chăm
  12. học, ý thức tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa tốt về: Ưu điểm: - Thực hiện nghiêm túc nề nếp của lớp, của trường. - HS lắng nghe - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, các bạn đến lớp với tác phong gọn gàng, sạch sẽ. - Lao động và vệ sinh trong lớp học và ở khu vực được phân công sạch sẽ, theo quy định... - Một số bạn có ý thức học tập, xây dựng bài tốt - Nhiều bạn viết đẹp, trình bày sạch sẽ Tồn tại - Một số bạn chưa có ý thức giữ gìn sách vở. - Một số bạn chưa nghiêm túc trong sinh hoạt 15 - HS lắng nghe phút đầu giờ. * Tuyên dương HĐ2. Kế hoạch tuần 22: - Chuẩn bị sách vở học tập theo đúng quy định. - Tiếp tục củng cố và xây dựng lại nề nếp lớp học. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ phải nghiêm túc, có chất - HS lắng nghe lượng. - Nâng cao ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập. - Phát huy “ Đôi bạn cùng tiến” - Tuyệt đối không được nói chuyện riêng, làm việc riêng ở lớp, tích cực tương tác với bạn và cô trong giờ học. - Tinh thần tham gia xây dựng bài ở lớp. - Rèn cho học sinh về chữ viết. - Tham gia tốt các hoạt động, phong trào do trường - Nghe và bổ sung tổ chức. PHẦN 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Sắp xếp nhà cửa gọn gàng đón tết. HĐ1: Quan sát và trả lời + Khi tìm đồ dùng, không mất nhiều thời gian. - Làm việc nhóm 2 (3p) + Nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ, bỏ rác đúng nơi quy - Các nhóm chia sẻ định, giúp ngôi nhà thoáng mát, đẹp, đảm bảo sức khỏe cho mọi người + Nhìn một căn nhà, một căn phòng gọn gàng sạch đẹp, ai cũng đều cảm thấy vui vẻ, thích thú
  13. HĐ2: Nhận biết những việc nên và không nên Nhận biết những việc nên làm. Sắp xếp đồ chơi gọn gàng là việc nên làm hay không ? - Chọn đáp án A A. Nên làm B. Không nên Việc làm nào sau đây chưa thể hiện sự gọn gàng, ngăn nắp ? - Đáp án A A. Giày dép bỏ mỗi nơi một chiếc B. Quần áo được gấp gọn cho vào tủ C. Sách vở xếp gọn gàng trên giá. D. Đồ chơi được sắp gọn vào thùng. HĐ3: Kể những việc đã làm để đón tết Trang trí nhà cửa + dán tranh, ảnh + cây cảnh - HS thảo luận theo nhóm + 4(2p), chia sẻ trong nhóm, - Quét nhà, lau nhà. trước lớp. - Dọn đồ đạc - Mua quần áo mới Sắp xếp nhà của gọn gàng, sạch sẽ, ngăn nắp là việc làm cần thiết. Các em cần ghi nhớ và giữ gìn ngôi nhà, phòng ở của mình luôn gọn gàng, sạch đẹp Điều đó sẽ tạo niềm vui cho mọi người trong gia đình – Nhà sạch, tết thêm vui Sắp đến tết rồi, em sẽ làm giúp ba mẹ những việc gì - HS trả trả lời. để chuẩn bị đón tết ? HĐ4: HĐ Vạn dụng trải nghiệm - Em hãy tập làm việc lau nhà, quét, dọn lớp học. - Vận dụng dọn dẹp - Dặn hs sau khi tham gia cùng ba mẹ sắp xếp nhà - Học sinh thực hành ở nhà của gọn gàng, em có thấy vui không và báo cáo vào tuần sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  14. Tiếng Việt BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI (TIẾT 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, không có lời thoại. - Biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. II. Đồ dùng dạy học: Máy hắt, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS nhắc lại các câu hỏi a. Gia đình trong tranh gồm những ai ? - HS quan sát tranh và trả lời các câu b. Họ có vui không ? Vì sao em biết ? hỏi + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời + GV dẫn vào bài đọc Cả nhà đi chơi núi Hoạt động Khám phá: *Đọc - GV đọc mẫu toàn VB.GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới, - HS tìm từ ngữ có tiếng chửa vần + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và mới trong VB: uya (khuya), uyp hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt (tuýp thuốc); uynh, uych (huỳnh từng vấn và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc huych); uyu (khúc khuỷu ). theo + Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc
  15. - HS đọc câu trơn. - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ - HS đọc câu đầu đến côn trùng, đoạn 2: từ Hôm sat đến - HS đọc đoạn anh em, đoạn 3: phần còn lại). + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (tuýp thuốc: ống nhỏ dài trong có chứa thuốc, côn trùng: chi loài động vật chân đốt, có râu, ba đôi chân và phần lớn có cánh. huỳnh huych: từ mô phỏng tiếng động trầm, liên tiếp do một hoạt động nặng nhọc nào đó gây ra (chạy huỳnh huych); khúc khuỷu: không bằng phẳng, có nhiều đoạn gấp khúc ngắn liên tiếp nhau (kết hợp với trực quan qua tranh). - HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 Hoạt động Luyện tập: HĐ 1. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS (có thể đọc to từng câu hỏi ) hiểu VB và trả lời các câu hỏi về bức tranh minh hoạ và câu trả lời a. Nam và Đức được bố mẹ cho đi đâu ? cho từng câu hỏi , b. Mẹ chuẩn bị những gì cho chuyến đi ? c. Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu, bố phải làm gì ? a. Nam và Đức được bố mẹ cho đi - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một chơi núi số nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm b.Mẹ chuẩn bị nhiều thứ cho chuyến khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống đi như: quán ảo, thức ăn nước uống nhất câu trả lời và cả tuýp thuốc chống côn trùng Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu c. Đến đoạn đường dốc và khúc hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS khuỷu, bố phải công Đức) ( nếu cần ). HĐ 2: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi cở mục 3 - HS viết câu trả lời vào vở (Đển - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi đoạn đường dốc và khúc khuỷu, bố
  16. c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở phải cõng Đức). - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS. - HS chọn từ ngữ phù hợp và hoàn HĐ 3. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và thiện viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS để chọn từ ngữ phù - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở hợp và hoàn thiện câu . - GV yêu cầu HS trình bày kết quả . GV và HS thống nhất cấu hoàn thiện. (Đường lên núi quanh co, khúc khuỷu . ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . HĐ 4. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh và nêu nội dung quan sát tranh tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . HS và GV nhận xét . IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ________________________________________ Tự nhiên xã hội BÀI 17: CON VẬT QUANH EM (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt: + Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật.
  17. + Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một con vật. + Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người. + HS mạnh dạn tự tin kể về một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chi1ng đối với con người. + Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại đối với con người. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy chiếu, bài giảng điện tử - HS + Sưu tầm các câu đố về con vật, bộ đồ dùng để vẽ hoặc tô màu. + Sưu tầm tranh ảnh về lợi ích của các con vật, hồ dán (cho mỗi nhóm). III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi ghép chữ vào - HS chơi trò chơi ghép chữ sơ đồ để chỉ các bộ phận của con vật. 2. Hoạt động Khám phá: - GV tổ chức cho HS quan sát theo nhóm - HS quan sát hình trong SGK, nói về hoặc cả lớp hình các con vật trong SGK lợi ích của cây và cho biết các con vật có những lợi ích - Gọi HS trình bày gì. - Nhận xét, bổ sung. - Sau đó, GV chốt: các con vật nuôi có lợi ích: làm thức ăn, làm cảnh, lấy sức - HS nêu kéo, - GV hỏi thêm: - HS trả lời + Ngoài những lợi ích của các con vật như đã thể hiện trong hình, em còn thấy con vật có những lợi ích nào khác? (lấy lông, làm xiếc, ) - HS chơi trò chơi 3. Hoạt động Thực hành: - Chơi trò chơi: HS làm việc nhóm để dán hình các con vật mà nhóm đã sưu tầm được thành các nhóm theo lợi ích khác nhau. Ngoài 2 nhóm đã gợi ý trong - HS xác định nhóm và tham gia
  18. SGK, HS tùy vào hình con vật của mình mà xác định thêm nhóm mới, ví dụ: lấy lông, làm cảnh, - Nếu nhóm nào quá ít hình thì GV điều chỉnh giữa các nhóm hoặc bổ sung thêm để các nhóm đều có hình về các con vật với nhiều lợi ích khác nhau. - HS sẽ đi tham quan và nghe phần Yêu cầu cần đạt: HS quan sát hình, xác thuyết minh định được lợi ích của chúng và phân loại - HS trả lời được các con vật theo lợi ích. - HS lắng nghe 4. Hoạt động Vận dụng: - HS quan sát hình các con vật truyền bệnh. GV hỏi: + Các con vật đó có lợi hay gây hại cho - HS thảo luận cả lớp con người? Vì sao? - HS trả lời GV cho HS thảo luận cả lớp để trả lời câu hỏi: + Em nhìn thấy gì trong hình? - HS lắng nghe và thực hiện + Vì sao chúng ta phải ngủ màn? - HS yêu quý các con vật và có ý thức - HS nêu phòng tránh bệnh tật từ các con vật truyền bệnh. - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học - HS nhắc lại - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Điều chỉnh: Ở HĐ Vận dụng bổ sung thêm câu hỏi: Nêu cách bảo vệ, chăm sóc các con vật có ở nhà em. Để giúp HS liên hệ, vận dụng thực tế trong cuộc sống.