Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ

docx 46 trang Kim Bảo 14/03/2026 720
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_tu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ

  1. TUẦN 10 Thứ 2 ngày 11 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiêm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TỔNG KẾT PHONG TRÀO QUYÊN GÓP SÁCH. GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 11. I. Yêu cầu cần đạt: 1. Sinh hoạt dưới cờ: - HS nắm được ưu điểm, tồn tại trong tuần qua và có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. HĐTN: Tổng kết phong trào quyên góp sách. Giới thiệu sách tháng 11 II. Đồ dùng dạy học: Loa, máy, ti vi. III. ác hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ - HS tham gia lễ chào cờ. HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV trực tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2. HĐTN: HĐ 1 Khởi động: - HS toàn trường nhảy, hát theo Nhảy, hát theo nhạc bài hát “Thầy cô cho nhạc. em mùa xuân”. HĐ 2 Trải nghiệm: - HS lắng nghe. 1. Tổng kết phòng trào quyên góp sách. (Cô Anh TV) Đầu năm học nhà trường trang bị cho mỗi lớp 1 tủ sách lớp học. Trong phòng trào quyên góp sách phát động trong tuần lễ học tập suốt đời từ ngày . đến ngày . thư viện trường đã nhận được . quyển sách giáo khoa, sách truyện và các loại - HS lắng nghe. sách khác.
  2. 2. Chia sẻ sách tháng 11: - Em Hồ Hà An - Lớp 4A2 chia sẻ sách - HS chia sẻ: “Chuyện về thầy cô và bạn bè”. + Cuốn sách “Chuyện về thầy cô HĐ 3 Vận dụng và bạn bè”. - GV hỏi: + Cuốn sách đó gồm có các nhân + Bạn vừa chia sẻ về cuốn sách gì? vật chính: Thầy cô giáo và các bạn học sinh trong lớp. + Những nhân vật chính trong cuốn sách + Sách “Chuyện về thầy cô và bạn V. là ai? bè” kể về những kỷ niệm, tình cảm Đi và mối quan hệ giữa thầy cô và học ều + Câu chuyện trong sách “Chuyện về trò, cũng như tình bạn trong cuộc chỉ thầy cô và bạn bè” đã kể về điều gì? sống học đường. nh + Thầy cô giúp học sinh có kiến sa thức, kỹ năng và định hướng trong u + Theo em, thầy cô và bạn bè có vai trò cuộc sống, đồng thời là người bà như thế nào trong cuộc sống học đường? hướng dẫn, động viên khi học sinh i - GV nêu: Cuốn sách “Tháng 11 - gặp khó khăn. Bạn bè giúp học dạ Chuyện về thầy cô và bạn bè” tập trung sinh cảm thấy vui vẻ, chia sẻ niềm y: vào những câu chuyện cảm động, đầy ý vui nỗi buồn, và hỗ trợ nhau trong nghĩa về mối quan hệ thầy trò, bạn bè học tập và cuộc sống. trong suốt những năm tháng học trò. - HS lắng nghe. Những tình huống đời thường, những bài học từ thầy cô và tình bạn chân thành được kể lại một cách sâu sắc, giúp người đọc nhớ về quãng thời gian tuổi trẻ đầy kỷ niệm. Cuốn sách không chỉ khắc họa tình cảm thầy trò, bạn bè mà còn nhấn mạnh giá trị của tình thân, sự sẻ chia và lòng kiên nhẫn trong mỗi mối quan hệ. - GV nhận xét tiết sinh hoạt .. . .. . __________________________________________ Tiếng Việt
  3. BÀI 41: UI, ƯI I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ui, ưi ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ui, ưi ; viết đúng các tiếng, từ có vần ui, ưi - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ui, ưi. - HS phát triển kĩ năng nói lời xin phép - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa qua các bức tranh vẽ vùng núi cao với phong cảnh và con người nơi đây. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - HS biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên ở vùng núi cao của đất nước. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy chiếu 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động Khởi động: HS chơi Hái táo đọc tiếng, từ đã - HS hát chơi trò chơi Hái táo học 2.Hoạt động Khám phá: 1. Nhận biết. - HS trả lời HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - Hs lắng nghe Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS đọc tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS - Hs lắng nghe và quan sát đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết - HS đánh vần tiếng mẫu
  4. một số lần: Bà gửi cho Hà/ túi kẹo. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - GV gìới thiệu các vần mới ui, ưi. Viết tên bài lên bảng. -HS tìm HĐ2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ. a. Đọc âm - HS ghép - Đọc vần ui - HS ghép + Đánh vần • GV đánh vần mẫu ui. - HS tìm • GV yêu cầu một số (5-6) HS đánh vần. + Đọc trơn vần - HS thực hiện • GV yêu cầu một số (5-6) HS đọc trơn vần. -HS lắng nghe + Ghép chữ cái tạo vần -HS đánh vần. • GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần - HS đọc trơn. • GV yêu cầu HS nêu cách ghép. Đọc vần ưi Quy trình tương tự quy trình đọc - HS tìm vần ui. -HS đọc - So sánh các vần + GV yêu cầu HS tìm điểm gìống nhau, -HS đọc khác nhau gìữa các vần ui, ưi trong bài, - HS tự tạo + GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học. -HS phân tích b. Đọc tiếng -HS ghép lại - Đọc tiếng mẫu -HS lắng nghe, quan sát + GV gìới thiệu mô hình tiếng mẫu túi - HS nói (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng - HS nhận biết mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô - HS thực hiện hình và đọc thành tiếng túi. - HS tìm + GV yêu cầu một số (4-5) HS đánh vần - HS đọc tiếng mẫu túi (tờ – i – tui sắc – túi). - HS đọc + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS lắng nghe tiếng mẫu. - - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa vần ui • GV đưa các tiếng chứa vần thứ nhất, yêu cầu HS tìm điểm HS viết vào bảng con, chữ cỡ chung cùng chứa vần thứ nhất ui. vừa (chú ý khoảng cách gìữa các • Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả chữ trên một dòng).
  5. các tiếng cùng vần. - HS nhận xét • Đọc trơn các tiếng cùng vần. - HS lắng nghe + Đọc tiếng chứa vần ưi Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa vần ui. Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học: Một số (3 – 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 4 tiếng lẫn hai nhóm vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học: bùi, sửi, cửi,.. + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 -2 HS nêu lại cách ghép. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành: 1. Đọc từ ngữ. - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: dãy núi, bụi cỏ, gửi thư. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn dãy núi - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ dãy núi xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ui trong dãy núi, phân tích và đánh vần tiếng thái, đọc trơn từ ngữ dãy núi. -GV thực hiện các bước tương tự đối với bụi cỏ, gửi thư, - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ui hoặc ưi. - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu 3-4 hs đọc 2. Viết bảng: - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần ui, ưi.
  6. - HS viết vào bảng con: ui, ưi và núi, gửi (chữ cỡ vừa và nhỏ). - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. Tiết 2 *Hoạt động Khởi động. - HS lắng nghe - Tổ chức cho học sinh hát bài: Chữ đẹp thì nết - HS viết càng ngoan. - HS lắng nghe 3. V iết vở: - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ui, di; từ ngữ dãy núi, gửi thư. - HS lắng nghe - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó - HS đọc khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS đọc - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. -HS xác định 4. Luyện đọc đoạn: - HS đọc - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có các vần ui, ưi. - HS đọc - GV gìải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần thiết). - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng - HS trả lời. mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp - HS trả lời. đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - GV yêu cầu HS tìm những tiếng có vần ui, ưi - HS trả lời. trong đoạn. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn vần. - HS trả lời. - GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng nối tiếp - HS nói từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả - HS lắng nghe đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi về Nội - HS tìm dung đoạn vần đã ở có gì? - HS lắng nghe Mùa này, quang cảnh nơi đó như thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời.
  7. 5. Nói theo tranh: ( Thảo luận nhóm 2) - Lan gửi thư cho ai? Nơi nào? - GV hướng dẫn HS quan sát 2 bức tranh trong SHS và nói về tình huống trong tranh (Em thấy những ai trong tranh? Muốn đi đá bóng với bạn, Nam xin phép mẹ như thế nào? Còn em, muốn đi chơi với bạn, em nói thế nào với ông bà, bố mẹ?). - GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức về việc xin phép người lớn khi đi đâu đó hoặc làm một việc gì đó trong những tình huống cụ thể. 4. Hoạt động Vận dụng: - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ui, ưi và đặt câu với từ ngữ tim được. - GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ............................................................................................................. _____________________________________________ Toán BÀI 10: THÊM VÀO THÌ BẰNG MẤY I. Yêu cầu cần đạt: - Hình thành “khái niệm” ban đầu của phép cộng theo ý nghĩa là thêm. Cách tìm kết quả phép cộng dựa vào “đếm thêm” - Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10 - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của | bài toán. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm, - Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn II. Đồ dùng dạy học:
  8. 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy chiếu, que tính 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Hoạt động Khởi động: Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiêp sức đọc - HS tham gia chơi phép cộng.... - HS nêu 2. Hoạt động Khám phá: - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGk: - GV: Lúc đầu có 5 bông hoa, cắm thêm 2 bông hoa nữa vậy trong bình có tất cacr mấy bông hoa? - HS nêu miệng - Yêu cầu HS nhắc lại - Tương tự GV hướng dẫn với hình minh họa những chấm tròn - HS đọc - GV nêu: 5 chấm tròn thêm 2 chấm tròn bằng 7 chấm tròn hay 5 thêm 2 bằng 7 - Gọi vài HS nêu lại: 5 thêm 2 bằng 7 - GV viết : 5 + 2 = 7, đọc là năm cộng hai bằng - HS theo dõi 7 - Gọi HS đọc phép tính 5 + 2 = 7 - HS thực hiện - GV ? 5 cộng 2 bằng mấy? GV : Ta có phép tính 5 cộng 2 bằng 7 - HS nhận xét 2. 3. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Điền số - GV nêu yêu cầu của bài tập - GV HD HS thực hiện phép tính bằng cách đếm thêm và điền két quả - HS thực hiện đếm thêm để nêu kết quả - HS trình bày GV cùng HS nhận xét - HS theo dõi và nhận xét Bài 2: Điền số - GV nêu yêu cầu của bài tập - GV HD HS quan sát hình a) trong VBT nêu tình huống bài toán tương ứng rồi tìm số thích - HS thực hiện
  9. hợp: 3 +4 = 7 - Tương tự với câu b) - HS trình bày, ghi kết quả váo vở - GV cùng HS nhận xét Bài 3: Nối ? ( nhóm 2) - HS ghi vào vở - GV nêu yêu cầu của bài tập - HS nhận xét - GV HD HS tính kết quả phép cộng và nối với kết quả đúng - HS theo dõi - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét Bài 4: Số ? ( nhóm 4) - GV nêu yêu cầu của bài tập - HS thực hiện - GV HD HS tính phép cộng điền kết quả - HS trình bày theo hình thức trò chơi - HS nêu - GV cùng HS nhận xét 4. Hoạt động Vận dụng: - HS chơi trò chơi Ai nhanh ai - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? đúng GV nêu một số phép tính - Vận dụng bài học vào cuộc sống IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC VIẾT BÀI 39, 40,41 I . Yêu cầu cần đạt: - HS năm chắc đọc được các vần ở bài 39 , 40, 41 - Đọc viết đúng các từ ngữ ứng dụng - Vận dụng làm các bài tập điền từ, điền câu. - Phát triển kĩ năng đọc, viết. - Thêm yêu thích và hứng thú với việc học môn Tiếng Việt, thêm tự tin khi giao tiếp.
  10. II. Đồ dùng dạy học: - Máy chiếu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Yêu cầu HS hát - HS hát 2. Hoạt động Luyện tập thực hành: 1. Luyện đọc - Giáo viên cho HS đọc 39, 40,41: oi, ôi, ơi, ui, ưi. * Lưu ý những học sinh tiếp thu chậm. - HS luyện đọc bài. - GV trình chiếu ai, ây, ay, oi, ôi, ơi, ui, ưi Cái chổi, củ tỏi, bơi lội, con dơi, Mùa thu đến mẹ chọn lúa để làm cốm - HS lắng nghe Bà cho bé Nam chôm chôm, dưa đỏ, sim, trám om. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Luyện viết - HS viết vở ô ly. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: ai, ây, ay, oi, ôi, ơi, ui, ưi Mỗi vần, (từ, câu) 1 dòng. - HS viết vở ô ly. Dải lụa, nhà ngói, bơi lôi, - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - Tìm tiếng chứa vần vừa ôn 3. Hoạt động Vận dụng: - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________________
  11. Kĩ năng sống KHÔNG UỐNG SỮA KHI ĐÓI Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 42: AO, EO I. Yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết và đọc đúng các ao, eo ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ao, eo ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ao, eo ; viết đúng các tiếng, từ có vần ao, eo. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ao, eo. - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Em chăm chỉ. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Chăm chỉ: HS học tập được sự chăm chỉ của chú chim ri và bạn Nam trong tranh. - Yêu nước : yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua phong cảnh ao nước mùa thu, cảnh sinh hoạt của các chú chim. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy chiếu, quả táo ( nếu có) 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động - GV cho HS hát Rửa mặt như mèo - HS hát 2. Hoạt động Khám phá 1. Nhận biết. - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy - HS trả lời gì trong tranh? - Hs nói - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc
  12. biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS - Hs lắng nghe và quan sát đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một - Hs lắng nghe số lần: Ao thu/ lạnh lẽo nước trong veo. - HS đánh vần tiếng mẫu - GV gìới thiệu các vần mới ao, eo, Viết tên - HS đọc trơn tiếng mẫu. bài lên bảng. - HS tìm 2. Đọc âm, tiếng, từ ngữ. - HS ghép a. Đọc vần - Đọc vần ao - HS tìm + Đánh vần - HS nêu • GV đánh vần mẫu ao. - HS lắng nghe • Một số (5 – 6) HS đánh vần. - HS đánh vần. + Đọc trơn vần - HS đọc trơn tiếng con. • GV yêu cầu một số (5 – 6) HS đọc trơn vần. - HS tìm + Ghép chữ cái tạo vần - HS đánh vần. • HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép - HS đọc thành vần GV yêu cầu HS nêu cách ghép. - HS đọc +So sánh các vần - HS đọc + GV yêu cầu HS tìm điểm gìống nhau, khác - HS tự tạo nhau gìữa các vần ao, eo trong bài. - HS phân tích + GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học. - HS ghép lại b. Đọc tiếng - HS đọc. - Đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe, quan sát + GV gìới thiệu mô hình tiếng mẫu lēo (trong - HS nói SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô - HS nhận biết hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và - HS thực hiện đọc thành tiếng lẽo. - HS thực hiện + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần - HS tìm tiếng mẫu lẽo (lờ eo leo ngã lẽo). - HS đọc + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS - HS quan sát + Đọc tiếng chứa vần ao - HS quan sát • GV đưa các tiếng chứa vần thứ nhất, yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa van thứ
  13. nhất dao, chào, sáo. HS quan sát • Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả - HS viết vào bảng con, chữ cỡ các tiếng cùng vần. vừa (chú ý khoảng cách gìữa các • Đọc trơn các tiếng cùng vần, chữ trên một dòng). + Đọc tiếng chứa vần eo Quy trình tương tự HS nhận xét với quy trình đọc tiếng chứa vần ao. - HS lắng nghe - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng cả hai nhóm vần. - GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học ao, eo. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép. + GV yêu cầu 1-2 HS đọc tiếng mới ghép được. 3. Hoạt động Luyện tập. 1. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: ngôi sao, quả táo, cái kẹo, ao bèo. - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ngôi sao, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - GV cho từ ngữ ngôi sao xuất hiện dưới tranh. HS nhận biết tiếng chứa vần ao trong ngôi sao, phân tích và đánh vần tiếng sao, đọc trơn từ ngữ ngôi sao. - GV thực hiện các bước tương tự đối với quả táo, cái kẹo, ao bèo. - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ao hoặc eo. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2- 3 HS
  14. đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu 1-2 HS đọc. 2. Viết bảng: - GV đưa mẫu chữ viết các vần ao, eo. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần ao, eo. - HS viết vào bảng con: ao, eo và sao, bèo (chữ cỡ vừa). - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 * HĐ Khởi động: hát và vận động theo bài - HS hát và vận động theo bài hát: Cháu yêu bà hát. 3. Viết vở: - HS viết - HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần - HS lắng nghe ao, eo; từ ngữ ngôi sao, ao bèo. - HS lắng nghe - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS đọc thầm, tìm . 4. Đọc đoạn - HS đọc - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS xác định - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng - HS đọc có các vần ao, co. - GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - HS trả lời. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. - HS trả lời. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu - HS trả lời. (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó - HS trả lời. từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - HS trả lời. - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng
  15. cả đoạn. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn - HS trả lời. vần đã đọc: - HS lắng nghe Đàn chào mào làm gì? Mấy chú sáo đen làm gì? Chú chim ri làm gì? Em thích chú chim nào? Vì sao? - GV và HS thống nhất câu trả lời. 5. Nói theo tranh: (Nhóm 2) - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói về bạn nhỏ trong tranh (Bạn nhỏ trong tranh đang chăm chỉ làm gì? Các em có chăm chỉ không?). - GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức chăm chỉ, cần cù học tập. 4. Hoạt động Vận dụng: - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ao, eo và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 8: CÙNG VUI Ở TRƯỜNG (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường, nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người. - Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm nhận của bản thân khi tham gia trò chơi. - Có kĩ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn - Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ trường lớp sạch đẹp.
  16. - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn lớp sạch đẹp và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Ti vi, máy tính, tranh minh họa bài học. - Hình ảnh về trường học, một số phòng và khu vực trong trường cùng một số hoạt động ở trường - HS: Một số tranh, ảnh về ngôi trường 2. Học sinh: Sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động: GV bật nhạc bài : Em yêu trường em HS hát + Tên trường học của chúng ta là gì? HS nghe và trả lời + Em đã khám phá được những gì ở trường? để HS trả lời, sau đó dẫn dắt vào tiết học mới. 2. Hoạt động Khám phá: HS quan sát màn hình . - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, thảo HS thảo luận nhóm luận theo câu hỏi gợi ý: Đại diện nhóm trình bày +Kể tên các hoạt động vui chơi trong từng hình HS nhận xét, bổ sung + Hoạt động vui chơi nào không an toàn? Vì sao? cho nhóm bạn + Hoạt động vui chơi nào an toàn? Vì sao? HS làm việc nhóm đôi - Khuyến khích HS kể tên những hoạt động an toàn và trình bày hiểu biết của khác mà các em đã chơi ở trường của mình như: xếp bản thân hình logo, đọc sách, oẳn tù tì, HS hoạt động N4 Yêu cầu cần đạt: HS kể được các hoạt động được thể hiện trong SGK và nói được ý nghĩa của các hoạt động HS lắng nghe đó. 3. Hoạt động Thực hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Cướp cờ”, “ô ăn quan” - Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số lá cờ có gắn tên các
  17. trò chơi (ví dụ: nhảy dây, đá cầu, đánh quay, tư lơ khơ, đuổi bắt, nhảy cừu ) HS chia thành 2 đội. - Tổ chức chơi: + Chia lớp thành 2 đội + Yêu cầu: Chọn cờ để sắp xếp vào nhóm các trò chơi an toàn và không an toàn. + Khi GV hô: “Bắt đầu”, lần lượt thành viên của từng đội lên chọn cờ. + Kết thúc, đội nào “cướp” được nhiều cờ và sắp xếp đúng, đội đó sẽ thắng cuộc. Tương tự với trò chơi “Ô ăn quan”, GV tổ chức cho HS chơi theo cặp đôi, hướng - HS nghe luật chơi dẫn và khuyến khích các em 4. Hoạt động Vận dụng: - HS tham gia trò chơi - GV cho HS quan sát các hình trong SGK, - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm lên trình bày ý kiến của nhóm mình: + Đây là trò chơi hay hành động gì? + Nên hay không nên chơi các trò chơi đó? + Lí do tại sao nên chơi hay không nên chơi hay nên và Hoạt động nhóm đôi không nên có hành động đó? theo từng tình huống + Khi thấy các bạn chơi hay có những hành động đó, trong skg và nhận xét em sẽ làm gì? Quan sát trên màn hình - GV nhận xét và đánh giá và trả lời câu hỏi. Thực hiện vui chơi an toàn và nhắc nhở các bạn cùng. * Tổng kết tiết học Đại diện nhóm trình bày - Nhắc lại nội dung bài học HS lắng nghe - Nhận xét tiết học HS nghe và thực hiện - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ................................................................................................................................ _____________________________________________
  18. Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI 42: EO, AO I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần, chữ đã học và đọc đúng các vần au, âu, êu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần au, âu, êu ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Máy chiếu 2. Học sinh: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Tổ chức cho học sinh hát bài: Chữ đẹp thì nết - HS hát càng ngoan. - H S đọc SGK XE2. Hoạt động Luyện tập thực hành. 1. Đọc ôn lại bài 43 - HS đọc CN - GV trình chiếu: : au, âu, êu, bài đọc - Học sinh luyện đọc lại bài 43 Lưu ý : Những HS còn chậm : Hào Nhiên, Huy, P. Linha, P. Linh B... - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Luyện viết GV viết bảng - HS viết bảng con - Hướng dẫn viết vào bảng con HS đọc từ: cây cau, câu cá, thêu chữ Mỗi chữ - HS viết vở ô ly. 1 dòng + Sau nhà, có rau cải, rau dền. HS viết vở các từ trên, mỗi từ (chữ) 1 dòng GV theo dõi sửa sai - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS ghi nhớ..
  19. GV thu bài nhận xét 3. Hoạt động Vận dụng - Tìm từ chứa tiếng có vần: au, âu, êu HS ghép Yêu cầu thực hành trên bảng cài - GV hệ thống kiến thức đã học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________________ Luyện Toán LUYỆN PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được các phép tính cộng từ phạm vi 2 đến phạm vi 5 - Biết quan sát tranh và viết phép tính tương ứng - Biết tìm thành phần chưa biết trong một phép cộng - Vận dụng vào thực tiễn. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. - Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: 1.GV: Tranh, ảnh, bảng phụ 2. HS: Bảng con, que tính, VBT III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - GV cho cả lớp chơi trò chơi Bắn tên HS tham gia chơi (hỏi về cấu tạo số) 2. Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu đề. - HS lắng nghe. *GV cho học sinh thực hiện phép tính - HS thực hiện cá nhân bằng miệng theo từng dãy trong bài tập số 1.
  20. -GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai thắng”, quản trò nêu phép tính bạn nào trả lời nhanh thì thắng. Lần lượt làm đến - HS lắng nghe. hết bài * Viết kết quả bài tập vào vở bài tập - HS thực hiện vào bảng con. - Y/C HS viết vào VBT. - GV quan sát, nhận xét, hỗ trợ các em. - HS viết vào VBT. Bài 2: Số? - GV nêu yêu cầu đề. - HS lắng nghe. * GV yêu cầu HS làm vào bảng con - HS thực hiện bảng con 1+2= 1+1= 3+2= 2+1= 2+2= 3+1= - GV cho HS chia sẻ trước lớp - GV hỏi: Con thấy phép tính 1+2 và 2+ -HS trả lời 1 có gì đặc biệt? - GV chốt: Trong phép cộng vị trí các số có thể thay đổi nhưng kết quả vẫn không thay đổi. * GV cho HS làm vào vở bài tập Hướng dẫn bài 2b tương tự Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hỏi: Trong BT3 a có vẽ hình gì? - GV hỏi về nội dung bức tranh: + ở hình a bên trái có bao nhiêu con gấu? Bên phải có bao nhiêu con gấu? Hỏi cả - Vẽ gấu bông hai bên có tất cả bao nhiêu con gấu? + Muốn biết có bao nhiêu con gấu ta làm - 1 gấu bông phép tính gì? - 2 gấu bông + GV yêu cầu HS nêu phép tính tương ứng với hình vẽ. - HS nêu miệng + Viết kết quả vào vở BT - HS nhận xét bạn - GV cho HS làm bảng con - GV mời HS lên bảng chia sẻ -HS làm vở - GV cùng HS nhận xét.