Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_doan_thi_nh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Nhung
- TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA HOẠT ĐỘNG :NGÀY HỘI THIẾU NHI VUI KHỎE” TRAO TẶNG ĐÀN GÀ KHĂN QUÀNG ĐỎ. TỔ CHỨC LỄ KẾT NẠP ĐỘI VIÊN I. Yêu cầu cần đạt - Lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nhận biết và hiểu được ý nghĩa của ngày thành lập đoàn 26/03/1931 - Phát động 5 tuần thi đua cao điểm chào mừng 50 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước. - biết quan tâm, chia sẻ giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn - Hiểu được ý nghĩa của chiếc khăn quàng sau lễ kết nạp đội tại lớp - Rèn kỹ năng quan sát, làm việc nhóm, tư duy phản biện, trình bày ý kiến. II. Đồ dùng dạy học + Máy chiếu, loa để chiếu video + Video/tư liệu về ngày thành lập đoàn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ HS tham gia lễ chào cờ đầu tuần dưới sự điều hành của cô tổng phụ trách đội, GV - HS lắng nghe. trưc tuần, Đội cờ đỏ. Phần 2: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động Cho HS toàn trường đồng diễn bài: Thiếu - HS khởi động theo nhạc nhi làm theo lời Bác - GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Cho học sinh xem video (10 phút) - HS lắng nghe Hình thức: GV mở video tuyên truyền về lịch sử và ý nghĩa ngày thành lập đoàn 26/3 Hoạt động 2: Chia sẻ hiểu biết sau khi xem video - HS trả lời GV đặt câu hỏi (4-5 câu, mỗi câu khoảng
- 1 phút) 1. Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là ngày nào? (Ngày 26/03/1931) - HS giơ tay nhanh để trả lời. 2. Tên gọi đầu tiên của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là gì? Đáp án: Đoàn Thanh niên Cộng sản Đông Dương - HS lắng nghe và trả lời Màu áo truyền thống của Đoàn Thanh niên là màu gì? Đáp án: Màu xanh thanh niên Hoạt động 3: Phát động 5 tuần thi đua - HS lắng nghe. cao điểm của thiếu nhi cả nước chào mừng kỷ niệm 50 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước. GVTPT Đội lên phát động Hoạt động 4: Tổng kết và trao tặng đàn gà khăn quàng đỏ cho hs có hoàn cảnh khó khăn. Kết nạp đội viên mới - HS lắng nghe - GV tổng kết nội dung hoạt động: - HS khó khăn lên nhận quà - Tiến hành trao tặng đàn gà khăn quàng - Tổ chức tại lớp học đỏ - Tiến hành Lễ kết nạp đội viên tại lớp học (Khối 3) IV. Điều chỉnh sau tiết dạy TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS hát: Lớp Một thân yêu - Học sinh hát theo dQuRtk - Học sinh lắng nghe - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết cầu vào vở. - HS đọc các từ (nhảy nhót, gây - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để gổ, hát, tốt bụng, chăm chỉ).
- hoàn thiện câu và viết câu vào vở” - HS đọc - GV giải nghĩa từ tốt bụng. - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: a. Mấy chú chim sẻ đang (...) trên cành cây. - HS suy nghĩ chọn từ thích hợp b. Người nào hay (...) thì sẽ không có bạn bè. để điền - Cho HS tự chọn từ thích hợp để điền - HS trình bày kết quả. - HS khác nhận xét. - Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: a. Mấy chú chim sẻ đang (nhảy nhót) trên cành cây. - HS viết vào vở b. Người nào hay (gây gổ) thì sẽ không có bạn bè. - GV theo dõi, nhận xét. HĐ2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh: - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát tranh. tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và dùng các từ - HS trình bày kết quả nói theo ngữ trong khung để nói theo tranh. tranh - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo - HS khác nhận xét tranh. - GV nhận xét TIẾT 4 *Hoạt động Khởi động. - GV cho HS múa hát bài: Em yêu trường em - Học sinh hát 8M - Giới thiệu bài. HĐ3. Nghe viết. - GV nêu yêu cầu sắp viết. - HS lắng nghe - GV đọc to 2 câu văn cần viết Sói luôn thấy buồn bực vì sói không có bạn bè. Còn sóc lúc nào cũng vui vẻ vì sóc có nhiều bạn tốt. - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. - HS ngồi đúng tư thế, cầm + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. bút đúng cách
- - Đọc và viết chính tả: - HS viết + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào + HS rà soát lỗi vở. . + GV đọc cho HS soát lại bài. HĐ4. Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá. - HS đọc yêu cầu của BT. - HS làm bài vào bảng con. - GV hướng dẫn HS cách làm bài. - 2 -3 HS trình bày - Đại diện vài HS trình bày KQ. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng:sợ hãi, xấu hổ, gây gổ; buồn bã, bay nhảy, cỏ cây. - HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh. Giải ô chữ Đi tìm nhân vật. - HS đọc - HS đọc từng câu đố. - HS nêu - Cho HS nêu lời giải câu đố. - Cho HS nêu kết quả giải đố, sau đó tìm tên nhân vật cần tìm xuất hiện ở cột dọc. a. chim sâu b. chó c. cú mèo Tên nhân vật ở hàng dọc là Sóc - HS đọc từng câu đố. - Cho HS nêu lời giải câu đố. - Cho HS nêu kết quả giải đố, sau đó tìm tên nhân vật cần tìm xuất hiện ở cột dọc. a. chim sâu - HS nhắc lại những nội b. chó dung đã học. c. cú mèo Tên nhân vật ở hàng dọc là Sóc 3. Hoạt động Vận dụng. GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - HS nêu ý kiến về bài học GV tóm tắt lại những nội dung chính. hiểu hay chưa hiểu, thích hay - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài không thích, cụ thể ở những học. nội dung hay hoạt động nào - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- _______________________________ Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 Toán Bài 32: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. Rèn luyện tư duy. - Giải bài toán tình huống thực tê' có liên quan đên phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (nêu phép tính thích hợp với “tình huống” trong tranh). Rèn luyện tư duy - Có khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - Biết sử dụng que tính thực hiện được phép trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, bảng phụ. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động. - Cho HS hát: Tổ quốc ta - HS hát theo. - HS theo dõi - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá. * Khám phá: Bài toán a) - GV hướng dẫn học sinh lấy 76 que tính, bớt 32 que tính - HS thực hiện - Còn bao nhiêu que tính - GV thự hiên trên màn hình Có 76 que tính, bớt đi - HS trả lời 32 que tính. Hỏi còn lại mấy que tính? - HS theo dõi.
- - GV yêu cầu HS cho biết bài toán cho biết gì và hỏi gì? - HS trả lời: + Có 76 que tính, bớt đi 32 - Để tìm số que tính còn lại, ta cần thực hiện phép que tính. tính gì? + Hỏi còn lại mấy que tính. - HS trả lời. - 76 – 32 là phép trừ số có hai chữ số cho số có hai - HS nêu cách đặt tính chữ số. - HS trình bày cách đặt tính - GV yêu cầu HS tính và nêu kết quả 76 – 32 = ? - Vài em nhắc lại GV trình chiếu lên màn hình - HS theo dõi. - GV nhận xét. Bài toán b) - GV nêu bài toán: Mẹ có 52 quả táo, mẹ biếu bà 20 quả. Hỏi mẹ còn lại mấy quả táo? - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? - HS đọc lại đề bài. + Bài toán hỏi gì? - GV Hãy nêu lại cách đặt tính và tính. - GV nhận xét trình chiếu lên màn hình. - HS trả lời. Lưu ý: Chốt lại “quy tắc tính” thực hiện phép trừ - HS thực hiên (gồm hai bước: đặt tính rồi tính. Tính từ phải sang - Lớp nhận xét trái, bắt đầu từ hàng đơn vị). - Vài em nhắc lại 3. Hoạt động Thực hành. Bài 1: Tính: - HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu. - HS theo dõi - Chú ý HS tính trừ phải sang trái, bắt đầu từ hàng - HS thực hiện. đơn vị. - Tổ chức cho HS làm bài tập vào bảng con. Bài 2: Đặt tính và tính. - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu.. - Gọi HS nhắc cách đặt tính. - HS thực hiện. - GV nhận xét. - HS theo dõi, sửa sai. Bài 3: Quả dưa nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? - Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- - Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, tìm kết quả phép tính ở mỗi bảng của mỗi bạn. So sánh và tìm ra kết quả bé nhất. - HS nêu. Bạn nào cẩm bảng ghi kết quả bé nhất? - HS thực hiện, trình bày kết - GV nhận xét bổ sung. quả Bài 4: - HS theo dõi nhận xét. - Gọi HS đọc đề toán. - Yêu cầu HS điền và thực hiện phép tính. - HS đọc - Gọi HS nêu kết quả. - HS thực hiện: 75 – 25 = 55 - Gọi hs nêu câu trả lời. - HS nêu: có 55 cây vải - Nhận xét - HS theo dõi. 4. Hoạt động Vận dụng. - NX chung giờ học - HS lắng nghe. - Dặn dò HS về nhà ôn lại cách trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Xem bài giờ sau. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt LUYỆN TẬP (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần oan hay oăn để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. - Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. - Đọc và viết được bài thơ: Bạn mới. - Biết chọn được chữ tr hay ch để điền vào chỗ trống - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện từ ngữ dựa vào
- những chữ cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một bài thơ. - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động. - Cho HS hát: Lí cây xanh - HS múa hát cOJ9I - Học sinh theo dõi - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động Luyện tập. Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + chơi thả diều em, ở bờ đê + em luôn, thầy cô, lễ phép, với - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Em chơi thả diều ở bờ đê. + Em luôn lễ phép với thầy cô. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Điền vần oan hay oăn? tóc x .; hoa x .; băn kh . - Y/c HS làm vào vở - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: tóc xoăn; hoa xoan; băn khoăn Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau: Hoa còn ngái ngủ Ong đã đến rồi Dậy mau đi chứ Kìa ông mặt trời. - Gọi HS đọc - 2-3 HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hoạt động 4: Đọc: - GV đưa ra bài thơ - HS đọc. - GV yêu cầu HS luyện đọc - 1 số HS đọc. - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - HS khác nhận xét - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS Hoạt động 5: Viết vở * Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng - HS lắng nghe + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của - HS viết vở ô ly. HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. Hoạt động 6: Chọn chữ tr hay ch? ắng tinh, số ín, ò chơi, ăm chỉ - GV yêu cầu HS làm vào vở. - HS làm vào vở. 3. Hoạt động Vận dụng. - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Cho học sinh thi tìm tiếng có chứa các vần - HS tìm từ. mới học trong tuần. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ________________________________ Chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , cổ dẫn trực tiếp lời nhân vật, đọc đúng các vần và những tiếng, từ ngữ có các vần này ; - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - HS biết đánh giá đúng về bạn. II. Đồ dùng dạy học:
- 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Khởi động: Cho cả lớp hát bài Em yêu Tiếng việt HS hát múa khởi đônhj Giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập: HĐ 1 . Luyện đọc Gà trống Có chú gà trống Dạo chơi trong vườn Đầu chú nghênh ngó Ngắm từng bông hoa Kìa chú tức dận Cánh vung đập gió Chú gáy thật to "Trả tôi cái mào !" Bông hoa thì thào: "Cứ sờ đầu lại Bạn sẽ hiểu ra Mào bạn còn đó Đây hoa mào gà!" - GV đọc mẫu toàn VB. - HS nghe - Bài có vấy dòng thơ? - HS nối tiếp nhau đọc các câu thơ - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS hạt giống, rớt xuống, - HS đọc bài trong nhóm - GV hướng dẫn HS đọc theo từng câu - Đại diện 1- 2 nhóm thi đọc. + GV chia VB thành 3 khổ thơ + 2 HS đọc cả bài. + HS đọc đoạn theo nhóm. HS lắng nghe HS đọc cả bài HĐ 2. Trả lời câu hỏi . 1. Vì sao gà trống tức giận? 2. Bông hoa nói gì với chú gà trống? 3.Vì sao chú gà trống ngượng quá ? - HS trả lới 4. Khoanh tròn tiếng viết đúng chinh tả Gà trống / gà chống trong vường / trong vườn - nghên ngó / ngênh ngó sẽ hiểu / sẻ hiểu
- thật to / thậc to lữa đõ / lửa đỏ 3. Hoạt động Vận dụng. - GV hệ thống kiến thức đã học. - Cho học sinh thi tìm tiếng có chứa các - Thực hiện vần mới học trong tuần. - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ______________________________ Giáo dục kĩ năng sống XỬ LÝ VẾT THƯƠNG BẦM TÍM __________________________________ Thứ 4 ngày 26 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU (Tiết 1+2) I. Yêu cầu cần đạt: - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất trung thực: nói điều chân thật, không nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ; II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, tranh. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động Khởi động. - Cho cả lớp hát: Chú voi con ở Bản Đôn - HS hát
- - Giáo viên giới thiệu bài 2. Hoạt động Khám phá. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói về con người - HS quan sát tranh và và cảnh vật trong tranh. trao đổi nhóm để TLCH: - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó - Một số HS trả lời câu dẫn vào bài đọc Chủ bé chăn cừu: hỏi. Nếu ai cũng biết vui đùa và có tính hài hước thì cuộc - Các HS nhận xét, bổ sống thật là vui vẻ. Tuy nhiên những trò đùa dại dột sung. sẽ không mang lại niềm vui mà có khi còn nguy - HS nghe, hiểm. Vậy trò đùa nào sẽ bị coi là dại dột, gây nguy + HS quan sát tranh và trả hiểm? Chúng ta cùng đọc câu chuyện Chú bé chăn lời câu hỏi cừu và tự mỗi người sẽ rút ra cho mình điều cần suy ngẫm nhé. 3. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Đọc. - GV đọc mẫu toàn bài. * HS đọc câu - Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc nối tiếp câu - GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ khó: chăn cừu, kêu - HS đọc từ khó. cứu, thản nhiên. - Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. - HS đọc nối tiếp câu. - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: VD: Nghe tiếng kêu cứu/ mấy bác nông dân/ đang - HS luyện đọc câu dài. làm việc gẩn đấy/ tức tốc chạy tới; Các bác nông dân nghĩ là/ chú lại lừa mình,/ nên vẫn thản nhiên làm việc. * HS đọc đoạn - GV chia VB thành 2 đoạn. - HS đánh dấu SGK - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. - HS đọc nối tiếp đoạn - GV giải thích nghĩa một số từ ngữ: (tức tốc: làm một việc gì đó ngay lập tức, rất gấp; thản nhiên: có - HS nghe vẻ tự nhiên như bình thường, coi như không có chuyện gì, thoả thuê: được tha hồ ăn uống theo ý muốn). - 1 HS đọc cả bài. - GV đọc bài và chuyển sang phần trả lời câu hỏi . - 1HS đọc toàn bài. TIẾT 2
- 1. Hoạt động Khởi động. - Cho cả lớp hát: Đi học - Học sinh hát - Giáo viên giới thiệu bài HĐ2. Tìm hiểu bài. - GV mời 1vài HS đọc lại bài “Chú bé chăn cừu” - HS đọc - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài - HS làm việc nhóm (có đọc và trả lời các câu hỏi: thể đọc to từng câu hỏi), a. Ban đầu nghe tiếng kêu cứu, mấy bác nông dân đã cùng nhau trao đổi và trả làm gì? lời từng câu hỏi. a. Ban đầu nghe tiếng b. Vì sao bầy sói có thể thỏa thuê ăn thịt đàn cừu? kêu cứu,các bác nông dân đã tức tốc c. Em rút ra được điều gì từ câu chuyện này? chạy tới. b. Bầy sói có thể thỏa thuê ăn thịt đàn cừu vì không có ai đến đuổi giúp - GV và HS thống nhất câu trả lời chú bé. - GV nhận xét, chốt ý đúng, khen ngợi HS c. Trong cuộc sống chúng ta cần đùa vui đúng lúc, đúng chỗ,không lấy việc nói dối làm trò đùa ....(Tùy theo ý hiểu của HS) - HS trình bày câu trả lời. - Các bạn nhận xét, đánh giá. HĐ3. Viết. - Viết câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3. - GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu hỏi c để HS quan sát và hướng dẫn HS viết vào vở: Em nghĩ rằng chúng ta không tên nói dối. - HS đọc câu trả lời của - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu phần c. chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - HS viết câu trả lời vào - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. vở. 4. Hoạt động Vận dụng. - GV hệ thống kiến thức đã học. - Học sinh đọc lại bài - Nhận xét giờ học - Học sinh lắng nghe
- IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: ________________________________________ Thứ 5 ngày 27 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU(Tiết 3 + 4) I. Yêu cầu cần đạt: - Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. Dựa vào tranh và những chữ gợi ý dưới tranh, kể lại câu chuyện. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. - Chọn chính xác vần để thay cho ô vuông. - Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động kể lại câu chuyện và nói theo tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 1. Hoạt động Kết nối. - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc bài Chú bé chăn cừu và TLCH. - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận - GV nhận xét, tuyên dương. xét. - GV dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động Thực hành. HĐ1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở. - Quan sát - GV chiếu BT 5 và các từ - HS đọc yêu cầu BT - Gọi HS nêu yêu cầu BT - HS thảo luận nhóm. - GV hướng dẫn học sinh làm việc theo nhóm - HS trao đổi sản phẩm với bạn để chọn từ ngữ thích hợp và hoàn thiện câu. bên cạnh, nhận xét sản phẩm của
- - GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả nhau. - Đại diện nhóm trình bày a. Nhiều người hốt hoảng vì có đám cháy. b.Các bác nông dân đang làm - GV gọi HS nhận xét việc chăm chỉ. - GV nhận xét, chốt câu đúng. - Theo dõi, nhận xét, bổ sung. - Viết câu vào vở. - GV kiểm tra nhận xét một số bài của HS. - Nhận xét bài của bạn. HĐ2. Kể chuyện: Chú bé chăn cừu:15’ - GV đưa ra các bức tranh phóng to từ SHS - GV gợi ý chia câu chuyện thành 4 đoạn nhỏ có nội dung theo 4 bức tranh - Quan sát tranh + Tranh 1: Chú bé đang la hét. - Lắng nghe + Tranh 2: Các bác nông dân đang tức tốc chạy tới chỗ kêu cứu. + Tranh 3: Cậu bé hốt hoảng kêu cứu nhưng các bác nông dân vẫn thản nhiên làm việc. + Tranh 4:Bầy sói tấn công đàn cừu. - GV chia lớp thành các nhóm - YC HS dựa vào các bức tranh, xây dựng để mỗi bạn kể lại câu chuyện cho các bạn trong nhóm cùng - Làm việc theo nhóm nghe. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm kể câu chuyện trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Đại diện 3,4 nhóm kể trước lớp - Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện này? - HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV chốt lại nội dung câu chuyện: Chúng ta - HS trả lời theo ý hiểu. không nên nói dối và lấy việc nói dối làm trò - Lắng nghe. đùa. - Vài học sinh nhắc lại nội dung. TIẾT 4 HĐ3. Nghe viết. - Giới thiệu đoạn văn - Quan sát, đọc nhẩm - GV đọc đoạn văn - Lắng nghe - Đoạn văn gồm có mấy câu? - Đoạn văn có 3 câu - Những chữ nào cần viết hoa chữ cái đầu - Những chữ đầu câu: Một, Chú, tiên? Các - Kết thúc một câu ta dùng dấu gì? - Dùng dấu chấm
- - GV đọc cho HS viết bảng con từ khó - HS viết bảng con: sói, hốt - GV đọc cho HS viết, lưu ý cho HS tư thế hoảng, vẫn ngồi, cách cầm bút, - Viết chính tả vào vở. - GV đọc cho HS soát lỗi - Lắng nghe, soát lỗi chính tả - GV kiểm tra, nhận xét bài của một số học sinh HĐ4. Chọn vần phù hợp thay vào ô vuông. - GV nêu yêu cầu - Gọi HS trả lời - Lắng nghe - HS TL a.bày trò, bài học, chạy trốn. - Gọi HS nhận xét, bổ sung b.Việc làm, tạm biệt, rạp xiếc. -Viết lại các tiếng, từ lên bảng - Các HS khác nhận xét, bổ sung - Yêu cầu HS đọc, phân tích, đánh vần lại các tiếng. HĐ5. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói. - GV giới thiệu tranh - Nêu yêu cầu: Em hãy quan sát tranh và dùng - Lắng nghe yêu cầu từ ngữ trong khung để nói về tình huống: Chú bé chăn cừu không nói dối và được các bác nông dân đến giúp. - Gọi HS trình bày. - HS trình bày. - Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung - Các HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, khen HS, chốt ý. 3. Hoạt động Vận dụng. - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS lắng nghe. học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Nhận xét tiết học. - HS nêu ý kiến về bài học IV. Điều chỉnh sau tiết dạy: _____________________________________

