Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ

doc 38 trang Kim Bảo 19/03/2026 820
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_tu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Tứ

  1. TUẦN 3 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIỚI THIỆU NGHỀ THỦ CÔNG Ở ĐỊA PHƯƠNG EM GÓC TRUYỀN THỐNG CỦA NHÀ TRƯỜNG. I. Yêu cầu cần đạt: - Tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Biết được một số nghề thủ công truyền thống của địa phương em. - Biêt được góc truyền thống của nhà trường, cách sử dụng và ý nghĩa của góc. - Nhận biết được một số nghề đặc trưng xưa như: tơi nón, nghề mộc, nề , chạm khắc, nghề rèn đúc công cụ..... - Nhận biết được một số hình ảnh trong góc truyền thống: Bác Hồ sống mãi trong chúng ta; Tự hào một giải non sông; trải nghiệm Một thoáng quê hương - Biết giữ gìn nghề thủ công truyền thống của địa phương em. - Biết bảo vệ các góc học tập trong nhà trường, - Gớp phần bồi dưỡng ; Giáo dục HS tình yêu quê hương đất qua các hình ảnh lịch sử, dịa chỉ đỏ của đất nước Việt Nam.và quý trọng nghề thủ công ông cha để lại cũng như góc truyền thống nhà trường. II. Đồ dùng dạy học: - Nhạc và lời bài hát: Quê hương em tươi đẹp. - Tivi,máy tính. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần I: Nghi lễ chào cờ - Y/c HS tập trung trên sân cùng HS cả - HS tập trung để chào cờ trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ - Y/c HS trật tự lắng nghe kế hoạch tuần. - Lắng nghe (Ban giám hiệu, TPT Đội) Phần II: Hoạt động trải nghiệm Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc cho HS toàn trường hát bài - Khởi động theo nhạc Vui tới trường - Dẫn vào giới thiệu - Lắng nghe Hoạt động trải nghiệm. Hoạt động 1: Giới thiệu một số nghề thủ công của địa phương em 1: Giới thiệu các nghề thủ công của địa
  2. phương - HS trả lời tự do *GV nêu câu hỏi để tương tác với HS VD: ? Bạn nào biết quê hương Thị trấn Tiên Điền ta có những nghề thủ công truyền thống - Lắng nghe, quan sát nào mà em biết.... - Nhắc lại Gv cho hs TL - 2 - 3 HS nêu lại tên nghề HS1: nghề làm nón ở Tiền Giáp GV lần lượt giới thiệu tên một số nghề cụ HS2: chằm tơi ở Bảo Kệ (làm che thể: tơi nón, nghề mộc, nề , chạm khắc, nghề mưa,làm áo ấm chống rét ) rèn đúc công cụ . HS3: mộc nề ở Võ Phấn HS4: rèn đúc ở Văn Trường GV chốt: Người dân Tiên Điền xưa tỏ rõ - Nghe GV giới thiệu thông minh, tài trí với truyền thống cần cù, hiếu học đã sáng tạo ra nhiều nghề thủ công truyền thống như làm tơi nón, nghề mộc, nề ,chạm khắc, nghề rèn đúc công cụ. Các nghề thủ công ở Tiên Điền được phân bố vùng phát triển rất rõ ràng, nghề làm nón ở Tiền Giáp nay gọi là Thuận Mỹ, chằm tơi ở Bảo Kệ nay gọi là Minh Quang, mộc nề ở Võ Phấn nay là Hồng Lam và Phong Giang, rèn đúc ở Văn Trường nay là khối 4 thị trấn - HS nhắc lại Nghi Xuân. Nghề làm tơi, nón ở Tiên Điền phát triển khá sớm và đã đi vào thơ của Đại thi hào Nguyễn Du với tác phẩm “Thác lời trai phường nón Tiên Điền gửi gái phường vải Trường Lưu” Xưa làng nghề tơi, nón Tiên Điền có tổ chức phường hội, cùng nhau xây dựng khối đoàn kết cộng đồng để bảo tồn, phát triển nghề nghiệp. Thời Lê, làng nghề sản xuất nón nhập hàng cho triều đình phục vụ quân đội. Đặc biệt ở Tiên Điền, tơi còn được sĩ tử dùng làm lều chõng vào mùa thi - HS thực hiện dưới sự h/d của cử GVCN. 2: Giới thiệu hình ảnh các nghề thủ công - HS xem các hình ảnh nghề thủ của địa phương (chiếu hình ảnh) công truyền thống. - Chiếu các hình ảnh của từng nghề cho HS thấy
  3. Chẳng hạn: a, Đây là ảnh làm nón, .... B, Chằm tơi làm áo che mưa. - HSTL: Rất phong phú, đa dạng - Yêu quý, trân trọng nghề ông cha ? Các em thấy nghề truyền thống của đia để lại. phương mình như thế nào? - Giữ gìn và khôi phục nghề truyền ? Qua nghe gv giới thiệu nghề truyền thống thống địa phương chúng ta cần phải làm gì? - Giáo dục HS lòng yêu quý, trân trọng nghề - HS lắng nghe truyền thống,mang đậm bản sắc người Nghi Xuân; giữ gìn, khôi phục làng nghề truyền thống của cha ông để lại * Làng nghề ở Tiên Điền hôm nay chỉ tồn tại thợ mộc, thợ nề và vài ba nhà làm nghề hàng mã. Các làng nghề chằm tơi Bảo Kệ, lợp nón Tiền Giáp, rèn đúc đồ Đồng, đồ Nhôm Văn Trường đã được giải thể vì thiếu đầu ra cho sản phẩm. Nhưng người thợ làm - HS lắng nghe tơi, nón, thợ đúc nuối tiếc nghề và muốn khôi phục làng nghề thủ công truyền thống của cha ông để lại. Việc khôi phục làng nghề - HS trải nghiệm nếu có điều kiện để sản xuất sản phẩm lưu niệm bán cho du
  4. khách đến tham quan đất văn vật Tiên Điền, - HS lắng nghe khu lưu niệm Đại thi hào Nguyễn Du, di tích Quốc gia đặc biệt là hướng đi đúng cần được ủng hộ trong phong trào vận động xây dựng nông thôn mới trên quê hương Nguyễn Du. Hoạt động 2: Giới thiệu góc truyền thống của nhà trường Gv chiếu hình ảnh và tương tác cùng HS ? Các e thấy các hình ảnh này ở đâu trong ngôi trường chúng ta? H1 ? Hình ảnh này ở góc truyền thống muốn - Hình ảnh ở góc truyền thống của nói lên với chúng ta điều gì? nhà trường. H1: Lưu giữ những hình ảnh của vị cha già của dân tộc VN. Đó chính là Bác Hồ kính yêu của chúng ta, - Gv cho Hs chia sẻ Người đã nuôi chí lớn yêu nước từ nhỏ....cho đến khi Bác ra đi tìm dường cứu nước trên bến nhà Rồng vào ngày 5/6/1911. Hình ảnh Bác đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước VN , hình ảnh Bác với các lực lượng vũ trang bộ đội, cảnh sát họp bàn, chiến đấu trong thời chiến tranh của 2 cuộc K/ chiến....được ? Để tỏ lòng biết ơn Bác Hồ kính yêu của sống tự do, hoà bình.... chúng ta với các anh hùng liệt sĩ đã ngả xuống nhưng hồn còn sống mãi với đất - HS lần lươt trả lời nước, nơi các anh chảy từng dòng máu đỏ - Hàng năm, đến thăm viếng thắp để bảo vệ tổ quốc , chúng ta phải làm gì hương mộ các anh hùng liệt sĩ, thăm hỏi giúp đỡ gia đình các thương binh trên địa bàn, các địa chỉ đỏ - Chăm ngoann,.... - Bảo vệ đất nước, giữ gìn bảo vệ truyền thống tươi đẹp,.... H2 ? Hình ảnh này ở góc truyền thống muốn - Luôn tự hào, biết ơn.... nói lên với chúng ta điều gì? Hình ảnh Tự hào một giải Non ? Hình ảnh này muốn nói lên với chúng ta sông VN . điều gì? H2: Khi chúng đến với góc truyền
  5. thống này chúng ta sẽ được tái hiện lại: Tự hào một dải non sông của đất nước Việt Nam thu nhỏ qua tấm bản đồ Việt Nam....Biết được các di tích lịch sử, các địa chỉ đỏ nơi ghi dấu bao cuộc kháng chiến để dành lại non sông như Thành cổ Quảng Trị, Thành nhà Hồ .các cảnh đẹp tạo hoá, thiên nhiên ban tặng như: Phố cổ Hội An, Tràng An Ninh Bình . - Hình ảnh Một thoáng quê hương Việt Nam H3 ? Hình ảnh này ở góc truyền thống muốn H3: Lưu giữ những nét văn hoá giá nói lên với chúng ta điều gì? trị của cha ông ta để lại với các ? Hình ảnh này muốn nói lên với chúng ta làng nghề truyền thống... điều gì? Gìn giữ bản sắc văn hoá Việt các lễ hội như lễ hội đi cà kheo, bảo tồn ? Cần làm gì để bảo vệ nát văn hoá ? các làn điệu dân ca như ca trù Cổ Đạm, quan họ Bắc Ninh... Giữ nét truyền thống ngày Tết Nguyên Đán Gv chốt: Đến với góc truyền thống của nhà đầu năm đi.... trường các em sẽ được trải nghiệm, được học tập nhiều điều thú vị, thêm yêu lịch sử nước nhà, yêu nét văn hoá quê hương VN. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học được những gì? + Kết thúc tiết học, sau giờ ra chơi GVCN - HS chia sẻ cho HS tham quan Góc truyền thống nhà trường nhất là HS lớp 1 + Tổ chức cho HS thực hành trải nghiệm tham quan (nếu có điều kiện) - GV nhận xét giờ học, dặn dò. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... ______________________________________
  6. Tiếng Việt BÀI 6: O, o ? (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng âm o, dấu hỏi, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm o, dấu hỏi và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc. - Viết đúng chữ o và dấu hỏi; viết đúng các tiếng từ chứa âm o và dấu hỏi trong bảng con. - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. Năng lực hợp tácthông qua việc trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. - Học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những người trong gia đình. Yêu thương, tôn trọng ông bà, cha mẹ. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Bộ đồ dùng III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - HS hát Con heo đất - HS hát theo - Giới thiệu bài Hoạt động Khám phá. 1. Nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS nói theo. Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS đọc - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS dọc theo. - HS đọc - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. - HS lắng nghe - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Đàn bò, gặm cỏ. -HS quan sát - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm o, thanh - HS lắng nghe hỏi, giới thiệu chữ o, dấu hỏi. 2. Luyện đọc. a. Đọc âm - GV đưa chữ o lên bảng để giúp HS nhận biết chữ o trong bài học này. - GV đọc mẫu âm o. - Một số (4 - 5) HS đọc
  7. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm o, âm o b. Đọc tiếng - GV đọc tiếng mẫu - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ (trong - HS lắng nghe SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình - HS lắng nghe tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bỏ, cỏ. - HS đánh vần tiếng mẫu - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng mẫu bò cỏ bà cỏ (bờ - ơ – bơ - huyền - bờ; cờ - o - co – hỏi – cỏ). - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ nhất - HS tìm * GV đưa các tiếng chứa âm o ở nhóm thứ nhất: bỏ, bó, bỏ, yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa - HS đánh vần âm o). - HS đọc * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm đang học. - HS đọc * Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm o đang học. - HS đọc - Tương tự đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ hai: cò, có, cỏ - HS tự tạo - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm o đang - HS trả lòi học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn - HS lắng nghe và quan một dòng. sát - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS nêu: bò * Ghép chữ cái tạo tiếng - HS phân tích đánh vần + HS tự tạo các tiếng có chứa o. + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu - HS đọc lại cách ghép. - HS đọc c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bò, cò, cỏ. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bò. - GV nêu yêu cầu nói tên con vật trong tranh. GV - HS lắng nghe cho từ bò xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích và đánh vần tiếng bò, đọc trơn từ bò. - GV thực hiện các bước tương tự đối với cò, cỏ. - HS phân tích và đọc - HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt trơn HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Gọi 1 số HS đọc - HS đọc Hoạt động Thực hành.
  8. 1. Viết bảng con - GV hướng dẫn HS chữ o. - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm o, dấu hỏi và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe, quan sát - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trinh và cách - HS viết vào bảng con, viết chữ o, dấu hỏi. chữ cỡ vừa (chú ý - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. khoảng cách giữa các chữ trên một dòng). - HS nhận xét - HS quan sát TIẾT 2 1. HĐ Khởỉ động: cho hs hát vận động bài hát: A,Ă,Â, B, C - HS tô chữ o (chữ viết 2. Viết vở thường, chữ cỡ vừa) vào vở - GV hướng dẫn HS tô chữ o HS tô chữ bò, cỏ Tập viết 1, tập một. (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, - HS viết tập một. Chú ý liên kết các nét trong chữ o. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó - HS đọc thầm o. khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe. 3. Luyện đọc câu - HS đọc - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm o. - GV đọc mẫu cả câu. - HS quan sát. - GV giải thích nghĩa tử ngữ (nếu cần). - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: - HS trả lời. Tranh vẽ con gì? - HS trả lời. Chúng đang làm gi? - GV và HS thống nhất câu trả lời. 4. Nói theo tranh - HS quan sát. - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Các em nhìn thấy những ai trong các bức tranh - HS trả lời. thứ nhất và thứ hai? Em thử đoán xe, khi mẹ đến đón, bạn HS nói gì - HS trả lời. với mẹ? Khi đi học về, bạn ấy nói gì với ông bà - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe Hoạt động Vận dụng. - GV yêu cầu HS tìm tiếng ngoài bài chứa âm o. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: - Học sinh tìm và trả lời chào tạm biệt, chào khi gặp. miệng IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ...............................................................................................................................................................................................................
  9. .............................................................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................................................................... ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 7: Ô, ô (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng âm ô, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm ô, thanh nặng và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc. - Viết đúng chữ ô, dấu n; viết đúng các tiếng từ chứa âm ô và thanh nặng trong bảng con. - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. Giao tiếp hợp tác thông qua việc trao đổi với bạn về gia đình. - Biết yêu quý người thân trong gia đình mình. Cảm nhận được tình cảm gia đình. - Trung thực: Mạnh dạn đóng góp ý kiến câu trả lời của bạn. II. Đồ dùng dạy học: - Bài giảng điện tử, máy tính. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - HS chơi - Cho HS ôn lại chữ o. GV có thể cho HS - HS viết chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ o. - HS trả lời - Cho HS viết chữ o - HS trả lời Hoạt động Khám phá. - HS nói theo. 1. Nhận biết. - Cho HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới - HS đọc tranh và HS nói theo. HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS quan sát biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS -HS lắng nghe dọc theo. - Một số (4 - 5) HS đọc âm b, GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: sau đó từng nhóm và cả lớp đồng Bố và Hài đi bộ trên phố. GV giúp HS nhận thanh đọc một số lần. biết tiếng có âm ô và giới thiệu chữ ghi âm - HS lắng nghe ô, thanh nặng. 2. Luyện đọc. - HS đánh vần a. Đọc âm - HS đọc - GV đưa chữ ô lên bảng để giúp HS nhận + HS đọc
  10. biết chữ ô trong bài học. - GV đọc mẫu âm ô - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm - HS đọc ô ở nhóm thứ nhất - GV đưa các tiếng chứa âm ở ở nhóm thứ -HS ghép nhất: bố, bổ, bộ yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa âm ô). +HS phân tích - Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm ô đang học. +HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng âm ô đang học. - HS quan sát + Đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ hai: cô, - HS nói cổ, cộ.( Quy trình tương tự với quy trình đọc - HS quan sát tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ nhất.) - HS phân tích và đánh vần + Đọc trơn các tiếng chửa âm ô đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn - HS đọc một nhóm, + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa ô. + GV yêu cầu 3 -4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - Học sinh theo dõi từ ngữ: bố, cô bé, cổ cỏ - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong - Học sinh nêu tranh. - GV cho từ bố xuất hiện dưới tranh. - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng bố, đọc trơn từ bố. - HS phân tích, đánh vần - GV thực hiện các bước tương tự đối với cô bé, cổ cỏ - Cho HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một - HS đọc cá nhân từ ngữ. 3 lượt HS đọc. - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng - HS đọc đồng thanh thanh một số lần. Hoạt động Luyện tập. 1. Viết bảng
  11. - GV đưa mẫu chữ ô và hướng dẫn HS quan - HS lắng nghe và quan sát sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ô. - Cho HS viết chữ ô (chú ý khoảng cách - HS viết giữa các chữ trên một dòng). - HS nhận xét - Cho HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS lắng nghe GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 1. HĐ Khởỉ động: cho hs hát vận động bài hát: Con cào cào - HS tô chữ ô (chữ viết thường, 2. Viết vở chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập - GV hướng dẫn HS tô chữ ô (chữ viết một. thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập - HS ghi nhớ một. - GV yêu cầu sau giờ học HS nhờ bố mẹ - HS đọc thầm. chụp bài gửi để cô sửa chữa, nhận xét - HS tìm 3. Luyện đọc - HS lắng nghe. - HS đọc thầm câu - HS đọc - Tìm tiếng có âm ô - GV đọc mẫu - HS đọc thành tiếng theo GV 4. Nói theo tranh - HS quan sát. - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. Em thấy gì trong tranh? (Có thể hỏi thêm: Kể tên những phương tiện giao thông mà em biết) 3 loại phương tiện trong tranh có điểm nào giống nhau và điểm nào khác nhau (có thể hỏi thêm: Em thích đi lại bằng phương tiện nào nhất? Vì sao?; lưu ý HS về ưu điểm và hạn chế của mỗi loại phương tiện) - GV thống nhất câu trả lời. Hoạt động Vận dụng. - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ô. - HS lắng nghe - Tìm và ghép các tiếng có âm ô - Trong lớp ta có những đồ vật nào có âm ô - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
  12. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024 Tiếng việt BÀI 8: D, d, Đ, đ (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng D, d, Đ, đ và các từ ngữ, câu có d, đ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Viết đúng chữ d, đ (kiểu chữ thường) và các tiếng, từ có chứa d, đ. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm d, đ có trong bài. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi. Phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm chào hỏi được gợi ý trong tranh. - Phát triển kĩ năng nhận biết nhân vật khách đến nhà chơi hoặc bạn của bố mẹ và suy đoán nội dung tranh minh họa, biết nói lời chào khi gặp người quen của bố mẹ và gia đình. - Nhân ái: Đoàn kết, yêu thương bạn bè. - Cảm nhận được tinh cảm, mối quan hệ với mọi người trong xã hội. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; Hộp đồ dùng. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động .(3 phút) - HS ôn lại chữ ô. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ ô. - HS viết chữ ô - HS viết Hoạt động Khám phá. 1. Nhận biết (5 phút) - HS trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Dưới gốc đa, các bạn chơi dung dăng dung dẻ. - HS lắng nghe
  13. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm d, đ, giới thiệu chữ ghi âm d, đ, 2. Luyện đọc (12 phút) a. Đọc âm - HS quan sát - GV đưa chữ d lên bảng để giúp HS nhận biết chữ d trong bài học. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu âm d. - Một số HS đọc âm d. - GV yêu cầu HS đọc âm. -Tương tự với chữ d b. Đọc tiếng - HS lắng nghe - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): dẻ, đa. - HS lắng nghe GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng dẻ, đa. - Một số HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu dẻ, dẻ, đa. đa. - Một số HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS đọc - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm d, âm đ - HS quan sát + GV đưa các tiếng da, dẻ, dế, yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa âm d). - HS đánh vần tất cả các tiếng có + Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần cùng âm d. tất cả các tiếng có cùng âm d. - HS đọc + GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm d. - HS đọc + Đọc tiếng chứa âm đ Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm d. - HS đọc + Đọc trơn các tiếng chứa các âm d, đ đang học: Một số HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cả hai âm d, đ. - HS đọc + HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa d, đ. - HS phân tích và đánh vần + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - HS quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ đá dế, đa đa, ô đỏ. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn: - HS nói - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - HS quan sát - GV cho từ đá dế xuất hiện dưới tranh - HS phân tích đánh vần - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần đá dế, đọc trơn từ đá dế. GV thực hiện các bước tương tự đối với đa đa, ô đỏ - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS đọc
  14. đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc, 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc lại các tiếng từ ngữ. - HS đọc Hoạt động Luyện tập. 1. Viết bảng(10 phút) - HS lắng nghe và quan sát - GV đưa mẫu chữ d, đ và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ d, đ. - HS viết chữ d, đ (chữ cỡ vừa) vào bảng - HS viết con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 1. HĐ Khởỉ động: cho hs hát vận động Viết lắm mỏi tay, cúi lắm mỏi đầu - HS tô chữ d,đ (chữ viết thường, 2. Viết vở (11 phút) chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ d, đ một. (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập - HS viết viết 1, tập một. - GV quan sát nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút. - HS đọc thầm. 3. Luyện đọc (12 phút) - HS tìm - HS đọc thầm - HS lắng nghe. - Tìm tiếng có âm d, đ - HS đọc - GV đọc mẫu - HS quan sát. - HS đọc thành tiếng câu - HS trả lời. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời. Tranh vẽ ai? - HS trả lời. Tay bạn ấy cầm cái gì? - HS trả lời. Lưng bạn ấy đeo cái gì? - HS trả lời. Bạn ấy đang đi đâu? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS quan sát. 4. Nói theo tranh(5 phút - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng - HS trả lời. câu hỏi cho HS trả lời: - HS lắng nghe Em nhìn thấy gì trong tranh? - GV giới thiệu nội dung tranh: Có hai bức tranh với hai tình huống khác nhau nhưng nội dung đều hướng đến việc rèn luyện kỹ năng nói lời chào: Chào khách đến chơi nhà và chào chủ nhà khi đến chơi nhà ai đó. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(2 phút) - HS lắng nghe - GV cho HS tìm các tiếng ngoài bài chứa âm d, đ.
  15. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ............................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết Đọc, đếm, viết các số trong phạm vi 10. - Biết sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. Giao tiếp hợp tác thông qua thảo luận nhóm. - Chăm chỉ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên - Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học. - Bộ đồ dùng học toán 1. 2. Học sinh - Đồ dùng học tập, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động Khởi động - Cho cả lớp hát Tập đếm - Hát - Giới thiệu bài - Lắng nghe 2.Hoạt động Luyện tập, thực hành. HĐ1. Củng cố các số 6, 7, 8, 9, 10 Bài 1: Số - Nêu yêu cầu bài tập: - Nêu yêu cầu bài tập: Đếm số lượng các con vật trong mỗi bức tranh và chọn số tương ứng - GV giới thiệu tranh - HS làm vào vở - Trong mỗi bức tranh vẽ con vật nào? - GV chọn một bức tranh hướng dẫn mẫu - HD HS đếm số lượng các con vật trong tranh sau đó chọn số tương ứng với mỗi - HS nhắc lại yêu cầu bức tranh - HS theo dõi và làm bài tập - Nhận xét, kết luận - Gọi HS nêu câu trả lời.
  16. Bài 2: - Nêu yêu cầu bài tập - HS chơi theo nhóm - Hướng dẫn HS chơi trò chơi: Nhặt trứng Người chơi lần lượt gieo xúc xắc, đếm số chấm ở mạt trên xúc xăc. Lấy một quả trứng trong ô được bao quanh bởi số đó. Lấy đến khi được 6 quả trứng thì kết thúc trò chơi chơi - HS chơi theo nhóm - Kết thúc trò chơi GV tuyên dương nhóm nào lấy được trứng chính xác nhất. -GV nhận xét bổ sung - HS trả lời - HS thảo luận cặp đôi - TL cặp đôi rồi làm vào vở - Gọi HS chữa bài 3.Hoạt động Vận dụng. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn IV. Điều chỉnh sau bài dạy. ............................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... Tự nhiên xã hội BÀI 3: ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ ( Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được công dụng, cách bảo quản một số đồ dùng và thiết bị đơn giản trong nhà. - Nêu được công dụng, cách bảo quản một số đồ dùng và thiết bị đơn giản trong nhà. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Máy chiếu, các slide tranh minh họa bài học. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động Kết nối: - GV sử dụng phần mở đầu ở SGK, đưa ra câu - HS theo dõi hỏi gợi ý để HS trả lời: + Trong nhà em có những loại đồ dùng nào? - HS trả lời
  17. + Kể tên các loại đồ dùng mà em biết. Em thích đồ dùng nào nhất? Vì sao?. - GV dẫn dắt vào bài học mới. 2.Hoạt động Khám phá: HĐ1. Chức năng của các đồ dùng trong nhà - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, đặt câu hỏi cho HS để hiểu được nội dung hình. - HS quan sát - Yêu cầu HS kể một số đồ dùng trong gia - HS trả lời đình, nói được chức năng của các đồ dùng, nhận biết được những đồ dùng sử dụng điện. - GV khuyến khích HS kể, giới thiệu những loại đồ dùng khác, gợi ý để các em nói được chức năng những đồ dùng đó. - Từ đó rút ra kết luận : Gia đình nào cũng cần có các đồ dùng để sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày. Mỗi loại đồ dùng có chức năng - HS lắng nghe khác nhau. HĐ2. Cách giữ gìn bảo quản các đồ dùng trong nhà - GV hướng dẫn HS quan sát các hình trong SGK - Yêu cầu HS nêu cách giữ gìn và bảo quản một số đồ dùng được thể hiện trong SGK: + Cách vệ sinh gối ngủ như thế nào? + Cần làm gì để tủ lạnh sạch sẽ? - Khuyến khích HS kể tên một số đồ dùng khác mà các em biết và nói cách sử dụng, bảo quản các loại đồ dùng đó. - HS quan sát -Từ đó, GV đưa ra kết luận : Mọi người cần có ý thức giữ gìn và bảo quản các loại đồ dùng - HS kể tên trong nhà. 3.Hoạt động Luyện tập, thực hành: - Mục tiêu: HS nêu được tên và chức năng, chất liệu một số đồ dùng. - Chuẩn bị: Một bộ tranh có hình các loại đồ dùng (có thể nhiều đồ dùng hơn SGK) - Tổ chức trò chơi: + GV HD HS sẽ cùng với bố (mẹ) chơi - HS lắng nghe + Lần lượt bố (mẹ) giơ đồ dùng, HS nói tên và chức năng, chất liệu của đồ dùng đó. 4.Hoạt động Vận dụng:
  18. - GV gợi ý để HS nhận biết những việc làm ở hoạt động này: Bố hướng dẫn Minh cách lau quạt, mẹ hướng dẫn Minh lau đáy nồi cơm điện trước khi cắm điện). - HS chơi trò chơi + Nêu ra những việc làm ở gia đình để giữ gìn đồ dùng ? + Lợi ích của việc làm đó ? Em đã làm những - HS theo dõi việc gì ? - Nhắc lại nội dung bài học - Tìm hiểu thêm một số đồ dùng có ở nhà - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS thực hiện chơi - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... _____________________________________ Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI D, Đ I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc, viết thành thạo các âm - chữ và từ, câu chứa âm d, đ - Hoàn thành được các bài tập trong vở Bài tập Tiếng Việt bài d, đ - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. - Yêu thích môn Tiếng Việt II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Máy chiếu, các slide bài đọc. 2. Học sinh: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động Khởi động: - HS múa hát GV cho HS hát và vận động theo bài Cả tuần đều ngoan – Phạm Tuyên 2.Hoạt động Thực hành - Luyện tập: HĐ 1: Ôn đọc 1. Đọc ; Đọc lại bài 8 - GV trình chiếu các tiếng có chứa âm d, đ - GV nhận xét, sửa phát âm. - HS đọc: cá nhân. - GV tổ chức cho HS luyện đọc bài trong SGK.
  19. - GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn.s - HS đọc cá nhân, nhóm. HĐ2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: Mỗi chữ 3 dòng. - HS ghi nhớ. - HS lắng nghe - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - HS viết vở ô ly. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV nhận xét bài viết của học sinh. HĐ 3: Làm bài tập - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS - Chấm, nhận xét bài cho HS - GV nhận xét thái độ học tập của HS. 3.Hoạt động Vận dụng: - GV cho HS về nhà luyện viết lại bài - HS viết vở ô ly ở nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... ______________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt: - Biết đọc, đếm, viết được các số trong phạm vi 10. - Biết sắp xếp, so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật - Biết tự giác học tập và biết vận dụng so sánh các đồ vật II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy chiếu, Các slide bài tập. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động Khởi động: - Ổn định lớp - HS hát và vận động theo lời bài - Giới thiệu bài : hát: Tập đếm - Lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập – Thực hành: HĐ1. Ôn đọc, đếm số từ 6- 10: - HS viết bảng con
  20. - GV đọc cho HS viết các số từ 6 đến 10 - HS đọc - Yêu cầu HS đọc lại - GV nhận xét. HĐ 2: Thực hành: * Bài 1: - HS nhắc lại - GV chiếu tranh minh hoạ lên bảng. - HS quan sát - Nêu yêu cầu bài tập - 1HS lên bảng+ cả lớp làm vào - GV hướng dẫn HS ghép cặp mỗi con thỏ với vở bài tập. một củ cà rốt. - HS trả lời: GV hỏi : + Thỏ còn thiếu. + Thỏ còn thiếu hay cà rốt còn thiếu? + Số thỏ ít hơn. + Số thỏ ít hơn hay số cà rốt ít hơn? + Đáp án: Số thỏ ít hơn. + Vậy ta khoanh vào đáp án nào? HS khoanh vào đáp án - HS nhắc lại - HS đếm nhẩm - GV nhận xét, kết luận. - HS trả lời: - GV cho HS khoanh vào đáp án. + Số chuồn chuồn ít hơn số hoa. * Bài 2: + Đáp án A sai - Nêu yêu cầu bài tập + Số hoa nhiều hơn số bướm GV yêu cầu HS ghép số chuồn chuồn, hoa và + Đáp án B đúng bướm. + Số bướm ít hơn số chuồn chuồn GV hỏi: + Đáp án C sai. + Số chuồn chuồn bằng số hoa hay ít hơn? + Đáp án: Số hoa nhiều hơn số + Vậy đáp án A có đúng không? bướm. + Số hoa nhiều hơn hay số bướm nhiều hơn? + Vậy đáp án B đúng hay sai? + Số bướm nhiều hơn hay ít hơn số chuồn chuồn? - HS khoanh vào đáp án + Vậy đáp án C đúng hay sai? - HS trả lời - GV nhận xét, kết luận. - GV cho HS khoanh vào đáp án. HS lắng nghe 3. Hoạt động Vận dụng: - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực xây dựng bài. - Chuẩn bị bài sau.