Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hồng Thắm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hồng Thắm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_8_nam_hoc_2023_2024_le_thi_hong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Lê Thị Hồng Thắm
- Tiếng Việt LUYỆN TẬP (2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần ph, qu, v, x, y. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ. II. Đồ dùng dạy học: - GV: bài giảng điện tử. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; III. Các hoạt động dạy học: Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động. - GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát Hoạt động Luyện tập. HĐ Đọc. 1. Đọc - GV trình chiếu: ph, qu, phố, quà quê. - HS đọc: cá nhân. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ - HS đọc: 3-4 HS cần viết trong bài 26,27 HĐ Viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: ph, qu, phố, quà quê. - HS viết vở ô ly. Mỗi chữ 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - HS ghi nhớ. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài gửi - HS lắng nghe cho cô để cô KT, nhận xét.
- Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: v, x,y, bà bé ở quê, đá quý. - HS đọc: cá nhân. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ - HS đọc: 3-4 HS cần viết trong bài 26,27 HĐ Viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: v, x, y, bà bé ở quê, y tá, đá quý - HS viết vở ô ly. Mỗi chữ 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài gửi cho cô để cô KT, nhận xét. - HS ghi nhớ. Hoạt động Vận dụng. - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc chính tả - Học sinh nhắc lại quy tắc với âm k, c, g, gh, ng, ngh, qu. chính tả. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................ ......................................................................................................................................................................... ................................. __________________________________________ Buổi _________________________________ Thứ 4 ngày 25 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt Bài 31: AN, ĂN, ÂN I. Yêu cầu cần đạt:
- - Nhận biết và đọc đúng các an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần an, ăn, ân; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần an, ăn, ân; viết đúng các tiếng, từ có vần an, ăn, ân. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần an, ăn, ân. - Biết nói lời xĩn lỗi (trong tình huống cụ thể ở trường học). - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa. - Có trách nhiệm với các bạn khi tham gia làm việc trong nhóm. Có ý thức thực hiện tốt nội quy lớp học. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy tính, máy chiếu, máy hắt. - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn,SGK,vở tập viết III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động- Kết nối: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ong về - HS đọc đúng các tiếng, từ, câu tổ. chứa âm đã học: v, y, Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. + Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: có 2 con vật là ngựa vẫn và hươu cao cổ. Các con vật đang tình cảm, quấn quýt bên nhau). - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS lắng nghe tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Ngựa vẫn/ và hươu cao cổ là đôi bạn thân. - GV giới thiệu các vần mới an, ăn, ân. Viết - HS lắng nghe tên bài lên bảng. HĐ 2: Đọc vần an, ăn, ân
- - So sánh các vần: - HS lắng nghe và quan sát + GV giới thiệu vần an, ăn, ân. + GV yêu cầu HS so sánh vần ăn, ân với an để tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS lắng nghe (Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trước: a, â, ă). + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - HS lắng nghe - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vẫn an, ăn, ân. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. + GV yêu cầu HS đọc 3 vần một lần. - HS đánh vần tiếng mẫu, mỗi HS - Đọc trơn các vần đánh vần cả 3 vần. + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc + HS đọc trơn 3 vần một lần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần - HS ghép + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần an. + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để tạo thành ăn. + GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để tạo thành ân. - Gọi HS đọc an, ăn, ân một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng bạn. (GV: Từ - HS lắng nghe các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm b ghép trước an, thêm dấu - HS đọc nặng dưới a xem ta được tiếng nào? + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - HS lắng nghe thành tiếng bạn. + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng bạn (bờ an - ban nặng - bạn). - HS thực hiện
- + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng bạn. - Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần tiếng bạn (bờ an - + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có ban nặng - bạn). trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối - HS đọc trơn tiếng bạn. tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đánh vần. + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vần lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, - HS đọc nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Gọi HS đọc một lần tất cả các tiếng. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần an, ăn - HS tự tạo hoặc ân. (GV đưa mô hình tiếng bạn, vừa nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "bạn" chúng ta thêm chữ ghi âm b vào trước vần an và dấu nặng dưới a. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần ăn hoặc vần ân vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép - HS đọc chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS - HS phân tích gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". - HS ghép lại + GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. - HS đọc trơn. + GV yêu cầu HS phân tích tiếng + GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép. - HS lắng nghe, quan sát + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép được. Hoạt động Luyện tập: - HS nói HĐ 1: Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bạn thân, khăn rằn, quả mận. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng - HS nhận biết hạn quả mận. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả mận xuất hiện dưới - HS thực hiện tranh. - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS đọc
- ân trong quả mận. - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần tiếng mận, đọc trơn từ ngữ quả mận. - GV thực hiện các bước tương tự đối với bạn thân, khăn rằn. - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. - Đọc lại các tiếng - GV gọi một số HS đọc. HĐ 2: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần an, ăn, ân, - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần an, ăn, ân. - HS viết vào bảng con: an, ăn, ân và bạn, - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa khăn, mận (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết (chú ý khoảng cách giữa các chữ hai vần ăn và ân vì trong các vần này đã có trên một dòng). an (GV lưu ý HS liên kết giữa nét móc trong a, â với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một dòng). - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó: an – bạn, ăn - khăn, ân thân. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa (nếu cần). HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ 3: Viết vở - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ. - HS quan sát - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút - HS quan sát
- và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng - HS viết cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút. -HS viết -GV yêu cầu HS viết vào vở các vần an, ăn, ân, các từ ngữ bạn thân, khăn rằn. - HS quan sát - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. - HS lắng nghe HĐ 4: Luyện đọc - HS đọc thầm, tìm. - GV đọc mẫu cả đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc có vần an, ăn, ân. - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - HS đọc. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành - HS trả lời. tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: +Đàn gà tha thẩn ở đâu (gần chân mẹ)? - HS thực hiện. +Vì sao đàn gà không còn sợ lũ quạ dữ (đã - HS trả lời. có mẹ che chắn, bảo vệ)... - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ 5: Luyện nói - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, + GV đang làm gì? + Có chuyện gì đã xảy ra? + Theo em, bạn cần xin lỗi Hà như thế nào? - HS lắng nghe - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi trên, (Gợi ý: Các bạn đang xếp hàng vào lớp. Một bạn sơ ý giẫm vào chân Hà. Bạn ấy cần xin lỗi Hà: Xin lỗi bạn! Mình sơ ý đã giẫm vào chân bạn!, Xin lỗi, mình không cố ý đâu! Bạn cho mình xin lỗi nhé!.) - GV có thể nhắc nhở HS nội quy khi xếp
- hàng: đứng thẳng hàng, không đùa nghịch, không giẫm vào chân nhau,.. Hoạt động Vận dụng: - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ - HS chơi chứa vần an, ăn, ăn và đặt câu với các từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... ____________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Có biểu tượng ban đầu{trực quan tổng thể)về hình vuông,hình tròn,hình tam giác,hình chữ nhật. - Nhận biết được các dạng hình trên thông qua các đồ vật thật, hình vẽ, các đồ dùng học tập. - Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân hoặc vật thật. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - Bước đầu biết so sánh, phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã cho. + Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng (Có yếu tố thống kê đơn giản) + Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh, trong lớp học - Biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân hoặc vật thật. - Biết tự đánh giá mình, nhận xét bạn. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy chiếu.. - HS: Bộ đồ dung toán 1, bảng con
- III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Kết nối: - GV lần lượt giơ lên hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - HS quan sát và nêu tên hình. - GV nhận xét tuyên dương. - HS khác nhận xét Hoạt động Luyện tập: Bài 1: Nhận biết hình đã học - GV nêu yêu cầu của GV - GV cho HS nhìn hình vẽ đếm xem có bao - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình tam giác, - HS đếm và ghi kết quả ra bảng bao nhiêu hình chữ nhật, bao nhiêu hình con tròn? - HS khác nhận xét -GV nhận xét có 3 hình vuông, 3 hình tam giác, 2 hình chữ nhật, 4 hình tròn. Bài 2: Nhận biết hình đã học - GV nêu yêu cầu của GV - GV cho HS quan sát hình vẽ các que tính - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. đếm xem có bao nhiêu hình vuông, bao - HS đếm và ghi kết quả ra bảng nhiêu hình tam giác? con Lưu ý đếm hình tam giác: có 1 hình tam - HS các nhóm chia sẻ. giác lớn gồm 4 hình tam giác nhỏ - GV cùng HS nhận xét, kết luận: 4 hình vuông, 5 hình tam giác. Bài 3: Có bao nhiêu hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trong mỗi hình sau? - GV nêu yêu cầu của GV - GV: Bức tranh a) vẽ hình gì? - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - Trong bức tranh có bao nhiêu hình vuông, - HS tìm trong từng hình tròn, tam giác, hình chữ nhật? - GV cùng HS nhận xét Tương tự cho HS tìm với bức tranh b, và c trao đổi nhóm đôi - HS trả lời giơ bảng có ghi đáp án - GV cùng HS nhận xét, kết luận - HS nhận xét bạn Bài 4: Những hình nào không phải là hình vuông?
- - GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS tìm trong hình vẽ hình nào - GV cùng HS nhận xét không phải là hình vuông Hoạt động Vận dụng: (theo thứ tự số 1, 2 , 3 ,4,5) - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS nêu kết quả bằng cách ghi vào - Nhận dạng các hình được học thông qua bảng con thứ tự số GV đã định. các đồ vật ở nhà. - HSTL - HS thực hiện IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... ____________________________________ Tự nhiên xã hội: Bài 6: LỚP HỌC CỦA EM (TIẾT 3) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học. - Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Học sinh đặt được các câu hỏi về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Làm được những việc phú hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. - Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động của lớp và biết ứng xử phù hợp với bạn bè, thầy cô. - Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ: Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. Trách nhiệm: Kính trọng thầy cô giáo, hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh SGK, máy chiếu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV đưa ra câu hỏi gợi ý: + HS kể những hoạt động ngoài giờ học ở lớp - HS lắng nghe và phát biểu mà em đã tham gia - GV dẫn vào tiết học - HS lắng nghe Hoạt động Khám phá: - HS quan sát lần lượt từng hình trong SGK, - HS quan sát hình trong SGK trả lời các câu hỏi gợi ý của GV: + Kể hoạt động của các bạn ở từng hình; - HS trả lời + Em có nhận xét gì về sự tham gia của các HS nhận xét, bổ sung cho bạn bạn? + Hoạt động nào thể hiện cô giáo như mẹ - HS trả lời hiền?... + HS nhận xét về thái độ của bạn khi tham gia - HS nhận xét các hoạt động đó Yêu cầu cần đạt: HS nói được các hoạt động ngoài giờ học ở lớp và cảm xúc của các bạn HS khi tham gia các hoạt động đó Hoạt động Thực hành: - GV tổ chức hoạt động này theo hình thức trò chơi: Kể về hoạt động chính của lớp mình Tổ chức chơi: + GV cho HS lần lượt kể tên từng hoạt động ở lớp (yêu cầu không kể trùng nhau). HS nào kể - HS lắng nghe và thực hiện được nhiều nhất là HS thắng cuộc theo yêu cầu + GV quan sát, nhận xét và động viên các em - Sau đó, GV gọi một vài HS nói về hoạt động yêu thích nhất ở lớp và giải thích lí do nhằm rèn luyện cho HS kĩ năng phát biểu, mạnh dạn - HS nêu nêu suy nghĩ cá nhân. Yêu cầu cần đạt: HS kể mạch lạc các hoạt động ở lớp học của mình, nói được cảm nghĩ khi tham gia hoạt động yêu thích ở lớp và có ý thức tham gia tích cực vào các hoạt động đó - GV gợi ý cho HS một số việc mà em làm để giúp đỡ cô và các bạn ở lớp.
- Yêu cầu cần đạt: HS có ý thức tham gia giúp đỡ thầy cô giáo và các bạn * Đánh giá: - HS nêu - HS kể được các hoạt động ở lớp và tích cực tham gia các hoạt động đó. Đồng thời rèn luyện ý thức hợp tác, giúp đỡ, chia sẻ với nhau trong các hoạt động ở lớp. - GV tổ chức cho HS thảo luận về nội dung - HS lắng nghe và thực hiện hình tổng kết cuối bài. liên hệ với bản thân và nói cảm nhận của em về lớp học, về các hoạt động ở lớp từ đó hình thành ý thức, thái độ và phát triển kĩ năng cần thiết cho bản thân - HS lắng nghe Vận dụng, trải nghiệm: Chia sẻ với bố mẹ, anh chị về những việc em có thể làm để giúp đỡ thầy cô và các bạn ở lớp - Kể cho bố mẹ nghe về hoạt động trên lớp - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... ____________________________________ Thứ 5 ngày 26 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt Bài 32: ON, ÔN, ƠN I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và đọc đúng các on, ôn, ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần on, ôn, ơn; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần on, ôn, ơn; viết đúng các tiếng, từ có vần on, ôn, ơn - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần on, ôn, ơn.
- - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Rừng xanh vui nhộn được gợi ý trong tranh; mở rộng vốn từ ngữ chỉ con vật, sự vật và tính chất, hoạt động của chúng (trong đó có một số từ ngữ chứa vần on, ôn, ơn). - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết sự vật (khung cảnh rừng xanh, một số con vật sống trong rừng) và suy đoán nội dung tranh minh họa (cảnh đẹp, vui nhộn của khu rừng vào buổi sáng). - Biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua bức tranh sinh động về rừng và về muông thú trong rừng. II. Đồ dùng dạy học: - GV: bài giảng điện tử, máy chiếu, máy hắt. - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - HS hát chơi trò chơi. - HS chơi - GV cho HS viết bảng an, ăn, ân. - HS viết Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Nhận biết - HS trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: +Em thấy gì trong tranh? -HS lắng nghe - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: Một nhóm sơn ca đang hát trên cành - HS đọc cây. Sơn ca hát: Mẹ đi, con đã lớn khôn, Nhóm khác đang tập viết,...) - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS đọc tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi - HS lắng nghe và quan sát dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Sơn ca véo von:
- Mẹ ơi, con đã lớn khôn. - GV giới thiệu các vần mới on, ôn, ơn. Viết - HS lắng nghe tên bài lên bảng. - HS trả lời Hđ 2: Đọc vần a. Đọc vần - So sánh các vần: - HS lắng nghe + GV giới thiệu vần on, ôn, ơn + GV yêu cầu HS so sánh vần ôn, ơn với on để tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS lắng nghe, quan sát (Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trước: o, ơ, ô). - HS đánh vần tiếng mẫu + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - HS đọc - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vẫn on, ôn, ơn. GV - HS đọc trơn tiếng mẫu. chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai. - HS tìm + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - HS ghép + GV yêu cầu lớp đánh vần 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS ghép chữ để ghép thành vần on. + GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ôn. - HS đọc + GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô vào để tạo thành ơn. - HS đọc - Lớp đọc đồng thanh on, ôn, ơn một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS đánh vần. + GV giới thiệu mô hình tiếng con. (GV: Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy
- lấy chữ ghi âm c ghép trước on ta được tiếng - HSđọc nào? + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - HS đọc thành tiếng con. + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng con. - HS ghép lại + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng con. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số - HS đọc trơn tiếng). - HS phân tích + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không - HS đọc đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, - HS lắng nghe, quan sát nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS nói + HS tự tạo các tiếng có chứa vần on, ôn, ơn (GV đưa mô hình tiếng con, vừa nói vừa chỉ - HS nhận biết mô hình: Muốn có tiếng "con" chúng ta thêm chữ ghi âm c vào trước vần on. Hãy vận - HS thực hiện dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần ôn hoặc vần ơn vừa học! GV yêu cầu HS -HS thực hiện trình kết quả ghép chữ với vần, hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". + GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. - HS đọc + GV yêu cầu HS phân tích tiếng + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép dược. Hoạt động Luyện tâp: - HS đọc HĐ 1: Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS viết vào bảng con, chữ cỡ ngữ: nón lá, con chồn, sơn ca. Sau khi đưa vừa (chú ý khoảng cách giữa các tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chữ trên một dòng).
- quả mận. -HS đọc - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. -HS viết GV cho từ ngữ nón lá xuất hiện dưới tranh. - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần on trong nón lá - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần nón lá, đọc trơn từ nón lá. - GV thực hiện các bước tương tự đối với con chồn, sơn ca. - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. - Đọc lại các tiếng - GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp đọc đồng thanh một lần. HĐ 2: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần on, ôn, ơn. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần on, ôn, ơn. - HS viết vào bảng con: on, ôn, ơn ,con, chồn, sơn (chữ cỡ vừa). (GV lưu ý HS liên kết giữa nét nối trong o, ô, ơ với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một dòng). - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết. HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
- TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ 3: Viết vở - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn - HS lắng nghe về độ cao của các con chữ. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi - HS lắng nghe viết, cách cầm bút. -HS viết - GV yêu cầu HS viết vào vở các vần on, ôn, ơn, con, chồn, sơn - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. HĐ 4: Luyện đọc - GV đọc mẫu cả đoạn - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc thầm, tìm. có vần on, ôn, ơn. - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. - HS đọc Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). HS đọc những tiếng có vần on, ôn, ơn trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. - HS đọc Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. - GV yêu cầu một số (2, 3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: + Có mấy chú lợn con được kể trong bài vè? - Có bốn chú. + Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm của các -Vô tư, no tròn. chủ lợn con? + Theo em, các chủ lợn con có đáng yêu - HS trả lời. không? + Vì sao các chú rất đáng yêu? - Vì vui vẻ, béo tròn....
- - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ 5: Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, + Bức tranh vẽ cảnh ở đâu? - HS trả lời: Bức tranh vẽ cảnh ở rừng. + Cảnh buổi sáng hay buổi chiều? - HS trả lời: vào buổi sáng + Dựa vào đâu mà em biết? - HS trả lời: Vì có hình ảnh mặt trời chiếu rọi. + Có những con vật nào trong khu rừng? - HS trả lời: Có những con vật: chồn, gấu, lợn, sóc, thỏ, khi. + Các con vật đang làm gì? - HS trả lời: Các con vật đứng + Mặt trời có hình gì? thành vòng tròn, cầm tay nhau nhảy múa. + Khung cảnh khu rừng vào buổi sáng thư - HS trả lời: Khi một tay đu cành thế nào? cây, một tay bắt bướm. Chim và - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi trên bướm đang bay lượn. Mặt trời có - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức bảo hình tròn. Khung cảnh khu rừng vệ rừng, bảo vệ động vật, giữ gìn tài nguyên vào buổi sáng thật vui nhộn môi trường của đất nước. Hoạt động Vận dụng: - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ - HS chơi bắn tên chứa vần on, ôn, ơn và đặt câu với các từ ngữ tìm được. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... _____________________________________ Thứ 6 ngày 27 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt Bài 33 : EN, ÊN, IN, UN I. Yêu cầu cần đạt:
- - Nhận biết và đọc đúng các vần en, ên, in, un ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần en, ên, in, un ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần en, ên, iu, un; viết đúng các tiếng, từ có vần en, ên, in, un - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần en, iu, un có trong bài học. - Phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi (trong những tình huống cụ thể ở trường học). - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, sự việc (bác bảo vệ, học sinh, đá bóng, ) và suy đoán nội dung tranh minh họa về các tình huống cần nói lời xin lỗi (sơ ý đá quả bóng vào lưng bác bảo vệ). - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Biết tham gia đóng góp ý kiến cho bạn một cách trung thực. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bài giảng điện tử, máy chiếu. - HS: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng để luyện - HS chơi đọc từ - HS viết - GV cho HS viết bảng on, ôn, ơn. Hoạt động Khám phá: HĐ 1: Nhận biết: - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát và trả lời - Em thấy gì trong tranh? - HS lắng nghe - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: Cún con chơi ở bãi cỏ, chăm chú nhìn dế mèn,...) - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV: đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc
- dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu, nhận biết một số lần: Cún con/ nhìn thấy/ dế mèn trên tàu lá. - GV giới thiệu các vần mới en, ên, un, in. - Viết tên bài lên bảng. HĐ 2: Luyệnđọc a. Đọc vần - So sánh các vần: + GV giới thiệu vần en, ên, un, in - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu HS so sánh vần en, ên, un, in để - Giống nhau là đều có n đứng sau, tìm ra điểm giống và khác nhau. khác nhau ở chữ đứng trước: e, + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa ê,u,i). các vần. - HS lắng nghe - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần en, ên, un, in. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, - HS lắng nghe, quan sát tránh phát âm sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. - HS đánh vần tiếng mẫu + Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. + GV yêu cầu HS đánh vần 4 vần một lần. - HS đọc - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + HS đọc trơn 3 vần một lần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ - HS tìm để ghép thành vần en. + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để - HS ghép tạo thành ên. + GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép u vào để - HS ghép tạo thành un. + GV yêu cầu HS tháo chữ u, ghép i vào để - HS ghép tạo thành in. - HS đọc en, ên, un, in một số lần. - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mèn. (GV: Từ

